1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

III bài tập rèn LUYỆN image marked image marked

25 341 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 278,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tử ADN này tiến hành nhân đôi 4 lần trong môi trường chỉ có N14.Sau đó, chuyến toàn bộ các phân tử ADN con này vào môi trường có N15 và tiếp tục nhân đôi 2 lần nữa.. Phân tử ADN này

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 3 NHÂN ĐÔI ADN VÀ ĐỘT BIẾN GEN

III BÀI TẬP RÈN LUYỆN

a Bài tập tự luận:

Câu 1: Một phân tử ADN có tổng số 3000 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ A+ T 25% Trên mạch 1 của

G+ X

ADN có X = T = 15% Phân tử ADN này nhân đôi 3 lần Hãy xác định:

a Tỉ lệ % số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN này

b Tỉ lệ % số nuclêôtit mỗi loại của mạch 1

c Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN này

d Số nuclêôtit mồi loại mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi

b Tỉ lệ % số nuclêôtit mỗi loại của mạch 1

Ta có %A1 + %T1 = 2%AADN Và %G1 + %X1 = 2%GADN.

Trang 2

Câu 2: Một phân từ ADN được đánh dấu nguyên tử nitơ phóng xạ (N15) ở cả hai mạch Phân tử ADN này tiến hành nhân đôi trong môi trường chỉ có N14 Sau 5 lân nhân đôi sẽ thu được bao nhiêu phân tử ADN chỉ có nguyên tử N14?

Hướng dẫn giải:

Có 1 phân tử ADN được đánh dấu N 15 tiến hành nhân đôi k lần trong môi trường chỉ có N 14

thì số phân tử ADN chi được cấu tạo từ N 14 là = 2 k – 2.

Số phân tử ADN hoàn toàn mới = 2k – 2 = 25 – 2 = 32 – 2 = 30 phân tử

Câu 3: Có 7 phân tử ADN được đánh dấu nguyên tử nitơ phóng xạ (N15) ở cả hai mạch Phân từ ADN này tiến hành nhân đôi trong môi trường chỉ có N14 Sau 4 lần nhân đôi sẽ thu được bao nhiêu phân tử ADN chỉ có nguyên tử N14?

Hướng dẫn giải:

Có a phân tử ADN được đánh dấu N 15 tiến hành nhân đôi k lần trong môi trường chỉ có N 14

thì số phân tử ADN chỉ được cấu tạo từ N 14 là = a(2 k – 2).

Số phân tử ADN hoàn toàn mới = 7 (24 – 2) = 98 phân tử

Câu 4: Một phân tử ADN được đánh dấu nguyên tử nitơ phóng xạ (N15) ở cả hai mạch Phân tử ADN này tiến hành nhân đôi trong môi trường chỉ có N14 Sau 5 lần nhân đôi sẽ thu được bao nhiêu phân tử ADN chỉ có nguyên tử N14?

Hướng dẫn giải:

Có 1 phân tử ADN được đánh dấu N 15 tiến hành nhân đôi k lần trong môi trường chỉ có N 14

thì số phân tử ADN chỉ được cấu tạo từ N 14 là = 2 k – 2.

Số phân tử ADN hoàn toàn mới = 2k – 2 = 25 – 2 = 30 – 2 phân tử

Câu 5: Có 10 phân tử ADN được đánh dấu nguyên tử nitơ phóng xạ (N15) ở cả hai mạch Phân từ ADN này tiến hành nhân đôi trong môi trường chỉ có N14 Sau 3 lần nhân đôi sẽ thu được bao nhiêu phân tử ADN chỉ có nguyên từ N14?

Hướng dẫn giải:

Có a phân tử ADN được đánh dấu N 15 tiến hành nhân đôi k lần trong môi trường chỉ có N 14

thì số phân tử ADN chỉ được cấu tạo từ N 14 là = a(2 k – 2).

Số phân tử ADN hoàn toàn mới = 10  (23 – 2) = 70 phân tử

Câu 6: Một phân tử ADN được đánh dấu nguyên tử nitơ phóng xạ (N15) ở cả hai mạch Phân tử ADN này tiến hành nhân đôi 4 lần trong môi trường chỉ có N14.Sau đó, chuyến toàn bộ các phân tử ADN con này vào môi trường có N15 và tiếp tục nhân đôi 2 lần nữa Hãy xác định:

a. Có bao nhiêu phân tử ADN chỉ chứa nguyên tử N14?

b. Có bao nhiêu phân tử ADN chỉ chứa nguyên tử N15?

Hướng dẫn giải:

Một phân tử ADN có N 15 nhân đôi đôi m lần trong môi trường chỉ có N 14 ; Sau đó tất cả các

Trang 3

ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N 15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi n lần thì số phân tử ADN có N 14 = 2 m+l - 2 số phân tử ADN chỉ có N 15 = tổng số phân tử ADN con - tổng số phân tử ADN

a Vì có 30 mạch ADN có N14 cho nên kết quả của quá trình nhân đôi sẽ có 30 ADN mang mạch

N14 → số phân tử ADN có N14 = 30 phân tử

b Trong số 64 phân tử ADN được tạo ra, số phân tử ADN có N14 = 30 → số phân tử chỉ có N15 =

64 - 30 = 34 phân từ

Câu 7: Có 5 phân tử ADN được đánh dấu nguyên tử nitơ phóng xạ (N15) ở cả hai mạch Phân tử ADN này tiến hành nhân đôi 3 lần trong môi trường chỉ có N14 Sau đó, chuyển toàn bộ các phân tử ADN con này vào môi trường có N15 và tiếp tục nhân đôi 5 lần nữa Hãy xác định:

a. Có bao nhiêu phân tử ADN có chứa nguyên tử N14?

b. Có bao nhiêu phân tử ADN chỉ chứa nguyên tử N15?

Hướng dẫn giải:

 Có a phân tử ADN được cấu tạo từ N 15 tiến hành nhân đôi m lần trong môi trường chỉ có

N 14 ; Sau đó tất cả cac ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N 15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi n lần thì số phân tử ADN có N 14 = a(2 m+1 – 2); Số phân tử N 15 = a(2 m+n + 2 – 2 m+1 ).

Ở 3 lần nhân đôi trong môi trường có N14, số phân tử ADN được tạo ra là = 523 = 40 phân tử Trong 40 phân tử ADN này, có 10 mạch phân tử có N13 và 70 mạch phân tử ADN có N14

Ở 5 lần nhân đôi tiếp theo trong môi trường có N15, số phân tử ADN được tạo ra là 4025 =

1280 phân tử

a. Vì có 70 mạch ADN có N14 cho nên kết quả của quá trình nhân đôi sẽ có 70 ADN mang mạch

N14 → Số phân tử ADN có N14 = 70 phân tử

b. Trong số 1280 phân tử ADN được tạo ra, số phân tử ADN có N14 = 70 → Số phân tử chỉ có

N15 = 1280 - 70 = 1210 phân tử

Câu 8: Giả sử trong một gen có một bazơ ađênin trở thành dạng hiếm (A*) thì sau 4 lần nhân đôi sẽ

có tối đa bao nhiêu gen đột biến dạng thay thế cặp A-T bằng cặp G-X?

Hướng dẫn giải:

Gen nhân đôi 3 lần thì sẽ tạo ra được 24 = 16 gen, trong số 16 gen này có số gen không bị đột 1

2biến; số gen còn lại có một gen ở dạng tiền đột biển A*-X (vì quá trình nhân đôi của ADN diễn ra 12

theo nguyên tắc bán bảo tồn, trong các phân tử ADN con luôn có một phân tử ADN có mang bazơ

Trang 4

nitơ dạng hiếm của ADN ban đầu) Vậy số gen bị đột biến là 16 1 7 (gen).

2  

Nếu gen nhân đôi k lần thì số gen bị đột biến là

k

21

2 Vậy khi gen nhân đôi 2 lần, số gen đột biến 16 1 8 1 7 gen

2 

Câu 9: Giả sử trong môi trường nội bào có một phân tử 5-BU Gen tiến hành nhân đôi 4 lần Ngay từ

lần nhân đôi thứ nhất, chất 5-BU đã liên kết với 1 mạch gốc của gen Kết thúc quá trình nhân đôi,

sẽ tạo ra bao nhiêu gen đột biến dạng thay thế một cặp A-T bằng 1 cặp G-X?

4

    

Trang 5

Trong quá trình nhân đoi ADN, nếu có 1 phân tử 5-BU liên kết với A của mạch gốc thì trải qua k lần nhân đôi sẽ tạo ra số gen đột biến =

k

21

4 

Câu 10: Đoạn mạch thứ nhất của ADN có trình tự các nuclêôtit như sau:

5’ A X T G X G X G G X X A T T G A X T X 3’

Hãy xác định:

a. Cấu trúc mạch 2 của đoạn ADN này

b. Số nuclêôtit mỗi loại của đoạn mạch 1

c. Số nuclêôtit mỗi loại của đoạn ADN này

 Hai mạch của gen liên kết bổ sung và có chiều ngược nhau.

 Tỉ lệ A+ T ở đoạn mạch thứ nhất đúng bằng tỉ lệ ở đoạn mạch thứ hai và đúng

G+ X

A+ TG+ X

A+ GT+ X

ba

a Phân tử ADN có cấu trúc 2 mạch xoắn kép, liên kết bổ sung và có chiều ngược nhau Do vậy, mạch thứ hai sẽ bổ sung và có chiều ngược lại với mạch thứ nhất

Cấu trúc 2 mạch của ADN : 5' A X T G X G X G G X X A T T G A X T X 3'

3' T G A X G X G X X G G T A A X T G A G 5'

b Xác định số nuclêôtit mỗi loại của đoạn mạch 1

Đếm số nuclêôtit, chúng ta có A1 = 3; T1 = 4; G1 = 5; X1 = 7

c Số nuclêôtit mỗi loại của đoạn ADN này

Hai mạch của ADN liên kết bổ sung với nhau cho nên số lượng A của mạch này bằng số lượng T của mạch kia →A1 = T2, G1 = X2; T1 = A2, X1 = G2

Số nuclêôtit của đoạn ADN bằng tổng số nuclêôtit trên cả hai mạch

Cho nên AADN = TADN = A1 + A2 = A1 + T1 = 3 + 4 = 7

GADN = XADN = G1 + G2 = G1 + X1 = 5 + 7 = 12

Trang 6

2T1 + 2A1 + 3G1 +3X1 = 2.(A1 + T1) + 3.(G1 + X1) = 2.(3 + 4) + 3.(5+7)

= 50 liên kết

Như vậy, tổng liên kết hiđrô của ADN = 2AADN + 3GADN

 Hai mạch của đoạn ADN có chiều ngược nhau và liên kết và liên kết theo nguyên tắc

bổ sung, cho nên A ADN = T ADN = A 1 + T 1. G ADN = X ADN = G 1 +X 1

 Số liên kết hiđrô của đoạn mạch ADN là 2A + 3G = Tổng số nuclêôtit của ADN + G của ADN

Câu 11: Một phân tử ADN nhân đôi 7 lần Hãy xác định:

a. Số phân tử ADN được tạo ra

b. Trong số các phân tử ADN được tạo ra, có bao nhiêu phân tử mang 1 mạch của ADN ban đầu?

c. Số phân tử ADN được cấu trúc hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường

Hướng dẫn giải:

a. Phân tử ADN nhân đôi 7 lần thì sẽ tạo ra số phân tử ADN = 27 = 128

b. Vì quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn cho nên trong số các phân tử ADN con luôn có 2 phân tử ADN mang một mạch của ADN ban đầu = 2

c. Số phân tử ADN hoàn toàn mới = 2k - 2 = 128-2 = 126

Câu 12: Một phân tử ADN có chiều dài 17.105Å và có 30% số nuclêôtit loại A

Phân tứ ADN này nhân đôi 4 lần Hãy xác định:

a. Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN

b. Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi

Hướng dẫn giải:

a. Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN

 Một cặp nuclêôtit có chiều dài 34 Å nên tống số nuclêôtit của phân tử ADN là

( nuclêôtit)

5 6

Trang 7

 Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử AND là

A = T = 30%  106 = 3105; G = X = 20%  106 = 2105

b. Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi

Amt = Tmt = AADN  (2k– 1).Amt = Tmt = 3105(24 – 1) = 45105

Gmt = Xmt = GADN  (2k– 1).Gmt = Xmt = 2105(24 – 1) = 30105

Câu 13: Một phân tử ADN có chiều dài 425 nm và có 24% số nuclêôtit loại A Hãy xác định:

a. Số chu kì xoắn của ADN

b. Số nuclêôtit mỗi loại của ADN

c. Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp khi ADN nhân đôi 3 lần

Hướng dẫn giải:

a. Một chu kì xoắn có chiều dài 34Å = 3,4 nm

Cho nên sô chu kì xoăn của ADN = 425 = 125 chu kì xoăn

3, 4

b. Số nuclêôtit mỗi loại của ADN là

 Tổng số nuclêôtit của đoạn ADN = 125  20 = 2500

Số nuclêôtit mỗi loại: A = T = 2500  24% = 600

G = X = 2500  26% = 650

c. Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp khi ADN nhân đôi 3 lần:

A = T = 600  (23 - 1) = 4200

G = X = 650  (23 - 1) = 4550

Câu 14: Một phân tử ADN có tổng số 5472 liên kết hiđrô và trên mạch 1 của có T = A; X = 2T; G = 3A.

a. Hãy xác định số nuclêôtit loại A của ADN này

b. Số nuclêôtit loại G mà môi trường cung cấp khi ADN nhân đôi 2 lần

Hướng dẫn giải:

a. Xác định số nuclêôtit mỗi loại của ADN này

 Trên mạch 1 của ADN có T1 = A1; X1= 2T1; G1 = 3A1

 Vì ADN có 5472 liên kết hiđrô : 2A + 3G = 5472

→ 2  (A1 + T1) + 3  (G1 + X1) = 5472 (1)

Thay T1 = A1; X1 = 2T1; G1 = 3A1 vào phương trình (1) ta được:

2  (A1 + A1) + 3  (3A1 + 2A1) = 19A1 = 5472 → A1 = 5472 : 19 = 288

→T1 = 288, G1 = 864, X1 = 576

 Số nuclêôtit loại A của ADN là: A = T = A1 + T1 = 288 + 288 = 576

b. Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp khi ADN nhân đôi 3 lần

 Số nuclêôtit loại G của ADN

G = X = G1 + X1 = 864 + 576 = 1440

Trang 8

 Số nuclêôtit loại G mà môi trường cung cấp:

G = X = 1440  (22 - 1) = 4320

Câu 15: Một phân tử ADN có chiều dài 408nm và trên mạch 1 có tỉ lệ 4 loại nuclêôtit

A : T : G : X = 1 : 3 : 2 : 4 Phân tử ADN này nhân đôi 4 lần

Hãy xác định:

a. Số nuclêôtit mỗi loại của mạch 1

b. Số nuclêôtit mỗi loại của ADN

c. Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho ADN nhân đôi

a. Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN

b. Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi

c. Số phân tử ADN được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường

Hướng dẫn giải:

a. Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN

 Một cặp nuclêôtit có chiều dài 3,4Å nên tổng số nuclêôtit của phân tử ADN là

Trang 9

Khi nhân đôi, nguyên liệu được lẩy từ môi trường để cấu tạo nên các phân tử ADN con Do vậy, số nuclêôtit mà môi trường cung cấp bằng số nuclêôtit có trong các ADN con trừ số nuclêôtit có trong phân

tử ADN ban đầu

Amt = Tmt = AADN - (2k - l).Amt = Tmt = 6.106.(22 - 1) = 18.106

Gmt = Xmt = GADN - (2k - l).Gmt = Xmt = 4.106.(22 - 1) = 12.106

c. Số phân tử ADN được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường

Khi phân tử ADN nhân đôi k lần thì sẽ tạo ra 2k phân tử ADN, trong số các phân từ ADN con thì luôn

có 2 phân tử ADN mang một mạch của ADN mẹ ban đầu

Do vây, số ADN có cấu tạo hoàn toàn mới là 2k – 2 = 22 = 2 (phân tử)

Câu 17: Một phân tử ADN có tổng số 9000 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ A+ T= 25% Trên mạch 1 của

G+ XADN có G = A = 12% Phân tử ADN này nhân đôi 3 lần Hãy xác định:

a Tỉ lệ % số nuclêôtit của phân tử ADN này

b Tỉ lệ % số nuclêôtit mỗi loại của mạch 1

c Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN này

d Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi

Trang 10

GADN =XADN= 72007=50400

Câu 18: Một phân tử ADN có tổng số 2340 liên kết hiđrô và trên mạch 1 của có T = 2A; X = 2T; G = X

Phân tử ADN này tiến hành nhân đôi 3 lần Hãy xác định:

a. Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN này

b. Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp

Hướng dẫn giải:

a. Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN này

 Trên mạch 1 của gen có T1 = 2A1; X1 = 2T1 = 4A1; G1 = X1 = 4A1

 Gen có 4680 liên kết hiđrô → 2A + 3G = 2340

→ 2.(A1 + T1) + 3.(G1 + X1) = 2340 (1)

Thay T1 = A1; X1 = 4T1; G1 = 4A1 vào phương trình (1) ta được:

2.(A1 + 2A1) + 3.(4A1 + 4 A1) = 30A1 = 2340 A1 2340 78

a. Có bao nhiêu phân tử ADN có nguyên tử N14?

b. Có bao nhiêu phân tử ADN chỉ chứa nguyên tử N15?

Hướng dẫn giải:

Một phân tử ADN có N 15 nhân đôi m lần trong môi trường chỉ có N 14 ; Sau đó tất cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N 15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi n lần thì số phân tử And có N 14 = 2 m+1 – 2 Số phân tử ADN chỉ có N 15 = tổng số phân tử ADN con - tổng số phân tử AND có N 14 = 2 m+1 + 2 – 2 m+1

a Số phân tử ADN có N14 = 23+1 – 2 = 14 phân tử

b Số phân tử chỉ có N15 = 23+5 +2 – 23+1 = 256 + 2 – 16 = 242 phân tử

Câu 20: Có 16 phân tử ADN được đánh dấu nguyên tử nitơ phóng xạ (N15) ở cả hai mạch Phân tử ADN này tiến hành nhân đôi 4 lần trong môi trường chỉ có N14 Sau đó, chuyển toàn bộ các phân tử ADN con này vào môi trường có N15 và tiếp tục nhân đôi 3 lần nữa Hãy xác định:

a. Có bao nhiêu phân tử ADN có nguyên tử N14?

b. Có bao nhiêu phân tử ADN chỉ chứa nguyên tử N15?

Trang 11

Hướng dẫn giải:

 Có a phân tử ADN được cấu tạo từ N 15 tiến hành nhân đôi m lần trong mổi trương chỉ có

N 14 ; Sau đó tất cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N 15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi n lần thì số phân tử ADN có N 14 = a(2 m+1 - 2); số phân tử chỉ có N 15 = a(2 m+n + 2 - 2 m+1 ).

a. Số phân tử ADN có N14 = 16 (24+1 - 2) = 480 phân tử

b. Số phân tử chỉ có N15 = 16  (24+3 + 2 - 24+1) = 16  (128 + 2 - 32) = 1568 phân tử

Câu 21: Gen D có tổng số 2340 liên kết hiđrô và trên mạch 1 của gen có T = 2A; X = 2T; G = X Gen D

bị đột biến không làm thay đổi chiều dài nhưng làm giảm 2 liên kết hiđrô trở thành gen d Cặp gen Dd tiến hành nhân đôi 2 lần Hãy xác định:

a. Số nuclêôtit mỗi loại của gen D

b. Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho cặp gen Dd nhân đôi 2 lần

Hướng dẫn giải:

a. Số nuclêôtit mỗi loại của gen D

 Trên mạch 1 của gen có T1 = 2A1; X1 = 2T1 = 4A1; G1 = X1 = 4A1

 Gen có 4680 liên kết hiđrô: →2A + 3G = 2340

→2  (A1 + T1) + 3  (G1 + X1) = 2340 (1)

Thay T1 = 2A1; X1 = 4T1; G1 = 4A1 vào phưoug trình (1) ta được:

2.(A1 + 2A1) + 3.(4A1 + 4 A1) = 30A1 = 2340 A1 2340 78

Câu 22: Gen D dài 646nm và số nuclêôtit loại A chiếm 18% tổng số nuclêôtit của gen Gen D bị đột biến

thành alen d Cặp gen Dd nhân đôi 2 lần đã cần môi trường cung cấp 4098A, 7302X Hãy xác định:

a. Số nuclêôtit mỗi loại của gen D

b. Loại đột biến đã làm cho gen D thành d

Trang 12

b. Loại đột biến đã làm cho gen D thành d.

Xác định số nuclêôtit mỗi loại của gen d:

Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho cặp Dd nhân đôi hai lần là:

Câu 23: Một đoạn ADN có chiều dài 510nm và có số nuclêôtit loại G bằng 28% tổng nuclêôtit của đoạn

ADN Mạch 1 của đoạn ADN này có A = 19%, mạch 2 có X = 38% tổng số nuclêôtit cửa mỗi mạch Hãy xác định:

a. Tổng số nuclêôtit của đoạn ADN này

b. Tỉ lệ % các loại nuclêôtit trên mạch 1

c. Số nuclêôtit mỗi loại của mạch 1

Hướng dẫn giải:

a Tổng số nuclêôtit của đoạn ADN này

Đoạn ADN này có chiều dài 510nm → Tổng số nuclêôtit 510 2 3000

0,34

b Tỉ lệ % các loại nuclêôtit trên mạch 1

 Vì hai mạch của ADN liên kết theo nguyên tắc bổ sung cho nên G1 = X2

c Số nuclêôtit mỗi loại của mạch 1

Đoạn ADN có tổng 3000 nuclêôtit → Mạch 1 có tổng số 1500 nuclêôtit

A1 = 19%  1500 = 285; T1 = 23%  1500 = 345;

G1 = 38%  1500 = 570; X1 = 18%  1500 =270

Câu 24: Một gen có tổng số 1200 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại A = 21% tổng số nuclêôtit của gen

Ngày đăng: 30/10/2019, 17:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN