-Xác định góc chiếu sáng của tia mặt trời trong các ngày 21/3, 22/6, 23/9 và 22/12 lúc 12 giờ để rút ra kết luận: Trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương trong khi chuyển động xung qua
Trang 1Tuần: 01 Bài: 01 Tiết: 01 Ngày soạn: 13/8/2011
-Hiểu được vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ
-Hiểu rõ được một số phép chiếu hình cơ bản
Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT
-Bản đồ Các nước trên thế giới, bản đồ Vùng Cực Bắc
-Quả địa cầu
Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng Một
số phép chiếu hình chúng ta nghiên cứu trong bài học hôm nay chính là cách thức để chuyển mặt cong của hình cầu lên mặt phẳng
Do bề mặt Trái Đất cong nên khi thể hiện lên mặt phẳng, các khu vực khác nhau trên bản đồ không thể hoàn toàn chính xác như nhau Vì vậy tùy từng yêu cầu sử dụng bản
đồ, từng khu vực cần thể hiện trên bản đồ, người ta dùng các phép chiếu hình bản đồ khác nhau
Mặt chiếu có thể tiếp xúc hoặc cắt bề mặt Địa Cầu, nguồn sáng chiếu từ bất kể vị trí nào bên trong Địa Cầu Nhưng thông thường mặt chiếu tiếp xúc với mặt Địa Cầu và nguồn sáng chiếu từ tâm Địa Cầu
Hoạt động 1
PHÉP CHIẾU PHƯƠNG VỊ
Mục tiêu: Hiểu cách thực hiện phép chiếu phương vị Nắm được đặc điểm các kinh, vĩ
tuyến của phép chiếu đồ phương vị đứng
10’ -Thế nào là phép chiếu
phương vị? Nêu tên
một số phép chiếu
phương vị
-Với nguồn chiếu từ
tâm quả địa cầu, các
kinh, vĩ tuyến của
-HS quan sát hình 1.3a và 1.3b trao đổi cặp đôi để thống nhất ý trả lời các câu hỏi
-Một số em lên bảng chỉ bản đồ
1 Phép chiếu phương vị
-Phép chiếu phương vị là phương pháp thể hiện mạng lưới kinh, vĩ tuyến của mặt cầu lên mặt phẳng.-Trong phép chiếu hình phương vị đứng, các kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực, còn các vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm
ở cực
-Phép chiếu này thường dùng để vẽ bản đồ khu vực quanh cực
Trang 2Mục tiêu: Hiểu cách thức thực hiện phép chiếu hình nón Nắm được đặc điểm các kinh,
vĩ tuyến của phép chiếu hình nón đứng
-Ở phép chiếu này, khu
vực nào tương đối chính
ý trả lời các câu hỏi
-Một số em lên bảng chỉ bản đồ
2 Phép chiếu hình nón
-Phép chiếu hình nón là phương pháp thể hiện mạng lưới kinh, vĩ tuyến của mặt cầu lên mặt chiếu
là hình nón
-Trong phép chiếu hình nón đứng, các kinh tuyến là những đoạn thẳng, còn các vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm ở cực
-Phép chiếu này thường dùng để
vẽ bản đồ những vùng đất ở vĩ
độ trung bình
Hoạt động 3
PHÉP CHIẾU HÌNH TRỤ
Mục tiêu: Hiểu cách thực hiện phép chiếu hình trụ Nắm được đặc điểm các kinh, vĩ
tuyến của phép chiếu hình trụ đứng
ý trả lời các câu hỏi
-Một số em lên bảng chỉ bản đồ
3 Phép chiếu hình trụ
-Phép chiếu hình trụ là phương pháp thể hiện mạng lưới kinh, vĩ tuyến của mặt cầu lên mặt chiếu
là hình trụ
-Trong phép chiếu hình trụ đứng, kinh tuyến và vĩ tuyến đều là những đường thẳng song song và vuông góc nhau
-Phép chiếu này thường dùng để
vẽ bản đồ thế giới hoặc những khu vực gần xích đạo
Trang 3Học bài, chuẩn bị bài mới.
IV THÔNG TIN PHẢN HỒI
1 Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau:
Phép chiếu
hình bản đồ
Thể hiện trên bản đồ Kinh tuyến Vĩ tuyến Kh vực khá
chính xác
Khu vực kém chính xác
Phương vị
đứng Những đoạn thẳng đồng quy
ở cực
Những vòng tròn đồng tâm ở cực Những khu vực ở gần
Những khu vực ở vĩ tuyến trung bình
Những khu vực
ở cực và xích đạo
Hình trụ
đứng
Những đường thẳng // và vuông góc với vĩ tuyến
Những đường thẳng // và vuông góc với kinh tuyến
Những khu vực ở xích đạo
Những khu vực
ở xa xích đạo
2.Bản đồ các khu vực cho từng phép chiếu:
Hình 1.3a: Phép chiếu phương vị đứng Hình 1.3b: Lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 4………
Tuần: 01 Bài: 02 Tiết: 02 Ngày soạn: 13/8/2011
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
-HS hiểu và trình bày được một số pp biểu hiện các đối tượng địa lí trtên bản đồ
-HS hiểu được rằng muốn đọc được bản đồ địa lí trước hết phải tìm hiểu bảng chú giải của bản đồ
2 Kĩ năng
Qua các ước hiệu của bản đồ, HS nhận biết được các đối tượng địa lí thể hiện ở từng pp
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
Chọn một số bản đồ treo tường VN thể hiện đầy đủ các pp biểu hiện các đối tượng địa
lí trong bài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
-Phép chiếu phương vị đứng thường được dùng để vẽ những loại bản đồ ở khu vực nào? Đặc điểm của hệ thống kinh vĩ của phép chiếu này?
-Phép chiếu hình nón…?
3 Bài mới (mở bài 1’)
Người ta dùng các pp khác nhau để biểu hiện các đối tượng địa lí lên bản đồ Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ về một số pp đó
Hoạt động 1
PHƯƠNG PHÁP KÍ HIỆU
Mục tiêu: HS nắm được đối tượng biểu hiện của pp; các dạng kí hiệu chính; khả năng
biểu hiện của pp
-Dựa vào hình 2.1
và 2.2 để trả lời các câu hỏi
-Một em lên bảng trình bày câu hỏi hình 2.2
1 Phương pháp kí hiệu
-Đối tượng biểu hiện: Pp kí thường dùng để biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể.-Các dạng kí hiệu: Thường có ba dạng chính (h 2.1)
-Khả năng biểu hiện: Vị trí, quy
mô, cấu trúc, chất lượng, động lực phát triển của đối tượng
Hoạt động 2
PHƯƠNG PHÁP KÍ HIỆU ĐƯỜNG CHUYỂN ĐỘNG
Mục tiêu: HS nắm được đối tượng biểu hiện của pp; khả năng biểu hiện của pp.
-Một em lên bảng trả lời câu hỏi hình
2 Phương pháp kí hiệu đường chuyển động
-Đối tượng biểu hiện: Pp kí hiệu đường chuyển động là pp thể hiện
sự di chuyển của các hiện tượng tự nhiên cũng như các hiện tượng KT-
Trang 5Mục tiêu: HS nắm được đối tượng biểu hiện và khả năng biểu hiện của pp.
-Một em lên bảng trình bày câu hỏi hình 2.4
3 Phương pháp chấm điểm
-Đối tượng biểu hiện: Pp chấm điểm biểu hiện các hiện tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ bằng các điểm chấm trên bản đồ
-Khả năng biểu hiện: Quy mô, khối lượng của đối tượng
Hoạt động 4
PHƯƠNG PHÁP BIỂU ĐỒ-BẢN ĐỒ
Mục tiêu: HS nắm được đối tượng biểu hiện và khả năng biểu hiện của pp.
7’ -Pp bản đồ-biểu đồ
biểu hiện các đối
tượng địa lí có sự
phân bố như thế nào?
-Khả năng biểu hiện
-Một em tìm hiểu hình 2.6 và trả lời
4 Phương pháp bản đồ-biểu đồ
-Đối tượng biểu hiện: Pp bản đồ-biểu đồ biểu hiện các đối tượng phân bố trên một đơn vị lãnh thổ bằng biểu đồ
-Khả năng biểu hiện: Giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí trên lãnh thổ đó
4 Củng cố - đánh giá (6’): Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau:
5 Hoạt động nối tiếp (1’): Học bài, chuẩn bị bài mới.
IV THÔNG TIN PHẢN HỒI
Trang 6………
Tuần: 02 Bài: 3 Tiết: 3 Ngày soạn: 21/8/2011
SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
-Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống
-Hiểu rõ một số nguyên tắc cơ bản khi sử dụng bản đồ và Atlas trong học tập
2 Kĩ năng
Củng cố và rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ và Atlas trong học tập
3 Thái độ
Có thói quen sử dụng bản đồ trong suốt quá trình học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
-Pp kí hiệu được sử dụng để biểu hiện các đối tượng địa lí phân bố như thế nào? Khả năng biểu hiện của pp này?
-Pp kí hiệu đường chuyển động được sử dụng để biểu hiện các đối tượng địa lí phân bố như thế nào? Khả năng biểu hiện của pp này?
3 Bài mới (mở đầu 1’)
Bản đồ có vai trò như thế nào trong học tập và đời sống? Chúng ta cần chú ý gì trong học tập địa lí khi khai thác bản đồ? Chúng ta sẽ nghiên cứu tìm hiểu những vấn đề đó qua bài học hôm nay
Hoạt động 1
VAI TRÒ CỦA BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG
Mục tiêu: HS thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập, cũng như trong đời sống
kĩ năng địa lí tại lớp, ở nhà cũng như trong kiểm tra
-Ví dụ
2 Trong đời sống-Bản đồ là một phương tiện được
sử dụng rộng rãi trong đời sống hằng ngày
-Ví dụ
Hoạt động 2
SỬ DỤNG BẢN ĐỒ, ATLAS TRONG HỌC TẬP
Trang 7Mục tiêu: Nắm được cách đọc bản đồ như xác định được các đối tượng địa lí được thể
hiện trên bản đồ, phương hướng, khoảng cách trên bản đồ; biết dựa bản đồ để phân tích các mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí
15’ Chia lớp thành 8
nhóm và phân công
-Chúng ta cần chú ý gì
trong quá trình học địa
lí trên cơ sở bản đồ?
-Bài tập nhỏ: Khoảng
cách 3 cm, 5 cm trên
bản đồ 1/6.000.000 và
1/2.500.000 ứng với bao
nhiêu km trên thực tế?
-Nêu ví dụ cụ thể để
giải thích 3 đối tượng
địa lí trên các bản đồ
-Chuẩn kiến thức
Hoạt động nhóm
-Các nhóm 1, 3, 5, 7 làm việc với nội dung thứ nhất, kèm theo ví
dụ về cách tính tỉ lệ
-Các nhóm 2, 4, 6, 8 làm việc với nội dung thứ hai
II Sử dụng bản đồ, Atlas trong học tập
1 Một số vấn đề cần lưu ý trong quá trình học địa lí trên
cơ sở bản đồ
a Chọn bản đồ
b Đọc bản đồ -Tỉ lệ
-Kí hiệu
c Xác định phương hướng
2 Hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí trong bản đồ, Atlas
4 Củng cố - đánh giá (6’)
1 Bản đồ có tác dụng như thế nào trong học tập địa lí? Cho ví dụ
2 Để nêu và giải thích thủy chế của một con sông cần phải dựa trên những bản đồ nào?
Vì sao?
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Học bài, chuẩn bị bài mới
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8Tuần: 02 Bài: 4 Tiết: 4 Ngày soạn: 21/8/2011
Thực hànhXÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN
CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
-Hiểu rõ một số pp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
-Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí được biểu hiện trên bản đồ
2 Kĩ năng
Phân loại được từng pp biểu hiện trên các loại bản đồ khác nhau
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
Phóng to các hình 2.2, 2.3, 2.4 trong SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
-Bản đồ có tác dụng như thế nào trong học tập địa lí? Ví dụ
-Để nêu và giải thích thủy chế của một con sông cần phải dưa trên những bản đồ nào?
Vì sao?
3 Bài mới (mở bài 1’)
Bằng các pp khác nhau, các đối tượng địa lí đã được thể hiện khá rõ nét các thuộc tính của mình trên bản đồ Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sâu hơn về các pp đó
Bài học này chỉ cần một hoạt động với các bước sau đây:
Bước 1 (5’): GV nêu yêu cầu của bài học là tìm hiểu một số pp biểu hiện các đối tượng
địa lí trên các hình 2.2, 2.3, 2.4 trong SGK
Bước 2 (10’): GV chia lớp thành 6 nhóm Từng hai nhóm (1-4, 2-5, 3-6) lần lượt trên ba
hình, nghiên cứu và nêu được:
-Tên bản đồ
-Nội dung bản đồ (đối tương biểu hiện)
-Xác định được các pp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
-Qua các pp biểu hiện đó chúng ta có thể nắm được những vấn đề gì của đối tượng địa lí?
Bước 3 (15’): Sau thời gian thảo luận, đại diện các nhóm lên trình bày kết quả lần lượt
theo các tiêu chí trên Các nhóm khác góp ý bổ sung
4 Củng cố (4’)
GV nhận xét, chuẩn kiến thức và cho HS đưa vào vở
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Đọc SGK rất kĩ bài 5, vì đây là một bài khó
IV THÔNG TIN PHẢN HỒI
Phiếu học tập:
Hình 2.2
Tên bản đồ: Công nghiệp điện Việt Nam
Đối tượng được
biểu hiện Nhà máy nhiệt điện, nhà máy thủy điện, nhà máy Đường dây 220KV, đường dây 500KV, biên
Trang 9thủy điện đang xây
Ta biết được gì? Tên các đối tượng, vị trí
đối tượng, chất lượng quy mô đối tượng…
Tên các đối tượng, vị trí đối tượng, chất lượng dối tượng…
Hình 2.3
Tên bản đồ: Gió và bão ở Việt Nam
Tên phương pháp Kí hiệu đường
Đối tượng được
biểu hiện
Gió, bão Biên giới, bờ biển,
sông ngòi.
Các thành phố
Ta biết được gì? Hướng gió bão, tần
suất gió bão Hình dạng lãnh thổ, phân bố mạng lưới
sông ngòi.
Tên, vị trí các đối tượng.
Hình 2.4
Tên bản đồ: Phân bố dân cư châu Á
Đối tượng được
biểu hiện
Dân cư Biên giới, bờ biển, sông ngòi.
Ta biết được gì? Sự phân bố dân cư, vị trí
các đô thị đông dân.
Hình dạng đường biên giới, bờ biển, sông ngòi.
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 10Tuần: 3 Bài: 5 Tiết: 5 Ngày soạn: 27/8/2011
-Hiểu khái quát về hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời
-Giải thích được các hiện tượng: Sự luân phiên ngày-đêm, giờ trên Trái Đất, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất
Nhận thức đúng đắn quy luật hình thành và phát triển của các thiên thể
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Quả Địa Cầu, một ngọn đèn làm nguồn sáng
-Phóng to các hình của bài 5
-Mô hình vận động của Trái Đất trong hệ Mặt Trời (nếu có)
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Bài mới (mở bài 2’)
Từ xa xưa, con người đã quan tâm đến bầu trời và vị trí của con người trong vũ trụ bao
la Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu những nét khái quát nhất về Vũ Trụ, về Mặt Trời,
về Trái Đất và những hệ quả do sự chuyển động tự quay của nó
Hoạt động 1
KHÁI QUÁT VỀ VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI
Mục tiêu: HS hiểu và trình bày được khái niệm về Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời và vị trí của
Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
15’ -Sau khi cho HS nêu khái
niệm Vũ Trụ, cung cấp
thông tin để HS hiểu thêm
về khái niệm Thiên Hà, Hệ
Mặt Trời: Hệ Mặt Trời
trong đó có Trái Đất di
chuyển trong Vũ Trụ quanh
Dải Ngân Hà vối tốc độ
-Quan sát hình 5.2 để tìm hiểu Hệ Mặt Trời
-Nghiên cứu mục I.3
I Khái quát về Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời, Trái Đất trong
Hệ Mặt Trời
1 Vũ Trụ
Vũ Trụ là khoảng không gian vô tận chứa các Thiên Hà
2 Hệ Mặt Trời
Hệ Mặt Trời là một tập hợp các thiên thể nằm trong Dải Ngân Hà, bao gồm Mặt Trời, chín hành tinh và các thiên thể khác
Trang 11+Hướng chuyển động xung
quanh Mặt Trời của 8 hành
tinh theo hướng ngược
chiều kim đồng hồ
+Chuyển động tự quay
cũng như vậy trừ Kim tinh
(2) và Thiên Vương Tinh
-Khoảng cách trung bình 149,6 triệu km
-Nhờ khoảng cách phù hợp kết hợp với các chuyển động của mình giúp Trái Đất nhận được lượng nhiệt, ánh sáng phù hợp để sự sống phát sinh, phát triển
Hoạt động 2
HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
Mục tiêu: HS hiểu và trình bày được 3 hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái
Đất
20’ -Pp dùng phương tiện trực
quan để phân tích rõ mối
quan hệ nhân quả phức tạp:
+Hai nguyên nhân gây ra
quay → giờ, sự lệch hướng
-Vì sao trên Trái Đất lại có
hiện tượng ngày và đêm kế
tiếp nhau?
-Tại sao ở mỗi thời điểm
trên Trái Đất lại có các giờ
khác nhau?
-Giờ GMT là gì? Tại sao có
giờ GMT?
-Đường chuyển ngày quốc
tế là đường nào? Vì sao?
có ngày-đêm luân phiên, giờ trên Trái Đất, sự lệch hướng của các vật thể khi chuyển động
-Xem GV thực nghiệm
-Quan sát hình 5.3
-Quan sát hình 5.4
II Hệ quả chuyển động
tự quay quanh trục của Trái Đất
1 Sự luân phiên ngày, đêm
2 Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc
tế a Giờ trên Trái Đất -Giờ địa phương -Múi giờ, giờ GMT
b Đường chuyển ngày quốc tế
3 Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
4 Củng cố - đánh giá (5’)
1/ Hãy trình bày khái niệm về Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời Trong Hệ Mặt Trời, Trái Đất có vị trí như thế nào?
2/ Trình bày các hệ quả của vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
5 Hoạt động nối tiếp: (1’)
Làm bài tập số 3 cuối bài học Chuẩn bị bài học mới
IV THÔNG TIN
*Giải thích cuộc hành trình vòng quanh Trái Đất của Magellan:
Cuộc hành trình vòng quanh Trái Đất của Magellan vào ngày 20/9/1519 đã xuất phát từ Tây Ban Nha và luôn đi về hướng Tây Sau gần 3 năm, đoàn thám hiểm đã trở về nơi xuất phát vào ngày 7/9/1522, nghĩa là chậm so với lịch ở Tây Ban Nha 1 ngày Tại sao như vậy? Có sự nhầm lẫn chăng?
Trang 12Ở đây không có sự nhầm lẫn nào cả Lịch ở Tây Ban Nha và nhật kí của đoàn thám hiểm đều đúng Sở dĩ có sự chênh lệch 1 ngày là vì lúc đó đoàn thám hiểm đã không nắm được quy tắc phải chuyển ngày khi vượt qua kinh tuyến 180o (tăng 1 ngày nếu đi từ Đông sang Tây)
V TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI BÀI
1/ Vũ Trụ là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà Hệ Mặt Trời là 1 tập hợp các thiên thể nằm trong Dãi Ngân Hà Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3, cách Mặt Trời 149,6 triệu km
2/ Ba hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất là sự luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất và sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
3/ Để tính ngày và giờ ở VN khi biết ngày và giờ ở múi giờ gốc, ta dùng công thức Tm
= To + m (trong đó, To là giờ GMT, m là số thứ tự của múi giờ, Tm là giờ ở múi m) Trước hết cần lưu ý ở thời điểm giờ GMT đang là 24 giờ ngày 31/12 cũng tức là 0 giờ ngày 1/1
Vì VN thuộc múi giờ số 7, nên áp dụng công thức trên ta có: T7 = 0 + 7 = 7
Vậy khi giờ GMT đang là 24 giờ ngày 31/12 thì cũng thời điểm đó ở VN sẽ là 7 giờ ngày 1/1
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
Trang 13HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH
MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT
-Xác định đường chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm
-Xác định góc chiếu sáng của tia mặt trời trong các ngày 21/3, 22/6, 23/9 và 22/12 lúc
12 giờ để rút ra kết luận: Trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương trong khi chuyển động xung quanh Mặt Trời, dẫn tới sự thay đổi góc chiếu sáng tại mọi địa điểm ở bề mặt Trái Đất; hiện tượng mùa và ngày đêm dài ngắn theo mùa
3 Thái độ
Nhận thức đúng đắn các hiện tượng tự nhiên
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Phóng to các hình 6.1, 6.2, 6.3 từ SGK
-Quả Địa Cầu và một ngọn nến (thay cho mô hình Trái Đất - Mặt Trời)
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
-Hãy trình bày các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
-Ở Hà Nội đang là 7h sáng ngày thứ Ba thì ở Washington DC là mấy giờ ngày thứ mấy? (Biết rằng Hà Nội múi giờ +7 và Washington DC múi giờ -5)
3 Bài mới (mở bài 2’)
Có lẽ không ai trong chúng ta lại không biết câu ca dao:
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
Vì sao lại có hiện tượng được phản ánh trong câu ca dao trên? Các em sẽ tìm thấy lời giải đáp câu hỏi này qua bài học hôm nay
Hoạt động 1:
CHUYỂN ĐỘNG BIỂU KIẾN HẰNG NĂM CỦA MẶT TRỜI
Mục tiêu: Nêu được khái niệm chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời Xác định
được các khu vực Mặt Trời lên thiên đỉnh trên Trái Đất
-Vậy vì sao có hiện tượng
trên? (2 nguyên nhân 1 hệ
quả)
Hoạt động cá nhân:
-Đọc SGK, hình 6.1, nhìn GV thực nghiệmrồi trả lời các câu hỏi
-Một số em đứng trình bày
I Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời
4 Nguyên nhân: Trục Trái Đất nghiêng và Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời
Hoạt động 2:
Trang 14CÁC MÙA TRONG NĂM
Mục tiêu: Trình bày và giải thích được diễn biến mùa hằng năm trên Trái Đất.
-Dựa vào nội dung để trả lời khái niệm
-Dựa vào hình 6.3
đo góc nhập xạ để trả lời vì sao mùa
-Mùa âm-dương lịch: Mùa xuân lại bắt đầu ngày Lập xuân (sớm hơn khoảng 45 ngày)
3 Nguyên nhân: Trục Trái Đất nghiêng và Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời
Hoạt động 3:
NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA VÀ THEO VĨ ĐỘ
Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa trên
Trái Đất
10’ -Quan sát hình 6.3 hãy
cho biết:
-Vì sao có hiện tượng
ngày đêm dài ngắn
khác nhau trên Trái
Đất?
-Hiện tượng chênh
lệch ngày đêm trên hai
vĩ tuyến thuộc phần ban ngày và phần ban đêm ở một vĩ tuyến nào đó cả Nam lẫn Bắc, rồi rút ra kết luận
III Ngày, đêm dài ngắn theo mùa
và theo vĩ độ
1 Ngày đêm dài ngắn theo mùa Mùa theo dương lịch và độ dài ngày đêm ở hai bán cầu trái ngược nhau
2 Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ-Ở xích đạo luôn có ngày đêm dài bằng nhau
-Càng xa xích đạo độ chênh lệch ngày đêm càng lớn
-Từ vòng cực có hiện tượngngày đêm dài 24h → 6m
4 Kiểm tra đánh giá (6’)
1/ Giải thích câu ca dao: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
2/ Hãy cho biết nơi nào trên Trái Đất trong 1 năm:
-Mặt Trời lên thiên đỉnh 2 lần
-Mặt Trời lên thiên đỉnh 1 lần
-Không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Học bài, lưu ý câu hỏi số 3 cuối bài Chuẩn bị bài mới
IV TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI BÀI
1/ Tháng 5, mùa hạ, ngày dài hơn đêm, nên ta có cảm giác đêm ngắn và ngược lại 2/ Sự thay đổi các mùa làm cho cường độ nguồn năng lượng bức xạ Mặt Trời tới bề mặt Trái Đất luôn không đều nhau theo thời gian và địa điểm nên cảnh quan thiên nhiên cũng như hoạt động sản xuất và đời sống con người nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để phát triển
3/ Nếu giả định Trái Đất không tự quay quanh trục, mà chỉ chuyển động quanh Mặt Trời thì tất nhiên trên Trái Đất vẫn có ngày và đêm Tuy nhiên, khi đó độ dài 1 ngày - đêm ở bề mặt Trái Đất sẽ dài bằng 1 năm
Trang 15Với thời gian ngày - đêm kéo dài như vậy, phần đang là ban ngày sẽ rất nóng, vì bị Mặt Trời đốt nóng liên tục trong nửa năm, còn phần đang là ban đêm sẽ rất lạnh, vì không được Mặt Trời chiếu đến Rõ ràng là khi đó trên Trái Đất sẽ không thể tồn tại sự sống
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
Chương III
Trang 16CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT.
CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT.
THẠCH QUYỂN THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
-Biết khái niệm thạch quyển, phân biệt được vỏ Trái Đất và thạch quyển
-Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết Kiến tạo mảng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Mô hình hoặc tranh ảnh về cấu tạo của Trái Đất
-Bản đồ Các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
-Giải thích câu ca dao: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
-Hãy cho biết nơi nào trên Trái Đất trong 1 năm:
+Mặt Trời lên thiên đỉnh 2 lần
+Mặt Trời lên thiên đỉnh 1 lần
+Không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh
3 Bài mới (mở bài 1’)
Làm thế nào để nghiên cứu được cấu trúc của Trái Đất? Trái Đất có cấu tạo ra sao, nội dung thuyết Kiến tạo mảng là gì? Đó là các nội dung chúng ta cần tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT
Mục tiêu: HS nắm được:
-Cấu trúc của Trái Đất có các lớp cấu tạo như thế nào?
-Đặc điểm của các lớp cấu tạo: vị trí, độ dày, trạng thái vật chất…như thế nào?
15’ -Giảng: Pp địa chấn là
pp nghiên cứu cấu trúc
của các lớp đất đá
dưới sâu, dựa vào tính
chất lan truyền của các
+Cấu trúc của TĐ
+Đặc điểm của các lớp
vỏ, Manti và nhân
+Khái niệm thạch quyển
I Cấu trúc của Trái Đất
1 Lớp vỏ Trái Đất
a Độ dàyb.Trạng tháic.Ba tầngd.Hai kiểu
2 Lớp Manti
a Độ dàyb.Hai tầng và 2 trạng thái
*Thạch quyển:
3 Nhân Trái Đất
a Độ dày
Trang 17-Chuẩn kiến thức b.Thành phần
c.Hai tầng và 2 trạng thái
Hoạt động 2
TÌM HIỂU THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
Mục tiêu: Hiểu được những ý cơ bản của thuyết kiến tạo mảng, nguyên nhân sinh ra
hiện tượng động đất, núi lửa
15’ -Giảng: Thuyết kiến tạo
mảng là thuyết về sự hình
thành và phân bố các lục địa,
đại dương trên bề mặt Trái
Đất Học thuyết được xây
dựng dựa trên các thyết về
lục địa trôi và về sự tách dãn
đáy đại dương
-GV chia nhóm và giao
nhiệm vụ: Quan sát hình 7.3
và 7.4 cho biết:
+7 mảng kiến tạo lớn
+Các cách tiếp xúc của các
mảng kiến tạo và kết quả
-GV tóm tắt, chuẩn xác kiến
thức
Hoạt động nhóm -HS thảo luận nhóm, sau đó đại diện 1 vài nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác góp ý, bổ sung
(Gợi ý: Khi nói đến kết quả của mỗi cách tiếp xúc, cần xem mỗi cách tiếp xúc sẽ hình thành nên các dãy núi cao, các đứt gãy hay vực biển sâu,…)
II Thuyết Kiến tạo mảng
1 Vỏ Trái Đất được tạo thành bởi 7 mảng kiến tạo
2 Các mảng kiến tạo luôn dịch chuyển trên lớp vật chất quánh dẻo của bao Manti trên:
-Tiếp xúc tách dãn -Tiếp xúc dồn ép
3 Kết quả là có hoạt động kiến tạo xảy ra, dồng thời đó cũng là những vùng bất ổn của
vỏ Trái Đất
4 Kiểm tra đánh giá (5’)
Dựa vào nội dung bài học, hoàn chỉnh bảng so sánh các lớp cấu tạo của Trái Đất:
Vị trí
Độ dày
Các lớp cấu tạo
Trạng thái
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
IV THÔNG TIN PHẢN HỒI
Dựa vào nội dung bài học, hoàn chỉnh bảng so sánh các lớp cấu tạo của Trái Đất:
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC
Trang 18ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
-Hiểu khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực
-Phân tích được tác động của nội lực theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang đến địa hình bề mặt Trái Đất
2 Kĩ năng
Quan sát và nhận biết được kết quả của các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh, hình vẽ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
Một số tranh ảnh thể hiện tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
III TIẾN TRÌNH TỔ CHÚC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (8’)
Ba HS lần lượt trình bày 3 lớp cấu tạo của vỏ Trái Đất
3 Mở bài (1’)
Địa hình đa dạng trên bề mặt Trái Đất hiện nay là do kết quả tác động lâu dài của nhiều nguyên nhân, nguồn lực khác nhau Đó là những nguồn lực nào, cơ chế tác động của chúng ra sao? Để làm rõ vấn đề này, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài
Hoạt động 1
TÌM HIỂU NỘI LỰC
Mục tiêu: Biết khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực là gì.
-Đọc mục I – SGK
để có khái niệm và nguyên nhân
-Có kĩ năng quan sát và nhận xét tác động của các vận động đó qua tranh ảnh
-HS đọc phần vài viết kết hợp quan sát hình 8.1 – SGK để thảo luận
và trình bày-Đại diện nhóm trình bày
-Các nhóm bổ sung
II Tác động của nội lực
1 Vận động theo phương thẳng đứng:
-Nâng lên và hạ xuống, xảy
ra rất chậm trên 1 diện tích lớn
-Hiện tượng biển tiến và biển thoái
2 Vận động theo phương nằm ngang:
-Bị nén ép và tách dãn -Hiện tượng uốn nếp và đứt gãy
Trang 19kiến thức.
4 Kiểm tra đánh giá (8’)
1/ Thế nào là nội lực? Nguyên nhân sinh ra nội lực?
Nội lực là lực phát sinh ra từ bên trong Trái Đất Nguồn năng lượng sinh ra chủ yếu là của sự phân hủy các chất phóng xạ, sự dịch chuyển của các dòng vật chất theo trọng lực
và của các phản ứng hóa học
2/ Hoàn chỉnh bài tập sau:
Các vận động:
Nội dung:
Theo phương thẳng đứng Theo phương nằm ngang
Nguyên nhân
Hình thức
Kết quả
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Học bài Chuẩn bị bài học mới
IV PHỤ LỤC
2/ Hoàn chỉnh như sau:
Các vận động:
Nội dung: Theo phương thẳng đứng Theo phương nằm ngang
*Độ Richter: Thang chỉ cường độ động đất gồm 9 độ do Charles Richter, giáo sư
trường Đại học California đưa ra năm 1935 Mỗi độ có mức tăng hoặc giảm năng lượng gấp 30 lần
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC
Trang 20ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Sau bài học, HS cần:
-Hiểu khái niệm ngoại lực, nguyên nhân sinh ra và các tác nhân ngoại lực
-Trình bày được khái niệm về quá trình phong hóa Phân biệt được phong hóa lí học, phong hóa hóa học và phong hóa sinh học
2 Kĩ năng
Quan sát và nhận xét tác động của các quá trình phong hóa đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh, hình vẽ
II THIẾT BỊ DẠY - HỌC
Tranh ảnh thể hiện tác động của các quá trình ngoại lực
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn dịnh (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
-Vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng diễn ra như thế nào? Nó có thể sinh ra hiện tượng gì?
-Vận động kiến tạo theo phương nằm ngang diễn ra như thế nào? Nó có thể sinh ra hiện tượng gì?
3 Mở bài (1’)
Để tạo nên địa hình, ngoài tác động của nội lực còn có sự đóng góp của ngoại lực Ngoại lực là gì và cơ chế hoạt động của ngoại lực như thế nào? Vấn đề đó sẽ được đề cập đến trong bài học hôm nay
Hoạt động 1
TÌM HIỂU VỀ NGOẠI LỰC
Mục tiêu: Biết khái niệm ngoại lực Nguyên nhân sinh ra ngoại lực và các tác nhân
ngoại lực
10’ -Em hiểu thế nào là
-HS có thể trả lời:
phát sinh ra ở đâu, do nguồn năng lượng nào cung cấp
I Ngoại lực
-Ngoại lực là lực có ngồn gốc bên ngoài
-Nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời là chủ yếu
-Tác nhân là khí hậu, nước, sinh vật và con người
-Trả lời câu hỏi giữa bài
II Tác động của ngoại lực
1 Quá trình phong hóa Quá trình phong hóa là quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật do tác động của sự thay đổi nhiệt
độ, của nước, ôxy, cacbonic, các loại axit có trong thiên
Trang 21phong hóa, tạo ra vật
liệu cho quá trình vận
chuyển và bồi tụ
Làm việc cá nhân:
-Đọc SGK để nêu được khái niệm, tác nhân, kết quả của các quá trình phong hóa
-So sánh để thấy sự khác nhau giữa các quá trình
-Trả lời câu hỏi giữa bài, tham khảo hình 9.1
-Trả lời câu hỏi giữa bài, tham khảo hình 9.2
nhiên và sinh vật
a Phong hóa lí học-Khái niệm: Là quá trình phá hủy đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi tính chất của đá
-Tác nhân chính: Sự dao động nhiệt độ, sự đóng và tan băng,
…-Kết quả: Hoang mạc, đầm lầy…
b Phong hóa hóa học-Khái niệm
-Tác nhân-Kết quả: Hang động
c Phong hóa sinh học-Khái niệm
-Tác nhân -Kết quả bao gồm 2 kiểu phong hóa trên
*Ba mặt phong hóa diễn ra đồng thời, trong đó có một mặt trội hơn.
4 Củng cố - đánh giá (7’)
1/Ngoại lực là gì?
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực?
2/Lập bảng so sánh các quá trình phong hóa theo mẫu:
Phong hóa lí học
Phong hóa hóc học
Phong hóa sinh học
5 Hoạt động nối tiếp (1’):
Học bài, chuẩn bị bài tiếp
IV THÔNG TIN PHẢN HỒI
Hoàn thành bảng so sánh như sau:
Phong hóa lí học -Là quá trình phá hủy đá
nhưng không làm biến đổi tính chất của đá
-Sự dao động nhiệt độ, ma sát,
va đập
-Đá bị vỡ vụn
Phong hóa hóa học -Là quá trình phá hủy đá
làm biến đổi tính chất của đá
-Phản ứng hóa học của các chất với đá
-Đá thấm nước
và hòa tan
Phong hóa sinh học -Phá hủy đá cả về mặt cơ
giới cũng như hóa học
Trang 22Quan sát và nhận xét tác động của các quá trình qua tranh ảnh, hình vẽ minh họa.
II THIẾT BỊ DẠY - HỌC
Tranh ảnh, hình vẽ về các dạng địa hình do tác động của nước, sóng biển, băng hà tạo thành
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
-Ngoại lực là gì? Vì sao nói nguồn năng lượng chủ yếu sinh ra ngoại lực là nguồn năng lượng bức xạ của Mặt Trời?
-So sánh sự khác nhau giữa phong hóa lí học và phong hóa hóa học
3 Mở bài (1’)
Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ nghiên cứu một hình thức tác động của ngoại lực khác – quá trình bóc mòn Sự vận chuyển và bồi tụ các vật liệu trên bề mặt mặt đất diễn
ra như thế nào và tạo nên kết quả ra sao cũng là những nội dung quan trọng mà chúng ta
sẽ được tìm hiểu trong bài học hôm nay
-Quan sát hình 9.4, 9.5, 9.6, 9.7 để nhận biết được các dạng địa hình
do tác nhân ngoại lực tạo thành
Hoạt động nhóm:
-Quan sát hình 9.6 để nhận biết quá trình tạo thành vách biển
-Thảo luận nhóm, đại diện báo cáo kết quả thảo luận
2 Quá trình bóc mòn
a Khái niệm: Là quá trình làm chuyển dời các sản phẩm phong hóa khỏi vị trí ban đầu vốn có của nó
b Các hình thức bóc mòn:-Hình thức xâm thực do nước chảy
-Hình thức xâm thực, mài mòn
do sóng vỗ, băng hà
-Hình thức thổi mòn do gió
Hoạt động 2
TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN
Mục tiêu: Biết khái niệm vận chuyển là gì và tác động của quá trình này đến địa hình bề
Trang 23b Khoảng cách vận chuyển phụ thuộc:
-Động năng-Khối lượng-Mặt đệm
c Có hai hình thức vận chuyển:-Động năng của ngoại lực
-Quá trình bồi tụ phụ thuộc
vào nhân tố nào?
-Có các hình thức bồi tụ
nào?
-Kể một số dạng địa hình
bồi tụ
-GV kết luận: Việc phân
chia các tác động của ngoại
lực chỉ mang tính qui ước,
còn trong thực tế ranh giới
giữa chúng không rõ ràng
Làm việc cả lớp:
-HS dựa vào nội dung SGK trang 37 để trả lời các câu hỏi
-HS thảo luận để nêu được một số dạng địa hình
4 Quá trình bồi tụ
a Khái niệm
b Quá trình phụ thuộc vào động năng
c Có hai hình thức bồi tụ:
-Trên đường đi-Nơi đến
2/ Dựa vào kiến thức đã học, trình bày khái niệm bóc mòn
3/ Sự khác nhau giữa quá trình vận chuyển và bồi tụ
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Học bài, chú ý làm bài tập trả lời câu hỏi 2 SGK trang 37 (Ý trả lời là quá trình phong hóa tạo ra các vật liệu phá hủy cho quá trình vận chuyển; bồi tụ là sự kết thúc quá trình vận chuyển và là quá trình tích tụ các vật liệu phá hủy)
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 242 Kĩ năng
Xác định được trên bản đồ các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ
II THIẾT BỊ DẠY - HỌC
-Bản đồ Tự nhiên thế giới
-Bản đồ Các mảng kiến tạo, các vùng động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
-Quá trình bóc mòn là gì? Kể tên một số dạng địa hình được hình thành do quá trình bóc mòn
-Phân tích mối quan hệ giữa 3 quá trình: phong hóa, vận chuyển và bồi tụ
3 Mở bài (1’)
Trên thế giới, các hiện tượng động đất, núi lửa và địa hình núi trẻ thường phân bố ở một số vùng nhất định Đó là những vùng nào và các vùng đó liên quan gì đến các mảng kiến tạo của thạch quyển không? Bài thực hành hôm nay sẽ cho chúng ta hiểu rõ hơn về các vấn đề đó
Hoạt động 1
XÁC ĐỊNH CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT,NÚI LỬA, CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ
Mục tiêu: Xác định được vị trí các vành đai động đất, núi lửa, vùng núi trẻ trên bản đồ.
20’ Pp thuyết giảng
-Yêu cầu HS nhắc lại
thuyết Kiến tạo mảng
-Từng 2 nhóm xác định
1 trong 3 yêu cầu đặt ra
(nêu tên theo sự hiểu
-Nhóm 1 và 4 nêu tên và chỉ các vành đai động đất
-Nhóm 2 và 5 nêu tên và chỉ các vành đai núi lửa
-Nhóm 3 và 6 nêu tên và chỉ các vùng núi trẻ
1 Xác định các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên bản đồ
a Các vành đai động đất:
-Vành đai Tây Thái Bình Dương-Vành đai phía Tây châu Mĩ-Vành đai sống lưng Đại Tây Dương
-Vành đai Địa Trung Hải - Ấn Độ Dương
b Các vành đai núi lửa:
-Vành đai lửa Tây Thái Bình Dương
-Vành đai lửa phía Tây châu Mĩ-Khu vực Địa Trung Hải
c Các vùng núi trẻ:
-Himalaya (châu Á)-Cordilleran, Andes (châu Mĩ)-Alps, Carpathian, Pyrenees (châu Âu)
Hoạt động 2
Trang 25NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ VÀ GIẢI THÍCH NGUYÊN NHÂN
2 Nhận xét
-Sự phân bố của núi lửa, động đất, các vùng núi trẻ thường trùng khớp với nhau
-Các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ thường nằm ở các vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo của thạch quyển
-Nguyên nhân: Sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo
4 Kiểm tra đánh giá và bài tập (7’)
1/ Hãy xác định vị trí các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ tiêu biểu trên bản đồ
2/ Sự phân bố của các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ có liên quan gì đến các mảng kiến tạo của thạch quyển? Vì sao?
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Chuẩn bị bài học mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 26Nhận biết nội dung kiến thức qua hình ảnh, bảng thống kê, bản đồ.
II THIẾT BỊ DẠY - HỌC
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
-Xác định trên bản đồ: Các vành đai động đất, các vành đai núi lửa và các vùng núi trẻ tiêu biểu
-Nhận xét và giải thích
3 Mở bài (1’)
Khí quyển có vai trò vô cùng quan trọng đến sự sống của hành tinh chúng ta Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về khí quyển và sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất
Hoạt động 1
NGHIÊN CỨU VỀ KHÍ QUYỂN
Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo của khí quyển, các khối khí và tính chất của chúng Các
frông, sự di chuyển của các frông và tác động của chúng
nào? Tại sao?
-Đặc điểm của các khối khí
đó?
-Frông là gì? Trên mỗi bán
Hoạt động cả lớp, cá nhân
-HS hiểu được khí quyển
là lớp không khí bao quanh Trái Đất, có vai trò bảo vệ sự tồn tại và phát triển của sinh vật trên Trái Đất
-HS hiểu được do Trái Đất hình cầu, góc nhập
2 Các khối khí Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính:
-Khối khí cực: Ac, Am-Khối khí ôn đới: Pc, Pm-Khối khí chí tuyến: Tc, Tm
-Khối khí xích đạo: Em(A là tính chất của nhiệt
Trang 27cầu có các frông cơ bản
nào?
GV giảng thêm về frông,
dải hội tụ nhiệt đới và hỏi:
-Tại sao khi có frông đi qua
thời tiết của địa phương ấy
-Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí
-Trả lời các câu hỏi cuối
mỗi mục dựa vào bảng 11,
hình 11.3, 11.4 - SGK
GV giảng thêm
Hoạt động cả lớp-Quan sát hình 11.2 nội dung bài để hiểu được khí quyển chỉ trực tiếp hấp thụ 19% và nhiệt
độ không khí mà ta đang sống chính là mặt đất tỏa nhiệt
HS sẽ hiểu được:
- Vĩ độ càng cao nhiệt
độ TB năm càng thấp
và biên độ nhiệt càng lớn
-Càng xa biển biên độ nhiệt càng lớn
-Góc nhập xạ càng lớn nhiệt độ càng cao
II Sự phân bố của nhiệt
độ không khí trên Trái Đất
1 Bức xạ và nhiệt độ không khí
-Nguồn cung cấp nhiệt là bức xạ Mặt Trời
-Nhiệt độ của không khí chủ yếu do bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng và phụ thuộc vào góc nhập xạ
2 Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đấta/ Phân bố theo vĩ độ địa líb/ Phân bố theo lục địa và đại dương
c/ Phân bố theo địa hình
4 Kiểm tra đánh giá (5’)
1/ Trong cấu trúc của khí quyển, tầng nào bảo vệ sự sống, tầng nào duy trì và phát triển
sự sống?
2/ Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất phụ thuộc vào những yếu tố nào?
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Học bài Chuẩn bị bài mới: Quan sát các hình bài 12, tập khai thác kênh hình Tìm các địa danh liên quan bài học ở Atlas Địa lí thế giới
IV THÔNG TIN PHẢN HỒI
-Đậm đặc nhất: 80% không khí,
>3/4 lượng hơi nước, CO 2
-Nhiệt độ giảm dần theo độ cao -Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng
-Ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên đến sự sống -Nơi diễn ra các hiện tượng mây, mưa…
-Điều hòa nhiệt độ
Trang 28-Nhiệt độ tăng theo chiều cao -Có lớp ôdôn ở độ cao 22 – 25 km tử ngoại gây nguy hiểm cho cơ thể
ngoài Từ 800 km đến > 2000 km -Không khí cực loãng -Chủ yếu là hêli, hiđrô
*Bức xạ là quá trình tỏa năng lượng của một vật thể Bức xạ mặt trời là quá trình tỏa năng lượng của Mặt Trời ra khoảng không gian vũ trụ Tương tự cũng có bức xạ mặt đất, bức xạ khí quyển…
Trang 29SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP MỘT SỐ LOẠI GIÁ CHÍNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
Hiểu rõ:
-Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp từ nơi này qua nơi khác
-Nguyên nhân hình thành một số loại gió chính
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
-Hãy nêu vai trò của khí quyển đối với đời sống trên Trái Đất
-Hãy nêu sự phân bố các khối khí và các frông theo trình tự từ cục đến xích đạo
3 Mở bài (1’)
Khí áp và gió là một trong những đặc trưng cơ bản của thời tiết, khí hậu trong môi trường sống của chúng ta Tại sao lại có khí áp và gió? Trên Trái Đất, khí áp và gió được phân bố như thế nào? Đó là các nội dung chúng ta cần tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động 1
NGHIÊN CỨU VỀ SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP TRÊN TRÁI ĐẤT
-Nêu nguyên nhân và giải
thích tại sao khí áp lại
-Dựa vào hình 12.1 và mục I.1 để trả lời-Dựa vào mục I.2 để trình bày và giải thích-Một số HS lần lượt trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
HS đã biết 1 lít không khí khô nặng hơn 1 lít hơi nước
I Sự phân bố khí áp
1 Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất
-Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng qua áp thấp xích đạo
-Bao gồm: 3 (-), 4 (+)-Đai áp không liên tục bởi
sự phân bố xen kẽ lục địa và đại dương
2 Nguyên nhân thay đổi của khí áp
-Độ cao-Nhiệt độ-Độ ẩm
Hoạt động 2
TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
Mục tiêu: HS nắm được tên một số loại gió chính và hiểu được nguyên nhân hình thành
của các loại gió đó
II Một số loại gió chính
1 Gió Tây ôn đới-Khái niệm
-Hướng gió-Thời gian
Trang 30-Trong các loại gió trên,
những gió nào thổi quanh
năm, tại sao?
-Nhóm 2 và 5 tìm hiểu
về gió mùa-Nhóm 3 và 6 tìm hiểu
về gió địa phương-Đại diện các nhóm lần lượt trình bày
-HS hiểu được rằng các đai áp tồn tại quanh năm làm động lực phát sinh gió, và gió mang tính vành đai như…
-Tính chất
2 Gió Mậu dịch-Khái niệm-Hướng gió-Thời gian-Tính chất
3 Gió mùa-Khái niệm-Nguyên nhân-Hướng gió và tính chất-Khu vực hoạt động
4 Gió địa phương a/ Gió đất ,gió biển-Nguyên nhân và khu vực-Hướng gió, thời gian và tính chất
b/ Gió fơn-Nguyên nhân và khu vực-Tính chất và thời gian
4 Kiểm tra đánh giá (5’)
1/ Hãy nêu những nguyên nhân làm thay đổi khí áp?
2/ Ở khu vực Đông Nam Á có gió Mậu dịch không, tại sao?
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Học bài theo câu hỏi giữa bài và cuối bài Chuẩn bị bài mới
Trang 31-Hiểu rõ sự hình thành sương mù, mây và mưa.
-Hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
-Nhận xét sự phân bố mưa theo vĩ độ
2 Kĩ năng
-Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố: nhiệt độ, khí áp, đại dương với lượng mưa
-Phân tích biểu đồ phân bố lượng mưa theo vĩ độ
-Đọc và giải thích sự phân bố mưa trên bản đồ do ảnh hưởng của đại dương
II THIẾT BỊ DẠY - HỌC
-Bản đồ Phân bố mưa trên thế giới
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
-Hãy nêu những nguyên nhân làm thay đổi khí áp
-Gió mùa là gì? Nguồn gốc và tính chất của gió mùa?
3 Mở bài (1’)
Khi nào thì hơi nước trong khí quyển sẽ bị ngưng đọng, sự ngưng đọng đó tạo nên những hiện tượng gì? Mưa được phân bố như thế nào trên Trái Đất? Đó là những nội dung rất quan trọng mà chúng ta cần tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động 1
TÌM HIỂU VỀ SỰ NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN
Mục tiêu: HS thấy được các nguyên nhân dẫn đến sự ngưng đọng hơi nước Trình bày
được sự hình thành sương mù, mây, mưa
10’ Pp đàm thoại gợi mở
GV: Ta đã biết trong không
khí của tầng đối lưu chiếm
bao nhiêu % lượng hơi
nước của khí quyển?
-Trong điều kiện nào hơi
nước sẽ ngưng đọng?
-Hơi nước ngưng đọng sẽ
tạo ra những hiện tượng gì?
-Sương mù được tạo ra
trong những điều kiện nào?
Hoạt động cả lớp
-HS đọc mục I.1 để trả lời và lưu ý là
điều kiện đầu tiên
là cơ bản Không khí bão hòa là không khí có độ ẩm
I Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển
1 Ngưng đọng hơi nước:
-Không khí đã bão hòa mà vẫn tiếp tục được bổ sung hơi nước hoặc gặp lạnh
-Có hạt nhân ngưng kết
2 Sương mù
3 Mây và mưa a/ Mây b/ Mưa
Trang 32-Mây và mưa được hình
thành như thế nào?
-Tuyết rơi xảy ra khi nào?
tương đối 100%
-HS đọc SGK mục I.2, I,3 để trả lời
-Mưa -Tuyết rơi -Mưa đá
Hoạt động 2
NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG MƯA
Mục tiêu: HS nêu và phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
10’ Pp tự nghiên cứu, thảo
luận
-GV chia nhóm và giao
nhiệm vụ
-Trong quá trình thảo luận,
GV ra câu hỏi gợi ý
về gió-Nhóm 3 và 6 tìm hiểu
về dòng biển và địa hình
II Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
(Nội dung trên phiếu học tập ở phần thông tin phản hồi)
Hoạt động 3
TÌM HIỂU VỀ SỰ PHÂN BỐ MƯA TRÊN TRÁI ĐẤT
Mục tiêu: HS biết dựa vào các biểu đồ, sơ đồ, hình vẽ để trình bày được sự phân bố mưa
III Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất
1 Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ
2 Lượng mưa phân bố không đều do ảnh hưởng của đại dương
4 Kiểm tra đánh giá (5’)
1/ Trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
2/ Tại sao khu vực Bắc Phi có vĩ độ như nước ta nhưng Bắc Phi có khí hậu nhiệt đới khô còn nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm?
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
-Học bài theo các câu hỏi giữa và cuối bài
-Xem trước nội dung bài 14: Thực hành về các đới khí hậu
IV THÔNG TIN PHẢN HỒI
1/ Độ ẩm của không khí:
a/ Độ ẩm tuyệt đối là lượng hơi nước được tính bằng gam trong 1m3 không khí ở một thời điểm nhất định
b/ Độ ẩm bão hòa là lượng hơi nước tối đa mà 1m3 không khí có thể chứa được Độ
ẩm bão hòa thay đổi theo nhiệt độ Ví dụ: Ở nhiệt độ OoC tối đa 5g/m3; 20oC là 17,3g/m3;
Frông Miền có frông, dải hội tụ nhiệt đới
Trang 33Gió Miền có gió mùa, gió Tây ôn đới Miền có gió mậu dịch
Trang 34THỰC HÀNH:
ĐỌC BẢN ĐỒ SỰ PHÂN HÓA CÁC ĐỚI VÀ CÁC KIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT.
PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
-Hiểu rõ sự phân hóa các đới khí hậu trên Trái Đất
-Nhận xét sự phân hóa các kiểu khí hậu ở đới khí hậu nhiệt đới chủ yếu theo vĩ độ; ở đới ôn hòa chủ yếu theo kinh độ
-Hiểu rõ một số kiểu khí hậu tiêu biểu của 3 đới
II THIẾT BỊ DẠY - HỌC
-Bản đồ Các đới khí hậu trên Trái Đất (Bản đồ Khí hậu thế giới)
-Biểu đồ nhiệt độ và luợng mưa của các kiểu khí hậu (phóng to từ SGK)
Kiểu khí hậu
Tháng thấp nhất
Tháng cao nhất
Biên độ năm
Tổng lượng (mm)
Kiểu khí hậu ôn đới hải dương với
kiểu khí hậu ôn đới đại lục
Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa với
kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
-Hãy trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
-Hãy giải thích tình hình phân bố mưa theo vĩ độ
-Tại sao khu vực Đông Nam Á lại mưa nhiều?
3 Bài mới
Hoạt động 1
ĐỌC BẢN ĐỒ CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT
Mục tiêu: HS thấy được sự phân hóa khí hậu rất phức tạp, tạo ra nhiều đới, nhiều kiểu
khí hậu khác nhau trên Trái Đất
10’ Pp phát vấn
-Xác định trên bản đồ ở
mỗi bán cầu có 3 vòng đai
nhiệt, 7 đới khí hậu và 11
Làm việc cá nhân-HS dựa vào hình 14.1 để trả lời-Một số HS trả lời
1 Đọc bản đồ Các đới khí hậu trên Trái Đất
a/ Các đới khí hậu Mỗi bán cầu có 7 đới khí
Trang 35Ôn đới phân hóa theo kinh độ còn nhiệt đới phân hóa theo vĩ độ
hậu: Cực, cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, cận xích đạo
và xích đạo
b/ Sự phân hóa khí hậu ở một
số đới-Ôn đới có 2 kiểu -Cận nhiệt có 3 kiểu -Nhiệt đới có 2 kiểu c/ Sự khác biệt trong phân hóa các kiểu ở ôn đới và nhiệt đới
Hoạt động 2
PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA
CỦA CÁC KIỂU KHÍ HẬU
Mục tiêu: HS biết đọc, phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa để rút ra được đặc điểm
chủ yếu của một số kiểu khí hậu
20’ Pp tự nghiên cứu, thảo
đồ nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt địa trung hải
-Nhóm 2 và 5: Đọc 2 biểu
đồ ôn đới đại lục và ôn đới hải dương
-Nhóm 3 và 6: So sánh 2 cặp biểu đồ của 2 nhóm trên
-Lần lượt các nhóm trình bày
2 Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các kiểu khí hậu
a/ Đọc biểu đồ khí hậub/ So sánh những điểm giống và khác nhau của một số kiểu khí hậu(Nội dung ở phiếu học tập)
4 Kiểm tra đánh giá (6’)
Gọi 1 HS nhóm 1 lên trình bày lại nội dung phiếu học tập của nhóm 2; 1 HS nhóm 2 trình bày lại nội dung phiếu học tập của nhóm 3; 1 HS nhóm 3 trình bày lại nội dung phiếu học tập của nhóm 1
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Dặn HS chuẩn bị cho tiết ôn tập
IV THÔNG TIN PHẢN HỒI
nhất
Tháng cao nhất
Biên
độ năm
Tổng lượng (mm)
Phân bố mưa
Hà Nội Nhiệt đới Nhiệt đới gió mùa 17,5 30 12,5 1694 -Chủ yếu mùa hè -Lượng mưa
chênh lệch lớn giữa 2 mùa
-Chênh lệch lượng mưa giữa 2 mùa khá lớn
Trang 36-Mùa hè nhiều hơn
b/ Phiếu học tập 2:
Kiểu khí hậu ôn đới hải
dương với kiểu khí hậu
ôn đới đại lục
-Nhiệt độ trung bình năm tương đối thấp -Lượng mưa trung bình năm tương đối ít
-Ôn đới hải dương có nhiệt độ tháng thấp nhất vẫn > 0 o C, biên độ nhiệt năm nhỏ; mưa quanh năm, nhiều vào mùa đông
-Ôn đới lục địa có nhiệt độ tháng thấp nhất < 0 o C, biên độ nhiệt năm lớn; mưa ít quanh năm
Kiểu khí hậu nhiệt đới
gió mùa với kiểu khí
hậu cận nhiệt địa trung
hải
-Nhiệt độ trung bình năm cao
-Có một mùa mưa và một mùa khô
-Nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ cao hơn; lượng mưa nhiều hơn và mưa nhiều vào mùa hè
-Cận nhiệt địa trung hải có nhiệt
độ thấp hơn; mưa ít hơn và mưa nhiều vào mùa đông
Trang 37ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ
I MỤC TIÊU
Sau bài ôn tập, HS nắm được:
1 Kiến thức
-Các chuyển động chính của Trái Đất và hệ quả của nó
-Cấu trúc của Trái Đất và khái niệm về thạch quyển
-Các tác động của nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
-Khí quyển, sự phân bố nhiệt; sự phân bố khí áp, các loại gió; những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa, sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất
2 Kĩ năng
-Nhận xét, giải thích được các hiện tượng địa lí
-Củng cố kĩ năng làm bài bằng trắc nghiệm khách quan
II THIẾT BỊ DẠY - HỌC
-Quả địa cầu
ÔN KIẾN THỨC CHƯƠNG II
Mục tiêu: Nắm được các hệ quả của các chuyển động của Trái Đất
đề ra-Một số em đứng lên trả lời, các em khác bổ sung
1 Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
-Sự luân phiên ngày, đêm-Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế
Hoạt động 2
ÔN KIẾN THỨC BÀI 7, 8, 9 CHƯƠNG III
Mục tiêu: HS nắm được cấu trúc của Trái Đất và các tác động của nội và ngoại lực đến
bề mặt của Trái Đất
10’ -Hãy trình bày cấu trúc
-Một số em trả lời,
3 Cấu trúc của Trái Đất
Thạch quyển Thuyết Kiến tạo mảng
4 Tác động của nội lực
-Vận động theo phương thẳng đứng
-Vận động theo phương nằm ngang
Trang 38lực: Khái niệm, tác
nhân, các quá trình và
kết quả?
-Chuẩn xác kiến thức
các em khác bổ sung 5 Tác động của ngoại lực
-Quá trình phong hóa-Quá trình bóc mòn-Quá trình vận chuyển-Quá trình bồi tụ
Hoạt động 3 Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm khí quyển, không khí ở tầng đối lưu và các hiện
tượng nhiệt độ, khí áp, gió, mưa…
20’ -Cấu tạo của khí quyển,
nguồn cung cấp nhiệt cho
đến lượng mưa và sự phânbố
lượng mưa trên Trái Đất
Làm việc cả lớp-Đọc SGK, các kênh hình, bản đồ khí hậu treo ở bảng để trả lời từng câu hỏi do GV
đề ra
-Từng em lần lượt trả lời Các em khác nhận xét, bổ sung
6 Khí quyển Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất
7 Sự phân bố khí áp Một số loại gió chính
8 Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển Mưa
3 Củng cố - dặn dò (4’)
-GV dùng bản đồ hệ thống lại các kiến thức đã học theo trình tự SGK
-Dặn HS tiết tiếp đến kiểm tra 1 tiết
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 39KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG KIỂM TRA
1 Kiến thức: Nắm được:
-Các chuyển động chính của Trái Đất và hệ quả của nó
-Cấu trúc của Trái Đất và khái niệm thạch quyển
-Tác động của nội và ngoại lực với các kết quả của tác động
-Khí quyển: Không khí ở tầng đối lưu, nguồn cung cấp nhiệt, khí áp, gió, nhiệt độ,
mưa…
2 Kĩ năng
-Nhận xét, giải thích được một số hiện tượng địa lí
-Rèn luyện kĩ năng làm bài bằng hình thức trắc nghiệm khách quan
II MA TRẬN HAI CHIỀU
+1,50
+3,50
7,00
III ĐỀ KIỂM TRA
A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: Chọn câu đúng nhất (Mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1: Tính chất nào sau đây không phải của hành tinh:
a/ Là khối vật chất trong Vũ Trụ b/ Không có ánh sángc/ Tự phát ra ánh sáng d/ Chuyển động quanh Mặt Trời
Câu 2: Nếu đi từ phía Tây sang phía Đông kinh tuyến 180o thì phải:
a/ Tăng 1 ngày lịch b/ Tăng 1 giờ c/ Lùi 1 ngày lịch d/ Lùi 1 giờ
Câu 3: Các địa điểm trên bán cầu Bắc nhận được nhiều nhiệt hơn vào ngày:
a/ 22/6 b/ 22/12 c/ 21/3 d/ 23/9
Câu 4: Câu ca dao: “Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng Mười chưa cười đã
tối” chỉ đúng với: a/ Các nước ở ngoài chí tuyến b/ Các nước ở trong vùng nội chí
c/ Các nước ở bán cầu Bắc d/ Các nước ở bán cầu Nam
Câu 5: Từ nhân ra ngoài, cấu tạo bên trong của Trái Đất theo thứ tự có các lớp:
a/ Nhân - lớp Manti - vỏ lục địa và đại dươngb/ Nhân - lớp Manti - vỏ lục địa - vỏ đại dươngc/ Nhân - lớp Manti - vỏ đại dương - vỏ lục địad/ Nhân - vỏ lục địa - vỏ đại dương - lớp Manti
Câu 6: Nơi thường phát sinh động đất và núi lửa là:
a/ Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất b/ Vùng tiếp xúc của các mảngc/ Vùng có hoạt động kiến tạo xảy ra d/ Tất cả các ý trên
Câu 7:Vận động theo phương thẳng đứng không phải là nguyên nhân tạo ra:
a/ Lục địa và đại dương b/ Hiện tượng uốn nếpc/ Hiện tượng biển tiến, biển thoái d/ Hiện tượng macma dâng lên trong vỏ Trái Đất
Câu 8: Hẻm vực, thung lũng được sinh ra từ kết quả của vận động:
a/ Tạo núi b/ Uốn nếp c/ Đứt gãy d/ Nội lực
Câu 9: Quá trình nào sau đây không thuộc ngoại lực:
Trang 40a/ Phá hủy b/ Vận cuyển c/ Nâng lên hạ xuống d/ Bồi tụ
Câu 10: Hình thức nào dưới đây không thuộc quá trình phá hủy:
Câu 11: Đồng bằng châu thổ là dạng địa hình được hình thành bởi quá trình:
a/ Xâm thực b/ Tích tục c/ Bào mòn d/ Vận chuyển vật liệu xâm thực
Câu 12: Dạng địa hình nào dưới đây do sóng biển tạo nên:
a/ Tam giác châu b/ Cồn cát ở bờ biển c/ Bãi biển d/ Hoang mạc cát
Câu 13: Đặc điểm nào sau đây không phải của tầng đối lưu?
a/ Chiều dày không đồng nhất b/ Tập trung 80% không khí trong khí quyểnc/ Tập trung 3/4 hơi nước, bụi… d/ Tập trung phần lớn ôdôn
Câu 14: Ngăn cách khối khí ôn đới và chí tuyến là:
a/ Frông địa cực b/ Frông ôn đới c/ Frông nội chí tuyến d/ Hội tụ nhiệt đới
Câu 15: Khu vực có nhiệt độ cao nhất trên bề mặt Trái Đất là ở:
a/Xích đạo b/ Chí tuyến c/ Lục địa ở chí tuyến d/ Lục địa ở xích đạo
Câu 16: Gió mùa là loại gió trong một năm có:
c/ Mùa hè từ biển, mùa đông từ đất d/ Hướng gió thay đổi theo mùa
Câu 17: Loại gió không thay đổi theo ngày đêm là:
a/ Gió núi và thung lũng b/ Gió fơn
Câu 18: Điều kiện đầu tiên để ngưng đọng hơi nước là:
a/ Không khí đã bão hòa, gặp lạnh b/ Có hạt nhân ngưng đọng
Câu 19: Khác với khu khí áp cao, lượng mưa ở các khu khí áp thấp là:
Câu 20: Khu vực có mưa nhiều thường nằm ở:
a/ Sâu trong các lục địa b/ Miền có gió Mậu dịch
Vì sao ở khu vực Đông Nam Á không có gió mậu dịch?
IV ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: Chọn câu đúng nhất (Mỗi câu 0,25 điểm)