1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bang tinh thuy van song be (1)

55 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 12,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Thành phố Hồ Chí Minh, Trưởng Ban Chỉ huy PCLB &TKCN

Trang 1

BẢNG TÍNH THỦY VĂN

Trang 3

STT Hạng mục tính toán Trị số Đơn vị

I Các thông số ban đầu:

/s)

2 Diện tích ướt bãi phía bên trái: ω1 = 430.81 (m2)

3 Diện tích ướt bãi phía bên phải: ω2 = 611.55 (m2)

8 Chiều sâu bình quân của dòng chảy dưới cầu hc = 12.43 (m)

9 Bán kính thủy lực bãi phia bên trái: R1 = 4.12 (m)

10 Bán kính thủy lực bãi phia bên phải: R2 = 4.57 (m)

12 Chiều sâu trung bình dòng bãi: hb = Σωb / (b1 + b2) = 4.46 (m)

3 Góc giữa hướng dòng chảy và pháp tuyến tim cầu: α=00, Cosα = 1.00

4 Tính khẩu độ thoát nước cần thiết theo độ sâu hình thái mặt cắt:

= 148.29 (m)

Bảng tính khẩu độ thoát nước cần thiết cầu

(ứng với tần suất P = 1%)

Trang 4

7 Diện tích chắn nước do trụ: ωtrụ=số trụì(btrụìhc) = 87.25 (m)

8 Tổng diện tích ướt thoát nước dưới cầu: Ʃωdc = 2080.00 (m2)

II Tính toán độ dềnh trước cầu:

1 Lưu tốc trung bình mặt cắt dưới cầu trước xói:

= 1.93 (m/s)

2 Lưu tốc trung bình mặt cắt tự nhiên khi chưa có cầu:

= 1.23 (m/s)

3 Tỷ số giữa lưu lượng bãI với lưu lượng thiết kế: ƩQb / QTK = 6.1 (%)

5 Độ dềnh tính toán trước cầu: ∆Z = ƞì(Vm

2

- V0 2

6 Mực nước dềnh trước cầu: H = H + ∆Z = 37.74 (m)

Trị số

Trang 5

Htt = 34.00 mC§TN ChiÒu s©u ChiÒu s©u Kho¶ng DiÖn tÝch Chu vi ­ít Ghi chó

Trang 6

Htt = 36.50 mC§TN ChiÒu s©u ChiÒu s©u Kho¶ng DiÖn tÝch Chu vi ­ít Ghi chó

Trang 7

Htt = 39.50 mC§TN ChiÒu s©u ChiÒu s©u Kho¶ng DiÖn tÝch Chu vi ­ít Ghi chó

Trang 8

I-Số liệu:

Tốc độ dòng chảy trung bình lớn nhất Vmax = 1.50 m/s

Hệ số triết giảm vận tốc tính toán KVmax. = 0.60

= 2 km2, Fr = 20km2)

+ Qng

Trang 9

Lưu lượng thiết kế tại cầu: Qc = K(QT + QKG) (m3/s)

Trong đó:

QT = 3688 (m3/s) Lưu lượng xả lũ qua đập ứng với tần suất 1%

QH = 3850 (m3/s) Lưu lượng lũ đến hồ

QKG = 370 (m3/s) Lưu lượng khu giữa (lấy giá trị lớn hơn)

QN = 4220 (m3/s) Tổng lưu lượng thiết kế các dòng nhánh lúc chưa xây hồ

QCO 3990 (m3/s) Lưu lượng dòng chảy tại cầu nếu không có hồ chưa nước

Trang 10

H w C R V Q Tæng Q

B·i tr¸i 78.64 101.10 0.78 5.0 0.0167 0.07 5.55

Dßng Chñ 34.00 1481.52 172.01 8.61 20.0 0.0167 1.40 2076.84 2094.54B·i ph¶i 140.80 133.70 1.05 5.0 0.0167 0.09 12.16

B·i tr¸i 328.64 103.60 3.17 5.0 0.0167 0.18 59.18

Dßng Chñ 36.50 1897.34 172.01 11.03 20.0 0.0167 1.65 3136.66 3288.08B·i ph¶i 474.98 133.70 3.55 5.0 0.0167 0.19 92.24

B·i tr¸i 628.64 106.60 5.90 5.0 0.0167 0.27 171.14

Dßng Chñ 39.50 2396.33 172.01 13.93 20.0 0.0167 1.93 4628.82 5055.79B·i ph¶i 875.99 133.70 6.55 5.0 0.0167 0.29 255.83

Trang 12

Htt = 37.52 mC§TN ChiÒu s©u ChiÒu s©u Kho¶ng DiÖn tÝch Chu vi ­ít Ghi chó

Trang 13

§Æc tr­ng thuû lùc lò thiÕt kÕ t¹i mÆt c¾t tim cÇu

Trang 15

đường tần suất lượng mưa 1 ngày lớn nhất năm trạm Phước Hòa

Nguyễn Tất Quý Bình

Trang 16

B¶ng kÕt qu¶ tÝnh to¸n tÇn suÊt kinh nghiÖm

STT N¨m X(i) X(i) x¾p xÕp TÇn suÊt P Ghi chó

Trang 18

B¶ng kÕt qu¶ tÝnh to¸n tÇn suÊt lý luËn

Trang 19

đường tần suất mực nước lớn nhất năm trạm Phước Hòa

Nguyễn Tất Quý Bình

Trang 20

B¶ng kÕt qu¶ tÝnh to¸n tÇn suÊt kinh nghiÖm

STT N¨m X(i) X(i) x¾p xÕp TÇn suÊt P Ghi chó

Trang 22

B¶ng kÕt qu¶ tÝnh to¸n tÇn suÊt lý luËn

Trang 23

đường tần suất lưu lượng nước lớn nhất năm trạm Phước Hòa

Nguyễn Tất Quý Bình

Trang 24

B¶ng kÕt qu¶ tÝnh to¸n tÇn suÊt kinh nghiÖm

STT N¨m X(i) X(i) x¾p xÕp TÇn suÊt P Ghi chó

Trang 26

B¶ng kÕt qu¶ tÝnh to¸n tÇn suÊt lý luËn

Trang 29

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13; Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về Quản lý an toàn đập; Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai;

Xét Tờ trình số 430/TT-BQL-TLPH ngày 27/8/2014 của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 9

đề nghị thẩm định và phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa nước Phước Hòa tỉnh Bình Dương, Bình Phước, kèm theo hồ sơ Quy trình do Công ty cổ phần Tư vấn Xây Dựng Thủy Lợi II lập;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi tại Báo cáo thẩm định số 218/BC-TCTL-QLCT ngày 24/11/2014 về việc phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa nước Phước Hòa tỉnh Bình Dương, Bình Phước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành hồ chứa nước Phước Hòa tỉnh Bình

Dương, Bình Phước

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký

Điều 3 Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh

Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Thành phố Hồ Chí Minh, Trưởng Ban Chỉ huy PCLB

&TKCN các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Hoàng Văn Thắng

Trang 30

1 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 21/6/2012;

2 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 19 tháng 6 năm 2013;

3 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 được Ủy ban thường

vụ Quốc hội thông qua ngày 04/4/2001;

4 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

5 Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/09/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác bảo vệ công trình thủy lợi;

6 Nghị định số 72/NĐ-CP ngày 7/5/2007 ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập;

7 Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy lợi thủy điện;

8 Các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành:

a) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế (QCVN 05:2012)

04-b) Hồ chứa nước - Công trình thủy lợi - Quy định về lập và ban hành quy trình vận hành điều tiết (14 TCN 121-2002)

c) Công trình thủy lợi - Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nước (TCVN 2010)

8414-d) Công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi (TCVN 8304-2009)

Điều 2 Thông số kỹ thuật công trình

1 Thông số kỹ thuật cơ bản

a) Cấp công trình theo QCVN 04-05:2012 : Cấp I

c) Tần suất lũ kiểm tra theo QCVN 04-05:2012 : P = 0,1%

d) Tần suất lũ kiểm tra theo quy định của ADB : P = 0,01%

đ) Tần suất thiết kế công trình dẫn dòng : P = 5%

g) Tần suất đảm bảo cấp nước, dân sinh, công nghiệp : P = 95%

2 Quy mô hồ chứa như bảng sau:

Trang 31

3

Điều 3 Nhiệm vụ của công trình

1 Cấp 38,0 m3/s nước thô cho nhu cầu công nghiệp và dân sinh, gồm cấp cho Bình Dương 15,0

m3/s, Bình Phước 5,0 m3/s, Long An 4,0 m3/s và cấp bổ sung cho Tây Ninh 3,5 m3/s, Thành phố Hồ Chí Minh 10,5m3/s

2 Tưới và tạo nguồn cho 42.567 ha, trong đó tưới cho 17.749 ha đất nông nghiệp mới mở (khu tưới Tân Biên 6.407 ha, khu tưới Đức Hoà 10.181 ha, khu tưới Thái Mỹ huyện Củ Chi 1.161 ha) và tạo nguồn cho 24.818 ha (khu tưới Bình Dương 1.950 ha, khu tưới mở rộng dự kiến của Tây Ninh 21.000

ha, khu tưới bơm Lộc Giang A của Long An 1.868 ha)

3 Cấp hỗ trợ cho 21.000 ha thiếu nước của khu tưới Dầu Tiếng cũ trong các năm hạn 75%

4 Xả cho hạ du sông Bé tối thiểu 14 m3/s, sông Sài Gòn tối thiểu 16,1 m3/s, góp phần đẩy mặn, hỗ trợ tạo nguồn tưới cho 28.800 ha ven sông Sài Gòn và 32.317 ha ven sông Vàm Cỏ Đông

5 Cải thiện môi trường và chất lượng nguồn nước vùng hạ du 2 sông Sài Gòn và Vàm Cỏ Đông

6 Kết hợp phát điện (tận dụng lưu lượng xả môi trường, lượng nước thừa xả xuống hạ lưu và dòng chảy tại bậc nước Láng Lôi)

Điều 4 Nguyên tắc vận hành hồ chứa Phước Hòa

1 Đảm bảo an toàn tuyệt đối công trình hồ chứa Phước Hòa không để mực nước hồ chứa vượt cao trình mực nước lũ kiểm tra hoặc mực nước dâng gia cường với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 năm

2 Đảm bảo an toàn cho khu vực hạ du khi xả lũ

3 Phát huy hiệu quả công trình theo nhiệm vụ thiết kế được phê duyệt

4 Tuân thủ Quyết định số 1892/QĐ-TTg ngày 20/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Đồng Nai trong mùa lũ hàng năm và quy trình vận hành, bảo trì của từng hạng mục công trình trong hệ thống

Điều 5 Vận hành cửa van đập tràn

1 Các cửa van được đánh số từ 1 đến 4 theo thứ tự từ trái qua phải nhìn từ phía thượng lưu

2 Mở cửa tràn:

a) Nếu mở 2 cửa thì mở cửa số 2 và số 3, hai cửa đều mở lên đều;

b) Trường hợp cần thiết có thể mở cả 4 cửa các cửa phải mở lên đều

3 Đóng cửa tràn: Khi lưu lượng đỉnh lũ về hồ không còn gây nguy hiểm và công trình hết xả lũ thì thứ

tự thao tác đóng cửa tràn theo quy trình ngược lại

a) Trường hợp đang mở 4 cửa: Yêu cầu đóng 2 cửa thì đóng cửa số 1 và 4; yêu cầu đóng 4 cửa thì đóng cả 4 cửa xuống đều

b) Trường hợp đang mở 2 cửa, đóng cả 2 cửa xuống đều

Điều 6

1 Quy trình vận hành hồ chứa nước Phước Hòa tỉnh Bình Dương, Bình Phước (sau đây gọi tắt là Quy trình) là cơ sở pháp lý để Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa vận hành hồ chứa nước Phước Hòa

2 Khi xuất hiện các tình huống đặc biệt chưa được quy định trong Quy trình này, việc vận hành hồ chứa Phước Hòa theo sự chỉ đạo, điều hành thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước trực

Trang 32

4

VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT TRONG MÙA LŨ

Điều 7 Trước mùa mưa lũ hàng năm, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa phải thực hiện

1 Kiểm tra công trình theo đúng quy định hiện hành, phát hiện và xử lý kịp thời hư hỏng, đảm bảo công trình vận hành an toàn trong mùa mưa lũ

2 Lập phương án phòng, chống lụt, bão cho hồ chứa nước Phước Hòa, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

Điều 8 Điều tiết giữ mực nước hồ trong mùa lũ

1 Thời gian vận hành điều tiết trong mùa lũ được quy định từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 30 tháng 11 hàng năm

2 Trong quá trình vận hành điều tiết, mực nước hồ chứa phải thấp hơn hoặc bằng mực nước lớn nhất thiết kế +46,23m

đ) Cấp 5: Lưu lượng xả lũ lớn hơn QP=0,5% = 4.200 m3/s

2 Vận hành xả lũ trong điều kiện bình thường

a) Khi mực nước chưa vượt quá mực nước dâng bình thường +42,90m, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa vận hành bình thường chỉ mở cống hoàn lưu với Qhlmax =

14,3m3/s

b) Khi mực nước hồ đạt mực nước dâng bình thường +42,90m và tiếp tục lên nhanh, nước sẽ tự động tràn qua tràn Labyrinth để xả lũ, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa vận hành tràn có cửa để xả lũ, báo cáo Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bình Phước, Ban chỉ huy PCTT

& TKCN tỉnh Bình Phước giữ mực nước hồ không vượt quá mực nước lũ thiết kế +46,23m, giữ mực nước hồ không vượt quá mực nước dâng bình thường +42,90m

c) Khi mực nước hồ vượt mực nước dâng bình thường +42,90m mà lũ đến hồ còn tiếp tục tăng, Công

ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa báo cáo Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh Bình Phước quyết định vận hành tràn có cửa để xả lũ, giữ mực nước hồ không vượt quá mực nước

lũ thiết kế +46,23m

3 Vận hành xả lũ trong tình huống khẩn cấp: Khi mực nước hồ vượt quá mực nước lũ thiết kế

+46,23m và có xu hướng tăng lên, nước sẽ tràn qua tràn phụ Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa báo cáo Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh Bình Phước quyết định phương án

xả lũ khẩn cấp đảm bảo an toàn cho đập đồng thời báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

và phối hợp với các địa phương vùng hạ du triển khai các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn về người

và tài sản của nhân dân vùng hạ du

4 Vận hành xả lũ sau khi qua đỉnh lũ: Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa báo cáo Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Bình Phước quyết định điều khiển độ mở cửa tràn giảm lưu lượng xả nhưng đảm bảo lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến để giảm mực nước trong hồ và khi kết thúc quá trình lũ thì mực nước trong hồ trở về mực nước dâng bình thường +42,90m

Điều 10 Chế độ thông báo trước khi vận hành xả lũ

1 Căn cứ vào diễn biến tình hình khí tượng thủy văn, hiện trạng các công trình đầu mối, đặc điểm vùng hạ du hồ chứa, Quy trình kỹ thuật quản lý vận hành và bảo trì thiết bị cơ khí đầu mối và Quy trình này, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa tính toán độ mở van, cửa cống và thời gian mở báo cáo Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh Bình Phước quyết định việc xả lũ

2 Trước khi tiến hành xả lũ, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa phải: a) Báo cáo Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh Bình Dương, Bình Phước

Trang 33

5

b) Thông báo cho chính quyền địa phương để phổ biến đến nhân dân vùng hạ du và các cơ quan liên quan về việc xả lũ đồng thời triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn về người và tài sản của nhân dân vùng hạ du

c) Khoảng thời gian tối thiểu thông báo trước khi vận hành mở cửa xả nước đầu tiên phải trước 04 giờ tính đến thời điểm thực hiện, trừ các trường hợp khẩn cấp bất thường

d) Phương thức báo cáo, thông báo bao gồm: fax, chuyển bản tin bằng liên lạc, chuyển bản tin bằng mạng vi tính, thông tin trực tiếp qua điện thoại và văn bản gốc phải được gửi cho Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bình Phước, Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh Bình Phước, Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh Bình Dương và chính quyền địa phương để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý

3 Hiệu lệnh thông báo xả nước qua tràn tại khu vực đầu mối công trình thủy lợi Phước Hòa:

a) Khi đập tràn đang ở trạng thái đóng hoàn toàn, mở cửa để xả đến giá trị lũ cấp 1 (1.400m3/s): 30 phút trước khi xả kéo còi 2 hồi, mỗi hồi còi dài 20 giây, cách nhau 10 giây

b) Khi đập tràn đang ở trạng thái xả mà tăng thêm lưu lượng xả đến giá trị lũ cấp 2 (từ 1.400m3/s đến 2.400m3/s): kéo 3 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây, cách nhau 10 giây

c) Khi đập tràn đang ở trạng thái xả mà tăng thêm lưu lượng xả đến giá trị lũ cấp 3 (từ 2.400m3/s đến 3.000m3/s): kéo 4 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây, cách nhau 10 giây

d) Khi đập tràn đang ở trạng thái xả mà tăng thêm lưu lượng xả đến giá trị lũ cấp 4 (từ 3.000m3/s đến 4.200m3/s): kéo 5 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây, cách nhau 10 giây

đ) Khi vận hành xả lũ trong tình huống khẩn cấp để đảm bảo an toàn công trình thì kéo 5 hồi còi, mỗi hồi còi dài 50 giây, cách nhau 5 giây, sau khi kết thúc hiệu lệnh mới được phép xả

e) Khi đập tràn kết thúc xả nước xuống hạ lưu thì kéo 1 hồi còi dài 20 giây

Chương III

VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT

Điều 11 Trước mùa kiệt hàng năm, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa

phải căn cứ vào lượng nước trữ trong hồ, dự báo khí tượng thủy văn và nhu cầu dùng nước, lập và tổ chức thực hiện "Phương án cấp nước trong mùa kiệt”, báo cáo Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bình Dương, Bình Phước, đồng thời báo cáo Bộ Nông Nghiệp & Phát triển nông thôn và thông báo cho các

hộ dùng nước trong hệ thống

Điều 12 Trong mùa kiệt (từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau), Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi

Dầu Tiếng - Phước Hòa phải đóng cửa tràn xả lũ trừ trường hợp quy định tại Điều 15 của Quy trình này

Điều 13 Vận hành cấp nước trong một số trường hợp đặc biệt

1 Khi mực nước hồ thấp hơn mực nước dâng bình thường và cao hơn mực nước chết, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa lập phương án chuyển nước về hồ Dầu Tiếng báo cáo Bộ Nông nghiệp và PTNT, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước, Bình Dương để tổ chức thực hiện, đồng thời thông báo cho các hộ dùng nước thực hiện các giải pháp tiết kiệm nước, biện pháp cấp nước luân phiên hoặc giảm cấp nước tưới cho các khu tưới nông nghiệp

2 Thứ tự ưu tiên của các đối tượng dùng nước

a) Cấp nước thô cho nhu cầu công nghiệp và dân sinh

b) Cấp nước tưới cho nông nghiệp

c) Đảm bảo đủ dòng chảy môi trường trên các sông

Điều 14 Trường hợp lũ tiểu mãn hoặc mưa lớn xuất hiện, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu

Tiếng - Phước Hòa vận hành điều tiết như quy định tại Điều 9 của Quy trình này

Chương IV

VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT KHI HỒ CHỨA CÓ SỰ CỐ

Điều 15 Vận hành điều tiết khi hồ có sự cố

1 Tình huống dẫn đến sự cố bao gồm:

a) Khi công trình đầu mối của hồ chứa nước Phước Hòa (đập chính, tràn có cửa, tràn Labyrinh, cống

xả cát, cống xả môi trường, tràn phụ, cống lấy nước, đường cá đi) có dấu hiệu xảy ra sự cố gây mất

an toàn cho công trình;

b) Xuất hiện các tình huống khẩn cấp, có nguy cơ vỡ đập

Ngày đăng: 03/11/2019, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w