Đồ án thiết kế gồm 12 chương, chương 1 trình bày kiến trúc của công trình, chương 2 và chương 3 nói về việc lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình và tính toán cụ thể chi tiết tải trọ
Trang 1PHỤ LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện tại ở Việt Nam đã bắt đầu thời kỳ xây dựng những nhà cao tầng Không chỉ là những trụ sở của các công ty lớn mà hiện nay ở nước ta các nhà cao tầng còn là các bệnh viện, trung tâm vui chơi giải trí,… Những nơi phục vụ nhu cầu sinh hoạt bình thường của con người Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển và tiến bộ, các lý thuyết tính toán, các phần mềm tính toán chuyên dụng cho xây dựng ngày càng phổ biến rộng rãi hơn Chính những nguyên nhân đó đã thúc đẩy sự phát triển xây dựng nhà cao tầng ở nước ta
Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp do sự gia tăng dân số, việc xây dựng nhà cao tầng mang nhiều lợi ích thiết thực cho kinh tế xã hội Đồ án là sự thể hiện một công trình cao tầng thực tế về các vấn đề từ thiết kế các kết cấu chịu lực cho tới các vấn đề thi công Mục tiêu của
đồ án là tổng hợp tất cả các kiến thức tích lũy được trong quá trình học tập đại học và vận dụng vào công trình thực tế, chuẩn bị nền tảng kiến thức vững vàng cho quá trình làm việc sau này
Đồ án thiết kế gồm 12 chương, chương 1 trình bày kiến trúc của công trình, chương 2
và chương 3 nói về việc lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình và tính toán cụ thể chi tiết tải trọng, nội lực của công trình Các chương từ chương 4 tới chương 8 là phần phân tích các kết cấu chịu lực và lựa chọn, tính toán phương án kết cấu chịu lực thích hợp cho công trình Các chương từ chương 9 tới chương 11 là phần phân tích các biện pháp kỹ thuật thi công và lựa chọn tính toán thiết kế các biện pháp kỹ thuật thi công hợp lý cho công trình Chương 12
là phần kết luận và kiến nghị
Em xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Phạm Văn Thứ đã hướng dẫn em phần kết cấu và thầy ThS.KTS Lê Văn Cườngđã hướng dẫn em phần kiến trúc Em xin chân thành
cảm ơn hai thầy đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành đồ án đúng thời hạn
Trong quá trình làm đồ án do kiến thức của em còn hạn chế và thời gian làm đồ án có hạn cho nên không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong được sự đóng góp và chỉ bảo của các thầy cô và bạn bè
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2PHỤ LỤC
MỤC LỤC
Chương 1: Kiến trúc
Chương 2: Lựa chọn giải pháp kết cấu
Chương 3: Tính toán tải trọng
Trang 3Chương 9: Thi công phần ngầm
Chương 10: Thi công phần thân & hoàn thiện
10.5 An toàn lao động trong thi công phần thân và hoàn thiện 138
Chương 11: Tổ chức thi công
Trang 4PHỤ LỤC
Bảng nội lực dầm khung trục 1 Bảng nội lực dầm khung trục 4
STORY4 B1 BAO MIN 0.4 -7.18 -8.611 STORY4 B4 BAO MIN 0.4 -17.66 -18.634 STORY4 B1 BAO MIN 6.65 5.44 -3.204 STORY4 B4 BAO MIN 6.65 11.18 -14.401 STORY3 B1 BAO MIN 0.4 -7.63 -8.559 STORY3 B4 BAO MIN 0.4 -15.65 -17.306 STORY3 B1 BAO MIN 6.65 6.12 -3.896 STORY3 B4 BAO MIN 6.65 10.19 -13.257 STORY2 B1 BAO MIN 0.4 -7.62 -8.696 STORY2 B4 BAO MIN 0.4 -16.23 -18.457 STORY2 B1 BAO MIN 6.65 6.13 -4.113 STORY2 B4 BAO MIN 6.65 10.2 -12.581 STORY1 B1 BAO MIN 0.4 -7.08 -7.023 STORY1 B4 BAO MIN 0.4 -15.69 -19.285 STORY1 B1 BAO MIN 6.65 6.23 -4.451 STORY1 B4 BAO MIN 6.65 10.21 -12.276 STORY4 B7 BAO MIN 0.35 -12.96 -15.131 STORY4 B9 BAO MIN 0.4 -18.87 -30.525 STORY4 B7 BAO MIN 8.6 12.17 -19.945 STORY4 B9 BAO MIN 8.6 18.59 -29.879 STORY3 B7 BAO MIN 0.35 -14.03 -17.199 STORY3 B9 BAO MIN 0.4 -22.51 -35.694 STORY3 B7 BAO MIN 8.6 13.11 -21.285 STORY3 B9 BAO MIN 8.6 22.16 -35.876 STORY2 B7 BAO MIN 0.35 -14.18 -17.216 STORY2 B9 BAO MIN 0.4 -22.27 -34.743 STORY2 B7 BAO MIN 8.6 13.3 -21.47 STORY2 B9 BAO MIN 8.6 22.51 -37.469 STORY1 B7 BAO MIN 0.35 -8.06 -8.405 STORY1 B9 BAO MIN 0.4 -17.33 -28.026 STORY1 B7 BAO MIN 8.6 8.34 -10.427 STORY1 B9 BAO MIN 8.6 21.93 -36.087
STORY11 B51 BAO MIN 0.3 -1.17 1.276 STORY11 B54 BAO MIN 0.3 -3.14 -2.79 STORY11 B51 BAO MIN 6.65 3.91 -9.532 STORY11 B54 BAO MIN 6.65 1.94 -1.929 STORY10 B51 BAO MIN 0.3 -4.08 1.192 STORY10 B54 BAO MIN 0.3 -4.59 -4.065 STORY10 B51 BAO MIN 6.65 9.44 -18.352 STORY10 B54 BAO MIN 6.65 5.94 -12.204 STORY9 B51 BAO MIN 0.3 -6.33 -1.559 STORY9 B54 BAO MIN 0.3 -10.97 -9.796 STORY9 B51 BAO MIN 6.65 14.28 -20.29 STORY9 B54 BAO MIN 6.65 20.88 -24.111 STORY8 B51 BAO MIN 0.3 -6.61 -2.649 STORY8 B54 BAO MIN 0.3 -11.34 -11.22 STORY8 B51 BAO MIN 6.65 14.11 -19.793 STORY8 B54 BAO MIN 6.65 20.94 -24.059 STORY7 B51 BAO MIN 0.3 -6.92 -3.459 STORY7 B54 BAO MIN 0.3 -11.59 -11.741 STORY7 B51 BAO MIN 6.65 13.89 -18.73 STORY7 B54 BAO MIN 6.65 20.99 -23.669 STORY6 B51 BAO MIN 0.3 -7.2 -4.301 STORY6 B54 BAO MIN 0.3 -11.78 -12.159 STORY6 B51 BAO MIN 6.65 13.69 -17.886 STORY6 B54 BAO MIN 6.65 21.16 -23.717 STORY5 B51 BAO MIN 0.3 -7.42 -4.777 STORY5 B54 BAO MIN 0.3 -11.92 -12.437 STORY5 B51 BAO MIN 6.65 13.57 -17.095 STORY5 B54 BAO MIN 6.65 21.46 -24.127
STORY11 B56 BAO MIN 0.35 -5 -11.913 STORY11 B58 BAO MIN 0.35 -3.16 -3.532 STORY11 B56 BAO MIN 8.7 1.68 -0.318 STORY11 B58 BAO MIN 8.65 3.48 -8.292 STORY10 B56 BAO MIN 0.35 -21.56 -33.26 STORY10 B58 BAO MIN 0.35 -26.27 -31.672 STORY10 B56 BAO MIN 8.7 12.65 -14.109 STORY10 B58 BAO MIN 8.65 15.65 -33.822
Trang 5PHỤ LỤC
STORY8 B56 BAO MIN 0.35 -16.77 -25.523 STORY8 B58 BAO MIN 0.35 -27.65 -33.302 STORY8 B56 BAO MIN 8.7 10.49 -11.809 STORY8 B58 BAO MIN 8.65 17.6 -35.403 STORY7 B56 BAO MIN 0.35 -16.73 -25.07 STORY7 B58 BAO MIN 0.35 -27.85 -33.811 STORY7 B56 BAO MIN 8.7 10.69 -12.575 STORY7 B58 BAO MIN 8.65 17.58 -35.247 STORY6 B56 BAO MIN 0.35 -16.72 -24.634 STORY6 B58 BAO MIN 0.35 -28.14 -34.56 STORY6 B56 BAO MIN 8.7 10.89 -13.223 STORY6 B58 BAO MIN 8.65 17.51 -34.762 STORY5 B56 BAO MIN 0.35 -16.77 -24.476 STORY5 B58 BAO MIN 0.35 -28.53 -35.637 STORY5 B56 BAO MIN 8.7 11.07 -13.782 STORY5 B58 BAO MIN 8.65 17.39 -34.035
STORY4 B1 BAO MAX 3.765 -0.35 4.238 STORY4 B4 BAO MAX 3.55 2.37 16.944 STORY3 B1 BAO MAX 3.765 -0.19 4.711 STORY3 B4 BAO MAX 3.55 1.19 13.944 STORY2 B1 BAO MAX 3.765 -0.16 4.592 STORY2 B4 BAO MAX 3.55 1.24 14.325 STORY1 B1 BAO MAX 3.765 0.13 4.776 STORY1 B4 BAO MAX 3.35 5.57 17.719 STORY4 B7 BAO MAX 4.32 -0.37 14.381 STORY4 B9 BAO MAX 4.44 -4.8 23.743 STORY3 B7 BAO MAX 4.32 -0.69 15.222 STORY3 B9 BAO MAX 4.44 -5.08 28.191 STORY2 B7 BAO MAX 4.32 -0.83 15.9 STORY2 B9 BAO MAX 4.44 -4.88 28.161 STORY1 B7 BAO MAX 4.23 0.23 6.894 STORY1 B9 BAO MAX 4.655 -6.1 26.433 STORY11 B51 BAO MAX 3.719 2.3 0.638 STORY11 B54 BAO MAX 4.696 1.27 3.269 STORY10 B51 BAO MAX 3.719 3.86 2.699 STORY10 B54 BAO MAX 4.431 4.69 0.575 STORY9 B51 BAO MAX 3.52 0.88 7.853 STORY9 B54 BAO MAX 4.45 0.74 14.255 STORY8 B51 BAO MAX 3.52 0.6 7.614 STORY8 B54 BAO MAX 4.45 0.44 14.294 STORY7 B51 BAO MAX 3.52 0.31 7.791 STORY7 B54 BAO MAX 4.45 0.25 14.748 STORY6 B51 BAO MAX 3.52 0.05 7.846 STORY6 B54 BAO MAX 4.45 0.1 15.06 STORY5 B51 BAO MAX 3.52 -0.17 8.082 STORY5 B54 BAO MAX 4.45 0.01 15.305 STORY11 B56 BAO MAX 4.771 -0.92 2.549 STORY11 B58 BAO MAX 5.232 1.48 2.348 STORY10 B56 BAO MAX 4.56 -0.96 19.16 STORY10 B58 BAO MAX 5 8.65 23.029 STORY9 B56 BAO MAX 4.56 -1.08 12.898 STORY9 B58 BAO MAX 5 8.38 21.699 STORY8 B56 BAO MAX 4.56 -0.95 13.468 STORY8 B58 BAO MAX 5 8.46 22.071 STORY7 B56 BAO MAX 4.56 -0.76 13.628 STORY7 B58 BAO MAX 5 8.42 22.124 STORY6 B56 BAO MAX 4.56 -0.58 13.907 STORY6 B58 BAO MAX 5 8.33 22.257 STORY5 B56 BAO MAX 4.56 -0.42 14.167 STORY5 B58 BAO MAX 5 8.18 22.429
Trang 6PHỤ LỤC
Trang 7Bảng nội lực cột khung trục 1
STORY1 C1 BAO MAX 0 -241.82 -0.89 1.58 1.441 -0.808
STORY1 C1 BAO MAX 1.05 -240.9 -0.89 1.58 -0.218 0.124
STORY1 C1 BAO MAX 2.1 -239.98 -0.89 1.58 -1.855 1.095
STORY1 C1 BAO MIN 0 -272.92 -0.96 1.53 1.352 -0.927
STORY1 C1 BAO MIN 1.05 -272 -0.96 1.53 -0.256 0.077
STORY1 C1 BAO MIN 2.1 -271.08 -0.96 1.53 -1.892 1.051
STORY1 C6 BAO MAX 0 -417.08 0.33 0.7 0.708 0.315
STORY1 C6 BAO MAX 1.05 -415.4 0.33 0.7 0.008 -0.028
STORY1 C6 BAO MAX 2.1 -413.72 0.33 0.7 -0.541 -0.369
STORY1 C6 BAO MIN 0 -479.47 0.23 0.49 0.452 0.073
STORY1 C6 BAO MIN 1.05 -477.79 0.23 0.49 -0.106 -0.168
STORY1 C6 BAO MIN 2.1 -476.11 0.23 0.49 -0.783 -0.415
STORY1 C10 BAO MAX 0 -248.61 -0.24 -2.21 -2.026 -0.216
STORY1 C10 BAO MAX 1.05 -247.69 -0.24 -2.21 0.343 0.042
STORY1 C10 BAO MAX 2.1 -246.77 -0.24 -2.21 2.804 0.342
STORY1 C10 BAO MIN 0 -280.66 -0.3 -2.37 -2.189 -0.291
STORY1 C10 BAO MIN 1.05 -279.74 -0.3 -2.37 0.263 0.024
STORY1 C10 BAO MIN 2.1 -278.82 -0.3 -2.37 2.599 0.289
STORY5 C1 BAO MAX 0 -165.63 -1.1 1.76 2.352 -1.626
STORY5 C1 BAO MAX 1.25 -164.88 -1.1 1.76 0.207 -0.253
STORY5 C1 BAO MAX 2.5 -164.13 -1.1 1.76 -1.839 1.208
STORY5 C1 BAO MIN 0 -186.39 -1.19 1.64 2.251 -1.757
STORY5 C1 BAO MIN 1.25 -185.64 -1.19 1.64 0.156 -0.274
STORY5 C1 BAO MIN 2.5 -184.89 -1.19 1.64 -2.04 1.119
STORY5 C6 BAO MAX 0 -270.06 0.24 2.69 5.102 0.537
STORY5 C6 BAO MAX 1.25 -268.53 0.24 2.69 1.736 0.232
STORY5 C6 BAO MAX 2.5 -267 0.24 2.69 -1.178 0.062
STORY5 C6 BAO MIN 1.25 -307.07 0.09 2 1.314 0.179
STORY5 C6 BAO MIN 2.5 -305.54 0.09 2 -1.629 -0.073
STORY5 C10 BAO MAX 0 -163.45 1.22 -4.22 -6.603 1.875
STORY5 C10 BAO MAX 1.25 -162.7 1.22 -4.22 -1.324 0.345
STORY5 C10 BAO MAX 2.5 -161.95 1.22 -4.22 4.73 -0.921
STORY5 C10 BAO MIN 0 -184.67 0.95 -5.08 -7.96 1.452
STORY5 C10 BAO MIN 1.25 -183.92 0.95 -5.08 -1.615 0.266
STORY5 C10 BAO MIN 2.5 -183.17 0.95 -5.08 3.952 -1.185
Bảng nội lực cột khung trục 4
Trang 8STORY1 C4 BAO MAX 0 -335.36 0.58 4.13 3.726 0.546
STORY1 C4 BAO MAX 1.05 -334.44 0.58 4.13 -0.427 -0.05
STORY1 C4 BAO MAX 2.1 -333.52 0.58 4.13 -3.782 -0.567
STORY1 C4 BAO MIN 0 -383.72 0.48 3.13 2.788 0.447
STORY1 C4 BAO MIN 1.05 -382.8 0.48 3.13 -0.631 -0.07
STORY1 C4 BAO MIN 2.1 -381.88 0.48 3.13 -4.947 -0.677
STORY1 C9 BAO MAX 0 -694.94 0.31 5.18 4.615 0.326
STORY1 C9 BAO MAX 1.05 -693.26 0.31 5.18 -0.688 0.016
STORY1 C9 BAO MAX 2.1 -691.58 0.31 5.18 -5.447 -0.242
STORY1 C9 BAO MIN 0 -821.01 0.16 4.43 3.821 0.073
STORY1 C9 BAO MIN 1.05 -819.33 0.16 4.43 -0.932 -0.102
STORY1 C9 BAO MIN 2.1 -817.65 0.16 4.43 -6.314 -0.352
STORY1 C15 BAO MAX 0 -482.79 0.97 -6.33 -5.554 1.175
STORY1 C15 BAO MAX 1.05 -481.11 0.97 -6.33 1.261 0.156
STORY1 C15 BAO MAX 2.1 -479.43 0.97 -6.33 9.208 -0.851
STORY1 C15 BAO MIN 0 -560.2 0.7 -7.62 -6.811 0.443
STORY1 C15 BAO MIN 1.05 -558.52 0.7 -7.62 0.936 -0.287
STORY1 C15 BAO MIN 2.1 -556.84 0.7 -7.62 7.723 -1.017
STORY1 C17 BAO MAX 0 -56.32 -0.86 -0.28 -0.268 -0.763
STORY1 C17 BAO MAX 1.15 -55.86 -0.86 -0.28 0.057 0.232
STORY1 C17 BAO MAX 2.3 -55.4 -0.86 -0.28 0.442 1.255
STORY1 C17 BAO MIN 0 -64.09 -0.93 -0.34 -0.345 -0.882
STORY1 C17 BAO MIN 1.15 -63.63 -0.93 -0.34 0.043 0.179
STORY1 C17 BAO MIN 2.3 -63.17 -0.93 -0.34 0.373 1.216
STORY5 C4 BAO MAX 1.25 -220.74 2.46 5.28 1.796 0.593
STORY5 C4 BAO MAX 2.5 -219.99 2.46 5.28 -4.055 -2.152
STORY5 C4 BAO MIN 1.25 -251.08 2.14 4.4 1.447 0.52
STORY5 C4 BAO MIN 2.5 -250.33 2.14 4.4 -4.809 -2.478
STORY5 C9 BAO MAX 0 -451.77 1.31 3.81 5.662 1.801
STORY5 C9 BAO MAX 1.25 -450.24 1.31 3.81 0.902 0.16
STORY5 C9 BAO MAX 2.5 -448.7 1.31 3.81 -2.771 -1.322
STORY5 C9 BAO MIN 0 -525.07 1.15 2.64 3.834 1.55
STORY5 C9 BAO MIN 1.25 -523.54 1.15 2.64 0.531 0.114
STORY5 C9 BAO MIN 2.5 -522.01 1.15 2.64 -3.859 -1.481
STORY5 C15 BAO MAX 0 -318.26 0.26 -10.85 -16.968 0.406
STORY5 C15 BAO MAX 1.25 -316.73 0.26 -10.85 -3.401 0.087
Trang 9STORY5 C15 BAO MIN 1.25 -362.6 0 -13.25 -4.32 -0.065
STORY5 C15 BAO MIN 2.5 -361.07 0 -13.25 10.165 -0.274
Bảng nội lực dầm ngang nhà Story Beam Load Case/Combo Station V2 M3
STORY10 B17 BAO Max 0.35 -13.03 -15.07
STORY10 B17 BAO Max 5.65 13.02 -8.49 STORY10 B17 BAO Min 0.35 -15.62 -18.16
STORY10 B17 BAO Min 5.65 10.75 -10.90 STORY9 B17 BAO Max 0.35 -11.67 -13.95
STORY9 B17 BAO Max 5.65 10.24 -6.24 STORY9 B17 BAO Min 0.35 -13.45 -16.27
STORY8 B17 BAO Max 0.35 -11.39 -13.26
STORY8 B17 BAO Max 5.65 10.22 -6.38 STORY8 B17 BAO Min 0.35 -13.14 -15.50
STORY7 B17 BAO Max 0.35 -11.25 -13.00
STORY7 B17 BAO Max 5.65 10.30 -6.67 STORY7 B17 BAO Min 0.35 -12.99 -15.21
STORY6 B17 BAO Max 0.35 -11.06 -12.61
Trang 10STORY6 B17 BAO Max 3 -7.62 14.51
STORY6 B17 BAO Max 5.65 10.40 -7.03 STORY6 B17 BAO Min 0.35 -12.78 -14.78
STORY5 B17 BAO Max 0.35 -10.78 -11.96
STORY5 B17 BAO Max 5.65 10.57 -7.49 STORY5 B17 BAO Min 0.35 -12.45 -14.03
Chương 1: Kiến Trúc 1.1 Giới thiệu về công trình
1.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của công trình
Cùng với sự phát triển của các nước trong khu vực cũng như toàn thế giới, Việt Nam chúng ta cũng đã có những sự phát triển rất đáng kể về mặt kinh tế Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết cơ sở hạ tầng cũng vô cùng quan trọng Với xu thế hiện nay, các diện tích đất ở, diện tích đất canh tác, diện tích đất sản xuất đang dần được cân đối và hợp lý hóa, vì vậy việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng hơn phần nào giải quyết được khó khăn trong việc bố trí các diện tích đất với các yêu cầu sử dụng khác nhau
Tp HCM chính là thành phố phát triển bậc nhất về mặt kinh tế ở nước ta, mật độ dân số sống tại thành phố cũng là dày nhất Các khu công nghiệp chất lượng cao, các tụ điểm di lịch sầm uất như Suối Tiên được xây dựng ở thành phố HCM Điều kiện sống dân cư ở đây ngày càng cao hơn, dân cư tại các tỉnh khác đổ về thành phố sinh sống ngày càng nhiều Chính vì vậy việc tiết kiệm diện tích đất xây dựng là yêu cầu cấp thiết của thành phố
Trong thời đại hiện nay, con người phải đối mặt với rất nhiều các rủi do về tai nạn Các vụ tai nạn giao thông xảy ra ngày càng nhiều với một mật độ dân số dày đặc như ở thành phố HCM Không chỉ tai nạn giao thông mà tai nạn lao động trong công việc cũng xảy ra ngày
Trang 11chấn thương Dự án “Bệnh viện chấn thương chỉnh hình Sài Gòn – ITO” ra đời cũng chính từ yêu cầu cấp thiết đó
Với kiến trúc cũng khá độc đáo và đẹp tòa nhà sẽ tô điểm thêm nét đẹp cho thành phố đồng thời giải quyết việc chữa trị chấn thương do tai nạn hoặc các chấn thương do các nguyên nhân khác của người dân Đảm bảo an sinh xã hội, phục vụ tốt hơn cho nhu cầu, yêu cầu sống ngày càng cao của con người
1.1.2 Quy mô công trình xây dựng
- Diện tích khu đất: 1490.3 m2
- Diện tích xây dựng: 593.6 m2
- Diện tích cây xanh: 85.3 m2
- Diện tích sân đường nội bộ: 811.4 m2
- Số tầng hầm: 1 tầng
- Số tầng thân: 9 tầng
- Tổng chiều cao công trình: 36.4 m
Trang 12Hình 1-1: Phối cảnh công trình 1.1.3 Vị trí công trình xây dựng
Công trình được xây dựng tại quận Phú Nhuận thành phố HCM, mặt bằng tiếp giáp với tuyến đường Nguyễn Trọng Tuyển Khoảng lùi của công trình so với gianh lộ giới của đường là > 4m, so với đất xung quanh > 3.5m
Trang 131.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Thành phố HCM là một đầu mối giao thông quan trọng của khu vực miền Nam và cả nước với hệ thống sân bay quốc tế, cảng biển nước sâu, các tuyến đường bộ, đường sắt Bắc Nam đã phát triển hoàn chỉnh và thuận lợi
Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất là một trong những sân bay có chất lượng hàng đầu tại Việt Nam Chất lượng của sân bay đủ để đáp ứng các như cầu đi lại, nhu cầu vận chuyển hàng hóa
từ các vùng miền ở VN hay từ các nước khác trên TG về VN
Hệ thống y tế, văn hóa giáo dục ở thành phố HCM rất phát triển Trình độ về y tế là khá cao so với cả nước, cùng với các bệnh viện hàng đầu Đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa giỏi với chuyên môn cao được đào tạo ở nước ngoài
Hệ thống nguồn cung cấp điện, nước của thành phố đảm bảo cung cấp đủ cho sinh hoạt và sản xuất Các đường điện lưới, các tuyến đường ống dẫn nước đã được đầu tư hoàn chỉnh
Nguồn nhân lực ở thành phố HCM dồi dào, trẻ khỏe Số lượng lao động được tào chuyên môn chiếm lượng lớn hang năm các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề tại thành phố HCM đã đào tạo ra rất nhiều lao động có trình độ để phục vụ cho nguồn nhân lực của thành phố
1.3 Giải pháp kiến trúc công trình
1.3.1 Giải pháp mặt đứng công trình
Mặt đứng công trình có ý nghĩa quan trọng trong việc thể hiện ý đồ kiến trúc, phong cách kiến trúc của một tòa nhà hiện đại và sang trọng Đặc điểm khu đất có một mặt tiền.Mặt đứng chính chủ đạo hướng nam tại tầng trệt bố trí 2 lối vào ở chính diện và hai đường dẫn lên tầng
1 và còn được bố trí mái che với chất liệu inox màu trắng ở sảnh được thiết kế theo phong cách hiện đại,tạo nên vẻ mềm mại cho công trình
Công trình có hình khối không gian vững khoẻ và đẹp.Mặt đứng chính sử dụng các ô kính lớn, có kích thước và khoảng cách hợp lý tạo nhịp điệu cho công trình
Trang 14Hình 1-2: Mặt đứng công trình 1.3.2 Giải pháp mặt bằng công trình
Mặt bằng công trình có dạng hình đa giác từ tầng 1 tới tầng 3 tạo điểm nhấn cho công
T'3 T3
TAÀNG HAÀM
7000
16000 3500
A1
+3600 +7400 +11200 +14500 +18100 +21700 +25300 +28900 +32500
T1
T'1 T'1
T'1 T'1
T2
T2 T2
Ñ1
XEM CHI TIEÁT CT
5
Trang 15thuật của từng tầng,nhà kho,hệ thống giao thơng đứng trong cơng trình.Khơng gian tầng hầm dùng để làm nơi để xe,phịng đặt máy, hệ thống điều hồ khơng khí cho tồ nhà, máy phát điện,tủ tiện chính cung cấp và phân phối điện cho tồ nhà,bể chứa nước sạch và hệ thống thu
và xử lý nước thải…
Hình 1-3: Mặt bằng tầng 1 của cơng trình 1.3.3 Giải pháp giao thơng cho cơng trình
Cơng trình được bố trí 2 thang máy và 2 thang bộ trong đĩ cĩ 1 thang máy và một thang bộ nội bộ phục vụ cho việc đi lại của nhân viên, y tá, bác sĩ,… trong bệnh viện 1 thang máy và 1 thang bộ cịn lại phục vụ cho giao thơng khi cấp cứu bệnh nhân, và để cho các bệnh nhân cùng người nha thăm khám đi lại Hệ thống hành lang trong cơng trình đảm bảo đưa người tới tất cả các vị trí trong bệnh viện
CHẤN THƯƠNG CHẤN THƯƠNG CHẤN THƯƠNG V.L.T.L
BÓ BỘT TRỰC CẤP CỨU RECEIPTION
1000 3153
3799 3657 4966 8261
20684
E F H J
SG
5.33
5 SG
Đ2 Đ2
Đ5 Đ6
Đ6 Đ6 Đ6
Đ'1
Vk1 Vk1
Vk1 Vk1
S1 S1
600
600
S3
10 15 1 5 7
4970
19
Đ3
Đ8 Đ2
Đ7 S4 S4
2000 1000 478
15 18
1 5 9 10 11
11
±0.000
50 6200 200 1200 600 1200 200
1600 200 1600
1200
và quyền sử dụng đất ở )
( Theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
RANH GIỚI HẠN KHU ĐẤT
Đ7
S4 475
1000 1800 855
8878
5400 3100
3500
3500
4000 4250
KHOẢNG LÙI CÔNG TRÌNH
7016
KHOẢNG LÙI CÔNG TRÌNH
4000 5600
400 300
F1
F1 F1
Fxe
Trang 161.3.4 Giải pháp chiếu sáng cho công trình
Do công trình là bệnh viện nên việc sử dụng ánh sáng tự nhiên không chỉ để đảm bảo chiếu sáng mà còn liên quan chặt chẽ tới vệ sinh trong bệnh viện
Vậy công trình phải tuân theo các yếu tố để đảm bảo:
- Sự thay đổi độ rọi tự nhiên trong phòng một ngày
- Kích thước các lỗ cửa chiếu sáng
- Số giờ sử dụng chiếu sáng tự nhiên trong một năm
+ Độ đồng đều của ánh sáng trên mặt phẳng làm việc
+ Phân bố không gian và hướng ánh sáng
+ Tỷ lệ độ chói nội thất
+ Loại trừ độ chói loá mất tiện nghi
- Tránh ánh nắng chiếu vào phòng lên mặt phẳng làm việc, lên các thiết bị gây chói loá
- Không sử dụng các kết cấu che nắng có hệ số phản xạ quá cao
Tổ chức chiếu sáng hợp lý đạt được sự thích ứng tốt của mắt
Giải pháp có thể sử dụng:
- Hướng cửa sổ, vị trí cửa sổ, chiều dài và góc nghiêng của ô văng, lanh tô
- Chiều rộng phòng, hành lang, cửa mái
Chương 2: Lựa chọn giải pháp kết cấu 2.1 Sơ bộ phương án kết cấu
2.1.1 Phân tích một vài giải pháp kết cấu thường sử dụng
Trang 17“Kết cấu thép” là thuật ngữ dùng để chỉ những kết cấu chịu lực của các công trình xây dựng được làm bằng thép hoặc kim loại khác nói chung Đó là loại kết cấu công trình quan trọng trong nền xây dựng hiện đại, đặc biệt đối với xây dựng công nghiệp Kết cấu thép được tạo nên bởi các cấu kiện khác nhau: Các thanh, các tấm; chúng liên kết với nhau tạo những kết cấu và công trình đáp ứng yêu cầu sử dụng
Ưu điểm của kết cấu thép: Kết cấu thép có những ưu điểm sau
+ Khả năng chịu lực lớn, độ tin cậy cao: Kết cấu thép có khả năng chịu lực lớn do vật
liệu thép có cường độ lớn Độ tin cậy cao là do cấu trúc thuần nhất của vật liệu, sự làm việc đàn hồi và dẻo của vật liệu thép gần sát nhất với các giả thiết tính toán
+ Trọng lượng nhẹ: Kết cấu thép nhẹ nhất trong số các kết cấu chịu lực ( bê tông cốt
thép, gạch, đá, gỗ )
+ Tính công nghiệp hóa cao: Do sự sản xuất vật liệu thép hoàn toàn là trong các nhà
máy hoặc ít ra thì cũng dùng các loại máy móc thiết bị chuyên dụng
+ Tính cơ động trong vận chuyển lắp ráp: Do trọng lượng nhẹ và độ cứng lớn nên việc
vận chuyển, lắp ráp kết cấu thép tương đối dễ dàng và nhanh chóng Kết cấu thép dễ sửa chữa, thay thế, tháo gỡ, di chuyển
+ Tính kín: Vật liệu và liên kết bằng kết cấu thép có tính kín không thấm nước, không
thấm khí
Nhược điểm của kết cấu thép:
+ Bị ăn mòn: Trong môi trường không khí ẩm, nhất là trong môi trường bị xâm thực
thép bị gỉ, từ gỉ bề mặt cho đến phá hoại hoàn toàn
+ Chịu lửa kém: Thép không cháy nhưng ở nhiệt độ t = 500 – 600 °𝐶 thép chuyển sang dẻo, mất khả năng chịu lực, kết cấu bị sụp đổ dễ dàng
2.1.1.2 Phân tích kết cấu gạch đá
Kết cấu gạch đá được dùng rất sớm, gắn liền với sự hình thành và phát triển của xã hội loài người, từ thời kỳ nguyên thủy con người đã biết xếp các khối đá thành hang hốc để ở Cách đây 8000 năm trước con người đã dùng gạch không nung, 5000 – 6000 năm trước con người đã biết dùng đá có gia công, 3000 năm trước đã dùng gạch nung
Ưu điểm của kết cấu gạch đá:
+ Có độ cứng lớn, khá vững chắc và bền lâu, ít cần được bảo vệ và tu bổ
Trang 18+ Chống cháy tốt
+ Có thể tận dụng vật liệu địa phương rẻ tiền
+ Cách âm, cách nhiệt tốt
+ Tiết kiệm thép, không cần ván khuôn, công nghệ thi công đơn giản
Nhược điểm của kết cấu gạch đá:
+ Trọng lượng bản thân lớn
+ Khả năng chịu lực không cao, khó cơ giới hóa thi công
+ Lực dính kém nên chịu kéo, chịu tải trọng động kết cấu dễ nứt
+ Phải dùng nhiều đất từ đó gây nên ảnh hưởng không tốt đến đất nông nghiệp
2.1.1.3 Phân tích kết cấu bê tông cốt thép
Bê tông cốt thép là một loại vật liệu xây dựng phức hợp, do bê tông và cốt thép cùng cộng tác chịu lực với nhau Bê tông được chế tạo từ xi măng, cát, đá thành một thứ đá nhân tạo có khả năng chịu nén khá nhưng khả năng chịu kéo lại rất kém và là một loại vật liệu giòn Trong khi đó, cốt thép là một loại vật liệu chịu kéo và chịu nén đều rất tốt Do vậy người ta đã đặt cốt thép vào trong bê tông để tăng cường khả năng chịu lực cho kết cấu, từ đó sản sinh ra bê tông cốt thép
Theo phương pháp thi công có thể chia bê tông cốt thép ra làm 3 loại:
- Bê tông cốt thép toàn khối ( hay bê tông cốt thép đổ tại chỗ): Người ta ghép ván
khuôn, đặt cốt thép và đổ bê tông ngay tại vị trí thiết kế của kết cấu Do các cấu kiện được dính với nhau một cách toàn khối nên kết cấu có độ cứng lớn, chịu lực động tốt Nhược điểm là tốn vật liệu làm ván khuôn và cột chống, thi công chịu ảnh hưởng của thời tiết
- Bê tông cốt thép lắp ghép: Người ta phân chia kết cấu thành những cấu kiện riêng
biệt để có thể chế tạo chúng ở nhà máy hoặc sân bãi, vận chuyển đến công trường sau đó dùng cần cẩu lắp ghép rồi nối chúng lại với nhau thành kết cấu tại vị trí thiết kế
- Bê tông cốt thép nửa lắp ghép: Người ta lắp ghép các cấu kiện chưa được chế tạo
hoàn chỉnh sau đó đặt thêm cốt thép, ghép thêm ván khuôn rồi đổ tại chỗ phần còn
Trang 19+ Có khả năng sử dụng vật liệu địa phương ( xi măng, cát, đá, sỏi), tiết kiệm thép là vật liệu quý hiếm
+ Có khả năng chịu lực lớn hơn so với kết cấu gạch đá và gỗ, có thể chịu tốt các loại tải trọng rung động
+ Tương đối bền vững và tốn ít tiền bảo dưỡng
+ Chịu lửa tốt, bê tông bảo vệ cho cốt thép không bị nung nóng nhanh chóng đến nhiệt
độ nguy hiểm
+ Việc tạo các hình dáng khác nhau để thỏa mãn yêu cầu về kiến trúc là tương đối dễ dàng
Nhược điểm của kết cấu bê tông cốt thép:
+ Trọng lượng bản thân lớn, do đó khó có thể làm được những kết cấu có nhịp lớn bằng bê tông cốt thép thường Cường độ chịu nén của bê tông chỉ bằng 5 đến 10% cường độ chịu nén của cốt thép, trong khi tỷ trọng của bê tông bằng 30% tỷ trọng của thép Để khắc phục người ta dùng bê tông nhẹ, bê tông ứng suất trước, và các loại kết cấu nhẹ như kết cấu
vỏ mỏng,…
+ Cách âm và cách nhiệt kém.Để khắc phục có thể dùng các dạng kết cấu có lỗ rỗng
+ Công tác thi công đổ tại chỗ tương đối phức tạp và chịu ảnh hưởng của thời tiết, việc kiểm tra chất lượng khó khăn Để khắc phục người ta có thể dùng bê tông cốt thép lắp ghép
+ Dưới tác dụng của tả trọng và các tác động khác, bê tông cốt thép dễ có khe nứt làm ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng và tuổi thọ kết cấu
Trang 20Em lựa chọn sơ đồ tính khung không gian để khi mô hình sát với thực tế làm việc của công trình nhất Sơ đồ tính khung không gian tuy có khối lượng tính toán rất lớn và phức tạp nhưng dưới sự trợ giúp của máy tính điện tử thì việc tính toán bằng mô hình khung không gian trở lên dễ dàng hơn
2.3 Sơ bộ kích thước cấu kiện và lựa chọn vật liệu
2.3.1 Sơ bộ chiều dày bản sàn
Mỗi bản sàn bê tông cốt thép có một chiều dày nhất định, chiều dày bản sàn sẽ được chọn sao cho hợp lý cả về mặt kỹ thuật, tính chất chịu lực và về mặt kinh tế Tùy vào sơ đồ tính cũng như sự làm việc của ô bản mà lựa chọn chiều dày bản theo các công thức sơ bộ Bản có thể là bản làm việc một phương hoặc cũng có thể là bản làm việc 2 phương Từ tính chất làm việc của ô bản mà sơ bộ chiều dày bản cũng có sự khác biệt
Phần này chỉ là sơ bộ chiều dày bản để phục vụ tính toán về sau, nếu tính toán không hợp lý về mặt kinh tế kỹ thuật thì có thể chọn lại chiều dày bản sàn sao cho hợp lý nhất
Chiều dày toàn bộ sàn sẽ được chọn theo ô bản có kích thước lớn nhất
Trang 22D2
D2 D2
D2 D2
20 5
Trang 23Kích thước ô sàn lớn nhất: 540×700cm
Chiều dày sàn chọn theo công thức: hS= lng
m
D
Trong đó D: hệ số phụ thuộc tải trọng, D = 0.81.4
Do hoạt tải trung bình nên chọn D=1
m: hệ số phụ thuộc loại bản, với bản kê 4 cạnh m = 4050,với bản loại dầm m = 3035
Trang 242.3.2 Sơ bộ kích thước tiết diện dầm
Chọn bề rộng dầm sơ bộ theo công thức: b = (0.5 ÷ 0.25)h = (0.5 ÷ 0.25)×80 = (40 ÷ 20)cm
Chọn bD1 = 40cm
Vậy kích thước các dầm D1 chọn: (b D1 × h D1 ) = (40×80)cm
- Các dầm phụ D2: Nhịp dầm lớn nhất là 8.15m
Chọn kích thước dầm D2 như sau: (b D2 × h D2 ) = (30×60)cm
2.3.3 Sơ bộ kích thước tiết diện cột
Áp dụng công thức chọn sơ bộ tiết diện cột:
Trong đó Fc : Diện tích tiết diện ngang của cột
Rb =145 kg/cm2 đối với bê tông cấp độ bền B25
k = 0.9 1.5 : hệ số phụ thuộc vào các nhiệm vụ thiết kế
N : Lực nén được tính như sau: N = n.q.F
Với n là số tầng của cột, q = 1.0 1.5 (T/m2), F là diện tích chịu tải của cột
Lấy sơ bộ q = 1.2 T/m2, và thay đổi tiết diện cột 2 lần ( tầng hầm tới tầng 3 cùng một tiết diện, từ tầng 4 đến tầng 9 cùng một tiết diện )
Tiết diện cột chia làm 3 loại, tiết diện cột biên và tiết diện cột giữa và tiết diện cột phía mặt tiền
Trang 25Hình 2-10: Diện chịu tải của cột
- Chọn tiết diện cột biên (C1):9 cột
Diện chịu tải lớn nhất của cột biên là: F1 = 6×4.5 = 27m2
- Chọn tiết diện cột giữa (C2): 8 cột
Diện chịu tải lớn nhất của cột giữa là: F2 = 6×8 = 48m2
C1
C3
C3 C3
C3 C3
C1 C1
20205
Trang 26- Chọn tiết diện cột mặt tiền (C3): 6 cột
Diện chịu tải lớn nhất của cột là: F3 = 20 m2
N2 = 4×1.2×20 = 96 (T) = 96000 (kG)
FC2 = 1.3×96000
145 = 861 cm2
Chọn kích thước tiết diện cột mặt tiền từ tầng hầm tới tầng 3 là 40×40cm
Bảng 2.1: Kích thước tiết diện cột
2.3.3 Sơ bộ chiều dày vách thang máy và tường cứng
Lựa chọn sơ bộ chiều dày là 30cm
Trang 27Chương 3: Tính toán tải trọng 3.1 Tính toán tải trọng tác dụng
Trang 28Bảng 3.4: Tĩnh tải sàn cầu thang
STT Lớp cấu tạo (T/m3) Chiều dày
Trang 29Bảng 3.5: Tĩnh tải tường xây và vách kính
Tầng Loại tường Dày
(m)
Cao (m)
TLR (kG/m3)
Giảm tải
Tải trọng tc (kG/m)
n
Tải trọng tt (kG/m) Tầng
Trang 30(T/m2)
Hệ số độ tin cậy
Hoạt tải tính toán(T/m2)
4 TCVN 2737 – 95
Wo = 95 – 12 = 83kG/m2
Trang 31Gió đẩy (kG/m2)
Gió hút (kG/m2)
Gió đẩy quy
về dầm (kG/m)
Gió hút quy
về dầm (kG/m)
Trang 32Tải trọng thẳng đứng bao gồm các trường hợp: TT, HT
Trong đó: TT – là trường hợp chất tải của tĩnh tải
HT – Là trường hợp chất hoạt tải toàn phần không cách tầng cách nhịp
Trang 33Dựng mô hình tính toán không gian trong Etabs
Trang 34Hình 3-1: Gán tải trọng tĩnh tải tầng 1
Trang 35Hình 3-3: Gán tải trọng tĩnh tải tầng 5-9
Hình 3-4: Gán tải trọng hoạt tải tầng 1
Trang 36Hình 3-5: Gán tải trọng hoạt tải tầng 2,3
Trang 373.2.1 Tải trọng nằm ngang
Tải trọng nằm ngang bao gồm các trường hợp tải trọng: GTX, GPX, GTY, GPY Hình dưới thể hiện trường hợp gán tải GTX
Hình 3-7: Gán tải trọng trường hợp GTX 3.3 Tính toán nội lực
3.3.1 Tính toán nội lực cho các kết cấu chịu lực
Nội lực được tính toán bằng phần mềm Etabs 9.7
Trang 38Hình 3-8: Biểu đồ bao momen khung trục 1 và 4
Trang 39Hình 3-8: Biểu đồ bao lực dọc khung trục 1 và 4
Y Z