1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

2017 TOEIC BASIC kynangviet baigiang tongquanvevietemail2

9 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 536,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi không biết rõ người gửi cũng như bộ phận làm việc của họ.. Cách chào hỏi cho biết thời gian I haven’t talked to you for a while Khi đã lâu không viết email cho nhau Greetings Cách ch

Trang 1

Moon.vn - Học để khẳng định mình 1 Hotline: 0432 99 98 98

TỔNG QUAN VỀ VIẾT EMAIL 2

VIDEO và LỜI GIẢI CHI TIẾT chỉ có tại website MOON.VN

[Truy cập tab Tiếng Anh – Khóa: Toeic Basic ]

• Your response will be score on

• Quality and variety of your sentence

• Organization

• Vocabulary

Questions 6-7: Written Requests

For these questions you will have to respond in writing to an email request You will have ten minutes to read and respond to each question

Example: Read the email

To: Home Owner

From: Taryn Kent

Subject: Your home

Sent: January 7

Hello I've been looking at the photo gallery of your online home buyer's ad Congratulations on trying to sell your home without a real estate agent It is difficult (we have done it twice) but is worth the effort if you find a reasonable buyer My sister is interested in buying a home in your region Your home could be ideal if you are willing to negotiate the price Your asking price is about $10, 000 above her budget She also wants to live near an elementary school and a bus route I'm not sure if your home is near these amenities Could you let me know about these details? Most importantly, are you open to negotiation on the price? Please let me know when the house would be available for viewing

Thank you

Sincerely,

Taryn Kent

Directions: Respond to the email as if you are trying to sell your house privately Answer the questions and provide at least TWO details about the neighborhood and ONE reason why you can or can't negotiate the price

Người gửi và người nhận không biết rõ nhau:

Very formal Dear Sir/ Madam,

Dear Sir or Madam,

To whom it may concern, Dear Lara Smith,

Người gửi và người nhận biết nhau:

Trang 2

Moon.vn - Học để khẳng định mình 2 Hotline: 0432 99 98 98

Ms Brown, Dear Max,

PRACTICE:

Người gửi và người nhận không biết rõ nhau

1 Very formal  Dear _,

2 Khi không biết rõ người gửi cũng như bộ phận làm việc của họ

 _,

Người gửi và người nhận nhận biết nhau

3 Formal  Dear _ ,

4 Informal (2 bên có mối quan hệ thân thiết)

 _,

• nội dung chính ->đơn giản, ngắn gọn

• lược bỏ phần hỏi thăm thời tiết, sức khỏe ->đi ngay vào trọng tâm

• bắt đầu ->mỗi quan hệ

Những cách diễn đạt bắt đầu nội dung chính:

Chào hỏi Hi there Chỉ sử dụng khi hai người đã quen biết thân thiết

Good morning, Mr

white

Cách chào hỏi cho biết thời gian

I haven’t talked to

you for a while

Khi đã lâu không viết email cho nhau

Greetings Cách chào hỏi sử dụng vào dịp sinh nhật, Giáng sinh

Trang 3

Moon.vn - Học để khẳng định mình 3 Hotline: 0432 99 98 98

Mục đích viết

email

I’m sending this email to report that our contract will be finished as of October 1

 Tôi gửi bức thư điện tử này để báo cáo rằng hợp đồng của chúng ta sẽ kết thúc vào mùng 1 tháng 10

I would like to tell you that our next staff meeting will be held on September 16, at 2:30 P.M

 Tôi muốn nói với bạn rằng cuộc họp nhân viên tiếp theo của chúng ta sẽ được tổ chức vào ngày 16 tháng 9 vào lúc 2 giờ 30 phút

This is to reply to your email of June 10

 Đây là để trả lời cho bức thư điện tử của bạn vào ngày 10 tháng 6

Câu chào hỏi

tùy theo tình

huống

Thank you for your email

 Cảm ơn vì lá thư của bạn

I appreciate your gift more than I can say

 Tôi cảm kích món quà của bạn nhiều hơn tôi có thể nói

It was a great pleasure to spend some time with you

 rất hân hạnh được dành thời gian cùng bạn

Please accept my apologies for the delivery delay

 Xin hãy nhận lời xin lỗi của tôi về việc giao hàng chậm trễ

I’m sorry I didn’t write you sooner

 Tôi xin lỗi đã không viết cho bạn sớm hơn

PRACTICE:

Những cách diễn đạt bắt đầu nội dung chính

Chào hỏi

1 Sử dụng khi hai người đã quen biết thân thiết

2 Sử dụng vào dịp sinh nhật, Giáng sinh

3 Lâu không viết email cho nhau

 _

4 chào hỏi cho biết thời gian

 _

Trang 4

Moon.vn - Học để khẳng định mình 4 Hotline: 0432 99 98 98

PRACTICE:

1 Tôi gửi bức thư điện tử này để nói rằng vấn đề của chúng ta cần được giải quyết vào ngày 16 tháng

11

 _

2 Tôi muốn nói với bạn rằng buổi phỏng vấn của bạn sẽ diễn ra tại khách sạn Pearl River

 _

_

3 Đây là để trả lời cho bức thư điện tử ngày 14 tháng 12

PRACTICE:

1 Cảm ơn vì lá thư của bạn

 _

2 Tôi đánh giá cao việc bạn cho chúng tôi biết trước

 _

3 Rất hân hạnh được làm việc cùng bạn

4 Xin hãy nhận lời xin lỗi của chúng tôi về việc lỡ chuyến bay ngày hôm nay

5 Tôi xin lỗi vì đã không trả lời thư của bạn sớm hơn

Bạn nên trình bày nội dung chính một cách đơn giản, ngắn gọn Nếu là email công việc, hãy lược bỏ phần hỏi thăm thời tiết, sức khỏe, v.v và đi ngay vào trọng tâm Nội dung chính của email được bắt đầu như thế nào tùy thuộc vào mỗi quan hệ giữa người gửi và người nhận email

Cách truyền đạt nội dung chính:

Hỏi thông

tin

I have a few questions about your ad on the website

 Tôi có một vài câu hỏi về quảng cáo của bạn ở trên trang web

I’m writing to ask you about my work schedule for next month

 Tôi viết thư này để hỏi bạn về lịch làm việc của tôi vào tháng sau

Can you tell me which airline we’re supposed to use for our trip to New York?

 bạn có thể nói cho mình biết là hãng hàng không nào chúng ta đáng ra nên dùng cho chuyến đi của chúng ta tới New York?

Trang 5

Moon.vn - Học để khẳng định mình 5 Hotline: 0432 99 98 98

Yêu cầu I’m wondering if you can find the time to give us some guidelines

 Tôi suy nghĩ liệu rằng bạn có thể dành chút thời gian

This is to request that you send us catalogue of your next season’s line

 Đây là để yêu cầu bạn gửi cho chúng tôi ca-ta-lô dòng mùa tới của bạn

Would you please send me an application form?

 Bạn vui lòng gửi cho tôi một mẫu đơn chứ?

Cung cấp

thông tin

I’m going to give you the information you asked for

 Tôi sẽ đưa bạn thông tin mà bạn yêu cầu

Khi bắt đầu trả lời câu hỏi

The problem is that our hotel rooms are fully booked up during that season

 Vấn đề là phòng khách sạn chúng tôi đã được đặt hết trong mùa đó

Khi đề cập đến

sự cố

We are pleased to inform you that you have been accepted to our accounting department

 Chúng tôi rất vui thông báo với bạn rằng bạn đã được nhận vào bộ phận kế toán của chúng tôi

Cách kết thúc nội dung chính:

I hope we can discuss the sales promotion in the near future

 Tôi hy vọng là chúng ta có thể trao đổi việc thúc đẩy doanh số bán hàng trong

tương lai gần

Đề nghị sẽ thảo luận

kỹ hơn trong tương lai gần

I look forward to seeing you at the next employees’ party

 Tôi mong được gặp bạn vào buổi tiệc cho nhân viên lần tới

I’ll keep you posted with the updated information

 Tôi sẽ thông tin thường xuyên cho bạn về thông tin được cập nhật

Please let us know your decision as soon as possible

 Xin cho chúng tôi biết quyết định của bạn nhanh nhất có thể

Tỏ ý chờ quyết định của người nhận

I’ll write to you again later./let’s keep in touch

 Tôi sẽ lại viết tiếp cho bạn sau./hãy giữ liên lạc

Khi tỏ ý muốn thường xuyên liên lạc

Trang 6

Moon.vn - Học để khẳng định mình 6 Hotline: 0432 99 98 98

PRACTICE:

1 Tôi sẽ biết ơn nếu ông có thể cho tôi vài thông tin về nơi ở của ông

 _

_

2 Tôi viết thư này để xin lỗi về việc không giữ buổi hẹn của chúng ta

 _

_

3 Tôi đang viết để thông báo cho ông rằng tôi hoàn toàn không hài lòng với chiếc áo len ông gửi theo yêu cầu của tôi vào ngày 29 tháng 3

PRACTICE:

1 Tài liệu này sẽ cho bạn tất cả những thông tin cần thiết về sự tiện nghi du lịch

2 Vấn đề là chúng tôi buộc phải thêm giá 5% đối với những người trả bằng thẻ tín dụng

_

3 Chúng tôi vui lòng cung cấp bất kỳ thông tin vào mà ông yêu cầu

_

PRACTICE:

1 Tôi mong vấn đề sẽ được giải quyết nhanh nhất có thể

 _

2 Tôi mong được hợp tác với bạn trong dự án tiếp theo

 _

3 Tôi sẽ thông tin thường xuyên cho bạn về tình hình công

việc

 _

4 Xin cho chúng tôi biết nếu có bất kì thay đổi nào

5 Hãy giữ liên lạc

 _

1.3 Ending

Sincerely, (yours) (Best) Regards, / Best wishes,

Trang 7

Moon.vn - Học để khẳng định mình 7 Hotline: 0432 99 98 98

Những cách diễn đạt để kết thúc email

1 Sử dụng khi hai người đã quen biết thân thiết

 _,

2 Sử dụng cả ở email công việc lẫn email giữa bạn bè thân thiết với nhau

 ,_,

3 Sử dụng cho văn phong cực kì trang trọng

 _,

4 Sử dụng cho văn phong trang trọng

To: Taryn Kent

From: Home Owner

Subject: My home

Sent: January 8

Hi Thank you for your message We are excited about selling our home privately Your sister is welcome

to call me at 222-444-4444 to schedule a time to see our home We will be showing it this weekend We are willing to negotiate but will not be able to drop the price too much We have just spent $7000 on basement renovations There is an elementary school a few blocks from here It has a very good reputation The local bus stop is about a five minute walk down the hill I look forward to meeting your sister Thank you for reviewing the photos We love this house and have lived here for twenty years

Warm regards,

James Canyon

3 VOCABULARY: Business

entrepreneur (n.) /,ɔntrəprə'nə:/ người phụ trách hãng buôn, người thầu khoán

e.g He's a real entrepreneur As soon as he's set up one business successfully, he's looking for his next challenge

Anh ta thật sự là một doanh nhân Ngay sau khi anh ta điều hành một doanh nghiệp thành công, anh ta tiếp tục với công việc khác

self-made (adj) /'self'meid/ tự lập, tự tay làm nên

e.g He came from quite a poor background But he's a self-made man and is now incredibly wealthy

 Anh ấy sinh ra trong một gia đình nghèo Nhưng anh ấy là một người tự lập và bây giờ rất giàu có Magnate (n) /'mægneit/ người có quyền thế lớn, trùm tư bản

e.g A shipping magnate (một đại gia về tàu biển)

Tycoon (n) /tai'ku:n/ trùm tư bản, vua tư bản, tài phiệt

e.g A business/property/shipping tycoon (Một đại gia về kinh doanh/bất động sản/tàu biển)

Finance (v) /faɪˈnæns/ hỗ trợ tài chính, cấp tiền

e.g The project will be financed by the government

 dự án sẽ được hỗ trợ trài chính bởi chính phủ

Business = company = firm (n) /ˈbɪznəs//ˈkʌmpəni//fɜːrm/Công ty

e.g She works in the family business

 Cô ấy làm trong công ty của gia đình

Trang 8

Moon.vn - Học để khẳng định mình 8 Hotline: 0432 99 98 98

business suit /ˈbɪznəs suːt/(n phr.) bộ com lê

e.g He looks so professional in his business suit

 anh ấy trong thật chuyên nghiệp trong bộ com lê

set up /set ʌp/ (phr V – phrasal verb) to start a company or an organization (thành lập công ty hay một tổ

chức)

The UAE (n) /ˌjuː.eɪˈiː/  United Arab Emirates ( Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất)

e.g Foreign investors setting up a company in the UAE Free Zone are not required to have a UAE citizen act as 51% shareholder

 Các nhà đầu tư nước ngoài thành lập một công ty trong vùng tự trị của các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất không bị yêu cầu phải có 51% số cổ đông là dân bản địa

build up (phr V) /bɪld ʌp/ to develop or become larger or stronger (phát triển, đẩy mạnh)

e.g At her next position, she contributed to build up the company’s documentary film content

 Ở vị trí tiếp theo, cô ấy đã đóng góp phát triển nội dung phim tư liệu của công ty

burn out (phr V) /bɜːn aʊt/ to become extremely tired or ill because of too much work or stress

(trở nên rất mệt mỏi và ốm yếu vì công việc vất vả hoặc áp lực)

e.g You'll burn out if you keep working such long hours without a holiday

 bạn sẽ kiệt sức nếu bạn tiếp tục làm việc nhiều giờ như vậy mà không có kỳ nghỉ

close down (phr V) /kloʊz daʊn/ dừng hoạt động, đóng cửa

e.g the shop was losing money so we closed it down

 Cửa hàng thua lỗ cho nên chúng tôi đóng cửa nó

step down (phr V) /step daʊn/ thôi việc, từ chức

e.g Mr Bean stepped down as the Head of the Department in January

 Ông Bean từ chức trưởng phòng trong tháng 1

Take over (phr V) /teɪk ˈoʊvə(r)/ đảm nhận vị trí mới mà (ai đó đã từng giữ)

She took over as manager when Mr Hunt retired

 cô ấy thay thế (đảm nhận) là quản lý khi ông Hunt nghỉ hưu

Progress (v.) /prəˈɡres/ Tiến bộ; Phát triển

E.g As anticipated, she is progressing rapidly in her career

 Như đã dự đoán, Cô ấy đang thăng tiến rất nhanh trong sự nghiệp của mình

Resignation (n.) /ˌrezɪɡˈneɪʃn/ Sự từ chức

E.g Finally, he decided to submit his letter of resignation

 Cuối cùng thì, anh ấy đã quyết định nộp đơn từ chức của mình

Headquarters (HQ) (n) /ˌhedˈkwɔː.təz/ Văn phòng chính của một tổ chức hoặc doanh nghiệp/trụ sở Microsoft's HQ is in Washington in the USA

Văn phòng chính của Microsoft là ở tại Washington của Mỹ

a full-time job: Công việc mà bạn làm việc trong cả tuần làm việc bình thường

She's got two kids but still manages to hold down a full-time job

 Cô ta có hai đứa con nhưng vẫn có thể đi làm việc toàn thời gian

Trang 9

Moon.vn - Học để khẳng định mình 9 Hotline: 0432 99 98 98

a part-time job: việc bán thời gian

He has a part-time job in a shop and spends the other two days a week working on his art projects

Anh ta có một công việc làm ngoài giờ trong một cửa hàng và hai ngày khác làm việc về những dự án nghệ thuật

a permanent job: Công việc mà không có hạn định sau một thời gian

She was lucky to get a permanent job in teaching Now she has a job for life, if she wants

Cô ta đã may mắn có một công việc biên chế trong giảng dạy Bây giờ cô ta có một công việc cho cả đời, nếu cô ta muốn

a temporary job/a fixed-term contract: Một công việc mà chấm dứt sau một thời gian nhất định

I've got a temporary job for 4 weeks with the Post Office over the busy Christmas period

Tôi có một công việc thời vụ trong 4 tuần tại Bưu điện trong thời gian bận rộn của mùa Giáng Sinh

Ngày đăng: 04/11/2019, 23:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w