1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TAP a3 BAN VE PHU TRUNG PHU AN

107 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 19,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn tài liệu sử dụng:  Hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất công trình: Xây dựng đường Phú Trung - Phú An do Công ty TNHH Ngân Hải lập tháng …./201…;  Các tài liệu khí tượng - thủy văn

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

- -CÔNG TRÌNH: XÂY DỰNG ĐƯỜNG PHÚ TRUNG - PHÚ AN

ĐỊA ĐIỂM: HUYỆN TÂN PHÚ – TỈNH ĐỔNG NAI

TẬP II: BẢN VẼ

Trang 2

Dự án: Xây dựng đường Phú Trung – Phú An ĐD Chủ đầu tư:

Ban Quản lý dự án huyện Tân Phú

CÔNG TY TNHH NGÂN HẢI

THUYẾT MINH 2

THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG 2

I GIỚI THIỆU CHUNG: 2

I.1 Tên dự án: Xây dựng đường Phú Trung - Phú An 2

I.2 Vị trí, phạm vi dự án: 2

I.3 Tổ chức thực hiện: 2

II CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG: 2

II.1 Căn cứ pháp lý: 2

II.2 Nguồn tài liệu sử dụng: 2

II.3 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm áp dụng: 2

II.3.1 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm chính về thiết kế: 2

II.3.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm chính về khảo sát: 3

II.3.3 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm chính về vật liệu: 3

III ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: 3

III.1.Địa điểm xây dựng: 3

III.2.Phạm vi nghiên cứu: 3

IV CÁC YÊU CẦU QUY HOẠCH, CẢNH QUAN VÀ KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH: 4

V CÁC YÊU CẦU QUY MÔ VÀ THỜI HẠN SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH CÔNG NĂNG SỬ DỤNG VÀ CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT KHÁC ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH: 4

V.1 Quy mô dự án: 4

V.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với công trình: 4

VI GIẢI PHÁP THIẾT KẾ: 4

VI.1.Phần tuyến đường giao thông: 4

VI.2.Thiết kế phần thoát nước: 4

VI.3.Thiết kế hệ thống an toàn giao thông: 5

VII YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU SỬ DỤNG 5

VII.1 Nguồn vật liệu 5

VII.2 Yêu cầu đối với đất chọn lọc: 5

VII.3 Yêu cầu đối với đá dăm nước : 5

VII.4 Công tác bê tông 6

VIII ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG: 7

VIII.1 Về môi trường xã hội: 7

VIII.2 Trong thời gian xây dựng công trình: 7

VIII.3 Sau khi đưa công trình vào khai thác sử dụng: 7

VIII.4 Về môi trường thiên nhiên: 7

VIII.5 Các nguồn gây ô nhiễm chính trong quá trình xây dựng dự án: 8

VIII.6 Biện pháp khắc phục các tác động tiêu cực đến môi trường: 8

VIII.7 Biện pháp phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường: 8

IX KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 9

Trang 3

Dự án: Xây dựng đường Phú Trung – Phú An ĐD Chủ đầu tư:

Ban Quản lý dự án huyện Tân Phú

I GIỚI THIỆU CHUNG:

I.1 Tên dự án: Xây dựng đường Phú Trung - Phú An

I.2 Vị trí, phạm vi dự án:

 Vị trí: Xã Phú Trung – Xã Phú An, Huyện Tân Phú, Tỉnh Đồng Nai

 Phạm vi dự án:

 Điểm đầu tuyến: Giao mép đường nhựa QL20

 Điểm cuối tuyến: Khoảng 2000m tính từ đầu tuyến

I.3 Tổ chức thực hiện:

 Chủ đầu tư: UBND huyện Tân Phú

 Địa chỉ: Thị trấn Tân Phú, Huyện Tân Phú, Tỉnh Đồng Nai

 Đại diện Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án huyện Tân Phú

 Địa chỉ: Thị trấn Tân Phú, Huyện Tân Phú, Tỉnh Đồng Nai

 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Ngân Hải

 Địa chỉ: 6/12-KP2, Phường Tân Mai, Tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

 Điện thoại: 061.3948196; Fax: 061.3948197

II CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG:

II.1 Căn cứ pháp lý:

 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

 Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13;

 Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành

một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

 Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi

hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

 Nghị định số 11/2010/ NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về việc Quy định về quản lý

và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây

 Căn cứ Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 03/4/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về

việc quy định phí đo đạc, lập bản đồ địa chính áp dụng khi thực hiện theo yêu cầu của người

sử dụng đất trên đia bàn tỉnh Đồng Nai;

 Căn cứ bản đồ quy hoạch hệ thống giao thông vận tải tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2010-2020 tỉ

lệ 1/50.000, được phê duyệt tại Quyết định số 3807/QĐ-UBND ngày 05/11/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai;

 Căn cứ Công văn số 514/UBND-KT ngày 27/03/2018 của UBND huyện Tân Phú về việc đầu tư các dự án: Đường Phú Lâm – Phú Bình, đường Phú Trung – Phú An, đường 600B – Phú An

 Hợp đồng kinh tế số ………./………… ngày …… tháng … năm 201… giữa Ban quản lý dự án huyện Tân Phú và Công ty TNHH Ngân Hải về việc khảo sát, lập báo cáo kinh

tế kỹ thuật: Đường Phú Trung - Phú An

 Một số hồ sơ, văn bản khác liên quan

II.2 Nguồn tài liệu sử dụng:

 Hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất công trình: Xây dựng đường Phú Trung - Phú An do Công

ty TNHH Ngân Hải lập tháng …./201…;

 Các tài liệu khí tượng - thủy văn khu vực do đài khí tượng thủy văn Nam bộ thực hiện;

 Các tài liệu liên quan

II.3 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm áp dụng:

II.3.1 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm chính về thiết kế:

5

Quyết định số 3230/QĐ-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải “Quy định tạm thời về thiết kế mặt đường bê tông xi măng thông thường có khe nối trong xây dựng công trình giao thông”

QĐ BGTVT

Trang 4

Dự án: Xây dựng đường Phú Trung – Phú An ĐD Chủ đầu tư:

Ban Quản lý dự án huyện Tân Phú

CÔNG TY TNHH NGÂN HẢI

II.3.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm chính về khảo sát:

trắc địa công trình

TCVN 9401:2012

22TCN 259:2000

và địa hình hiện hành khác

II.3.3 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm chính về vật liệu:

Xi măng Pooclăng hỗn hợp

TCVN 2682-2009 TCVN 6260:2009

14

Sơn tín hiệu giao thông – vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo – Yêu cầu kỹ thuật, Phương pháp , thi công và nghiệm thu

TCVN 8791:2011

III ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:

III.1 Địa điểm xây dựng:

 Xây dựng đường Phú Trung - Phú An nằm ngay trên tuyến QL20

Địa chỉ: Xã Phú Trung, Xã Phú An, Huyện Tân Phú, Tỉnh Đồng Nai

III.2 Phạm vi nghiên cứu:

 Điểm đầu tuyến: Giao mép đường nhựa QL20

 Đoạn mương xây đầu tuyến

 Điểm mương đất:

Trang 5

Dự án: Xây dựng đường Phú Trung – Phú An ĐD Chủ đầu tư:

Ban Quản lý dự án huyện Tân Phú

 Chiều dài tuyến nghiên cứu khoảng: 2000m

IV CÁC YÊU CẦU QUY HOẠCH, CẢNH QUAN VÀ KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH:

 Công trình được xây dựng phải phù hợp với quy hoạch kiến trúc và hạ tầng đô thị, của

Huyện đã phê duyệt, phải hài hòa với không gian và cảnh quan đô thị, không được phá vở

qui hoạch và kiến trúc đô thị hiện hành và trong tương lai

V CÁC YÊU CẦU QUY MÔ VÀ THỜI HẠN SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH CÔNG NĂNG SỬ

DỤNG VÀ CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT KHÁC ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH:

V.1 Quy mô dự án:

 Chiều dài tuyến: L = 2025 (m)

 Loại công trình: Công trình giao thông nông thôn

 Cấp công trình: Đường giao thông nông thôn cấp A

 Độ dốc ngang mặt đường 2%; độ dốc ngang lề đường 4%

 Tải trọng thiết kế mặt đường: Tải trọng trục xe 10 tấn;

V.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với công trình:

STT Các chỉ tiêu Đơn vị TCVN

10380:2014 Thiết kế

VI GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:

VI.1 Phần tuyến đường giao thông:

VII.1.1 Thiết kế Bình đồ tuyến:

 Thiết kế bình đồ tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, bố trí các đường cong nằm có

bán kính không nhỏ hơn tiêu chuẩn, đảm bảo tầm nhìn và an toàn ở các góc ngoặc

 Do công trình vận động nhân dân hiến đất nên phương án tim tuyến được chọn sao cho giảm

tối đa việc xâm phạm đến dân cư hai bên tuyến

 Trên tuyến thiết kế bố trí 23 vị trí đường cong

VII.1.2 Thiết kế Trắc dọc tuyến:

 Trắc dọc tuyến được thiết kế bám theo cao độ hiện trạng Tại các vị trí thay đổi độ dốc lớn hơn 2% có bố trí đường cong đứng theo quy trình

VII.1.3 Thiết kế Trắc ngang tuyến:

 Trắc ngang bề rộng như sau:

 Độ dốc ngang mặt đường : 2%

 Độ dốc siêu cao từ 2% đến 6% tùy theo đường cong;

 Độ mở rộng mặt đường từ 0,8m đến 1,5m tùy theo đường cong;

VII.1.4 Thiết kế nền đường:

 Mặt đường hiện hữu là đường đất đã ổn định, chỉ bù phụ đến cao độ thiết kế

 Phần mặt đường mở rộng đắp lớp đất chọn lọc dày 30cm, độ chặt K≥0.95 trước khi đặt kết

cấu áo đường

VII.1.5 Thiết kế kết cấu mặt đường:

 Lớp móng đá dăm nước dày 15cm(lớp trên);

 Trải lớp giấy dầu 1 lớp;

 Mặt đường bê tông xi măng đá 1x2 M300 dày 20cm

VII.1.6 Thiết kế kết cấu lề đường:

VI.2 Thiết kế phần thoát nước:

 Tuyến đường nằm trong khu vực địa hình có độ dốc dọc khá lớn, hai bên tuyến lại có dân cư

Trang 6

Dự án: Xây dựng đường Phú Trung – Phú An ĐD Chủ đầu tư:

Ban Quản lý dự án huyện Tân Phú

CÔNG TY TNHH NGÂN HẢI

sinh sống nên việc thiết kế thoát nước dọc cần đảm bảo thoát nước tốt để đảm bảo vệ sinh

môi trường đồng thời hạn chế ảnh hưởng đến sinh hoạt của dân cư

V.2.1 Thiết kế thoát nước dọc tuyến đường:

 Đoạn 511m đầu tuyến có dân cư khá dày đặc nên được thiết kế mương bê tông đậy đan

 Móng mương bê tông lót đá 4x6 M100 dày 10cm, bên trên là bê tông đá 1x2 M100 dày

10cm

 Thành mương dày 20cm bằng bê tông đá 1x2 M200 Đoạn 20cm trên cùng đổ đà bê

tông cốt thép đá 1x2 M250 để chống mẻ

 Nắp đan bê tông cốt thép M250 kích thước 0.8x1.0m dày 10cm có móc cẩu

 Các đoạn sau dân cư thưa thớt và độ dốc dọc lớn nên thiết kế mương đá hộc xây vữa M100

hình thang để chống xói lỡ, đảm bảo thoát nước tốt

Bảng thống kê mương dọc tuyến:

STT

Lý trình

Chiều dài Loại mương Bên trái Bên Phải

V.2.2 Thiết kế thoát nước ngang tuyến đường:

 Trên tuyến hiện hữu đá có các tuyến cống ngang đường thoát nước tương đối tốt nên tận

dụng cống hiện hữu

 Chỉ xây 2 cống mới tại cọc P9 và cọc C59

Bảng thống kê cống ngang tuyến:

STT Cọc Lý trình Loại cống Khẩu độ

Chiều dài hoàn thiện (m)

Chiều dài cống mới (m)

Ghi chú

VI.3 Thiết kế hệ thống an toàn giao thông:

 Tại các vị trí giao với đường ngang, đường cong được bố trí các biển báo hiệu theo quy định

 Trên toàn tuyến: Bố trí đầy đủ các loại vạch sơn theo Điều lệ biển báo đường bộ qui định bao

gồm:

 Vạch sơn số 1.1: Vạch phân làn bố trí trên đường thẳng

 Vạch sơn số 1.2: Vạch phân làn bố trí trong phạm đường cong

 Tại các chỗ ngoặt nguy hiểm đặt biển báo nguy hiểm

 Việc bố trí cọc tiêu, biển báo, vạch sơn được thiết kế theo các quy định trong “Điều lệ báo

hiệu đường bộ QCVN 41-2016”

 Chi tiết bố trí cọc tiêu, biển báo và vạch sơn được thể hiện trong phần bản vẽ

VII YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU SỬ DỤNG VII.1 Nguồn vật liệu

- Đoạn tuyến thuộc khu vực có nhiều nguồn vật liệu tại chỗ và khu vực lân cận, có thể vận chuyển bằng đường bộ đến chân công trình: Xi măng, sắt thép, đất đắp, sỏi đỏ, các loại đá và các vật liệu khác có thể lấy từ trung tâm huyện Tân Phú;

- Vật liệu sử dụng cho công trình phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu trong công tác xây dựng cơ bản theo quy định của quy trình thi công và nghiệm thu của bộ GTVT và Bộ Xây Dựng ban hành

VII.2 Yêu cầu đối với đất chọn lọc:

- Vật liệu đất đắp nền đường phải tuân theo TCVN 4447-2012

VII.3 Yêu cầu đối với đá dăm nước :

- Vật liệu đá dăm nước theo TCVN 9504-2012 cụ thể như sau:

 Cốt liệu thô dùng cho đá dăm nước phải xay nghiền Từ đá tảng, đá núi, không được dùng

đá xay từ đá mác – nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét, không được dùng đá xay từ cuội sỏi sông suối

 Đá phải đồng đều, sắc cạnh, không lẫn các hạt mềm yếu, phong hóa, Đá phải sạch và không lẫn cỏ rác

 Các chỉ tiêu cơ lý của cốt liệu thô xay từ các loại đá gốc phải thỏa mãn các quy định ở bảng 1

Bảng 1: Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho cốt liệu thô dùng cho lớp đá dăm nước:

7572-Độ va mòn khi va đập trong

7572-12:2006 Lượng hạt thoi dẹp, %

TCVN 13:2006 Hàm lượng hạt mềm yếu,

7572-17:2006 Hàm lượng chung bụi, bùn

7572-8:2006

 Cốt liệu thô dùng cho lớp đá dăm nước được phân làm 3 loại có kích cỡ và phạm vi sử dụng được quy định tại bảng 2, Cốt liệu thô loại 1 chỉ dùng làm lớp móng dưới

Trang 7

Dự án: Xây dựng đường Phú Trung – Phú An ĐD Chủ đầu tư:

Ban Quản lý dự án huyện Tân Phú

Bảng 2: Phân loại, phạm vi sử dụng và yêu cầu về Kích cỡ cốt liệu thô dùng cho lớp đá dăm nước

cm

Kích cỡ lỗ sàn vuông,mm

Phần trăm lọt sàng theo Khối lượng, %

Phạm vi sử dụng

Chỉ dùng làm lớp móng dưới

 Độ dày đầm nén một lần thi công đối với mỗi loại kích cỡ cốt liệu thô được ghi trong bảng 2,

Nếu thiết kế với chiều dầy lớn hơn thì phải chia thành hai hoặc nhiều lớp có độ dày như nha

để thi công

 Vật liệu chèn dùng để lấp kín khe hở giữa các hạt cốt liệu thô, Vật liệu chèn được xay cùng

các loại đá với cốt liệu thô, Vật liệu chèn cũng có thể xay từ cuội sỏi sông suối, Vật liệu

chèn phải có giới hạn chảy nhỏ hơn 20, chỉ số dẻo nhỏ hơn 6 và các hạt lọt qua sàn 0,075mm

không lớn hơn 10%

 Thành phần hạt của vật liệu chèn phải phù hợp với quy định tại bảng 3:

Phân loại vật liệu

chèn

Kích cỡ vật liệu chèn, mm

Kích cỡ lỗ sàng vuông,mm

Phần trăm lọt sàng theo Khối lượng, %

VII.4 Công tác bê tông

- Ximăng dùng cho bê tông

 Xi măng phải là loại xi măng Porland, phù hợp các yêu cầu của TCVN 6260-2009 (xi măng

Porland hỗn hợp) hoặc TCVN 2682-2009 (xi măng Porland) Nhãn hiệu xi măng phải được công

bố hợp quy, phù hợp với quy định trên cơ sở chứng nhận hợp quy của Tổ chức chứng nhận được

quy định, như đã được phê chuẩn, sẽ được dùng để sản xuất bê tông cho toàn bộ gói thầu, trừ khi

 Xi măng rời được chở đến công trường trong những xe thùng kín, xi măng bao được chở đến công trường (phải được che mưa) trong những bao đóng kín ghi tên nhà sản xuất, loại xi măng, chứng chỉ xuất xưởng, mã số lô, ngày tháng sản xuất Xi măng bao được xếp thành từng đống không quá 10 bao Nơi để xi măng là nhà kho chống thấm khô ráo hay các nhà kho tạm thời khác được Tư vấn giám sát chấp thuận Dung tích cất giữ phải tương đương với khối lượng

bê tông cần đổ lớn nhất Các nhà kho này sẽ được sử dụng dành riêng cho việc cất giữ xi măng, sàn nhà phải được xây cao hơn mặt đất thiên nhiên trong hoặc gần công trường xây dựng Khi công trình hoàn thành thì các nhà kho này sẽ vẫn là tài sản của Nhà thầu, Nhà thầu sẽ dỡ bỏ và di chuyển, phá móng và sửa sang khôi phục mặt bằng lại như điều kiện ban đầu

 Xi măng phải được để cách tường nhà kho ít nhất 20cm Phải bố trí các lối đi để có thể kiểm tra xi măng Các lô xi măng được chuyển đến sau sẽ được cất giữ trong kho tách biệt với lô trước đó và xi măng sẽ được sử dụng theo thứ tự chuyển đến Bất cứ chuyến hàng xi măng nào bị đóng bánh hay bị hỏng Nhà thầu đều phải di chuyển ra khỏi công trường bằng chi phí của mình

 Nhà thầu sẽ cung cấp loại cân đúng qui cách để kiểm tra trọng lượng của bao xi măng Các cân này sẽ được giữ lại lâu dài ở các nhà kho Tại bất cứ thời điểm nào Tư vấn giám sát cũng có thể đến để kiểm tra xi măng trong kho

 Phải là loại cát thô có modul độ lớn phải > 1.5

 Hàm lượng bùn, bụi, sét không quá 3% khối lượng

- Đá dăm:

 Đá dăm dùng cho bêtông phải là đá dăm loại 1x2cm (Dmax=2cm) nghiền từ đá thiên nhiên

ra Đá dăm đổ bê tông phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 7570:2006 và đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

Trang 8

Dự án: Xây dựng đường Phú Trung – Phú An ĐD Chủ đầu tư:

Ban Quản lý dự án huyện Tân Phú

CÔNG TY TNHH NGÂN HẢI

 Kích thước lớn nhất của cốt liệu thô không được vượt quá ¼ kích thước nhỏ nhất của mặt

cắt cấu kiện và cũng không được vượt quá ¾ khoảng cách nhỏ nhất giữa các thanh cốt thép

 Các chỉ tiêu cơ lý khác của đá dăm cần phải đạt các tiêu chuẩn:

 Không lẫn đất cục hoặc tạp chất khác

- Nước:

 Trừ khi có sự chỉ dẫn khác bằng văn bản của Tư vấn giám sát, chỉ có nước sạch không lẫn

dầu, muối, axit, đường, thực vật hoặc các chất có hại khác cho bê tông mới được sử dụng để trộn

cấp phối bê tông, bảo dưỡng bê tông và các sản phẩm chứa xi măng khác

 Tại mọi thời điểm, Tư vấn giám sát có thể yêu cầu tiến hành thí nghiệm đối với bất kỳ

nguồn nước nào được sử dụng

 Nếu có yêu cầu của Tư vấn giám sát phải được kiểm tra nguồn nước theo phương pháp so

sánh với nước cất Phương pháp tiến hành là trộn với một loại xi măng tiêu chuẩn để kiểm tra độ

rắn, thời gian ninh kết và cường độ vữa Không sử dụng nguồn nước khi có dấu hiệu làm bê tông

xi măng đã khô nhưng không rắn chắc, thời gian ninh kết trên dưới 30 phút và cường độ giảm

10% so với hỗn hợp xi măng nước cất

- Phụ gia:

 Khi thi công bê tông, Nhà thầu phải cung cấp trạm trộn bê tông năng suất đủ lớn, bố trí vận

chuyển bê tông và sử dụng phụ gia tăng dẻo thích hợp khi Tư vấn giám sát thấy cần thiết Phụ

gia tăng dẻo phải là chủng loại được TVGS chấp thuận và tuân thủ các yêu cầu được qui định

trong TCXD 173-1989 Nhà thầu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc sử dụng phụ gia

tăng dẻo, tuân thủ chặt chẽ các chỉ dẫn của Nhà sản xuất

 Phụ gia tăng dẻo không được phép sử dụng đồng thời với các chất phụ gia khác trong cùng

một cấp phối trừ khi có sự chấp thuận của Tư vấn giám sát Hàm lượng chất phụ gia nếu ở thể

lỏng phải được xem xét trong việc xác định tỷ lệ nước/ xi măng

 Phải tiến hành các thí nghiệm về cường độ mẫu bê tông hình trụ và các thí nghiệm khác

cho tất cả các loại bê tông có chất phụ gia Khi Tư vấn giám sát chấp thuận thay đổi nhãn hiệu

hoặc chủng loại xi măng, Nhà thầu phải tiến hành các thí nghiệm bổ sung và thiết kế một cấp

phối tương ứng

 Các chất phụ gia làm giảm nước, chậm giảm nước, và các chất phụ gia hoá dẻo, chậm đông

cứng theo TCVN 8826:2011 (hoặc ASTM C494 và ASTM C1017) có thể được sử dụng nếu có

văn bản cho phép của cấp có thẩm quyền, tuân thủ các thiết kế cấp phối và yêu cầu về độ sụt

được Tư vấn giám sát phê chuẩn

 Clo-rua calxi hay các chất phụ gia có chứa clo-rua calxi không được phép sử dụng

 Chi phí cho việc sử dụng các chất phụ gia sẽ được thanh toán như chi phí cho các loại vật

liệu dùng để chế tạo bê tông và theo Hợp đồng với Chủ đầu tư (nếu có)

VIII ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG:

 Dự án được thực hiện sẽ có những ảnh hưởng đến môi trường thiên nhiên và xã hội trong

khu vực Những ảnh hưởng đó vừa là tích cực vừa là tiêu cực Việc đánh giá tác động môi

trường nhằm chỉ ra mức độ ảnh hưởng đối với những nhóm đối tượng và đề xuất những giải

pháp hạn chế hoặc loại trừ nếu đó là ảnh hưởng tiêu cực

VIII.1 Về môi trường xã hội:

 Việc xây dựng công trình sẽ ảnh hưởng tới các mặt của đời sống kinh tế – xã hội trong vùng, bao gồm các ảnh hưởng trước mắt và lâu dài sau:

 Giao thông;

 Chiếm dụng đất nông nghiệp;

 Đời sống dân sinh;

 Sức khỏe cộng đồng;

 Phát triển kinh tế trong khu vực;

 Quy hoạch đô thị của địa phương

VIII.2 Trong thời gian xây dựng công trình:

 Một số tác động mang tính ngắn hạn đối với đời sống kinh tế – xã hội của địa phương trong khu vực xây dựng có thể xảy ra trong thời gian xây dựng công trình như giải phóng mặt bằng trong hành lang xây dựng công trình; sự gián đoạn tạm thời các nguồn cung cấp năng lượng điện, nước, thông tin trong quá trình di dời các công trình kỹ thuật; nhu cầu thuê mướn lao động phổ thông tại địa phương phục vụ thi công; sức khỏe người dân trong vùng

 Do tuyến đi qua dân cư nằm trong phạm vi xây dựng của dự án, nên ảnh hưởng đến đời sống nhân dân, không gây xáo trộn các sinh hoạt, các hoạt động kinh tế…

 Theo tính toán sơ bộ, trong thời gian xây dựng công trình (kéo dài khoảng 1 năm) sẽ tập trung khoảng 200 lao động, trong đó cần khoảng 100-120 lao động giản đơn tại địa phương phục vụ công trường; như vậy công trường sẽ tạo ra một số công ăn việc làm và thu hút được nguồn lao động nhàn rỗi theo thời vụ tại địa phương

 Do số lượng lao động tập trung tại công trường với số lượng lớn như trên sẽ gây ra các tác động khác về mặt xã hội khác như: nhu cầu buôn bán, cung cấp thực phẩm, nhà ở, chăm sóc sức khỏe…

VIII.3 Sau khi đưa công trình vào khai thác sử dụng:

 Việc giải tỏa nhà cửa, đất canh tác gây xáo trộn lớn đến đời sống của nhân dân và các hoạt động kinh tế khu vực Tuy nhiên sau khi công trình được đưa vào sử dụng, việc chỉnh trang

đô thị tại khu vực và tổ chức lại sinh hoạt của người dân theo hướng văn minh hơn, hiện đại hơn sẽ có điều kiện thực hiện tốt hơn

 Do điều kiện giao thông được cải thiện, nhu cầu vận tải luân chuyển hàng hóa giữa huyện sẽ tăng cao, tốc độ luân chuyển hàng hóa giữa các vùng được cải thiện đáng kể Việc hình thành tuyến đường sẽ tạo tiền đề cho việc xây dựng, tạo động lực phát triển các nhà máy, xí nghiệp sản xuất, khu công nghiệp trong khu vực

VIII.4 Về môi trường thiên nhiên:

 Cơ cấu pháp luật về bảo vệ môi trường cấp quốc gia và cấp tỉnh đã được ấn hành trong Chương trình Quy hoạch quốc gia Việt Nam về môi trường và duy trì phát triển (năm1991) Tài liệu này vạch ra mục tiêu chính về phát triển quốc gia liên quan đến môi trường Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm về quản lý và bảo vệ môi trường trong toàn quốc

 Năm 1993, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường đã phổ biến luật Bảo vệ môi trường ở Việt Nam Luật này có hiệu lực từ tháng 01/1994 và đặt nền tảng trên toàn quốc về tính pháp

lý và tiêu chuẩn bảo vệ môi trường Sau đây là một số tiêu chuẩn được tham khảo khi tiến hành lập dự án:

 QCVN 05: 2013/ BTNMT Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí chung quanh

 QCVN 26: 2010/BTNMT Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

Trang 9

Dự án: Xây dựng đường Phú Trung – Phú An ĐD Chủ đầu tư:

Ban Quản lý dự án huyện Tân Phú

 QCVN 08:2008/BTNMT Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

VIII.5 Các nguồn gây ô nhiễm chính trong quá trình xây dựng dự án:

 Quá trình thực hiện dự án sẽ tạo ra những nguồn ô nhiễm cho môi trường trong khu vực và

các vùng lân cận, cụ thể như sau:

 Khai thác đất cát để tôn nền: Khu vực dự án khi xây dựng, cần phải có một khối lượng đất,

cát khá lớn để san lấp và tôn nền các công trình Khi vận chuyển đất, cát tới khu vực sẽ gây

nên bụi trong quá trình vận chuyển, làm rơi vãi chúng trên đường vận chuyển, có thể gây tắc

nghẽn cống, rãnh Mặt khác, do tôn nền cũng có thể gây nguy cơ ngập úng cục bộ các khu

vực lân cận do việc làm cản trở thoát nước tự nhiên của khu vực Ngoài ra, nước mưa chảy

tràn trên mặt đất có thể cuốn theo các loại cát, đất, đá , sau đó chảy xuống kênh, rạch dẫn

đến việc ô nhiễm nguồn nước rất quan trọng trong cả khu vực;

 Tiếng ồn phát sinh chủ yếu do hoạt động của các thiết bị thi công cơ giới và các phương tiện

vận chuyển đất, đá nguyên vật liệu phục vụ thi công;

 Bụi, đất, đá, cát, ciment phát sinh trong quá trình san lấp mặt bằng, trong quá trình xây dựng,

và vận chuyển nguyên vật liệu;

 Khí thải của các phương tiện thi công cơ giới và vận chuyển nguyên vật liệu có chứa: bụi,

SOx, NOx, CO ;

 Ô nhiễm nước thải do sinh hoạt của công nhân xây dựng;

 Ô nhiễm của các chất thải rắn như đá, xà bần, coffa, sắt thép và rác thải sinh hoạt;

VIII.6 Biện pháp khắc phục các tác động tiêu cực đến môi trường:

a Các biện pháp chung:

 Căn cứ vào các nhận xét trên, để dự án khả thi cần có các biện pháp chung để khắc phục các

tác động tiêu cực của dự án, cụ thể là :

 Khi thi công đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường ngay từ đầu, như qui

hoạch các biện pháp thi công, thời gian thi công, qui hoạch thoát nước, hạn chế khói bụi;

 Khi san lấp nền cần chú ý san lấp từng khu vực là phải có hệ thống thoát nước tự nhiên tránh

hiện tượng ngập úng trong khu vực;

 Tìm nguồn đất san lấp thuận tiện và hạn chế được ô nhiễm môi trường do khói bụi của các

phương tiện vận chuyển, hạn chế việc kẹt xe, gây cản trở giao thông;

 Có biện pháp đảm bảo an ninh chung trong khu vực;

 Tuân thủ các qui định về an toàn lao động;

 Áp dụng biện pháp thi công tiên tiến nhằm hạn chế tối đa việc gây ô nhiễm môi trường

b Khống chế ô nhiễm trong quá trình thi công xây dựng:

 Khống chế khói bụi trong quá trình thi công :

 Để hạn chế bụi tại khu vực công trường thi công xây dựng cần có kế hoạch thi công và kế

hoạch cung cấp vật tư thích hợp Hạn chế việc tập kết vật tư tập trung vào cùng một thời

điểm

 Khu vực dự án là nơi có đường đất, khi thi công xây dựng việc vận chuyển vật liệu đi lại

nhiều lần sẽ làm tăng lượng khói bụi, ảnh hưởng xấu đến môi trường , không khí tại khu vực

Do đó trong những ngày nắng, để hạn chế mức độ ô nhiễm khói, bụi tại công trường, cần

thường xuyên phun nước, hạn chế một phần bụi đất, cát có thể cuốn theo gió phát tán vào

không khí

 Khi chuyên chở nguyên vật liệu, các xe phải được phủ kín, tránh tình trạng rơi vãi nguyên vật liệu ra đường Khi bốc dở nguyên vật liệu cần có trang bị bảo hộ lao động để hạn chế ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân trực tiếp lao động

 Đất đào phải được vận chuyển đi ngay trong ngày, tránh ùn tắc và tồn đọng trên công trường làm rơi vãi vào cống rãnh và gây tắc nghẽn dòng chảy

 Hạn chế tiếng ồn và rung động trong quá trình thi công:

 Trong quá trình thi công xây dựng sẽ sinh tiếng ồn và rung động cho khu vực xung quanh, mặc dù tác động này chỉ xảy ra trong thời gian ngắn Để giảm bớt tiếng ồn và rung động cần phải có kế hoạch thi công hợp lý, các thiết bị thi công gây tiếng ồn lớn như búa máy, máy khoan, máy đào… hạn chế hoạt động trong khoảng thời gian từ 18h –6h sáng hôm sau tại những khu vực tập trung dân cư sinh sống

 Khống chế nước thải trong quá trình thi công xây dựng:

 Trong quá trình thi công xây dựng, nước mưa cuốn theo đất, cát, đá, ximăng rơi vãi trên mặt đất cần được thu gom vào hồ lắng trước khi thải ra kênh rạch Bùn lắng sẽ được nạo vét định

kỳ hoặc cuối giai đoạn thi công

 Khống chế chất thải rắn trong quá trình thi công :

 Các loại chất thải rắn trong quá trình thi công chủ yếu là đất, đá, xà bần, cát, coffage, sắt, thép, dầu mỡ … phải được tập trung lại tại bãi chứa qui định Định kỳ các loại chất thải này được vận chuyển đến bãi rác qui định Riêng đất đào cần phải được vận chuyển sớm trong ngày tránh hiện tượng ùn tắc và chiếm chỗ trên công trường

 Sau khi tuyến đường hoàn thành mặt đường đất hiện tại được thay bằng mặt đường nhựa nên

sẽ đỡ bụi vào mùa nắng, và không còn lầy lội vào mùa mưa Hệ thống cống thoát nước sẽ được xây dựng lại sẽ thoát nước tốt và tránh được hiện tượng ngập tràn, ứ đọng nước vào những ngày mưa Khi tuyến đường xây dựng xong và đưa vào khai thác, lưu lượng xe sẽ tăng lên nhiều, do đó các yếu tố tiếng ồn, bụi khói sẽ tăng lên nhiều, tuy nhiên với một thảm thực vật phong phú hai bên đường, các yếu tố này sẽ được khắc phục đáng kể Trong khi xây dựng công trình các nguồn nước gần tuyến đường, đặc biệt là các vị trí gần các cầu, cống được xây dựng lại, sẽ bị ô nhiễm bởi các vật liệu xây dựng trong một thời gian, tuy nhiên thời gian này không dài và mức độ ảnh hưởng không lớn lắm

VIII.7 Biện pháp phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường:

 Trong quá trình thi công cần phải thực hiện nghiêm túc công tác phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường Do tuyến đường đi qua khu vực có dân cư sinh sống dọc 2 bên đường nên cần phải hết sức cẩn thận và lưu ý các vấn đề sau:

 Tuyệt đối đảm bảo an toàn phòng chống cháy tại các khu vực tập kết xe máy, lán trại, vật tư

và các chất dễ cháy Bố trí thiết bị chữa cháy tại các khu vực có nguy cơ dễ cháy

 Treo bảng quy định tại công trường và các lán trại về công tác an toàn lao động và phòng chống cháy nổ

 Ký kết hợp đồng lao động với người lao động tham gia thi công tại công trường và có ghi đầy đủ, rõ ràng về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động và an toàn lao động, phòng chống cháy nổ

Trang 10

Dự án: Xây dựng đường Phú Trung – Phú An ĐD Chủ đầu tư:

Ban Quản lý dự án huyện Tân Phú

CÔNG TY TNHH NGÂN HẢI

 Phổ biến cho người lao động tham gia thi công trên công trường về biện pháp phòng chống

cháy nổ và an toàn lao động, bảo vệ môi trường

 Hạn chế phát quang lớp phủ thực vật; trồng lại cây và phục hồi nhanh chóng thảm thực vật

tại những vùng đất đã bóc lớp phủ thực vật

 Trong suốt quá trình thi công cần phải đảm bảo không làm tác động xấu đến môi trường của

khu vực dự án

IX KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:

 Trên đây là nội dung thiết kế bản vẽ thi công công trình: Xây dựng đường Phú Trung - Phú

An do Công ty TNHH Ngân Hải lập, Kính trình các cấp thẩm quyền xem xét phê duyệt

Chủ nhiệm lập dự án

ThS Võ Viết Thủy

Đồng Nai, ngày tháng năm 2018

CÔNG TY TNHH NGÂN HẢI

PHÓ GIÁM ĐỐC

ThS Võ Viết Thủy

Trang 11

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

- -CÔNG TRÌNH: XÂY DỰNG ĐƯỜNG PHÚ TRUNG - PHÚ AN

ĐỊA ĐIỂM: HUYỆN TÂN PHÚ – TỈNH ĐỔNG NAI

CHỦ ĐẦU TƯ

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

GIÁM ĐỐC

ĐƠN VỊ NHÀ THẦU CÔNG TY TNHH NGÂN HẢI

P GIÁM ĐỐC

Võ Viết Thủy

TẬP II: BẢN VẼ

Trang 12

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ

HUYỆN TÂN PHÚ - TỈNH ĐỒNG NAI (BẢN VẼ THIẾT KẾ THI CƠNG)

CƠNG TRÌNH:

ÐỒNG NAI, NGÀY THÁNG NĂM 2018

PTPA-TP

P.GIÁM ĐỐC ĐỊA ĐIỂM:

BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT

VÕ VIẾT THỦY KIỂM TRA

TRẮC NGANG MẪU

(TỜ 1/2)

Trang 13

TL: 1/50

MẶT CẮT CẮT DỌC

TL: 1/25

MẶT CẮT A-A

CHI TIẾT TẦNG LỌC NGƯỢC

TỈ LỆ:1/100

TRẮC NGANG ĐẠI DIỆN ĐOẠN MƯƠNG BÊ TÔNG ĐẬY DAN

TRẮC NGANG ĐẠI DIỆN ĐOẠN GIA CỐ TALUY

TỈ LỆ:1/100

TRẮC NGANG MẪU

(TỜ 2/2) CƠNG TY TNHH NGÂN HẢI

NGƠ KHÁNH TỒN

ĐÀO VĂN VŨ THIẾT KẾ

KIỂM TRA

Trang 14

MẶT BẰNG TUYẾN BỐ TRÍ KHE CO - KHE DÃN

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ

HUYỆN TÂN PHÚ - TỈNH ĐỒNG NAI (BẢN VẼ THIẾT KẾ THI CƠNG)

CƠNG TRÌNH:

ÐỒNG NAI, NGÀY THÁNG NĂM 2018

PTPA-TP

P.GIÁM ĐỐC ĐỊA ĐIỂM:

BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT

VÕ VIẾT THỦY KIỂM TRA

Trang 15

MƯ ƠN

G X ÂY H H

ĐƯ ỜN

G Đ ẤT

MƯ ƠN

G X ÂY H H

CO

TR ÒN HH D 800

IM LA

THO ÁT N ƯƠ

00, L

=70 00

TR ƯƠ

G T IE

H ỌC P HU

RU NG

G B

T Đ ẬY Đ AN

MƯ ƠN

G B

T Đ ẬY Đ AN

MƯ ƠN

G B

T Đ ẬY Đ AN

MƯ ƠN

G B

T Đ ẬY Đ AN

MƯ ƠN

G B

T Đ ẬY Đ AN MƯ

ƠN

G B

T Đ ẬY Đ AN MƯ

ƠN

G B

T Đ ẬY Đ AN

Trang 16

MƯ ƠN

G Đ ẤT HH , S ẠT LƠ

ÙI L ẤP Đ

8m

NG ẬP 4 0%

, TH OA

NƯ ỚC KE

MƯ ƠN

G Đ ẤT HH , S ẠT LƠ

ÙI L ẤP

CỐNG TRÒN HH D

600

MƯ ƠN

G Đ ẤT H

H ẤT G Đ ỜN ĐƯ

H ỎN

G N ẶN G

GO

G G

GO

G GO

G

G G

G

G G

G

G

G

G G

G B

T Đ ẬY Đ AN

MƯ ƠN

G B

T Đ ẬY Đ

MƯ ƠN

G B

T Đ ẬY Đ AN

MƯ ƠN

G B

T Đ ẬY Đ AN MƯ

ƠN

G B

T Đ ẬY Đ AN

MƯ ƠN

G B

T Đ ẬY Đ AN

BÌNH ĐỒ TUYẾN

Trang 17

NG XÂY H

H, Đ AN CO

HO

700 X60

0, L=

7m

MƯƠ NG Đ ẤT HH

THO ÁT N ƯƠ

TO

THO ÁT N ƯƠ

TO

MƯ ƠN

G Đ ẤT HH , S ẠT LƠ

ÙI L ẤP TH OA

NƯ ỚC KE

MƯ ƠN

G Đ ẤT HH , S ẠT LƠ

UI L ẤP TH OA

NƯ ỚC KE

M ƯƠ NG Đ ẤT HH

G G

G

G G

G B

T Đ ẬY Đ AN

MƯ ƠN

G B

T Đ ẬY Đ AN

M ƯƠ NG B

T Đ Ậ ĐA N

MƯ ƠN

G B

T Đ ẬY Đ AN

MƯ ƠN

G B

T Đ ẬY Đ AN

ĐOẠN HƯ HỎNG NẶNG

Trang 18

M Ư N

700X600, L=

7m

MƯƠNG ĐẤT HH ĐƯỜNG ĐẤT HU HỎNG NẶNG

M Ư

NG Đ A H H

C ỐNG H ỘP 60X 60

Đ Ơ

ØNG Đ A ÁT TH

G

G G

Trang 19

MƯƠN G ĐẤT

HH,VU

ØI LẤP, T HOÁT NƯỚC K

ÉM

Đ Ơ

TRÒN D

0, L=

9M

Trang 20

H, S ẠT L

Ở V ÙI L ẤP T HOA

G

AO

18 0.2 6

18 0.3 3

18 0.8

2 18 0.7 8

18 0.8 2

18 0.7 1

18 0.1 4

18 0.0 8

18 0.1 3

CỐNG TRÒN

D800, L=9M

BÌNH ĐỒ TUYẾN

Trang 21

ĐƯỜNG ĐẤT+ ĐÁ HU HỎNG NẶNG

TH OA

ÙT N ƯƠ

ÙC TỐT

CO ÁNG TR ÒN

HH D800 , L=8m

18 0.7418 0.78

18 0.82180.78

18 0.3

5 180.34

18 0.11

18 0.00

17 9.97

17 9.51

17 9.51

17 9.19

17 9.08

17 9.1317

9.17

18 0.15

17 9.02

17 9.71

17 9.74

17 9.72

18 0.54

18 0.64

18 0.00

18 0.24

18 0.76

18 0.46

18 0.72

18 0.24

18 0.82

18 0.66

18 0.71

Trang 22

MƯƠNG ĐẤT HH

ĐƯ

ỜN

G Đ

ẤT + Đ

Á H

U H ỎN

G N ẶNG

G Đ ẤT HH

0, L=8M

BÌNH ĐỒ TUYẾN

Trang 23

ĐƯƠ G

ĐA

HOG

NAËN

M Ư N Đ A H H

MƯƠ NG Đ ẤT HH

ĐƯ ỜN

G Đ ẤT

ÁT HH(0 5M)

C6 7

TD 18

Trang 24

ĐẤT

MƯ ƠN

G Đ ẤT HH VU

ØI LA

ÁP, THOÁT

NƯỚC

KEÙM

CO ÁNG TRO

PH ẠM

VI G

IA C

Ố TA LUY ĐÁ HỘ

C X ÂY

ĐOẠN HƯ HỎNG NẶNG

BÌNH ĐỒ TUYẾN

Trang 25

ĐƯ ỜN

G Đ ẤT

G Đ

Á G HO

HE

U H ỎN

G N ẶN G

MƯ ƠN

G Đ ẤT H

H S ẠT LƠ

ÙI L ẤP

G

G G

C7 6

H8

TD 21

Trang 26

THO ÁT N ƯỚC TO

CỐN

G TR ÒN H

H D 400

ĐƯ ỜN

G Đ

Á G HO

HE

U H ỎN

G N ẶN G

MƯ ƠN

G Đ ẤT H

H S ẠT LƠ

ÙI L ẤP

Trang 27

RÃNH DỌC TRÁI

RÃNH DỌC PHẢI

DỐC DỌC THIẾT KẾ

CAO ĐỘ THIẾT KẾ (M)

CAO ĐỘ TỰ NHIÊN (M)

KHOẢNG CÁCH LẺ (M)

KHOẢNG CÁCH CỘNG DỒN

Trang 28

RÃNH DỌC TRÁI

RÃNH DỌC PHẢI

DỐC DỌC THIẾT KẾ

CAO ĐỘ THIẾT KẾ (M)

CAO ĐỘ TỰ NHIÊN (M)

KHOẢNG CÁCH LẺ (M)

KHOẢNG CÁCH CỘNG DỒN

Trang 29

C14P3 C15 C16 TC3 H4 C17 TD4 C18 P4 C19 TC4 C20

RÃNH DỌC TRÁI

RÃNH DỌC PHẢI

DỐC DỌC THIẾT KẾ

CAO ĐỘ THIẾT KẾ (M)

CAO ĐỘ TỰ NHIÊN (M)

KHOẢNG CÁCH LẺ (M)

KHOẢNG CÁCH CỘNG DỒN

TÊN CỌC

Trang 30

RÃNH DỌC TRÁI

RÃNH DỌC PHẢI

DỐC DỌC THIẾT KẾ

CAO ĐỘ THIẾT KẾ (M)

CAO ĐỘ TỰ NHIÊN (M)

KHOẢNG CÁCH LẺ (M)

KHOẢNG CÁCH CỘNG DỒN

Trang 31

P6 C28 C29 TC6 H7 C30 TD7 C31 P7 C32 TC7TD8C33 P8 H8 TC8

RÃNH DỌC TRÁI

RÃNH DỌC PHẢI

DỐC DỌC THIẾT KẾ

CAO ĐỘ THIẾT KẾ (M)

CAO ĐỘ TỰ NHIÊN (M)

KHOẢNG CÁCH LẺ (M)

KHOẢNG CÁCH CỘNG DỒN

TÊN CỌC

Trang 32

RÃNH DỌC TRÁI

RÃNH DỌC PHẢI

DỐC DỌC THIẾT KẾ

CAO ĐỘ THIẾT KẾ (M)

CAO ĐỘ TỰ NHIÊN (M)

KHOẢNG CÁCH LẺ (M)

KHOẢNG CÁCH CỘNG DỒN

Trang 33

C41TD11 KM1P11 C42TC11 TD12C43 P12 C44 TC12 C45 TD13 C46 P13 TC13C47 C48

RÃNH DỌC TRÁI

RÃNH DỌC PHẢI

DỐC DỌC THIẾT KẾ

CAO ĐỘ THIẾT KẾ (M)

CAO ĐỘ TỰ NHIÊN (M)

KHOẢNG CÁCH LẺ (M)

KHOẢNG CÁCH CỘNG DỒN

TÊN CỌC

Trang 34

RÃNH DỌC TRÁI

RÃNH DỌC PHẢI

DỐC DỌC THIẾT KẾ

CAO ĐỘ THIẾT KẾ (M)

CAO ĐỘ TỰ NHIÊN (M)

KHOẢNG CÁCH LẺ (M)

KHOẢNG CÁCH CỘNG DỒN

Trang 35

H3 P15 C56 TC15 C57 C58 C59 H4 C60 TD16 C61P16 TC16C62

RÃNH DỌC TRÁI

RÃNH DỌC PHẢI

DỐC DỌC THIẾT KẾ

CAO ĐỘ THIẾT KẾ (M)

CAO ĐỘ TỰ NHIÊN (M)

KHOẢNG CÁCH LẺ (M)

KHOẢNG CÁCH CỘNG DỒN

TÊN CỌC

Trang 36

RÃNH DỌC TRÁI

RÃNH DỌC PHẢI

DỐC DỌC THIẾT KẾ

CAO ĐỘ THIẾT KẾ (M)

CAO ĐỘ TỰ NHIÊN (M)

KHOẢNG CÁCH LẺ (M)

KHOẢNG CÁCH CỘNG DỒN

Trang 37

P19 C70 TC19 C71 C72 TD20H7 P20C73 TC20C74 C75 C76 H8TD

RÃNH DỌC TRÁI

RÃNH DỌC PHẢI

DỐC DỌC THIẾT KẾ

CAO ĐỘ THIẾT KẾ (M)

CAO ĐỘ TỰ NHIÊN (M)

KHOẢNG CÁCH LẺ (M)

KHOẢNG CÁCH CỘNG DỒN

TÊN CỌC

Trang 38

RÃNH DỌC TRÁI

RÃNH DỌC PHẢI

DỐC DỌC THIẾT KẾ

CAO ĐỘ THIẾT KẾ (M)

CAO ĐỘ TỰ NHIÊN (M)

KHOẢNG CÁCH LẺ (M)

KHOẢNG CÁCH CỘNG DỒN

TÊN CỌC

ĐOẠN THẲNG - ĐOẠN CONG

H8 TD21 C77 P21 C78 TC21 C79 TD22 C80 P22H9 C81 C82 C83 C84 C85 C86C87

TRẮC DỌC CHI TIẾT

Trang 39

RÃNH DỌC TRÁI

RÃNH DỌC PHẢI

DỐC DỌC THIẾT KẾ

CAO ĐỘ THIẾT KẾ (M)

CAO ĐỘ TỰ NHIÊN (M)

KHOẢNG CÁCH LẺ (M)

KHOẢNG CÁCH CỘNG DỒN

TÊN CỌC

Trang 40

LÝ TRÌNH: 0+040CỌC: C1LÝ TRÌNH: 0+020CỌC: C0

CAO ĐỘ TỰ NHIÊN

KHOẢNG CÁCH MIA

CAO ĐỘ THIẾT KẾ

KHOẢNG CÁCH LẺ

LÝ TRÌNH: 0+019.09CỌC: CO1LÝ TRÌNH: 0+000CỌC: KM0

CAO ĐỘ TỰ NHIÊN

KHOẢNG CÁCH MIA

CAO ĐỘ THIẾT KẾ

TRẮC NGANG CHI TIẾT

Ngày đăng: 03/11/2019, 08:42

w