1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án TUẦN 1 đến TUẦN 10

144 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 11,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Ghi lại từ đồng nghĩa với mỗi từ sau đây: đẹp, to, học tập.. Đồ dùng dạy học - Các tấm bìa giấy cắt vẽ hình như phần bài đọc để thể hiện các phân số III.. - GV có thể đưa t

Trang 1

100 Đọc là bảy mươi lăm phần một trăm.

b) Nêu tử số và mẫu số của mỗi phân số trên

Trang 2

Tiết 3: Tiếng Việt

BÀI 1A: LỜI KHUYÊN CỦA BÁC (Tiết 1)

I Hoạt động cơ bản

1 Hoạt động 5: Thảo luận, trả lời câu

1) Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường trước đó ?

- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà,

ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được chủ quyền độc lập từ tay thực dân Pháp xâm lược

- Từ nay, các em học sinh sẽ được hưởng một nền giáo dục mới, hoàntoàn của Việt Nam

2) Sau Cách mọng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì ?

- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta phát triển theokịp các nước khác trên hoàn cầu

3) Theo Bác Hồ, vì sao học sinh phải siêng năng học tập, rèn luyện ?

b) Vì đó là việc làm giúp nước ta sánh vai được với các cường quốc năm châu

_

CHIỀU

Tiết 2: Tiếng Việt

BÀI 1A: LỜI KHUYÊN CỦA BÁC ( Tiết 2 )

I Hoạt động cơ bản

1 Hoạt động 1: Xếp 6 từ in đậm trong đoạn sau thành ba cặp từ đồng

nghĩa:

Mẫu 1/ nước nhà – non sông

2/ kiến thiết – xây dựng

3/ hoàn cầu – năm châu

2 Hoạt động 2: Ghi lại từ đồng nghĩa với mỗi từ sau đây: đẹp, to, học tập Đẹp – xinh, xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi.

To – to đùng, to tưởng, to kềnh

Học tập – học, học hỏi, học hành

Trang 3

Thứ ba ngày 28 tháng 8 năm 2018

SÁNG

Tiết 1: Toán

BÀI 1: ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ (Tiết 2)

I Hoạt động thực hành

1 Hoạt động 10:

a) Rút gọn các phân số sau:

24 : 8 3

32 : 8  4; 14 : 7 2

35 : 7  5; 30 : 5 6

25 : 5  5; 63: 9 7

36 : 9  4: b) Quy đồng mẫu số các phân số sau:

3 à4

5v 7; 3 7 21

5 7 �  35

� ; 4 5 20

7 5 �  35

2 à5

5v 6; 2 6 12

5 6 �  30

� ; 5 5 25

6 5 �  30

4 à1

9v 6; 4 6 20

9 6 �  54

� ; 1 9 9

6 9 �  54

2 Hoạt động 11 Nối hai phân số bằng nhau (theo mẫu):

5

9 7

8 24

42 40

25 2

7

14 16 10

18 8

5 4

7 12

42 _ Tiết 4: Tiếng Việt BÀI 1A: LỜI KHUYÊN CỦA BÁC ( Tiết 3 ) I Hoạt động cơ bản

1 Hoạt động 5: Điền tiếng thích hợp vào mỗi chỗ trống để hoàn chỉnh các đoạn văn viết về ngày Độc lập Biết rằng:

1): Chứa tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh là: ngày, ngát, ngữ, nghỉ, ngày

2) Chứa tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh là: ghi, gái.

3) Chứa tiếng bắt đầu bằng c hoặc k là: kết, của, kiên, kỉ.

2 Hoạt động 6: Điền chữ thích hợp với mỗi ô trống:

Trang 4

Âm đầu Đứng trước i,ê,e Đứng trước các âm còn lại

- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số

- Ôn tập cách viết viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

- Giáo dục học sinh rèn tính cẩn thận khi làm toán

II Đồ dùng dạy học

- Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài đọc để thể hiện các phân số

III Hoạt động dạy học

A Giới thiệu bài

B Dạy - học bài mới

C Luyện tập - thực hành

* Bài tập 1:

- GV nêu yêu cầu của bài tập

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV có thể đưa thêm các phân số khác

để nhiều học sinh thực hành đọc phân

số trước lớp

* Bài tập 2:

- GV đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm

- Nhận xét bài bạn trên bảng, sau đó

cho điểm học sinh

D Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau

Ôn tập: Khái niệm phân số

- HS theo dõi yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu chúng ta đọc và chỉ rõ tử,mẫu của phân số trong bài

- HS nối tiếp nhau làm bài trước lớp,mỗi học sinh đọc và nêu tử số, mẫu

số của 1 phân số trong bài

- HS theo dõi, đọc thầm yêu cầu

- 3 HS lên bảng viết phân số củamình, HS cả lớp làm vào vở bài tập

Trang 5

Tiết 2: Tiếng Việt

BÀI 1B: CẢNH ĐẸP NGÀY MÙA ( Tiết 1)

I Hoạt động cơ bản

1 Hoạt động 3: Ghép mỗi từ ngữ dưới đây với lời giải nghĩa phù hợp:

(1) Lụi; (2) Kéo đá; (3) Hợp tác xã

1 Hoạt động 5: Thảo luận, trả lời câu hỏi:

1) Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó.

+ nắng – vàng hoe

Trang 6

* Những chi tiết về thời tiết:

+ Quang cảnh đượm một màu vàng trù phú, đầm ấm

+ Không còn có cảm giác héo tàn hanh hao như lúc sắp bước vào mùa đông + Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ

+ Ngày không nắng, không mưa

* Những chi tiết về con người là:

+ Không ai tưởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia thóc hợp tác xã

+ Cứ buông bát đũa lại đi ngay

+ Cứ trở dậy là ra đồng ngay

3) Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương ?

Bài văn đã thể hiện tình cảm yêu mến đến da diết của tác giả đối với quê hương mình Phải là một người có tình yêu gắn bó sâu nặng với quê hương làng mạc, với cảnh vật, con người mới bộc lộ được cảm xúc của mình hay đến như vậy

* Nội dung chính: Qua việc miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, tác giả

đã làm hiện lên một bức tranh sinh động của một làng quê trù phú, ấm áp, sôi động Từ đó thề hiện tình cảm yêu mến gắn bó tha thiết của mình với quê hương

Tiết 4: Tiếng Việt

BÀI 1B: CẢNH ĐẸP NGÀY MÙA (Tiết 2)

- Củng cố về phân số, tính chất cơ bản của phân số

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

- Giáo dục học sinh yêu thích học toán

II Chuẩn bị :

Trang 7

III Các hoạt động dạy học

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.

* Hoạt động 1 : Ôn tập về phân số

- Cho học sinh nêu các tính chất cơ

15 4

11 15

4 Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học

- Về nhà ôn lại qui tắc công, trừ,

nhân, chia phân số

- HS êu yêu cầu của bài

- 2 em lên bảng giải

a)

45

36 9 5

9 4 5

5 7 9

4 2 3

2

19

4 15

2

 d)

8

15 11

Tiết 3: Tiếng Việt+:

LUYỆN ĐỌC BÀI: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I Mục tiêu:

1 Đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết,ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Đọc trôi chảy, lưuloát bức thư của Bác Hồ Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài

Trang 8

2 Hiểu các từ ngữ trong bài.

- Học thuộc một đoạn “Sau 80 năm…công học tập của các em.

3 GD các em yêu quý Bác Hồ, cố gắng học tập tốt

II Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, SHDH

- HS: Đồ dùng học tập

III Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

- Gọi học sinh đọc bài

- GV chia 2 đoạn, gọi học sinh đọc

nối tiếp

- Lần 1: Đọc + sửa phát âm

- Lần 2: Đọc + giảng nghĩa từ

- Lần 3: Đọc + nhận xét, đánh giá

- Y/c học sinh luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 học sinh đọc cả bài

- G V đọc mẫu toàn bài

3 Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

- Gọi hs đọc nối tiếp đoạn 1,2 nêu

giọng đọc từng đoạn

- Hs đọc diễn cảm đoạn 2

- Gọi hs thi đọc trước lớp -

- Học thuộc lòng đoạn “Sau 80

năm…công học tập của các em”

4 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- HS lắng nghe

- 1 học sinh đọc

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn

Đoạn 1: Từ đầu……em nghĩ sao Đoạn 2: Phần còn lại

- Học thuộc lòng đoạn thư

- Đọc bài và chuẩn bị bài sau

Thứ năm ngày 30 tháng 8 năm 2018

SÁNG

Tiết 1 : Toán

BÀI 3: PHÂN SỐ THẬP PHÂN ( Tiết 1 )

I Hoạt động cơ bản

1 Hoạt động 1: Chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”

a) Thi viết các phân số có mẫu số 10; 100; 1000; 10000;

Trang 9

Chẳng hạn: 1 ; 9 ; 34 ;

10 100 1000

b) Thi tìm các cặp số sao cho tích của chúng là: 10; 100; 1000;

_

Tiết 3: Tiếng Việt

BÀI 1B: CẢNH ĐẸP NGÀY MÙA ( Tiết 3 )

I Hoạt động thực hành

1 Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện Lý Tự Trọng:

* ANQP: Võ Thị Sáu (1933-1952) là nữ du kích trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam, người nhiều lần thực hiện các cuộc mưu sát vào các sĩ quan Pháp và những người Việt cộng tác đắc lực với chính quyền thực dân Pháp tại miềm Nam Việt Nam Do bị chỉ điểm, cô bị quân Pháp bắt và bị tòa án binh Quân đội Pháp xử tử hình khi chưa đến 18 tuổi.

2 Hoạt động 5: Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện:

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?

+ Ca ngợi anh Lý Tự Trọng tuổi nhỏ mà chí lớn, yêu nước, có lí tưởng cách mạngcao đẹp, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù

- Hành động nào của anh Trọng khiến em khâm phục nhất ?

+ Em khâm phục lời khẳng định của anh khi chọn làm cách mạng là con đường duy nhất

_

Tiết 4: Tiếng Việt

BÀI 1C: BUỔI SÁNG Ở LÀNG QUÊ ( Tiết 1 )

I Hoạt động thực hành

1 Hoạt động 1: HS quan sát các bức tranh và trả lời câu hỏi trong SHD:

2 Hoạt động 2: Lập dàn ý bài văn tả cảnh buổi sáng ( hoặc buổi trưa, chiều)

trong vườn cây, ( hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng nương, rẫy, ) theo gợi ý trong SHD:

_

Trang 10

Tiết 3: Tiếng việt+

ÔN TẬP

I Mục tiêu

- Nghe - viết chính xác, đẹp bài thơ Việt Nam thân yêu

- Làm bài tập chính tả phân biệt ng/ ngh, g/ gh, c/k

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn nghe - viết

- GV đọc bài thơ

* Tìm hiểu nội dung bài thơ

- Những hình ảnh nào cho thấy

nước ta có nhiều cảnh đẹp?

- Qua bài thơ em thấy con người

Việt Nam như thế nào?

* Hướng dẫn viết từ khó

- HS nêu những từ khó dễ lẫn khi

viết chính tả

- Bài thơ được tác giả sáng tác

theo thể thơ nào? Cách trình bày

bài thơ như thế nào?

* Viết chính tả

- GV đọc cho học sinh viết

* Soát lỗi và chấm bài

- Đọc toàn bài cho học sinh soát

- Nhận xét bài của học sinh

- Con người Việt Nam rất vất vả, phải chịunhiều thương đau nhưng luôn có lòng nồngnàn yêu nước, quyết đánh giặc giữ nước

- Mênh mông, dập dờn, Trường Sơn, biểnlúa, nhuộm bùn

- Bài thơ được sáng tác theo thể thơ lụcbát Khi trình bày, dòng 6 chữ viết lùi vào

- Đại diện các nhóm trình bày

- thứ tự các tiếng cần điền: ngày- ngát- ngữ- nghỉ- gái- có- ngày- ghi- của- kết- của- kiên- kỉ.

Trang 11

Tiết 3: Tiếng Việt

BÀI 1C: BUỔI SÁNG Ở LÀNG QUÊ ( Tiết 2 )

I Hoạt động thực hành

1 Hoạt động 3: Tìm và ghi vào bảng nhóm các từ đồng nghĩa:

a) Chỉ mào xanh: Xanh biếc, xanh lè, xanh lét, xanh tươi

b) Chỉ màu trắng: Trắng tinh, trắng toát, trắng muốt, trắng phau

Trang 12

c) Chỉ mùa đỏ: Đỏ bừng, đỏ au, đỏ chói, đỏ hoe

d) Chỉ màu đen: Đen sì, đen kịt, đen thui, đen nghịt

2 Hoạt động 4: Đặt câu với một từ em vừa tìm được ở hoạt động 3 và ghi vào vở:

3 Hoạt động 5: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các đoạn văn sau:

- Từ thích hợp điền vào trong ngoặc đơn là: Điên cuồng, nhô lên, sáng rực, gầm vang, hối hả

Trang 13

Số phần bóng bay còn lại là:

5 1 1

6 6

  ( bóng bay)Đáp số: 1

6 (bóng bay)

b) Bài giải:

Chiều rộng tấm áp phích là:

18 15 72 6 :

20 m

Tiết 3: Tiếng Việt

BÀI 2A: VĂN HIẾN NGHÌN NĂM (Tiết 1)

I Hoạt động cơ bản

1 Hoạt động 3 Ghép mỗi từ dưới đây với lời giải nghĩa phù hợp :

1) – ý c Văn hiến 2) – ý e Văn Miếu

3) – ý a Quốc Tử Giám 4) – ý b Tiến sĩ 5) – ý d Chứng tích

2 Hoạt động 5 Thảo luận trả lời câu hỏi:

1 – ý b

2 Triều đại nhà Lê

3 Triều đại nhà Lê

Tiết 2: Tiếng Việt

BÀI 2A: VĂN HIẾN NGHÌN NĂM ( Tiết 2 )

I Hoạt động thực hành

Trang 14

1 Hoạt động 1 Tìm từ đồng nghĩa với tổ quốc trong bài thư gửi các học sinh

và bài Việt Nam thân yêu.

a Thư gửi các học sinh: Nước nhà, nước, non sông

b Việt Nam thân yêu: Đất nước, quê hương

2 Hoạt động 2 Tìm thêm từ đồng nghĩa với từ tổ quốc.

- Giang sơn, non sông, nước nhà

3 Hoạt động 4 Đặt câu với một trong những từ dưới đây và chép vào vở

VD: - Em yêu Tủa Chùa quê hương em

Tiết 4: Tiếng Việt

BÀI 2A: VĂN HIẾN NGHÌN NĂM (Tiết 3)

Trang 15

2 Hoạt động 7: Ghi vần của từng tiếng được in đậm ở trên vào mô hình cấu tạo vần dưới đây:

Tiết 3: Toán +

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ

I Mục tiêu :

- Tiếp tục rèn kỹ năng thực hiện 4 phép tính về phân số

- Áp dụng để tìm thành phần chưa biết trong phép tính và giải toán

- Giáo dục học sinh có ý thức tự giác trong học tập

II Chuẩn bị :

- Bài tập

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

*Bài 1 : So sánh hai phân số theo hai

Trang 16

; 29

- Về nhà ôn lại qui tắc công, trừ,

nhân, chia phân số

21 29

15 29

13

b)

13

7 12

7 10

7 8

70

; 10

9 100

90

Số học sinh thích học toán có là : 72

10

9

80   (em)

Số học sinh thích học vẽ có là : 56

10

7

80   (em) Đ/S : 72 em ; 56 em

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 17

Đọc: Hai một phần hai; Đọc: Hai ba phần tư ; Đọc: Ba hai phần ba

2 Hoạt động 2: Viết hỗn số thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi vạch của tia số:

Tiết 2: Tiếng Việt

BÀI 2B: SẮC MÀU VIỆT NAM (Tiết 1)

I Hoạt động cơ bản

1 Hoạt động 4 Thảo luận trả lời câu hỏi:

1) Bạn nhỏ yêu tất cả sắc màu Việt Nam: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu.2) VD: - Màu đỏ: màu máu, màu cờ Tổ quốc, màu khăn quàng đội viên

- Màu xanh: Mùa của đồng bằng rừng núi, biển cả bầu trời

3) Tình cảm của bạn nhở với những sắc màu, những con người và sự vật xung quanh thể hiện tình yêu của bạn đối với quê hương đất nước

Tiết 4: Tiếng Việt

BÀI 2B: SẮC MÀU VIỆT NAM (Tiết 2)

- Biết thế nào là một phân số thập phân

- Biết có một phân số có thể chuyển thành phân số thập phân và biết chuyển các phân số này thành phân số thập phân

- HS có ý thức tự giác trong học tập

II Các hoạt động dạy – học

A Ổn định tổ chức

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- HS nêu yêu cầu của bài

- 2 HS lên bảng viết, các học sinh khácviết vào vở bài tập Yêu cầu viết đúng theo

Trang 18

- GV nhận xét bài của HS trên

20

; 1000 475

- HS nghe giáo viên hướng dẫn

a

10

3552

572

2534

3:630

8:64800

- HS nắm được thế nào là từ đồng nghĩa

- HS biết vận dụng những kiến thức đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm

từ đồng nghĩa

- Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị :

- Nội dung, phấn màu

III Hoạt động dạy học:

a) Cháu mời bà xơi nước ạ.

Hôm nay, em ăn được ba bát cơm b) Bố mẹ cháu biếu ông bà cân cam.

Trang 19

- Sóng biển …xô vào bờ.

- Sóng lượn …trên mặt sông.

Bài 3:

- Đặt câu với mỗi từ sau : cắp, ôm,

bê, bưng, đeo, vác.

c) Ông Ngọc mới mất sáng nay.

Con báo bị trúng tên chết ngay tại

chỗ

- HS nêu yêu cầu của bài

Bài giải

- Mặt hồ lăn tăn gợn sóng.

- Sóng biển cuồn cuộn xô vào bờ.

- Sóng lượn nhấp nhô trên mặt sông.

Bài giải

+ Bạn Nam tung tăng cắp sách tới

trường

+ Mẹ em đang ôm bó lúa lên bờ.

+ Hôm nay, chúng em bê gạch ở

trường

+ Chị Lan đang bưng mâm cơm.

+ Chú bộ đội đeo ba lô về đơn vị.

+ Bà con nông dân đang vác cuốc ra

Tiết 3: Tiếng Việt

BÀI 2B: SẮC MÀU EM YÊU ( Tiết 3 )

_

Trang 20

Tiết 4: Tiếng Việt

BÀI 2C: NHỮNG CON SỐ NÓI GÌ ? ( Tiết 1 )

I Hoạt động thực hành

1 Hoạt động 1 Nhận xét về báo cáo thống kê.

Đọc lại bài nghìn năm văn hiến và nhắc lại số liệu thống kê

2 Hoạt động 2: Thống kê số học sinh trong lớp theo yêu cầu trong phiếu.

Tổ Số học sinh Học sinh nữ Họ sinh nam Học sinh xuất sắc

- Học sinh nắm dược cấu tạo của bài văn tả cảnh gồm ba phần

- Phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể

- Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị:

- Nội dung, phấn màu

III Hoạt động dạy học:

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

phân tích cấu tạo của một bài văn

tả cảnh.

* Bài : Quang cảnh làng mạc ngày mùa

- Cho một học sinh đọc to bài văn

- Cho cả lớp đọc thầm bài văn

- Đọc thầm phần giải nghĩa từ khó :

- HS thực hiện

- Học sinh đọc to bài văn

- Cả lớp đọc thầm bài văn

Trang 21

* Lụi: cây cùng loại với cây rau, cao

1-2 m, lá xẻ hình quạt, thân nhỏ,

thẳng và rắn, dùng làm gậy

* Kéo đá: dùng trâu bò kéo con lăn

bằng đá để xiết cho thóc rụng khỏi

thân lúa

- Cho học sinh đọc thầm và tự xác

định mở bài, thân bài, kết luận

- Cho học sinh phát biểu ý kiến

* Đoạn còn lại Tả thời tiết, con người

Vậy: Một bài văn tả cảnh gồm có 3 phần:

a) Mở bài: giới thiệu bao quát về cảnh

sẽ tả

b) Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian

c) Kết bài: nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết

Trang 22

Tiết 3: Tiếng Việt

BÀI 2C: NHỮNG CON SỐ NÓI GÌ ( Tiết 2 )

Bao la, mênh mông, bát

ngát, thênh thang

Vắng vẻ, quạnh hiu, vắngteo, vắng ngắt, hiu hắt

Lung linh, long lanh,lóng lánh lấp loáng, lấplánh

Trang 23

Tiết 2 : Toán

BÀI 7: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC _

Tiết 3: Tiếng Việt

BÀI 3A: TẤM LÒNG NGƯỜI DÂN (Tiết 1)

I Hoạt động cơ bản

1 Hoạt động 3 Ghép mỗi từ dưới đây với lời giải nghĩa phù hợp :

1) – ý g Cai 3) – ý c Thiệt 5) – ý e Lẹ

2) – ý d Hổng thấy 4) – ý b Quẹo vô 6) – ý a Ráng

2 Hoạt động 5 Thảo luận trả lời câu hỏi:

1) Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm ?

- Chú cán bộ bị bọn giặc đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm

2) Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ ?

- Dì Năm đã nghĩ ra cách đưa vội cho chú một chiếc áo khác để thay, cho bọn giặc không nhận ra, rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng dì

3) Nối từng ô ở cột A với ô thích hợp ở cột B:

a Nối với 3; b Nối với 1; c Nối với 2

* Nội dung: Đoạn kịch ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa bọn giặc, cứu cán bộ cách mạng

_

CHIỀU

Tiết 2: Tiếng Việt

BÀI 3A: TẤM LÒNG NGƯỜI DÂN ( Tiết 2 )

c Quânnhân

d Trí thức e Doanh

nhân

g Họcsinhthợ điện,

thợ cơ khí,

thợ cấy, thợcày

đại úy, trung sĩ

giáo viên, bác sĩ, kĩ sư

tiểu thương, nhà tư sản

học sinh tiểu học, học sinh trung học

Trang 24

2 Hoạt động 2 Đọc truyện Con Rồng cháu Tiên và trả lời câu hỏi:

a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào ?

- Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì xem mình đều là Con Rồng cháu Tiên đều sinh ra từ một bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ

b) Tìm và ghi vào vở các từ ngữ bắt đầu bằng tiếng đồng ( có nghĩa là “cùng”).

- Đồng hương, Đồng môn, Đồng chí, Đồng thời, Đồng bọn, Đồng ca, Đồng cảm,Đồng diễn, Đồng dạng, Đồng điệu, Đồng hành, Đồng đội, Đồng hao, Đồng khởi, Đồng loại, Đồng phục, Đồng ý, Đồng tình, Đồng tâm, Đồng minh

c) Đặt câu với những từ vừa tìm được:

- Cả trường tôi đều mặc đồng phục.

- Cả dân tộc Việt Nam đồng lòng xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp.

- Bến Tre là quê hương đồng khởi.

Tiết 4: GDLS:

BÀI 2: QUẢN LÝ THỜI GIAN (Tiết 1)

Mục tiêu

Học xong bài này HS nêu được:

1.Nêu được giá tri của thời gian, các bước quản lí thời gian và ý nghĩa, tầm quan trọng của KN quản lí thời gian

2.Xác định được một số việc làm gây lãng phí thời gian

1 Giá trị của thời gian

a)Cá nhân đọc thầm câu chuyện:

Một phút

Mọi người trong gia đình đều có tính cẩn thận và quý trọng thời gian, chỉ trừ có Minh Minh bao giờ cũng chậm trễ hơn người khác Đến giờ ăn, mọi người đã ngồi vào bàn, Chỉ có thiếu Minh Mẹ gọi:

- Minh ơi ! Lại ăn cơm nhanh lên con !

- Một phút nữa thôi, mẹ ạ ! – Minh thường trả lời như thế Mỗi khi có người gọi Minh làm một việc gì đó, lần nào bạn ấy cũng trả lời: “ Một phút nữa!”

Ba Minh thường bảo:

- Đến bao giờ con mới biết quý trọng thời gian ?

- Một phút có là bao, ba à !

Trang 25

Một hôm ở trường có cuộc thi thể thao Minh rất thích môn chạy và quả thật ban ấy chạy rất nhanh Minh tin chắc mình sẽ về đích trước tiên Nhưng kết quả không như vậy, ban Vinh chiếm giải nhất, còn Minh về thứ nhì.

Minh về nhà, mặt buồn rười rượi Bạn ấy kể cho ba nghe về thất bại của mình

Ba Minh nghe xong , mỉm cười :

- Có hề gì, một phút có là bao, con về sau bạn Vinh có một phút thôi mà !

Từ hôm đó Minh hiểu rằng, trong cuộc sống , con người chỉ cần một phút cũng có thể làm nên chuyện quan trọng

( Phóng theo truyện cùng tên của nước ngoài)

b) Thảo luận nhóm:

(1) Theo em, Minh sẽ thay đổi như thế nào sau cuộc thi chạy ở trường ?

(2) Qua câu chuyện này, em có thể rút ra bài học gì ?

2 Tìm những việc làm gây lãng phí thời gian

a) Đánh dấu X vào ô trống trước việc em chọn

(1) Ngủ dậy muộn

(2) Chơi điện tử suốt ngày

(3) Làm việc nhà ( quét nhà, quét sân, lau bàn ghế, nấu cơm, )

(4) Học bài

(5) Tham gia các hoạt động tập thể của lớp, của trường

(6) Tán chuyện gẫu hàng giờ qua điện thoại

(7) Đi thăm họ hàng

(8) La cà, đàn đúm với kẻ xấu

(9) Đọc truyện chưởng, xem phim ảnh bạo lực

(10) Đọc sách ở thư viện

(11) Tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện

(12) Ngồi hàng giờ xem ti vi

b)Chia sẻ với bạn ngồi bên

Trang 26

4 20

115 5

1 4

23 5

1 4

x =

30 17

x =

6 35

d) ) x :

6

1 5

1

x =

30 3

3 Hoạt động 3 Viết (theo mẫu):

5 Hoạt động 5 Chọn câu trả lời đúng:

- Một mảnh đất hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ trong sách HD – 31

- Sau khi đào ao và làm nhà thì diện tích phần đất còn lại là: 1400m2

_

Trang 27

Tiết 2: Âm nhạc:

ÔN TẬP BÀI HÁT: REO VANG BÌNH MINH

I Mục tiêu: - Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.- Biết hát kết hợp vận động

phụ họa

II CHUẨN BỊ : Đàn Organ, thanh phách, song loan, bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Phần mở đầu: Giới thiệu nội dung tiết học.

* Chú ý sắc, thái tình cảm ở “đoạn a”: vui

tươi, rộn ràng Hát gọn tiếng, rõ lời, lấy hơi

đúng chỗ Đoạn b thể hiện tính chất sinh động,

linh hoạt Hát nẫy, gọn, âm thanh trong sáng

rồi đệm đàn để HS đọc hòa theo

+ Luyện tập tiết tấu: GV gõ tiết tấu và làm

Trang 28

+ Đồ/ rê mi/ mi mi/ mi/ , đồ/ rê mi/ mi mi/.

Đồ/ rê mi/ mi mi/ son/, đồ/ rê mi/ rê đồ/

- GV chia lớp thành 2 dãy, 1 dãy đọc nhạc,

1dãy ghép lời kết hợp gõ đệm theo phách, rồi

- GV cho cả lớp hát lại bài Reo vang bình minh.

+ GV nhận xét tiết học Dặn HS xem trước tiết

học sau

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiết 4: Tiếng Việt

BÀI 3A: TẤM LÒNG NGƯỜI DÂN (Tiết 3)

Trang 29

- Giải toán ; viết số đo dưới dạng hỗn số

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

II Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III Các hoạt động dạy học

Bài 1 : Chuyển hỗn số thành phân số rồi

1

8  c)

2 7

Một xe chở ba loại bao tải: xanh, vàng,

trắng gồm 1200 cái Số bao xanh chiếm

100

30

tổng số bao, số bao trắng chiếm

100 40

tổng số bao; Hỏi có bao nhiêu cái bao màu

7 : x =

39

14

6

17

d)

27 35

Lời giải :

a) 504cm b) 5040kg 27dm 207kg 7m 20cm 554cm2

704cm2

Lời giải :

10

3 100

30

10

4 100

4 10

Trang 30

1 Về nhận thức: Nhiệm vụ trọng tâm của năm học, của lớp Phương hướng

phấn đấu của bản thân và của lớp

2 Về kĩ năng hành vi: Xây dựng kế hoạch vào hoạt động của cá nhân.

- Lao động trang trí lớp, làm đẹp trường lớp

3 Về thái độ, tình cảm: Trách nhiệm của bản thân trong việc thực hiện

các nhiệm vụ của lớp

II.Quy mô, địa điểm, thời điểm, thời lượng tổ chức hoạt động

- Quy mô: Theo lớp

- Địa điểm: Ở lớp học

- Thời điểm: một tiết học trong tuần

- Thời lượng: 40 phút

III Tài liệu và phương tiện

GV - Nội dung đặc điểm tình hình của nhà trường, tổ khối 4+5 và của lớp 5A2

- Mục tiêu phấn đấu của lớp

- Kế hoạch của trường, tổ, lớp

HS: Một số tiết mục văn nghệ

IV Các bước tiến hành

1 Khởi động: Hát tập thể bài hát: Mẹ và cô.

a Tuyên bố lí do: Các em thân mến! Nhiệm vụ trọng tâm, những chỉ tiêu chính

của năm học mới, hướng phấn đấu của bản thân mỗi em và của tập thể lớp 5A2 Hôm nay chúng ta sẽ sinh hoạt về chủ đề này

b Giới thiệu hoạt động chương trình:Chương trình hôm nay gồm các nội

Trang 31

GVCN giới thiệu về đặc điểm tình hình của nhà trường, lớp và phương hướng hoạt động của lớp trong năm học 2017 - 2018.

* Tình hình nhà trường:

- Năm học 2017 - 2018 trường PTDTBT TH Tủa Thàng số 1 có 4 tổ gồm 3 tổchuyên môn và 1 tổ văn Phòng

- Giám hiệu có 3 thầy cô:

+ Hiệu trưởng là thầy: Bùi Thanh Hơn.

+ Phó hiệu trưởng: Cô Nguyễn Thị Thu phụ trách chuyên môn

+ Phó hiệu trưởng: Thầy Đinh Văn Thiết phụ trách bán trú

- Tổ khối 5 có 3 lớp = 78 em Ở trung tâm có 3 lớp

- Vệ sinh: Cá nhân sạch sẽ, vệ sinh lớp học đảm bảo

- Tham gia đầy đủ các phong trào thi đua mà nhà trường và lớp đề ra

b Hoạt động 2: Thảo luận

- Gv lần lượt nêu câu hỏi thảo luận.

- HS vận dụng những kiến thức vừa được nghe GVCN giới thiệu để trả lời.

- HS khác bổ sung, và tự đề ra mục tiêu của bản thân

c Hoạt động 3: Văn nghệ.

- Lần lượt hỏi học sinh lên biểu diễn các tiết mục văn nghệ mà các em đã chuẩn bị.

- Gv và cả lớp cùng tuyên dương các bạn đã biểu diễn tốt.

Trang 32

Tiết 2: Tiếng Việt

BÀI 3B: GÓP PHẦN XÂY DỰNG QUÊ HƯƠNG ( Tiết 1)

I Hoạt động cơ bản

1 Hoạt động 5 Thảo luận trả lời câu hỏi:

1) An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào ?

- Khi bọn giặc hỏi An: ông đó có phải tía mầy không ? An trả lời hổng phải tíalàm chúng hí hửng tưởng An sợ nên đã khai thật không ngờ , An thông minhlàm chúng tẽn tò: Cháu kêu ổng bằng ba, chứ hổng phải tía

2) Chi tiết nào thể hiện rõ nhất sự ứng xử thông minh của dì Năm ?

- Ý đúng nhất là: b

3) Vì sao vở kịch được đặt tên là lòng dân ?

- Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân với cách mạng Lòng dân là chỗdựa vững chắc nhất của cách mạng

Nội dung

Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứư cán bộ cách mạng

_

Tiết 4: Tiếng Việt

BÀI 3B: GÓP PHẦN XÂY DỰNG QUÊ HƯƠNG (Tiết 2)

I Hoạt động thực hành

1 Hoạt động 1 Đọc bài văn Mưa rào và trả lời câu hỏi:

a) Những dấu hiệu nào báo cơn mưa sắp đến ?

Mây: Bay về, những đám mây lớn nặng và đặc xịt lổm ngổm đầy trời Mây tản

Trang 33

Gió: thối giật mãi, mát lạnh, nhuốm hơi nước, gió cảng thêm mạnh, mặc sức điên đào trên cành cây.

b) Những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn mưa ?

c) Những từ ngữ nào tả cây cối, con vật, bầu trời trong và sau trận mưa ?

Trong trận mưa:

- Lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy

- Con gà sống ướt lướt thướt ngật ngưỡng tìm chỗ trú

- Trong nhà bỗng tối sầm, một mùi nồng ngai ngái

- Nước chảy đỏ ngòm bốn bề sân cuồn cuộn dồn vào các rãnh cống, đổ xuống

ao chuôm

- Mưa xối được một lúc thì bỗng trong vòm tời tối thẫm vang lên một hồi ục

ục ì ầm Tiếng sấm của những cơn mưa đầu mùa

Sau trận mưa:

- Trời rạng dần

- Chim chào mào bay ra hót râm ran

- Phía đông một mảng trời trong vắt

- Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh

d) Tác giả quan sát cơn mưa bằng những giác quan nào ?

Bằng mắt (thị giác): thấy được những đám mây thay đổi trước cơn mưa, nhìn thấy mưa rơi, thấy những thay đổi của cây cối, con vật, bầu trời, cảnh tượng xung quanh Bằng tai (thính giác): nghe thấy tiếng gió thổi, âm thanh của tiếng mưa, tiếng sấm, tiếng hót cùa chim chào mào

- Giải toán ; viết số đo dưới dạng hỗn số

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

Trang 34

Bài 1 : Chuyển phân số thành phân số thập

Bài 2: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu

100

225 25 4

25 9 4

2 15 5

3 : 18 30

4 : 4 100

2 4

15

 (m2)Diện tích mỗi phần của tấm lưới

là :

2

1 5 : 2

5

 (m2) Đ/S :

5

8 5

Trang 35

Tiết 3: Tiếng Việt+:

LUYỆN VIẾT BÀI THƯ GỬI BÀ

I Mục tiêu:

- Học sinh nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả: Thư gửi bà

- Rèn luyện cho HS kĩ năng viết chính tả

- Giáo dục HS ý thức tự giác rèn chữ viết

a Giới thiệu bài: Trực tiếp.

b Hướng dẫn học sinh nghe viết.

- Giáo viên đọc đoạn viết : “Từ đầu …

vẫy vẫy” trong bài: Thư gửi bà

- Cho HS đọc thầm, quan sát sách giáo

khoa cách trình bày

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết

các từ khó

c Hướng dẫn HS viết bài.

- Giáo viên nhắc nhở HS một số điều

trước khi viết

- Đọc cho học sinh viết bài

- Đọc bài cho HS soát lỗi HS soát lại

bài

- Giáo viên thu một số bài để chấm,

chữa

- HS trao đổi vở để soát lỗi

- Giáo viên nhận xét chung

- Kẽo kẹt, kiến, kĩ, kéo,…

b) - Gỗ, gộc, gậy, gàu, gần gũi,…

Trang 36

Thứ năm ngày 13 tháng 9 năm 2018

1 Hoạt động 1 Chơi trò chơi “Cùng gấp lên một số lần”

HS tham gia trò chơi

2 Hoạt động 2 Đọc kĩ và nghe thầy/cô hướng dẫn

- Đọc

- Nghe cô hướng dẫn

- Nhận ra hai đại lượng tỉ lệ thuận

3 Hoạt động 5 Viết tiếp vào chỗ chấm để hoàn thiện bài giải của bài toán sau: Cách 1 (Rút về đơn vị)

Tiết 3: Tiếng Việt

BÀI 3B: GÓP PHẦN XÂY DỰNG QUÊ HƯƠNG ( Tiết 3 )

I Hoạt động thực hành

Trang 37

1 Hoạt động 3 Chuẩn bị kể một việc làm tốt góp phần xây dựng quê

hương, đất nước.

+ Đọc gợi ý

2 Hoạt động 4 Cùng kể chuyện

- Kể chuyện trong nhóm

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Thi kể lại câu chuyện trước lớp

Lớp nhận xét,bình chọn bạn kể hay nhất

_

Tiết 4: Tiếng Việt

BÀI 3C: CẢNH VẬT SAU CƠN MƯA ( Tiết 1 )

I Hoạt động thực hành

1 Hoạt động 1 Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau.

- Nhận phiếu,thảo luận,làm bài

Lệ đeo ba lô, thư xách túi đàn, Tuấn vác thùng giấy, Tân và Hưng khiêng lều trại, Phượng kẹp báo

2 Hoạt động 2: Lời giải nghĩa nào dưới đây nêu được nghĩa chung của cả 3 câu tục ngữ: Cáo chết ba năm quay đầu về núi; Lá rụng về cội; Trâu bảy năm còn nhớ chuồng ?

Chọn lời giải nghĩa chung cho cả 3 câu tục ngữ là:

b) Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên

- HS tìm được những từ đồng nghĩa với những từ đã cho

- Cảm nhận được sự khác nhau giữa các từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

Trang 38

2 Kiểm tra: HS nhắc lại thế nào là từ

H: Đặt câu với từ: xe lửa, tàu hoả, máy

bay, tàu bay

b Hồng nhạt, hồng thẫm, hồng phấn, hồng hồng,…

c Tím ngắt, tím sẫm, tím đen, tím nhạt, tím than,…

- Tàu bay đang lao qua bầu trời.

- Giờ ra chơi, các bạn thường chơi gấp

máy bay bằng giấy.

- Bố mẹ em về quê bằng tàu hoả.

- Anh ấy từ Hà Nội đi chuyến xe lửa 8

giờ sáng vào Vinh rồi

Trang 39

1 Hoạt động 1: Giải bài toán sau bằng hai cách:

10 ngày gấp 2 ngày số lần là:

10 : 2 = 5 (lần)Trong 10 nhày đội thủy lợi đó đào được là:

46 x 5 = 230 (m) Đáp số: 230 m

2 Hoạt động 2: Giải bài toán sau:

Bài giải

4000 người gấp 1000 người số lần là:

4 000 : 1000 =4 (lần)Một năm sau số dân của xã đó tăng thêm là:

17 � 4 = 68 (người)Đáp số: 68 người

3 Hoạt động 3 Giải toán sau:

Tóm tắt

5 cái bút: 75 000 đồng

7 cái bút: …đồng?

Bài giải1cái bút có giá tiền là:

75 000:5 =15 000 (đồng) Lan mua 7 cái bút hết số tiền là:

15 000 � 7 = 105 000 (đồng) Đáp số: 105 000 đồng

Tiết 3: Tiếng Việt

BÀI 3C: CẢNH VẬT SAU CƠN MƯA ( Tiết 2 )

Tiết 5: HĐTT:

Trang 40

4 ngày gấp 2 ngày số lần là:

4 : 2 = 2 (lần)

Số người cần có để đắp xong nền nhàTrong hai ngày là:

2 � 7 = 14 (người) Đáp số: 14 người

Tiết 3: Tiếng Việt

BÀI 4A: HÒA BÌNH CHO THẾ GIỚI (Tiết 1)

I Hoạt động cơ bản

1 Hoạt động 5 Thảo luận trả lời câu hỏi:

1) Chuyện gì xảy với Xa-xa-cô ?

Đáp án b

2) Xa- xa-cô đã làm gì để hi vọng kéo dài cuộc sống ?

- Đáp án b

3) Các bạn nhỏ đã làm gì ?

- Các bạn nhỏ đã thể hiện mong ước thiết tha cho Xa-xa-cô được sống:

+ Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu và gửi tới cho Xa- da- cô

- Để bày tỏ nguyện vọng hòa bình

Ngày đăng: 30/10/2019, 23:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w