Trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đồng hợp về cả 3 gen.. Trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen dị hợp về cả 3 gen?. - Đây là một quần thể giao phối ngẫu n
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 9 BÀI TẬP DI TRUYỀN QUẦN THỂ
III BÀI TẬP RÈN LUYỆN
1 Bài tập tự luận:
Bài 1: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường có 7 alen Hãy xác định:
a Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen đồng hợp?
b Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen dị hợp?
c Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen về gen A?
Đặt mua file Word tại link sau https://tailieudoc.vn/phankhacnghe/
Hướng dẫn giải
a Số loại kiểu gen đồng hợp = 7 kiểu gen
b Số loại kiểu gen dị hợp = 2 ( 1) 7 (7 1)
Bài 2: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, gen A nằm trên nhiễm sắc thể số 2 có 6 alen, gen B nằm trên
nhiễm sắc thể số 3 có 5 alen Hãy xác định:
a Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen đồng hợp về cả hai gen?
b Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen dị hợp về cả hai gen?
c Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen đồng hợp về gen A và dị hợp về gen B?
d Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen về cả hai gen?
Hướng dẫn giải
Khi bài toán có nhiều gen và các gen phân li độc lập với nhau thì chúng ta tính riêng từng gen, sau
đó nhân lại.
a Số loại kiểu gen đồng hợp về cả hai gen nói trên là 6×5 = 30 kiểu gen
b Số kiểu gen dị hợp về cả hai gen
- Cặp gen dị hợp là cặp gen gồm 2 alen có cấu trúc khác nhau Số loại kiểu gen dị hợp về mỗi gen
Trang 2c Số kiểu gen đồng hợp về gen A và dị hợp về gen B = 6 5 (5 1) 60
Bài 3: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét hai gen A và B cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 2 Trong đó
gen A có 3 alen; gen B có 4 alen Hãy xác định:
a Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen về cả hai gen?
b Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen đồng hợp về cả hai gen?
c Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen dị hợp về cả hai gen?
d Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen đồng hợp về gen A và dị hợp về gen B?
Hướng dẫn giải
a Hai gen A và B cùng nằm trên một cặp NST cho nên số alen = 3×4 = 12 alen
- Số loại kiểu gen về cả 2 gen A và B = 12 (12 1) 78kiểu gen
2
b Số loại kiểu gen đồng hợp về cả hai gen A và B là = 3×4 = 12 kiểu gen
c - Số loại kiểu gen dị hợp về mỗi gen = 2 ( 1)
Bài 4: Gen A và B cùng nằm trên cặp NST thứ nhất, trong đó gen A có 2 alen (A và a), gen B có 3 alen
(B, b và bl) Gen D nằm trên cặp NST số 3 có 5 alen (D1, D2, D3, D4, D5) Hãy cho biết:
a Trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đồng hợp về cả 3 gen?
b Trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen dị hợp về cả 3 gen?
c Trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về cả 3 gen?
Hướng dẫn giải
Số loại kiểu gen được tính theo cặp NST, sau đó nhân lại.
a Số loại kiểu gen đồng hợp về cả ba gen = 2×3×5 = 30 kiểu gen
b Số kiểu gen dị hợp về cả ba gen
- Cặp gen dị hợp là cặp gen gồm 2 alen có cấu trúc khác nhau, số loại kiểu gen dị hợp về mỗi cặp gen
Trang 3- Hai gen A và B cùng nằm trên một NST nên số loại kiểu gen dị hợp về cả hai kiểu gen A và B là:
2 3
2C C 6
Số loại kiểu gen dị hợp về cả 3 gen = 10 × 6 = 60 kiểu gen
c Số loại kiểu gen về cả 3 gen =6 (6 1) 5 (5 1) 315kiểu gen
Bài 5: Gen A có 11 alen Trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen trong các trường hợp:
a Gen A nằm trên NST X mà không có alen trên Y
b Gen A nằm trên NST Y mà không có alen trên X
c Gen A nằm trên NST X và Y ở đoạn tương đồng
Hướng dẫn giải
a Gen A nằm trên NST X mà không có alen trên Y
Áp dụng công thức tính số loại kiểu gen khi gen nằm trên NST X, ta có:
Gen A có 11 alen thì số loại kiểu gen = 11 (11 3) 11 14 77kiểu gen
b Gen A nằm trên NST Y mà không có alen trên X
Áp dụng công thức tính số loại kiểu gen khi gen nằm trên NST Y, ta có:
Gen A có 11 alen thì số loại kiểu gen =11 + 1 = 12 kiểu gen
c Gen A nằm trên NST X và Y ở đoạn tương đồng
Áp dụng công thức tính số loại kiểu gen khi gen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y, ta có:
Gen A có 11 alen thì số loại kiểu gen = 11 (3 11 1) 11 34 187kiểu gen
Bài 6: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét 4 gen A, B, C và D Trong đó 3 gen A, B và C cùng nằm
trên nhiễm sắc thể số 1 và mỗi gen có 5 alen; gen D nằm trên NST số 2 có 7 alen Hãy xác định:
a Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen về cả 4 gen?
b Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen đồng hợp về cả 4 gen?
c Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen dị hợp về cả 4 gen?
d Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen dị hợp về gen A, gen B và đồng hợp về gen C, gen D?
Trang 4- Số loại kiểu gen về cả 3 gen A, B và C = 125 (125 1) 7875kiểu gen
Số loại kiểu gen về cả 4 gen = 7875 × 28 = 220500 kiểu gen
b Số loại kiểu gen đồng hợp về cả 4 gen A, B, C và D là: 5×5×5×7 = 875 kiểu gen
c – Số loại kiểu gen dị hợp về mỗi gen = 2 (n 1)
C
Số loại kiểu gen dị hợp về cả 4 gen = 4000 × 21 = 82000 kiểu gen
d Số loại kiểu gen dị hợp về gen A, gen B và đồng hợp về gen C, gen D
- Số kiểu gen dị hợp về gen A và gen B = 2 2 kiểu gen
5 5
2C C 2 10 10 200
- Số kiểu gen đồng hợp về gen C và gen D = 5×7 = 35 kiểu gen
Số kiểu gen dị hợp về gen A, B và đồng hợp về gen C, D = 200×35 = 70000
Bài 7: Trong một quần thể tự phối, giả sử xét 3 gen A, B và D; trong đó gen A có 5 alen; gen B có 2 alen;
gen D có 7 alen Theo lí thuyết, quần thể có tối đa bao nhiêu dòng thuần chủng về cả 3 gen nói trên?
Hướng dẫn giải
Áp dụng công thức giải nhanh, ta có quần thể có tối đa số dòng thuần:
5 × 2 × 7 = 70 dòng thuần
Bài 8: Thế hệ xuất phát của một quần thể tự phối có tỉ lệ kiểu gen là: 0,2AA:0,8Aa.
a Tính tần số của alen A và alen a
Trang 5Bài 9: Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự thụ phấn nghiêm ngặt có A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so
với a quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát (P) có 100% số cây hoa đỏ, quá trình tụ thụ phấn liên tục thì đến đời F3 có tỉ lệ kiểu hình là 67,1875% cây hoa đỏ : 32,8125% cây hoa trắng
a Theo lí thuyết, trong số các cây hoa đỏ ở thế hệ P, có bao nhiêu % số cây thuần chủng?
b Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen ở F4
Trang 6 Tỉ lệ kiểu gen ở F1 là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa.
- Các cá thể F1 tiếp tục giao phối ngẫu nhiên thì thành phần kiểu gen ở F2 sẽ là:
Giao tử của F1: 0,16AA sẽ tạo ra 0,16 giao tử A
0,48Aa sẽ tạo ra 0,24 giao tử A và 0,24 giao tử a
0,36aa sẽ tạo ra 0,36 giao tử a
Thành phần kiểu gen ở F2 là 0,16AA : 0,48 Aa : 0,36aa
- Tiếp tục giao phối ngẫu nhiên thì thành phần kiểu gen ở các đời F3, F4, F5, Fn luôn duy trì không đổi là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa Sự duy trì thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ theo công thức p2 AA : 2pq Aa : q2 aa được gọi là trạng thái cân bằng di truyền của quần thể Như vậy, quá trình giao phối ngẫu nhiên sẽ làm cho thành phần kiểu gen của quần thể ở trạng thái cân bằng Khi ở trạng thái cân bằng thì tần
số a = q2
- Thành phần kiểu gen của quần thể chỉ ở trạng thái cân bằng di truyền khi không có đột biến, không có quá trình chọn lọc tự nhiên, không có sự di - nhập gen, các cá thể giao phối ngẫu nhiên
Bài 12: Ở một loài giao phối, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định
hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền có tần số A là 0,2; a là 0,8 và tần số B là 0,7; b là 0,3
Trang 7a Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen aaBb ở đời con chiếm bao nhiêu %?
b Trong quần thể này, loại kiểu hình thân cao, hoa trắng có tỉ lệ bao nhiêu %?
Hướng dẫn giải
a Tỉ lệ của một kiểu gen nào đó bằng tích tỉ lệ của từng cặp gen có trong kiểu gen đó
- Đây là một quần thể giao phối ngẫu nhiên nên theo lí thuyết thì thành phần kiểu gen đang ở trạng thái cân bằng di truyền, do đó tỉ lệ từng cặp gen đều theo công thức của định luật Hacđi-Vanbec
Xét từng cặp gen thì kiểu gen aa có tỉ lệ (0,2)2 = 0,04
Kiểu gen Bb có tỉ lệ 2×0,7×0,3 = 0,42
Hai cặp gen này phân li độc lập nên tỉ lệ kiểu gen aaBb bằng tích tỉ lệ kiểu gen aa với tỉ lệ kiểu gen Bb ở trong quần thể và bằng 0,04 × 0,42 = 0,0168 = 1,68%
b Cây thân cao hoa trắng có kí hiệu kiểu gen A-bb
Vậy ở trong quần thể này, cây thân cao hoa trắng có tỉ lệ:
Bài 13: Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 100% cá thể đực mang kiểu gen AA; Các cá thể
cái có 2 loại kiểu gen là Aa và aa, trong đó kiểu gen Aa chiếm 60% ; kiểu gen aa chiếm 40%
a Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen của quần thể ở thế hệ F1:
b Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, hãy xác định tần số alen của quần thể
c Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng di truyền
Hướng dẫn giải
a Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen của quần thể ở thế hệ F1
Đời F1 được sinh ra do sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực với các giao tử cái:
Ở đực chỉ có kiểu gen AA nên cho duy nhất 1 loại giao tử A với tỉ lệ 1
Ở cái có 0,6Aa và 0,4aa nên có 2 loại giao tử là 0,3A và 0,7a
Sự giao phối ngẫu nhiên sẽ sinh ra đời con:
♀
Tỉ lệ kiểu gen F1 là 0,3AA : 0,7Aa
b Xác định tần số alen của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng di truyền
Khi quần thể cho biết số lượng cá thể ở giới đực và số lượng cá thế ở giới cái thì phải tính tần số alen theo từng giới, sau đó tính trung bình cộng của cả hai giới
Trang 8Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát:
c Tỉ lệ kiểu gen của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng di truyền
(0,65)2AA : 2×0,65×0,4Aa : (0,35)2aa = 0,4225AA : 0,455Aa : 0,1225aa
- Thế hệ xuất phát có tần số alen ở giới đực khác với tần số alen ở giới cái thì tần số alen bằng trung bình cộng tần số alen của cả hai giới.
- Thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gen ở giới đực khác tỉ lệ kiểu gen ở giới cái thì việc xác định tỉ lệ kiểu gen F 1 phải thực hiện sơ đồ lai giữa giao tử đực với giao tử cái Từ thế hệ F 2 trở đi, quần thể mới đạt trạng thái cân bằng di truyền.
Bài 14: Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, có tỉ lệ của kiểu gen AA bằng 16 lần tỉ lệ của
kiểu gen aa Hãy xác định:
a Tần số alen của quần thể
b Tỉ lệ kiểu gen của quần thể
Hướng dẫn giải
a Tìm tần số alen của quần thể
Vận dụng công thức giải nhanh:
Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, trong đó tỉ lệ của kiểu gen AA bằng x lần tỉ lệ của kiểu gen aa Thì tần số alen a = 1
b Tỉ lệ kiểu gen của quần thể
(0,8)2AA : 2×0,8×0,2Aa : (0,2)2aa = 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa
Bài 15: Ở bò, gen A nằm trên NST thường quy định chân cao trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp
Trong một trại nhân giống, có 4 con đực chân cao và 20 con cái chân thấp Quá trình ngẫu phối đã sinh ra đời F1 có 50% cá thể chân cao, 50% cá thể chân thấp Trong số 4 con bò đực nói trên, có bao nhiêu con thuần chủng về tính trạng chiều cao chân?
Hướng dẫn giải
Gọi x là số cá thể thuần chủng số cá thể không thuần chủng là 4 - x
Trang 9- Tỉ lệ kiểu gen của con đực là AA:4 A
- Tỉ lệ kiểu gen của con cái gồm 100% aa cho giao tử a chiếm tỉ lệ = 1
Kiểu hình chân thấp ở đời con có tỉ lệ = 1 4 =50%=0,5
Vậy trong số 4 con bò đực, có 0 con thuần chủng
Bài 16: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định Một quần thể người đang ở
trạng thái cân bằng về di truyền có 36% số người mang gen bạch tạng
b Tỉ lệ người không mang alen bệnh
- Cấu trúc di truyền của quần thể: 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa
- Người không bị bệnh gồm có 0,64AA + 0,32Aa = 0,96
Trong số những người không bị bệnh, người không mang alen bệnh chiếm 0,64 2 tỉ lệ = 0,64 2
0,96 3
Bài 17: Một quần thể thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng Thế hệ xuất
phát có 80% cây hoa đỏ; 20% cây hoa trắng Qua 3 thế hệ ngẫu phối, ở F3, cây hoa trắng chiếm 25% Hãy xác định:
a Tần số kiểu gen ở thế hệ P
b Tỉ lệ kiểu hình ở Fl, F2
c Nếu P tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 sẽ như thế nào?
d Nếu bắt đầu từ F3, các cá thể tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F4 sẽ như thế nào?
Hướng dẫn giải
- Phải tìm tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát, sau đó mới đi tìm các nội dung theo yêu cầu của bài toán.
- Muốn tìm tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P thì sử dụng công thức giải nhanh: “Một quần thể ngẫu phối, thế
hệ xuất phát P có kiểu hình aa chiếm tỉ lệ m; khi quần thể đạt cân bằng di truyền có kiểu hình aa
Trang 10chiếm tỉ lệ = n thì ở thế hệ P, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ =2.( n m )”
Ở bài toán này, m = 0,2 và n = 0,25
- Áp dụng công thức ta có ở thế hệ P, tỉ lệ kiểu gen Aa = 2 ( 0, 25 0, 2) 0,6
Kiểu gen AA có tỉ lệ = 0,8 - 0,6 = 0,2
Tần số kiểu gen ở thế hệ P là 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa
b Vì đây là quần thể ngẫu phối cho nên, từ thế hệ F1 trở đi, tần số kiểu gen được duy trì ổn định theo công thức của định luật Hacđi-Vanbec
Tần số kiểu gen ở Fl, F2 là 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa
c Nếu P tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gen ở F3 sẽ là: Aa =0,6 0,075
Ở F3, cây hoa trắng (aa) chiếm tỉ lệ = 0,4625
Cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ = 1 - 0,4625 = 0,5375
d Tỉ lệ kiểu gen ở F3 là 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa
Bài 18: Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc
lập, mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn, trong đó có tần số alen A = 0,7; a = 0,3; B = 0,1; b
= 0,9 Hãy xác định:
a Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình của quần thể
b Trong quần thể, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
c Trong quần thể, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
d Trong quần thể, cá thể dị hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
e Trong các kiểu gen của quần thể, loại kiểu gen nào chiếm tỉ lệ cao nhất?
g Trong các kiểu gen của quần thể, loại kiểu gen nào chiếm tỉ lệ thấp nhất?
h Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể mang 2 tính trạng trội, xác suất thu được cá thể thuần chủng là bao nhiêu?
i Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể mang kiểu hình A-bb, xác suất thu được cá thể thuần chủng là bao nhiêu?
k Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể, xác suất thu được cá thể dị hợp 2 cặp gen là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
a - Vì quần thể có 2 cặp gen phân li độc lập cho nên số loại kiểu gen = 9
- Mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn cho nên với 2 cặp gen thì sẽ có số loại kiểu hình = 4
Trang 11b Loại kiểu hình có một tính trạng trội, một tính trạng lặn gồm A-bb và aaB-
Kiểu hình A-bb có tỉ lệ = (1 - aa) × bb = (1 - 0,09) × 0,81 = 0,7371
e Muốn biết kiểu gen nào có tỉ lệ cao nhất thì phải xét từng cặp gen:
Ở các kiểu gen của gen A Vì A = 0,7 cho nên kiểu gen AA có tỉ lệ lớn hơn kiểu gen Aa và lớn hơn aa
Ở các kiểu gen của gen B Vì b = 0,9 cho nên kiểu gen bb có tỉ lệ lớn hơn kiểu gen Bb và lớn hơn BB
Kiểu gen AAbb là kiểu gen có tỉ lệ lớn nhất
g Tương tự, suy ra kiểu gen aaBB có tỉ lệ thấp nhất
h Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể mang 2 tính trạng trội, xác suất thu được cá thể thuần chủng là:
Bài 19: Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự phối, gen A quy định khả năng nảy mầm trên đất có kim loại
nặng, alen a không có khả năng này nên hạt có kiểu gen aa bị chết khi đất có kim loại nặng Tiến hành gieo 1000 hạt (gồm 100 hạt AA, 400 hạt Aa, 500 hạt aa) trên đất có kim loại nặng, các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo nên thế hệ F1; F1 nảy mầm và sinh trưởng, sau đó ra hoa kết hạt tạo thế hệ F2 Lấy một hạt ở đời F2, tính xác suất để hạt này nảy mầm được trên đất có kim loại nặng
Hướng dẫn giải
- Bước 1: Tìm tỉ lệ của loại biến cố cần tính xác suất.
- Ở thế hệ xuất phát, tỉ lệ kiểu gen ở cây trưởng thành là 0,2AA : 0,8Aa
Do quần thể tự phối nên Tỉ lệ hợp tử ở F1 là 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa
(0,8Aa tự phối sẽ sinh ra 3 kiểu gen là 0,2AA : 0,4Aa : 0,2aa)
-Vì hạt aa không nảy mầm được nên tỉ lệ kiểu gen ở cây trưởng thành F1 là
Trang 12- Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất.
Tỉ lệ hạt nảy mầm là 87,5% nên khi lấy ngẫu nhiên 1 hạt, xác suất để hạt đó nảy mầm được là 87,5%
Khi lấy 1 cá thể thì xác suất xuất hiện kiểu hình chính bằng tỉ lệ của loại kiểu hình đó.
Bài 20: Ở một loài thực vật sinh sản bằng giao phấn ngẫu nhiên, có gen A quy định khả năng nảy mầm
trên đất có kim loại nặng, a không có khả năng này nên hạt aa không phát triển khi đất có kim loại nặng Tiến hành gieo 50 hạt (gồm 20 hạt AA; 20 hạt Aa, 10 hạt aa) trên đất có kim loại nặng, các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo nên thế hệ F1 Lấy 3 hạt ở đời F1, tính xác suất để trong 3 hạt này có 2 hạt nảy mầm được trên đất có kim loại nặng
Hướng dẫn giải Bước 1: Tìm tỉ lệ của loại biến cố cần tính xác suất
Ở bài toán này, biến cố cần tính xác suất là tỉ lệ kiểu hình hạt nảy mầm
- Ở thế hệ xuất phát, có 40 hạt nảy mầm được (20 hạt AA, 20 hạt Aa) nên tỉ lệ kiểu gen ở cây trưởng thành là 0,5AA : 0,5Aa
Tần số A =0,5 0,5 0,75; a = 1 - 0,75 = 0,25
2
Do quần thể ngẫu phối nên tỉ lệ hợp tử ở F1 là:
(0,75)2AA : 2×0,75×0,25Aa : (0,25)2 aa = 0,5625AA : 0,375Aa : 0,0625 aa
Tỉ lệ hạt F1 nảy mầm được là 0,5625 0,375 15, hạt không nảy mầm được là =
16
16
Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để lấy xác suất
Lấy ngẫu nhiên 3 hạt, xác suất để có 2 hạt nảy mầm được (tức là trong 3 hạt thì có 2 hạt nảy mầm được còn 2 hạt không nảy mầm được)
Bài 21: Xét 2 cặp gen Aa và Bb quy định hai cặp tính trạng nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau
Trong một quần thể đang cân bằng về di truyền, A có tần số 0,4; B có tần số 0,5 Lấy một cá thể mang hai tính trạng trội về hai cặp gen nói trên, xác suất để được cá thể thuần chủng là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải Bước 1: Tìm tỉ lệ của loại biến cố cần tính xác suất
Trang 13Ở bài toán này, biến cố cần tính xác suất là trong số các cá thể mang 2 tính trạng trội, cá thể thuần chủng
là bao nhiêu?
- Kiểu hình trội A- = 1 - aa (vì tổng kiểu hình trội (A-) và kiểu hình lặn (aa) = 1)
- Cá thể mang hai tính trạng trội được kí hiệu là A-B- có tỉ lệ
(l-aa)(1-bb) = [1 - (0,6)]2.[1 - (0,5)2] = [0,64].[0,75] = 0,48
- Cá thể mang hai tính trạng trội thuần chủng (AABB) có tỉ lệ
(0,4)2×(0,5)2 = 0,16 × 0,25 = 0,04
Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để lấy xác suất
Lấy một cá thể mang hai tính trạng trội về hai cặp gen nói trên, xác suất để được cá thể thuần chủng là
= 0,04 1
0, 48 12
Bài 22: Ở người, gen A nằm trên NST thường quy định da đen trội hoàn toàn so với a quy định da trắng
Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng về di truyền có 36% số người da đen
a Tính tần số của A, a
b Một cặp vợ chồng đều có da đen sinh đứa con đầu lòng có da trắng Nếu họ sinh đứa thứ 2 thì xác suất
để đứa thứ 2 có da trắng là bao nhiêu %?
c Một cặp vợ chồng khác ở trong quần thể này có da đen, xác suất để con đầu lòng của họ có da đen là bao nhiêu?
4
Vậy xác suất để cặp vợ chồng này sinh con có da trắng là 1 25%
4
c Thành phần kiểu gen của quần thể này là 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa
Vậy trong số những người da đen, người dị hợp Aa chiếm tỉ lệ 0,32 8
4
Trang 14Vậy một cặp vợ chồng có da đen ở quần thể trên sẽ sinh con có da trắng với xác suất 64 1 16
81 4 81
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng có da đen (da không trắng) là:1 16 65
81 81
- Khi quần thể cân bằng, tần số của alen lặn a = kieu hình lan
- Phải xác định kiểu gen của bố mẹ thì mới dự đoán được tỉ lệ kiểu hình ở đời con Khi bố mẹ có thể có các kiểu gen khác nhau thì chỉ dựa vào kiểu gen làm xuất hiện kiểu hình cần tìm (Phải tính xác suất xuất hiện KG đó)
- Xác suất để một cặp vợ chồng sinh con có kiểu hình lặn bằng tích xác suất xuất hiện KG của bố mẹ với
tỉ lệ xuất hiện kiểu hình lặn
- Xác suất sinh con có kiểu hình trội = 1- xác suất sinh con có kiểu hình lặn
Bài 23: Ở người, mắt đen do gen trội A nằm trên NST thường quy định, mắt xanh do alen lặn Trong một
quần thể đang cân bằng di truyền, số người mang kiểu gen dị hợp gấp 3 lần số người có mắt xanh Trong quần thể này, có một cặp vợ chồng đều có mắt đen Xác suất để người con đầu lòng của họ là con trai và
có mắt xanh là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Áp dụng công thức giải nhanh, ta có:
Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ của kiểu gen AA bằng y lần tỉ lệ của kiểu gen Aa Thì tần số alen a = 1
Vậy thành phần kiểu gen của quần thể là 0,36AA :0,48Aa :0,16aa
Người mắt đen có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ = 0, 48 4
Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 12% số người mang nhóm máu AB; 39% số người mang nhóm máu A; 24% số người mang nhóm máu B; 25% số người mang nhóm máu O
a Xác định tần số các alen IA, IB và IO
b Trong số những người có nhóm máu A, tỉ lệ người thuần chủng là bao nhiêu?
Trang 15Hướng dẫn giải
- Đối với quần thể của gen có nhiều alen Khi quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thì tần
số alen được tính từ alen lặn nhất đến alen trội nhất.
- Tổng kiểu hình máu A (I A I A + I A I O ) và máu O (I O I O ) tạo thành một nhóm cân bằng Vì tổng tỉ lệ của kiểu hình máu A và máu O là:
(IAIA + 2.IAIO+ IOIO)2 = (IA+IO)2
- Sau khi tìm được tần số alen thì mới tiến hành làm các nội dung theo yêu cầu của bài toán.
a Tần số các alen:
- Có 25% người máu O IO = 0, 2 0,5
- Người máu B và máu O có tổng tỉ lệ = 24% + 25% = 49% = 0,49
(IB + IO) = 0, 4 0,7 Vì tần số IO = 0,5 cho nên suy ra IB = 0,7 - 0,5 = 0,2
- Vì tổng tần số của các alen IA + IB + IO = 1 Tần số IA = 1 - 0,2 - 0,5 = 0,3
Tần số của các alen là: 0,3IA; 0,2IB; 0,5IO
b - Tần số IA = 0,3 và IO = 0,5 cho nên người máu A có tỉ lệ kiểu gen là:
Bài 25: Một quần thể động vật giao phối, màu sắc cánh do 1 gen gồm 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể
thường quy định Trong đó, alen A1 quy định cánh đen trội hoàn toàn so với alen A2 và alen A3; Alen A2
quy định cánh xám trội hoàn toàn so với alen A3 quy định cánh trắng Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% con cánh đen; 27% con cánh xám; 9% con cánh trắng Biết không xảy ra đột biến Hãy xác định:
Trang 16Bài 26: Tính trạng màu hoa của một loài thực vật do một gen có 5 alen (từ A1 đến A5) quy định, trong đó
có 3 alen (từ A1 đến A3) là đồng trội so với nhau và trội hoàn toàn so với alen A4, A5; Alen A4 trội hoàn toàn so với alen A5 Trong quần thể, sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình về tính trạng màu hoa
Ở bài toán này, n = 5 và m = 3
Bài 27: Ở thế hệ xuất phát của một quần thể giao phối ngẫu nhiên có 60%AA, 40%Aa Nếu tất cả các hợp
tử aa đều bị chết ở giai đoạn phôi thì tần số alen A và a ở thế hệ F5 là bao nhiêu?
Bài 28: Một loài thực vật tự thụ phấn, A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh; kiểu
hình hạt xanh bị chết ở giai đoạn phôi Thế hệ xuất phát của một quần thể có tỉ lệ kiểu gen 100% cây Aa Theo lí thuyết, hãy xác định:
a Tần số alen a ở F5 b Tỉ lệ kiểu gen của F5
- Vì kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi cho nên quần thể chỉ có AA và Aa
Với tần số a = 1 thì tỉ lệ kiểu gen Aa =
31
231
- Tỉ lệ kiểu gen của quần thể là 29AA : Aa 2
Trang 17Bài 29: Ở một giống cây trồng sinh sản bằng tự thụ phấn, A quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với a quy
định quả chua Vì mục tiêu sản xuất quả ngọt nên kiểu hình quả chua bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi giống Thế hệ xuất phát của một giống có tỉ lệ kiểu gen 0,8AA : 0,2Aa Theo lí thuyết, hãy xác định tần số alen a
Ta có: Ở bài toán này, x = 0,1 và n = 3
Áp dụng công thức giải nhanh, ta có:
Bài 30: Một quần thể động vật giao phối, màu sắc cánh do 1 gen gồm 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể
thường quy định Trong đó, alen A1 quy định cánh đen trội hoàn toàn so với alen A2, alen A3 và alen A4; Alen A2 quy định cánh xám trội hoàn toàn so với alen A3 và A4; Alen A3 quy định cánh vàng trội hoàn toàn so vói alen A4 quy định cánh trắng Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 51% con cánh đen; 13% con cánh xám; 32% con cánh vàng; 4% con cánh trắng Biết không xảy ra đột biến Hãy xác định:
a Tần số các alen A1, A2, A3, A4
b Cá thể cánh xám dị hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
c Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cánh đen, xác suất thu được cá thể thuần chủng là bao nhiêu?
d Nếu chỉ có các cá thể cánh xám giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là bao nhiêu?
e Nếu chỉ có các cá thể cánh đen giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
g Nếu chỉ có các cá thể cánh đen giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh đen thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
h Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh trắng, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh đen thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
i Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Trang 18→ A4 + A3 + A2 = 0, 49 0,7
Vì A4 = 0,2, A3 = 0,4 → A2 = 0,7 (0,2 + 0,4) = 0,1
→ Tần số alen Al = 1 - (0,4 + 0,2 + 0,1) = 0,3
Vậy, tần số các alen là: 0,3A1, 0,1A2, 0,4A3, 0,2A4
b Cá thể cánh xám dị hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
→ Khi các cá thể cánh xám giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có kiểu hình cánh trắng (A4A4) chiếm tỉ lệ =
→ Đời con có tỉ lệ kiểu hình là: 133 cá thể cánh xám : 32 cá thể cánh vàng : 4 cá thể cánh trắng
e Nếu chỉ có các cá thể cánh đen giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Trong số các cá thể cánh đen của quần thể gồm có 4 kiểu gen là A1A1; A1A2, A1A3, A1A4
Vì vậy, trong số các cá thể cánh đen thì tần số của A2 =0,3 0,1 1
Trang 19→ Nếu cho các cá thể cánh đen giao phối ngẫu nhiên thì ở đời con, cá thể cánh xám thuần chủng (A2A2) chiếm tỉ lệ =
Bài 31: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định
hoa trắng Thế hệ xuất phát có 60% cây hoa đỏ; 40% cây hoa trắng Ở F3, cây hoa trắng chiếm 57,5% Hãy xác định:
a.Tần số kiểu gen ở thế hệ P
b Tần số alen A, a của thế hệ P
c Nếu bắt đầu từ F3, các cá thể giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình ở F4 sẽ như thế nào?
Hướng dẫn giải