Giới thiệu công trình: Tên công trình: TUYẾN CỐNG DẪN THOÁT NƯỚC THẢI TỪ TRẠM BƠM NƯỚC THẢI KDC 5C – LAI UYÊN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KDC 5E – LAI HƯNG THUỘC KDC VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG
Trang 1CÔNG TRÌNH: TUYẾN CỐNG DẪN THOÁT NƯỚC THẢI TỪ TRẠM BƠM NƯỚC THẢI KDC 5C –
LAI UYÊN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KDC 5E – LAI HƯNG THUỘC KDC VÀ ĐÔ
THỊ BÀU BÀNG
ĐOẠN TỪ N4-KCN ĐẾN N5-KDC (HG D8.L12 ĐẾN NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI)
ĐỊA ĐIỂM: KCN VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
Trang 2CÔNG TRÌNH: TUYẾN CỐNG DẪN THOÁT NƯỚC THẢI TỪ TRẠM BƠM NƯỚC THẢI KDC 5C –
LAI UYÊN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KDC 5E – LAI HƯNG THUỘC KDC VÀ ĐÔ
THỊ BÀU BÀNG
ĐOẠN TỪ N4-KCN ĐẾN N5-KDC (HG D8.L12 ĐẾN NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI)
ĐỊA ĐIỂM: KCN VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
Thực hiện :Nguyễn Đình Hải
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG 2
1.1 Giới thiệu công trình: 2
1.2 Căn cứ pháp lý: 2
1.3 Địa điểm và phạm vi xây dựng công trình: 2
1.4 Các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng: 2
Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC 4
2.1 Điều kiện địa hình 4
2.2 Điều kiện khí tượng 4
2.2.1 Mưa: 4
2.2.2 Nhiệt độ: 4
2.2.3 Độ ẩm không khí: 4
2.2.4 Gió: 4
2.3 Thủy văn: 4
2.4 Điều kiện địa chất: 5
2.5 Điều kiện xây dựng: 5
2.5.1 Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu: 5
2.5.2 Điều kiện mặt bằng: 5
2.5.3 Điều kiện xây dựng công trình: 5
Chương 3 QUY MÔ – TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT - GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 6
3.1 Quy mô công trình: 6
3.2 Phân loại và phân cấp công trình 6
3.3 Phương án hướng tuyến: 6
3.4 Trắc dọc đáy cống: 6
3.5 Đặc điểm kết cấu hố ga nước thải: 6
Chương 4 BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC CHỦ YẾU 7
4.1 Trình tự thi công các hạng mục chủ yếu 7
4.1.1 Tổ chức thi công: 7
4.1.2 Hướng thi công: 7
4.2 Công tác thi công hệ thống thoát nước: 7
4.2.1 Trình tự các bước thi công, thiết bị thi công: 7
4.2.2 Thi công cống tại vị trí giao cắt: 7
Chương 5 YÊU CẦU CÁC VẬT LIỆU CHỦ YẾU 8
5.1 Nguồn vật liệu rời và tổ chức vận chuyển: 8
5.2 Yêu cầu vật liệu chủ yếu: 8
5.2.1 Xi măng: 8
5.2.2 Cát xây dựng: 8
5.2.3 Thép các loại: 8
5.2.4 Gỗ: 8
5.2.5 Nước thi công và sinh hoạt: 8
5.2.6 Yêu cầu kỹ thuật đối với lớp móng cấp phối đá dăm: 8
5.2.7 Ống nhựa HDPE: 9
Chương 6 ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 13
6.1 Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường 13
6.2 Công tác phòng chống cháy nổ 14
Chương 7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 14
7.1 Kết luận 14
7.2 Kiến nghị 14
Trang 4
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT
VÀ CÔNG NGHỆ V7
-o0o - Số: …/………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP.HCM, ngày …… tháng …… năm 2018
-o0o -THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
CÔNG TRÌNH: TUYẾN CỐNG DẪN THOÁT NƯỚC THẢI TỪ TRẠM
BƠM NƯỚC THẢI KDC 5C – LAI UYÊN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC
THẢI KDC 5E – LAI HƯNG THUỘC KDC VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG
ĐOẠN TỪ N4-KCN ĐẾN N5-KDC (HG D8.L12 ĐẾN NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC
THẢI)
ĐỊA ĐIỂM: KCN VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Giới thiệu công trình:
Tên công trình: TUYẾN CỐNG DẪN THOÁT NƯỚC THẢI TỪ TRẠM BƠM NƯỚC
THẢI KDC 5C – LAI UYÊN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KDC 5E – LAI HƯNG
THUỘC KDC VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG
Chủ đầu tư công trình: TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP –
CTCP
Tư vấn thiết kế: CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ V7
1.2 Căn cứ pháp lý:
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4;
Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6;
Căn cứ Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 08/06/2015 của Chính phủ về công tác quản lý các
đầu tư xây dựng công trình
Căn cứ Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và
bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây
Căn cứ hồ sơ báo cáo khảo sát địa hình công trình Tuyến cống dẫn thoát nước thải từ trạm bơm nước thải KDC 5C – Lai Uyên về nhà máy xử lý nước thải KDC 5E – Lai Hưng thuộc KDC và Đô thị Bàu Bàng do công ty Công ty TNHH Kỹ thuật và Công nghệ V7 lập tháng /
2017
1.3 Địa điểm và phạm vi xây dựng công trình:
Địa điểm xây dựng: Khu công nghiệp và đô thị Bàu Bàng – Huyện Bàu Bàng
Phạm vi công trình: Chiều dài khoảng 376.8m
+ Điểm đầu tuyến: Đường N4 Khu Công nghiệp + Điểm cuối tuyến: Đường N5 Khu dân cư
Các hạng mục chính của công trình:
+ Xây dựng mới tuyến cống nước thải;
+ Xây dựng mới hệ thống hố ga;
1.4 Các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng:
Về khảo sát:
1 Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỉ lệ 1/500 ÷ 1/5000 96-TCN 43-90
2 Công tác trắc địa trong xây dựng - Yêu cầu chung TCVN 9398:2012
Về thiết kế:
1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2008/BXD
2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ QCVN 07:2016/BXD
Trang 5thuật đô thị
3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ 41:2016/BGTVT QCVN
4 Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận và sử dụng QCXDVN 01:2002
5 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104-2007
7 Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22 TCN 211-06
8 Đường và hè phố - Nguyên tắc cơ bản trong xây dựng
công trình để người tàn tật tiếp cận sử dụng TCXDVN 265:2002
9 Thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 7957:2008
10 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép -Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012
Về vật liệu, thi công và nghiệm thu:
1 Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công và nghiệm thu TCVN 8819:2011
2 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011
3 Nhựa đường lỏng - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật TCVN 8818-1:2011
5 Màn phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ TCVN 7887:2008
6
Sơn tín hiệu giao thông - Vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi
7 Cốt liệu cho bêtông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
8 Cốt liệu cho bêtông và vữa - Phương pháp thử TCVN 7572:2006
9 Ximăng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009
10 Ximăng Pooclăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:2009
12 Thép cốt bêtông - Phần 1: Thép thanh tròn trơn
Thép cốt bêtông - Phần 2: Thép thanh vằn
TCVN 1651-1:2008 TCVN 1651-2:2008
14 Thép cacbon cán nóng dùng làm kết cấu trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5709:2009
16 Nước cho bêtông và vữa Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:2012
18 Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:2003
20 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu TCVN 9340:2012
22 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012
23 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Thi công và nghiệm thu TCVN 9115:2012
24 Kết cấu gạch đá - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 4085:2011
25 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012
26 Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012
27 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu các lớp kết cấu áo đường bằng bằng cấp phối thiên nhiên TCVN 8857:2011
28 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4252:2012
29 Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống 22 TCN 266-2000
30 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu TCVN 9377:2012
31 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 8789:2011
32 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4252:2012
33 Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi chung của kết cấu bằng cần đo võng Benkelman TCVN 8867:2011
34 Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát - Thử nghiệm TCVN 8866:2011
35 Mặt đường ô tô - Xác định độ bằng phẳng của mặt đường bằng thước dài 3m TCVN 8864:2011
36 Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22 TCN 332-06
37 Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22 TCN 333-06
Về an toàn lao động và phòng chống cháy nổ:
Trang 6STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình QCVN 06:2010/BXD
2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện QCVN 01:2008/BCT
3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối
với máy hàn điện và công việc hàn điện
QCVN 03:2011/BLĐTBXH
4 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng -Yêu cầu
8 An toàn lưới điện trong xây dựng TCVN 4086-1985
9 Qui định về bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy 137/CATP
Về bảo vệ môi trường
1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn QCVN 26:2010/BTNMT
2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung QCVN 27:2010/BTNMT
3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại QCVN 07:2009/BTNMT
4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải đối với bụi và các chất vô cơ QCVN 19:2009/BTNMT
5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải đối với một số chất hữu cơ QCVN 20:2009/BTNMT
6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải QCVN 24:2009/BTNMT
Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, qui trình, qui phạm hiện hành có liên quan khác của Việt
Nam
Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC
2.1 Điều kiện địa hình
Công trình nằm trong khu vực đã được quy hoạch và hoàn thiện hệ thống hạ tầng đồng bộ
Địa hình theo hướng tuyến sơ bộ đã được san lấp tạo mặt bằng, thi công các tuyến đường với
hệ thống thoát nước mưa, nước thải hoàn thiện
Trong quá trình thiết kế cần lưu ý giao cắt với các công trình hạ tầng hiện hữu, đặc biệt là hệ thống thoát nước mưa, nước thải
Phạm vi công trình: Chiều dài khoảng 376.8m
+ Điểm đầu tuyến: Đường N4 Khu Công nghiệp + Điểm cuối tuyến: Đường N5 Khu dân cư 2.2 Điều kiện khí tượng
2.2.1 Mưa:
- Khu vực xây dựng đường nằm trong miền khí hậu có 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa: Từ trung tuần tháng 5 đến hết tháng 11
+ Mùa khô: Từ tháng 12 đến thượng tuần tháng 5
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1800mm đến 2000mm với số ngày mưa khoảng 120 ngày, tháng mưa nhiều nhất là tháng 9 trung bình 355mm, tháng mưa ít nhất là tháng 1 trung bình dưới 50mm và nhiều năm trong tháng này không có mưa
2.2.2 Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình trong các tháng từ (26.5)oC
Cao nhất trung bình là 29.0oC vào tháng 4
Thấp nhất trung bình là 24.0oCvào tháng 1
2.2.3 Độ ẩm không khí:
Chế độ không khí ẩm tương đối cao, trung bình từ 80% đến 90% và biến đổi theo mùa Độ
ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do đó độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nhiệt độ cao quanh năm, độ ẩm cao và nguồn sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Khí hậu Bình Dương tương đối hiền hòa, ít thiên tai như bão lụt …
2.2.4 Gió:
Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và ấp thấp nhiệt đới
Có 2 hướng gió chính:
+ Mùa khô hướng gió Đông và Đông Bắc
+ Mùa mưa hướng gió Tây và Tây Nam
+ Tốc độ gió trung bình 0.7m/s, tốc độ gió lớn nhật quan trắc được là 12m/s thường là Tây, Tây – Nam
2.3 Thủy văn:
Khu vực xây dựng có nền đất cao, đã được quy hoạch hệ thống hạ tầng đồng bộ
Trang 7 Hướng tuyến sơ bộ men theo các tuyến đường hiện hữu nên chế độ thủy văn không ảnh
hưởng nhiều đến phương án thiết kế
Đặc biệt lưu ý vị trí băng suối tại ngã tư đường DC và đường N8 cần quan tâm đến chế độ
thủy văn của dòng suối khi thiết kế cống băng suối
2.4 Điều kiện địa chất:
- Phạm vi công trình có điều kiện địa chất tương đối tốt
- Một số đoạn hướng tuyến sát bờ suối cần lưu ý địa chất để có phương án gia cố phù
hợp
- Các công trình trong khu vực đã được xây dựng nên tiến hành tham khảo địa chất các
công trình này để phục vụ cho việc tính toán kết cấu
2.5 Điều kiện xây dựng:
2.5.1 Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu:
Nguồn nguyên vật liệu phần lớn được cung cấp tại các mỏ khai thác ở tỉnh Bình Dương như
cát, đá Còn lại các vật liệu khác được cung cấp bởi các đại lý, nhà cung cấp tại Bình
Dương Nói chung hầu hết các loại vật liệu sử dụng đều phổ biến và giá thành hợp lý, cung
cấp dễ dàng, nhanh chóng rất thuận tiện cho việc thi công công trình
2.5.2 Điều kiện mặt bằng:
Công trình nằm trong khu vực đã được quy hoạch và hoàn thiện hệ thống hạ tầng đồng bộ
nên không phải giải phóng mặt bằng
Phạm vi công trình có một số vị trí phải băng đường đã hoàn thiện và có phương tiện lưu
thông nên phải có phương án tổ chức giao thông trong quá trình thi công để hạn chế ảnh
hưởng đến các phương tiện
2.5.3 Điều kiện xây dựng công trình:
Từ đặc điểm hiện trạng được mô tả ở trên ta thấy điều kiện xây dựng công trình không khó
khăn về mặt bằng cũng như cung cấp vật liệu
Trang 8Chương 3 QUY MÔ – TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT - GIẢI PHÁP
THIẾT KẾ
3.1 Quy mô công trình:
Tuyến cống thoát nước thải D800 HDPE dài 380m đấu nối từ HGd8.L12
Các hố ga bằng bê tông cốt thép;
3.2 Phân loại và phân cấp công trình
Loại công trình: Công trình hạ tầng kỹ thuật;
(Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp
công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng)
3.3 Phương án hướng tuyến:
Điểm đầu tuyến cống tại vị trí HGd8.L12, sơ bộ tại ngã ba đường N4- D8
Hướng tuyến ống từ Ngã ba đường N4- D8 chạy dọc theo đường D8 đoạn 380m đến đường
ngã 3 đường N5-D8 ngay vị trí nhà máy xử lý nước thải KDC 5E
3.4 Trắc dọc đáy cống:
Nguyên tắc thiết kế trắc dọc: Tuân theo các yêu cầu như sau:
+ Chiều cao đắp trên lưng cống tối thiểu 0,7m theo TCVN 7957:2008;
+ Độ dốc dọc và vận tốc tối thiểu theo quy định của TCVN 7957:2008;
+ Đảm bảo hạn chế giao cắt với các công trình hiện hữu;
+ Trắc dọc cống được thiết kế nhằm hạn chế tối đa khối lượng đào đắp cống;
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thi công, đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình
Các vị trí cống giao cắt với cống hiện hữu không tồn tại giao cắt cùng cao độ
3.5 Đặc điểm kết cấu hố ga nước thải:
Với hố ga có chiều cao <3m dùng loại hố ga không có cốt thép
Với hố ga có chiều cao >3m dùng loại hố ga có cốt thép
Móng hầm ga được lót lớp đá 0x4 dày 10cm
Đáy hầm ga cách đáy ống 10cm, được đổ bê tông tạo dốc
Nắp hầm ga bằng BTCT có kích thước 900x900mm dày 8cm, bọc cạnh bằng khung thép hình tấm D=3mm uốn chữ C Gờ đậy nắp hầm ga được bọc bằng thép góc L50x50x5 và L30x30x3 Các thép góc được liên kết với thành giếng bằng các cụm neo thép Ф6
Khuôn hầm ga bằng bê tông đá 1x2 M200 đúc sẵn Nắp hầm ga bằng BTCT, bọc cạnh thép hình, được sơn chống rỉ theo quy định
Trang 9Chương 4 BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC CHỦ YẾU
4.1 Trình tự thi công các hạng mục chủ yếu
4.1.1 Tổ chức thi công:
Việc thi công phải tuân thủ triệt để các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, quy định do nhà
nước ban hành có hiệu lực đến thời điểm khởi công xây dựng
Căn cứ vào bản vẽ thiết kế, nhà thầu phải trình cho tư vấn giám sát phương án tổ chức thi
công, chứng từ vật liệu và kế hoạch kiểm tra chất lượng từng hạng mục công trình Ngoài ra
nhà thầu phải trình cho tư vấn giám sát các mẫu vật liệu cho từng loại để kiểm tra xem xét
cho phép sử dụng
Công tác tổ chức thi công bao gồm: Chuẩn bị xây lắp, tổ chức cung ứng vật tư kỹ thuật và
vận tải cơ giới hóa, tổ chức lao động, lập kế hoạch tác nghiệp, điều độ sản xuất và tổ chức
kiểm tra chất lượng xây lắp
Sau khi thi công xong hạng mục nào, cần phải tiến hành kiểm tra nghiệm thu hạng mục đó
nếu đạt yêu cầu mới được thi công các hạng mục tiếp theo
Trong quá trình thi công phải làm đúng thiết kế, những thay đổi trong quá trình thi công phải
được thỏa thuận của cơ quan giao thầu, cơ quan thiết kế và phải theo đúng quy định của điều
lệ về việc lập, thẩm tra, xét duyệt thiết kế và dự toán công trình xây dựng
Đơn vị thi công cần phải có các giải pháp đảm bảo giao thông và chống ô nhiễm môi trường
4.1.2 Hướng thi công:
Có thể thi công từ đầu tuyến đến cuối tuyến (hoặc ngược lại)
4.2 Công tác thi công hệ thống thoát nước:
4.2.1 Trình tự các bước thi công, thiết bị thi công:
Vị trí cống dọc, hầm ga được bố trí trên bản vẽ mặt bằng bố trí thoát nước, trắc dọc thoát
nước
Đào đất bằng máy và nhân công, căn chỉnh cao độ sửa sang hố móng
Đổ bổ tông ½ hố ga bên dưới
Lắp đặt ống cống và đổ bê tông hố ga phần còn lại
Đắp cát chèn hông, lấp đất thân cống đến cao độ thiết kế
Thi công theo kiểu cuốn chiếu không được để hố đào kéo dài
Phải có hệ thống bơm hút, không để tụ nước trong các hố đào khi thi công
Yêu cầu
Đào hố móng sao cho có thể đặt cống thẳng hàng, đúng cao độ thiết kế như đã ghi trong bản
vẽ
Đặt cống cẩn thận để cho đường ống đúng hướng và đúng cao độ
Mối nối cống phải được hàn đúng kỹ thuật, đảm bảo kín nước
Đắp cát và đất xung quanh ống cống và hố ga thành từng lớp dày 15cm trên khắp chiều rộng
hố đào cả 2 phía của cống
4.2.2 Thi công cống tại vị trí giao cắt:
Các vị trí giao cắt cống mới và cống hiện hữu không có vị trí nào cùng cao độ
Các vị trí cống nước thải cao hơn cống nước mưa thì công tác thi công bình thường như điển hình
Các đoạn cống nước thải đặt thấp hơn cống nước mưa hiện hữu thì khi đào phui cống cần tránh làm sạt lỡ cống hiện hữu Nên thu hẹp bề rộng phui đào tại vị trí này vừa đủ để đặt cống nước thải Nếu cần thiết nên bổ sung biện pháp neo giữ cống nước mưa trước khi đào
Trang 10Chương 5 YÊU CẦU CÁC VẬT LIỆU CHỦ YẾU
5.1 Nguồn vật liệu rời và tổ chức vận chuyển:
Công trình nằm trong Khu Công nghiệp và Đô thị Bàu Bàng nên việc tổ chức vận chuyển vật
liệu rời đến chân công trình hết sức thuận lợi
Đá dăm, đá hộc lấy từ các mỏ đá ở Phú Giáo, Tân Uyên
Cát vận chuyển theo đường bộ
Ximăng dùng xi măng sản xuất trong nước
Thép các loại đều dùng thép sản xuất trong và ngoài nước của các nhà máy đã được cấp
chứng chỉ theo qui mô công nghiệp
Nước dùng đổ bê tông sử dụng nước sinh hoạt
5.2 Yêu cầu vật liệu chủ yếu:
5.2.1 Xi măng:
Xi măng PCB hoặc PC, phù hợp với TCVN 2682-2009 và TCVN 6260-2009
5.2.2 Cát xây dựng:
- Cát cho bê tông và vữa:
Cát cho bê tông và vữa tuân thủ theo TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu
cầu kỹ thuật
- Cát đắp nền:
Chỉ tiêu kỹ thuật của cát đắp nền:
+ Cát hạt nhỏ, cát sông
+ Lượng hạt nhỏ hơn 0,14mm có khối lượng 35%;
+ Hàm lượng hạt sét và hữu cơ 10%
+ Cát có khối lượng thể tích xốp lớn hơn 1200 kg/m3
+ CBR 5
5.2.3 Thép các loại:
Cốt thép dùng trong bê tông tuân thủ theo qui định của tiêu chuẩn TCVN 1651-2008:
+ Đối với thép thanh tròn trơn: Mac CB240 – T
+ Đối với thép thanh vằn: Mac CB300 – V
5.2.5 Nước thi công và sinh hoạt:
Nước dùng để thi công, sinh hoạt sẽ khoan giếng hoặc tạo bể chứa lớn dùng xe chở nước từ
hệ thống cấp nước
Hàm lượng muối không vượt quá 5.5g/lít
Độ PH>4
Hàm lượng sunfat không vượt quá 2.7kg/lít
Nước trước khi sử dụng sinh hoạt và thi công được tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu cơ và được sự chấp nhận của cán bộ giám sát
5.2.6 Yêu cầu kỹ thuật đối với lớp móng cấp phối đá dăm:
Tuân thủ theo TCVN 8859-2011 Thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu
áo đường ôtô
Cấp phối đá dăm DMAX = 25mm dùng cho lớp móng trên và cấp phối đá dăm DMAX = 37.5mm dùng cho lớp móng dưới của kết cấu mặt đường Thành phần hạt của vật liệu CPĐD như sau:
Kích cỡ mắt sàng vuông (mm)
Tỷ lệ lọt sàng % theo khối lượng của cấp phối
- Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD:
Bảng: Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD STT Chỉ tiêu kỹ thuật Cấp phối đá dăm loại 1 Cấp phối đá dăm loại 2 Phương pháp thí nghiệm
1 Độ hao mòn Los-Angeles của cốt liệu (LA), % 35 40 TCVN 7572-12 : 2006
2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt
Trang 115 Chỉ số PP = Chỉ số dẻo Ilượng lọt qua sàng 0,075 mm P x % 45 60 -
(Phương pháp II-D) Ghi chú:
(*) giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt
qua sàng 0,425mm
(**)
hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài;
thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kýnh lớn hơn 4.75mm và chiếm
trên 5% khối lượng mẫu;
hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã
Khi quan sát không phóng đại, bề mặt trong và ngoài của ống phải nhẵn, sạch và không có
gờ, bong rộp và các khuyết tật bề mặt khác làm cản trở sự phù hợp của ống theo bộ tiêu
chuẩn này Các đầu ống phải được cắt sạch và vuông góc với trục của ống
Màu sắc
Ống phải là màu xanh hoặc màu đen, hoặc màu đen với các sọc màu xanh
Khi lắp đặt ở trên mặt đất, tất cả các bộ phận có màu xanh và các bộ phận có các lớp không
phải màu đen phải được bảo vệ để tránh tia tử ngoại (UV)
Đặc tính hình học
Phương pháp đo
Kích thước ống phải được đo theo TCVN 6145:1996 (ISO 3126:1974) Trong trường hợp
tranh chấp, các phép đo kích thước phải được thực hiện không ít hơn 24 h sau khi ống được
sản xuất và sau khi điều hoà ít nhất là 4 h ở (23±2)0C
Đường kính ngoài trung bình và độ ôvan
Đường kính ngoài trung bình dem và độ ôvan phải tuân theo bảng sau:
Đường kính ngoài trung bình và độ ôvan
Các kích thướt tính bằng milimét
Kích cỡ danh nghĩa DN/OD
Đường kính ngoài danh nghĩa
d n
Đường kính ngoài trung bình a
Độ ôvan lớn nhất b
16,3 20,3 25,3 32,3 40,4 50,4 63,4 75,5 90,6 110,7 125,8 140,9 161,0 181,1 201,2 226,4 251,5 281,7 316,9 357,2 402,4 452,7 503,0 563,4 633,8 716,4 807,2 908,1 1009,0 1210,8 c
a Theo TCVN 7093 – 1 (ISO 11922 -1), cấp độ B, đối với kích cỡ ≤ 630 và cấp độ A đối với kích cỡ ≥
Trang 12CHÚ THÍCH Dải dung sai theo TCVN 7093 – 1 (ISO 11922 – 1) được tính như sau:
a) Cấp độ A: 0,009 d n được làm tròn lên đến số gần nhất là 0,1 mm với giá trị nhỏ nhất là 0,3 mm và giá
trị lớn nhất là 10,0 mm
b) Cấp độ B: 0,006 d n được làm tròn lên đến số gần nhất là 0,1 mm với giá trị nhỏ nhất là 0,3 mm và giá
trị lớn nhất là 4,0 mm
c) Cấp độ N:
- đối với đường kính ≤ 75 mm (0,008 d n + 1) mm,
- đối với đường kính ≥ 90 mm và ≤ 250 mm (0,02 d n ) mm,
- đối với đường kính > 250 mm (0,035 d n ) mm,
làm tròn đến 0,1 mm
Chiều dày thành và dung sai
Chiều dài thành phải tuân theo bảng sau:
Chiều dày thành
Dãy ống
Áp suất danh nghĩa (PN) a
bar
Kích cỡ danh
nghĩa
Chiều dài thành b
mm
e min e max e min e max e min e max e min e max e min e max e min e max
20 3,0 3,4 2,3 c 2,7 2,0 c 2,3 - - - -
25 3,4 3,9 3,0 3,4 2,3 c 2,7 2,0 c 2,3 - - - -
32 4,2 4,8 3,5 4,0 3,0 3,4 2,3 c 2,7 2,0 c 2,3 - - 5,4 6,1 4,4 5,0 3,6 4,1 3,0 3,4 2,4 2,8 2,0 c 2,3 40
50 6,7 7,5 5,5 6,2 4,5 5,1 3,7 4,2 3,0 3,5 2,4 2,8 63 8,3 9,3 6,9 7,7 5,6 6,3 4,6 5,2 3,7 4,2 3,0 3,4 75 10,5 11,7 8,6 9,6 7,1 8,0 5,8 6,5 4,7 5,3 3,8 4,3 12,5 13,9 10,3 11,5 8,4 9,4 6,8 7,6 5,6 6,3 4,5 5,1 90
110 15,0 16,7 12,3 13,7 10,1 11,3 8,2 9,2 6,7 7,5 5,4 6,1 125 18,3 20,3 15,1 16,8 12,3 13,7 10,0 11,1 8,1 9,1 6,6 7,4 140 20,8 23,0 17,1 19,0 14,0 15,6 11,4 12,7 9,2 10,3 7,4 8,3 23,3 25,8 19,2 21,3 15,7 17,4 12,7 14,1 10,3 11,5 8,3 9,3 160
180 26,6 29,4 21,9 24,2 17,9 19,8 14,6 16,2 11,8 13,1 9,5 10,6 200 29,9 33,0 24,6 27,2 20,1 22,3 16,4 18,2 13,3 14,8 10,7 11,9 225 33,2 36,7 27,4 30,3 22,4 24,8 18,2 20,2 14,7 16,3 11,9 13,2 37,4 41,3 30,8 34,0 25,2 27,9 20,5 22,7 16,6 18,4 13,4 14,9 250
280 41,5 45,8 34,2 37,8 27,9 30,8 22,7 25,1 18,4 20,4 14,8 16,4 315 46,5 51,3 38,3 42,3 31,3 34,6 25,4 28,1 20,6 22,8 16,6 18,4 355 52,3 57,7 43,1 47,6 35,2 38,9 28,6 31,6 23,2 25,7 18,7 20,7 59,0 65,0 48,5 53,5 39,7 43,8 32,2 35,6 26,1 28,9 21,1 23,4 400
450 - - 54,7 60,3 44,7 49,3 36,3 40,1 29,4 32,5 23,7 26,2 500 - - 61,5 67,8 50,3 55,5 40,9 45,1 33,1 36,6 26,7 29,5 560 - - - - 55,8 61,5 45,4 50,1 36,8 40,6 29,7 32,8 - - - - 62,5 68,9 50,8 56,0 41,2 45,5 33,2 36,7 630
710 - - - - 70,3 77,5 57,2 63,1 46,3 51,1 37,4 41,3 800 - - - - 79,3 87,4 64,5 71,1 52,2 57,6 42,1 46,5 900 - - - - 89,3 98,4 72,6 80,0 58,8 64,8 47,4 52,3 - - - 81,7 90,0 66,2 73,0 53,3 58,8 1 000
1 200 - - - 90,2 99,4 72,5 79,9 59,3 65,4 1 400 - - - 88,2 97,2 67,9 74,8 1 600 - - - 102,9 113,3 82,4 90,8 - - - 117,6 129,5 94,1 103,7 1 800
2 000 - - - 105,9 116,6 - - - 117,6 129,5
SDR 21 SDR 26 SDR 33 SDR 41 S 10 S 12,5 S 16 S 20 Áp suất danh nghĩa (PN) a PE 3,2 PE 2,5 - - PN 5 PN 4 PN 3,2 PN 2,5 PN 6 d PN 5 PN 4 PN 3,2 PN 8 PN 6 c PN 5 PN 4 Chiều dài thành b mm e min e max e min e max e min e max e min e max - - - -
- - - -
25 - - - -
32 - - - -
Trang 13 Không có yêu cầu đối với chiều dài của ống cuộn hoặc ống thẳng hoặc dung sai; vì vậy,
chiều dài ống được thoả thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng
Đặc tính cơ học
Điều hoà mẫu thử
Trừ khi có qui định khác trong việc áp dụng phương pháp thử, các mẫu thử phải được điều
hoà ở (23±2)0C trước khi được thử
Yêu cầu
Mẫu thử phải được thử phù hợp với bảng sau Nếu sử dụng phương pháp thử và các thông số
được qui định trong bảng, thì ống phải có các đặc tính cơ học phù hợp với các yêu cầu của
bảng
Các đặc tính cơ học Đặc tính Yêu cầu Thông số Thông số thử Giá trị Phương pháp thử
tĩnh ở 20 0 C kỳ mẫu thử nào trong
khi thử
Thời gian điều hoà
Số lượng mẫu thử b
Kiểu thử Nhiệt độ thử Thời gian thử Ứng suất vòng đối với:
20 0 C
100 h
7,0 MPa 8,0 MPa 10,0 MPa 12,4 MPa
(ISO 1167-1) TCVN 6149-2 (ISO 1167-2)
Độ bền thuỷ tĩnh ở 80 0 C kỳ mẫu thử nào trong Không phá hỏng bất
khi thử
Đầu bịt Thời gian điều hoà
Số lượng mẫu thử b
Kiểu thử Nhiệt độ thử Thời gian thử Ứng suất vòng đối với:
80 0 C
165 h c
2,5 MPa 3,5 MPa 4,5 MPa 5,4 MPa
TCVN 6149-1 (ISO 1167-1);
TCVN 6149-2 (ISO 1167-2)
Độ bền thuỷ tĩnh ở 80 0 C kỳ mẫu thử nào trong Không phá hỏng bất
khi thử
Đầu bịt Thời gian điều hoà
Số lượng mẫu thử b
Kiểu thử Nhiệt độ thử Thời gian thử Ứng suất vòng đối với:
80 0 C
1000 h
2,0 MPa 3,2 MPa 4,0 MPa 5,0 MPa
TCVN 6149-1 (ISO 1167-1)
TCVN 6149-2 (ISO 1167-2)
CHÚ THÍCH Đặc tính độ bền với sự phát triển vết nứt chậm xử lý theo TCVN 7305- 1 (ISO 4427-1) là
đặc tính của vật liệu được đo ở dạng ống
a Đầu bịt loại B có thể được sử dụng cho phép thử xuất xưởng với đường kính ≥ 500 mm
b Số lượng mẫu thử được lấy cho biết số lượng được yêu cầu để thiết lập được một giá trị cho các đặc tính mô tả trong bảng này Số lượng mẫu thử yêu cầu cho việc kiểm soát quá trình sản xuất trong nhà máy và kiểm soát quá trình phải được liệt kê trong kế hoạch chất lượng của nhà máy
Thử lại trong trường hợp bị phá hỏng ở 800C
Sự phá huỷ giòn trước 165 h đã tạo thành một phá hỏng; tuy nhiên, nếu trong thử nghiệm 165
h mà mẫu thử bị phá huỷ dẻo trước 165 h thì phải tiến hành thử lại ở ứng suất được chọn thấp hơn để đạt được thời gian yêu cầu tối thiểu cho ứng suất thử đã chọn thu được từ đường thẳng đi qua các điểm ứng suất/thời gian cho trong bảng