Khi rễ thần kinh bị chèn ép nặng và kéo dài có thể dẫn đến teo cơ, rối loạn cơ tròn, thiếu hụt về vận động và cảm giác... • Mức độ nặng của thiếu hụt vận động tùy thuộc mức độ chèn ép
Trang 1KHÁM ĐẦU – CỘT SỐNG
Bs Nguyễn Lưu Giang
Trang 3KHÁM DA ĐẦU
SCALP: Skin, Connective tissue, Aponeurotica, Loose connective tissue, Pericranium
Trang 5RING SIGN
Trang 6MÁU TỤ DA ĐẦU
• Tụ máu dưới da đầu (subcutaneous hematoma).
• Tụ máu dưới lớp cân Galea (subgaleal hematoma)
• Tụ máu dưới màng xương (cephalhematoma)
Trang 7NHIỄM TRÙNG
• Abscess
• Viêm mô tế bào (cellulitis)
Trang 8KHỐI U
• Nhìn: vị trí, kích thước, màu sắc.
• Thăm khám: di động, giới hạn, đau, mật độ, rung miu, âm thổi.
Trang 9KHỐI U
• Nang bả đậu (scalp sebaceous cyst)
• U xơ thần kinh (neurofibroma)
• K da đầu (carcinoma)
• Lymphoma
• U giả nang
Trang 10MẠCH MÁU
• Dị dạng động tĩnh - mạch (AVM: arteriovenous malformation)
• U mạch máu (hemangioma)
• Dị dạng tĩnh mạch (VM: venous malformation)
Trang 12HỘP SỌ
Trang 16VỠ SÀN SỌ
Trang 17LIỆT VII
Trang 18U XƯƠNG
Trang 19DỊ TẬT
• Đầu nước (hydrocephalus)
• Dính khớp sọ (craniosynostosis)
Trang 22CƠ NĂNG
Trang 24ĐI CÁCH HỒI
Trang 25RED FLAG
• Đặc điểm của hội chứng chùm đuôi ngựa.
• Mức độ đau nặng nề (đau cả khi nghỉ ngơi hoặc khi nằm).
• Có chấn thương được xác định.
• Sốt.
• Sụt cân không giải thích được.
• Tiền sử ung thư.
• BN > 50 tuổi.
• Đang sử dụng các thuốc steroids đường tĩnh mạch.
Trang 26NHÌN
Trang 27LÂM SÀNG
Trang 28SỜ
Trang 30• a flexion 80o
• b extension 30o
• c lateral bending 35o
• d rotation 45o
Trang 31SCHӦBER TEST
Trang 33KHÁM VẬN ĐỘNG
Trang 34LÂM SÀNG
L2, L3 L5, S1, S2 L5, S1 L3, L4 S1, S2 L4, L5
Trang 35KHÁM PHẢN XẠ
Trang 36LÂM SÀNG
L3, L4
S1, S2
L5
Trang 37KHÁM CẢM GIÁC
Trang 38DẤU THÁP
Trang 39CẬN LÂM SÀNG
• X – quang: việc chẩn đoán TVĐĐ, hẹp ống sống hay u rất hạn chế Cho biết các thông tin về các bất thường
bẩm sinh hay các thoái hóa Có thể chụp x – quang động để phát hiện các trường hợp trượt đốt sống.
• Hình ảnh CT scan cho biết khá đầy đủ và chi tiết về xương cột sống, thấy rõ gai xương thân sống, có thể
nhìn thấy được TVĐĐ, hẹp ống sống hoặc trượt đốt sống.
• Chụp MRI: MRI là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hoàn thiện nhất hiện nay, cho phép chẩn đoán được những
bệnh ở não và tủy sống mà chụp CT scan không chẩn đoán được.
• Bone scan: trong các trường hợp nghi ngờ do khối u di căn cột sống.
Trang 41• Có 31 khoanh tủy gồm: 8 khoanh tủy cổ, 12 khoanh tủy
ngực, 5 khoanh tủy thắt lưng, 5 khoanh tủy cùng và 1 khoanh tủy cụt.
Trang 42GIẢI PHẪU
• Ở mặt cắt ngang, tủy sống có khe trước trong sâu và rãnh sau trong nông chia tủy sống thành nửa phải và nửa trái.
Trang 43GIẢI PHẪU
• Giống như màng não, màng tủy cũng gồm 3 lớp bao bọc và bảo vệ tủy sống
Trang 44y Triệu chứng tại nơi tổn thương
Triệu chứng dưới nơi tổn thương
Triệu chứng tại chổ
CỘT SỐNG
Trang 45TẠI NƠI TỔN THƯƠNG
Trang 46• Biểu hiện đau lan theo rễ.
• Đau có thể tăng lên khi ho, hắt hơi, cúi người, leo cầu thang hoặc gắng sức thấy
trong 87% các trường hợp BN thường hạn chế vận động vì đau, một số BN khác đau tăng lên khi giữ tư thế (đứng, ngồi, nằm) quá lâu Khi rễ thần kinh bị chèn
ép nặng và kéo dài có thể dẫn đến teo cơ, rối loạn cơ tròn, thiếu hụt về vận động
và cảm giác.
Trang 47TẠI NƠI TỔN THƯƠNG
Trang 48DƯỚI NƠI TỔN THƯƠNG
• Vận động
• Cảm giác
• Thần kinh thực vật
Trang 49VẬN ĐỘNG
• Đi cách hồi tủy xuất hiện sớm Trong triệu chứng đi cách hồi tủy, BN cảm thấy tê bì, yếu
chân, không thể bước tiếp sau khi đi một quãng đường nhất định và giảm khi nghỉ ngơi
• Mức độ nặng của thiếu hụt vận động tùy thuộc mức độ chèn ép tủy sống của tổn thương
theo đường kính ngang Ở mức độ nặng BN có thể yếu liệt tứ chi hoặc hai chi dưới (tùy thuộc vào vị trí chèn ép tủy trên mặt phẳng dọc), tăng trương lực cơ, tăng phản xạ, phản xạ lan tỏa, clonus và các dấu bệnh lý tháp
Trang 50CẢM GIÁC
Trang 51• Cảm giác đau, dị cảm, cảm giác bị bó chặt ở chi hoặc thân mình (giống như được bọc trong băng)
có thể tổn thương cột sau.
• Cảm giác đau nhiệt được dẫn truyền lên vỏ não qua bó gai đồi thị bên.
• Cảm giác sâu (rung và tư thế) được dẫn truyền qua cột sau (bó thon và bó chêm) Tổn thương cột
sau hoặc bó gai tiểu não có thể gây mất điều hòa vận động.
• Cảm giác xúc giác được dẫn truyền qua cột sau và cột bên Triệu chứng rối loạn cảm giác xúc giác
thường ít xuất hiện trong giai đoạn sớm.
Trang 52RL TK THỰC VẬT
• Các thay đổi thần kinh thực vật tùy thuộc vào vị trí sang thương Các rối loạn thần kinh thực vật gồm: rối loạn tiết mồ hôi, dãn mạch, tăng thân nhiệt, rối loạn chức năng cơ tròn Nếu sang thương tủy cổ và ngực 1 có thể gây hội chứng Horner (sụp mi, co đồng tử cùng bên).
Trang 54THEO CHIỀU NGANG
Trang 55THEO CHIỀU NGANG
THEO CHIỀU NGANG
Trang 56THEO CHIỀU DỌC
• C1 – C4: thiếu hụt vận động đặc trưng là liệt cứng tứ chi, nystagmus, rối loạn cảm giác
vùng mặt, rối loạn vận ngôn, khàn tiếng, khó nuốt, chèn ép thần kinh hoành gây nấc cục, liệt nửa bên cơ hoành.
• C5 – T1: triệu chứng đau lan theo rễ xuống vai và chi trên kèm theo các rối loạn vận
động, cảm giác, phản xạ theo rễ bị chèn ép Các thiếu hụt vận động biểu hiện bằng yếu/liệt hai chi dưới xuất hiện sau.
Trang 57THEO CHIỀU DỌC
• Ngực: đầu tiên BN có thể đau thắt ngang ngực – bụng sau đó tiến triển nhanh chóng sang yếu/liệt hai
chi dưới, rối loạn cảm giác, phản xạ và rối loạn cơ tròn.
• Thắt lưng – cùng: do các khoanh tủy đoạn này dẹt, có nhiều rễ bọc quanh phần tận của tủy Các tổn
thương gây chèn ép dù nhỏ cũng có thể ảnh hướng đến nhiều rễ hoặc nhiều khoanh tủy Các biểu hiện của rễ như đau lan dọc xuống chi dưới, teo cơ, rối loạn phản xạ yếu/liệt 2 chi dưới kiểu ngoại biên Các biểu hiện ngoại biên làm lu mờ các triệu chứng của tổn thương tủy Khám có thể có rối loạn chức năng
cơ tròn và các phản xạ bệnh lý tháp.
Trang 58THEO CHIỀU DỌC
• Chèn ép chóp tủy: yếu/liệt 2 chi dưới kiểu ngoại biên, rối loạn cảm giác vùng yên ngựa, rối
loạn cơ tròn nặng nề, có phản xạ bệnh lý tháp
• Chèn ép chùm đuôi ngựa: gây hội chứng chùm đuôi ngựa gần giống với các triệu chứng
chèn ép vùng chóp tủy nhưng không có phản xạ bệnh lý tháp
Trang 59HÌNH ẢNH HỌC
• X – quang cột sống tiêu chuẩn hai tư thế thẳng và nghiêng: có thể thấy được hình ảnh hủy
xương, đặc xương, xẹp đốt sống, 85% thấy được u di căn
• Chụp CT scan: chú ý vào đoạn cột sống nghi ngờ Ứng dụng này hiện nay chỉ được sử dụng
giới hạn ở những BN có chống chỉ định với chụp MRI
• Chụp MRI tập trung vào đoạn cột sống có triệu chứng, có/không có cản từ: cho phép thấy rõ
được cấu trúc phần mềm trong và ngoài tủy sống MRI có độ nhạy cao hơn so với CT scan và
là phương tiện chẩn đoán tiêu chuẩn trong hội chứng chèn ép tủy
Trang 63THANK YOU