Muốn xác định trình tự các bộ ba trên mARN thì phải dựa vào trình tự nuclêôtit trên mạch gốc của gen.. - Trình tự các nuclêôtit trên mạch goosic của gen quy định trình tự các bộ ba trên
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 3: CƠ CHẾ BIỂU HIỆN CỦA GEN III BÀI TẬP RÈN LUYỆN
1 Bài tập tự luận
Câu 1: Cho biết các cô đon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG – Gly; XXX – Pro; GXU –
Ala; XGA – Arg; UXG – Ser; AGX – Ser Một đoạn mạch của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’AGXGGGXGAXXXGGG3’ Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 5 axit amin, hãy xác định trình tự của 5 axit amin đó
Hướng dẫn giải:
Muốn xác định trình tự của các aa trên chuỗi pôlipeptit thì phải dựa vào trình tự các bộ ba trên mARN Muốn xác định trình tự các bộ ba trên mARN thì phải dựa vào trình tự nuclêôtit trên mạch gốc của gen Mạch gốc của gen được đọc theo chiều 3’ đến 5’
- Bài ra cho biết mạch gốc của gen là 5’AGXGGGXGAXXXGGG3’ thì chúng ta viết đảo lại mạch gốc thành: 3’GGGXXXAGXGGGXGA5’
Đặt mua file Word tại link sau
https://tailieudoc.vn/phankhacnghe/
- Mạch ARN tương ứng là 5’XXXGGGUXGXXXGXU3’
- Trong quá trình dịch mã, mỗi bộ ba trên mARN quy định 1 aa trên chuỗi pôlipeptit
Trình tự các bộ ba trên mARN là 5’XXXGGGUXGXXXGXU3’
Trình tự các aa tương ứng là Pro – Gly – Ser – Pro – Ala
- Trình tự các nuclêôtit trên mạch goosic của gen quy định trình tự các bộ ba trên mARN, trình
tự các bộ ba trên mARN quy định trình tự các aa trên chuỗi pôlipeptit.
- Trên phân tử mARN , mã di truyền được đọc theo chiều 5’ đến 3’.
Câu 2: Trong một vòng đời của vi khuẩn E.coli, gen điều hòa tiến hành nhân đôi 1 lần và gen A của
opêron Lac tiến hành phiên mã 31 lần Hãy xác định:
a Số lần nhân đôi của gen Z
b Số lần phiên mã của gen Y
Hướng dẫn giải:
a Vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN dạng vòng Do đó, các gen có số lần nhân đôi bằng nhau
Vì vậy, gen điều hòa nhân đôi 1 lần thì gen Z cũng nhân đôi 1 lần
b Các gen trong opêron Lac đều có chung một cơ chế điều hòa (có chung vùng khởi động, vùng vận hành), do đó có số lần phiên mã giống nhau Vì vậy, gen A phiên mã 31 lần thì gen Y cũng phiên mã 31 lần
Trang 2Câu 3: Một phân tử mARN cĩ tỉ lệ các loại nuclêơtit là : A : U : G : X = 1 : 3 : 2 : 4 Hãy tính số nuclêơtit
mỗi loại Biết rằng phân tử mARN này cĩ 150 nuclêơtit loại U
Hướng dẫn giải:
Theo bài ra, tỉ lệ các loại nuclêơtit là: A : U : G : X = 1 : 3 : 2 : 4
A 1
Mà U = 150 A = 50
U 3
G 2
Mà U = 150 G = 100
U 3
X 4
Mà U = 150 X = 200
U 3
Câu 4: Một phân tử mARN cĩ 240 nuclêơtit, trong đĩ tỉ lệ A : U : G : X = 1:3:2:2 Sử dụng phân tử ARN
này làm khuơn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép cĩ chiều dài bằng chiều dài phân
tử ARN này
a Tính số nuclêơtit mỗi loại của mARN này
b Tính số nuclêơtit mỗi loại của ADN này
Hướng dẫn giải:
a Theo bài ra ta cĩ A = U = G = X = A + U + G + X = 240 = 30
1 3 2 2 1 + 3 + 2 + 2 8
b Từ ARN phiên mã ngược để hình thành nên ADN mạch kép thì số nuclêơtit mỗi loại của ADN mạch kép sẽ là
ADN ADN ARN ARN
ADN ADN ARN ARN
G = X = G + X = 60 + 60 = 120
A = T = A + U = 30 + 90 = 120
Khi phiên mã ngược để tổng hợp ADN mạch kép thì số nuclêơtit mỗi loại của ADN mạch kép là:
;
ADN ADN ARN ARN
A = T = A + U G ADN = X ADN = G ARN + X ARN
Câu 5: Một phân tử ARN cĩ 720 nuclêơtit, trong đĩ tỉ lệ A : U : G : X = 2:3:2:2 Sử dụng phân tử ARN
này làm khuơn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép cĩ chiều dài bằng chiều dài phân
tử ARN này
a Tính số nuclêơtit mỗi loại của mARN này
b Tính số nuclêơtit mỗi loại của ADN này
Hướng dẫn giải:
a Theo bài ra ta cĩ A = U = G = X = A + U + G + X = 720 = 80
2 3 2 2 2 + 3 + 2 + 2 9
→ A = 180 U = 240 G = 160 X = 160
b Từ ARN phiên mã ngược để hình thành nên ADN mạch kép thì số nuclêơtit mỗi loại của ADN mạch kép sẽ là
Trang 3ADN ADN ARN ARN
ADN ADN ARN ARN
G = X = G + X = 160 + 240 = 400
A = T = A + U = 160 + 160 = 320
Khi phiên mã ngược để tổng hợp ADN mạch kép thì số nuclêôtit mỗi loại của ADN mạch kép là:
;
ADN ADN ARN ARN
A = T = A + U G ADN = X ADN = G ARN + X ARN
Câu 6: Trong một vòng đời của vi khuẩn E.coli, gen Z của opêron Lac tiến hành nhân đôi và phiên mã 32
lần Hãy xác định:
a Số lần nhân đôi của gen A
b Số lần phiên mã của gen Y
Hướng dẫn giải
a Các gen trong opêron Lac đều thuộc 1 phân tử ADN dạng vòng của vi khuẩn Cho nên số lần nhân đôi của các gen này là như nhau Vì vậy, gen Z nhân đôi 1 lần thì gen A nhân đôi 1 lần
b Các gen trong opêron Lac đều có chung một cơ chế điều hòa (có chung vùng khởi động, vùng vận hành), do đó có số lần phiên mã giống nhau Vì vậy, gen Z phiên mã 32 lần thì gen Y cũng phiên mã 32 lần
Các gen trong một opêron luôn có số lần nhân đôi bằng nhau, số lần phiên mã bằng nhau.
Câu 7: Trong một vòng đời của vi khuẩn E.coli, gen điều hòa tiến hành nhân đôi 1 lần và gen A của
opêron Lac tiến hành phiên mã 36 lần Hãy xác định:
a Số lần nhân đôi của gen Z b Số lần phiên mã của gen Y
Hướng dẫn giải
a Vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN dạng vòng Do đó, các gen có số lần nhân đôi bằng nhau
Vì vậy, gen điều hòa nhân đôi 1 lần thì gen Z cũng nhân đôi 1 lần
b Các gen trong opêron Lac đều có chung một cơ chế điều hòa (có chung vùng khởi động, vùng vận hành), do đó có số lần phiên mã giống nhau Vì vậy, gen A phiên mã 36 lần thì gen Y cũng phiên mã 36 lần
Câu 8: Một gen tiến hành phiên mã 8 lần Hãy xác định số phân tử mARN được tạo ra.
Hướng dẫn giải
Quá trình phiên mã chỉ sử dụng một mạch của gen là mạch khuôn Do đó, phiên mã 8 lần sẽ tổng hợp được 8 phân tử mARN
Câu 9: Mạch gốc của gen có trình tự các đơn phân 3’AAAATGXTAGXXX5’ Hãy xác định trình tự các
đơn phân tương ứng trên đoạn mạch của phân tử mARN do gen này tổng hợp
Hướng dẫn giải
Gen có hai mạch nhưng chỉ có một mạch được dùng làm khuôn để tổng hợp mARN, đó là mạch gốc Phân tử mARN có trình tự các đơn phân bổ sung với mạch gốc và có chiều ngược với mạch gốc
Mạch gốc của gen là 3’AAAATGXTAXXX5’
Thì mARN là 5’UUUUAXGAUXGGG3’
Trang 4Phân tử mARN có trình tự các nuclêôtit bổ sung và ngược chiều với mạch gốc của gen.
Câu 10: Trên mạch gốc của một gen ở sinh vật nhân sơ có 220 A, 310 T, 250 G, 180 X Gen phiên mã 5
lần, hãy xác định:
a Tổng hợp được bao nhiêu phân tử mARN?
b Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ARN
Hướng dẫn giải
a 5
b Khi phiên mã, mạch gốc của gen được dùng để làm khuôn tổng hợp ARN Do vậy, số nuclêôtit mỗi loại của ARN bổ sung với số nuclêôtit của mạch gốc
Gen của vi khuẩn là gen không phân mảnh, do đó sau khi phiên mã thì phân tử mARN không bị sự cắt
bỏ các nuclêôtit nên
ARN goác ARN goác
ARN goác ARN goác
- Số nuclêôtit mỗi loại của mARN bổ sung với số nuclêôtit mỗi loại trên mạch gốc của gen
ARN goác ARN gocá ARN gocá ARN gocá
A = T , G = X , U = A , X = G
Câu 11: Một phân tử ARN có 360 nuclêôtit, trong đó tỉ lệ A : U : G : X = 2:3:2:2 Sử dụng phân tử ARN
này làm khuôn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép có chiều dài bằng chiều dài phân
tử ARN này
a Tính số nuclêôtit mỗi loại của mARN này
b Tính số nuclêôtit mỗi loại của ADN này
Hướng dẫn giải
a Theo bài ra ta có A = U = G = X = A + U + G + X = 360 = 40
2 3 2 2 2 + 3 + 2 + 2 9
→ A = 80 U = 120 G = 80 X = 80
b Từ ARN phiên mã ngược để hình thành nên ADN mạch kép thì số nuclêôtit mỗi loại của ADN mạch kép sẽ là
ADN ADN ARN ARN
ADN ADN ARN ARN
G = X = G + X = 80 + 120 = 200
A = T = A + U = 80 + 80 = 160
Khi phiên mã ngược để tổng hợp ADN mạch kép thì số nuclêôtit mỗi loại của ADN mạch kép là:
;
ADN ADN ARN ARN
A = T = A + U G ADN = X ADN = G ARN + X ARN
Câu 12: Giả sử trong quá trình dịch mã, mỗi bộ ba đối mã chỉ liên kết với một bộ ba mã sao trên mARN
Hãy xác định bộ ba đối mã khớp bổ sung với các bộ ba mã sao sau đây:
Hướng dẫn giải
Để xác định được bộ ba đối mã, đầu tiên phải viết các bộ ba mã sao theo đúng trật tự từ 5 đến 3
Trang 5Sau đó chú ý đến bộ ba kết thúc (vì bộ ba kết thúc không có bộ ba đối mã tương ứng) và viết các bộ ba
đối mã tương ứng với các bộ ba mã sao theo nguyên tắc bổ sung và ngược chiều.
Vậy bộ ba đối mã tương ứng với bộ ba mã sao nói trên là
- Bộ ba đối mã trên tARN khớp bổ sung và ngược chiều với bộ ba mã sao trên mARN Trong số
64 bộ ba mã hóa trên mARN, có 3 bộ ba làm nhiệm vụ kết thúc dịch mã (5UAA3; 5UAG3; 5UGA3) Các bộ ba kết thúc không có bộ ba đối mã tương ứng.
- Trong thực tế, vì trong tế bào thường chỉ có 40 đến 50 loại tARN cho nên có hiện tượng linh động khi dịch mã (tức là có hiện tượng, cùng một loại tARN nhưng khớp bổ sung với 2 loại bộ ba
mã hóa khác nhau) Vì vậy, Bài tập này chỉ nhằm mục đích rèn luyện kiến thức về nguyên lí bổ sung trong dịch mã chứ không hoàn toàn chính xác.
Câu 13: Trên mạch gốc của một gen ở sinh vật nhân sơ có 200 A, 300 T, 250 G, 150 X Gen phiên mã 10
lần, hãy xác định:
a Tổng hợp được bao nhiêu phân tử mARN
b Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã
Hướng dẫn giải
a Phiên mã 10 lần thì sẽ tổng hợp được 10 phân tử mARN
b Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã:
MT goác
MT goác
MT goác
MT goác
A = T 10 = 300 10 = 3000;
U = A 10 = 200 10 = 2000;
G = X 10 = 150 10 = 1500;
X = G 10 = 250 10 = 2500;
Câu 14: Cho biết các cô đon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG – Gly; XXX – Pro; GXU –
Ala; XGA- Arg, UXG – Ser; AGX – Ser Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’AGXGGGXGAXXXGGG3’ Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 5 axit amin, hãy xác định trình tự của 5 axit amin đó
Hướng dẫn giải
Muốn xác định trình tự của các aa trên chuỗi pôlipeptit thì phải dựa vào trình tự các bộ ba trên mARN Muốn xác định trình tự các bộ ba trên mARN thì phải dựa vào trình tự nuclêôtit trên mạch gốc của gen Mạch gốc của gen được đọc theo chiều từ 3’ đến 5’
- Bài ra cho biết mạch gốc của gen là 5’AGXGGGXGAXXXGGG3’ thì chúng ta viết đảo lại mạch gốc thành: 3’GGGXXXAGXGGGXGA5’
- Mạch ARN tương ứng là: 5’XXXGGGUXGXXXGXU3’
- Trong quá trình dịch mã, mỗi bộ ba trên mARN quy định 1 aa trên chuỗi pôlipeptit
Trang 6Trình tự các bộ ba trên mARN là 5’XXXGGGUXGXXXGXU3’
Trình tự các aa tương ứng là Pro – Gly – Ser – Pro – Ala
- Trình tự các nuclêôtit trên mạch gốc của gen quy định trình tự các bộ ba trên mARN, trình tự các bộ ba trên mARN quy định trình tự các aa trên chuỗi pôlipeptit.
- Trên phân tử mARN, mã di truyền được đọc theo chiều từ 5’ đến 3’.
Câu 15: Cho biết 6 bộ ba 5’UXU3’; 5’UXX3’; 5’UXA3’; 5’UXG3’; 5’AGU3’; 5’AGX3’ quy định tổng
hợp axit amin Ser; 4 bộ ba 5’AXU3’; 5’AXX3’; 5’AXA3’; 5’AXG3’ quy định Thr Một đột biến điểm xảy ra ở giữa alen làm cho alen A thành alen a, trong đó chuỗi mARN của alen a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới axit amin Thr được thay bằng axit amin Ser
a Hãy so sánh chiều dài của alen a với chiều dài của alen A
b Dự đoán loại đột biến đã làm cho alen A thành alen a
c Khi cặp gen Aa nhân đôi 1 lần thì số nuclêôtit mà môi trường cung cấp cho alen a sẽ thay đổi như thế nào so với số nuclêôtit mà môi trường cung cấp cho alen A nhân đôi?
d Cặp gen Aa cùng phiên mã 1 lần thì số nuclêôtit mà môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã của mỗi alen có khác nhau không?
Hướng dẫn giải
a Đột biến điểm chỉ liên quan tới một cặp nuclêôtit Đột biến này chỉ làm thay đổi một bộ ba → Đây
là đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác → Hai alen này có chiều dài bằng nhau
b Đột biến làm cho axi amin Thr được thay thế bằng axit amin Ser → nuclêôtit loại U ở trên mARN được thay bằng nuclêôtit loại A trên mARN → Đột biến đã làm thay thế cặp A-T thành cặp T-A
c Vì thay cặp A-T bằng cặp T-A cho nên số nuclêôtit mỗi loại của alen a bằng số nuclêôtit mỗi loại của alen A → Khi cặp Alen Aa nhân đôi thì số nuclêôtit mà môi trường cung cấp cho alen A đúng bằng
số nuclêôtit mà môi trường cung cấp cho alen a
d Vì đột biến thay thế cặp A-T thành cặp T-A nên khi phiên mã thì số nuclêôtit mà môi trường cung cấp cho alen a sẽ giảm 1 U và tăng thêm 1 A so với alen A
Câu 16: Ở vi khuẩn E.coli, alen M bị đột biến điểm thành alen m.
a Hãy so sánh chiều dài của alen m với chiều dài của alen m
b So sánh số nuclêôtit mỗi loại của alen M với số nuclêôtit mỗi loại của alen m
c Hãy so sánh cấu trúc của chuỗi pôlipeptit do alen m quy định với cấu trúc của chuỗi pôlipeptit do alen M quy định tổng hợp
Hướng dẫn giải:
a Khi so sánh chiều dài thì có nhiều khả năng xảy ra:
- Nếu là đột biến dạng thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác thì chiều dài không thay đổi
- Nếu là đột biến mất cặp nuclêôtit thì alen m sẽ có chiều dài giảm đi 3,4 Ao
Trang 7- Nếu là đột biến thêm cặp nuclêôtit thì alen m sẽ có chiều dài tăng thêm 3,4 Ao
b Số nuclêôtit mỗi loại thì cũng có nhiều khả năng khác nhau
- Nếu là đột biến làm thay thế cặp A-T thành cặp thành cặp T- A hoặc cặp G-X thành cặp X- G thì số nuclêôtit mỗi loại không bị thay đổi
- Nếu là đột biến làm thay thế cặp A-T thành cặp G-X thì sẽ làm giảm 1A, 1T và tăng 1G, 1X
- Nếu là đột biến mất cặp A-T thì sẽ làm giảm 1A, 1T còn G và X thì không thay đổi…
c Cấu trúc của chuỗi pôlipeptit phụ thuộc vào trình tự các bộ ba ở trên mARN Do đó, có nhiều khả năng xảy ra
Khả năng 1: Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit làm thay đổi một bộ ba nhưng cùng mã hóa axit amin giống bộ ba ban đầu Nếu như vậy thì không làm thay đổi axit amin
Khẳ năng 2: Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit làm thay đổi một bộ ba và bộ ba mới này mã hóa axit amin khác với axit amin do bộ ba ban đầu mã hóa thì cấu trúc của chuỗi pôlipeptit sẽ bị đổi 1 axit amin Khả năng 3: Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit làm thay đổi một bộ ba và trở thành bộ ba kết thúc sớm thì sẽ làm mất nhiều axit amin
Khả năng 4: Đột biến mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit thì sẽ làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí đột biến cho đến cuối gen Nếu như vậy sẽ làm thay đổi nhiều axit amin
2 Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Cho biết các cô đon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG – Gly; XXX – Pro; GXU –
Ala; XGA – Arg; UXG – Ser; AGX – Ser Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’AGXXGAXXXGGG3’ Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là
A Ala – Gly – Ser – Pro B Pro – Gly – Ser – Ala.
C Pro – Gly – Ala – Ser D Gly – Pro – Ser – Ala.
Hướng dẫn giải:
Muốn xác định trình tự của các aa trên chuỗi pôlipeptit thì phải dựa vào trình tự các bộ ba trên mARN Muốn xác định trình tự các bộ ba trên mARN thì phải dựa vào trình tự nuclêôtit trên mạch gốc của gen Mạch gốc của gen được đọc theo chiều từ 3’ đến 5’
- Bài ra cho biết mạch gốc của gen là 5’AGXXGAXXXGGG3’ thì chúng ta viết đảo ngược lại mạch gốc thành: 3’GGGXXXAGXXGA5’
- Mạch ARN tương ứng là: 5’XXXGGGUXGGXU3’
- Trong quá trình dịch mã, mỗi bộ ba trên mARN quy định 1 aa trên chuỗi pôlipeptit
Trình tự các bộ ba trên mARN là 5’XXX GGG UXG GXU3’
Trình tự các aa tương ứng là Pro – Gly – Ser – Ala
→ Đáp án B
Câu 2: Trên mạch gốc của gen ở vi khuẩn có 300 ađênin, 600 timin, 400 guanin, 200 xitôzin Gen phiên mã
5 lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho gen phiên mã là
Trang 8A 3000A, 2000X, 1500U, 1000G B 3000U, 2000G, 1500A, 1000X.
C 18600A, 12400X, 9300U, 6200G D 600A, 400X, 300U, 200G.
Hướng dẫn giải:
a Khi phiên mã, mạch gốc của gen được dùng để làm khuôn tổng hợp ARN, do vậy số nuclêôtit mỗi loại của ARN bổ sung với số nuclêôtit của mạch gốc
ARN goác ARN goác
ARN goác ARN goác
- Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp là
MT goác MT goác
MT goác MT goác
A = 5 T = 5 600 = 3000 U = 5 A = 5 300 = 1500
G = 5 X = 5 200 = 1000 X = 5 G = 5 400 = 2000
→ Đáp án A
Câu 3: Trên mạch gốc của gen có 400 ađênin, 300 timin, 300 guanin, 200 xitôzin Gen phiên mã một số lần
đã cần môi trường cung cấp 900 ađênin Số lần phiên mã của gen là
Hướng dẫn giải
Số lần phiên mã = số nuclêôtit môi trường cung cấp chia cho số nuclêôtit trên mạch gốc của gen.
Khi phiên mã, mạch gốc của gen được dùng để làm khuôn tổng hợp ARN, do vậy số nuclêôtit mỗi loại của ARN bổ sung với số nuclêôtit của mạch gốc
ARN goác ARN goác ARN goác ARN goác
A = T ; U = A ; X = G ; G = X
- Gọi k là số lần phiên mã thì ta có số nuclêôtit loại A cần cung cấp là:
Đáp án A
MT goác
A = k T = k 300 = 900 k = 3
Câu 4: Tỉ lệ các loại nuclêôtit trên mạch gốc của gen là A:T:G:X = 3:2:3:5 Gen phiên mã 2 lần đã cần môi
trường cung cấp 300A Số nuclêôtit loại G của mARN là
Hướng dẫn giải:
Khi phiên mã, mạch gốc của gen được dùng để làm khuôn tổng hợp ARN, do vậy số nuclêôtit mỗi loại của ARN bổ sung và bằng số nuclêôtit của mạch gốc
ARN goác ARN goác ARN goác ARN goác
MT goác goác
A 300
A = 2 T T 150
2 2
Mặt khác ta có: A = = T G = X =Tgoác = 150 = 75
3 2 2 5 2 2
→GmARN=Xgoác=75 5=375→ Chọn đáp án B
Trang 9Câu 5: Một phân tử mARN có 930 đơn phân, trong đó tỉ lệ A:U:G:X = 1:2:2:5 Sử dụng phân tử mARN này
để phiên mã ngược thành phân tử ADN mạch kép Nếu phân tử ADN mạch kép có chiều dài bằng chiều dài phân tử ARN thì số nuclêôtit loại T của ADN mạch kép là
Hướng dẫn giải:
- Số nuclêôtit mỗi loại của mARN này là
930
A = = 93, U = G = 93 2 = 186, X = 93 5 = 465
- Số nuclêôtit loại T của ADN
→ Đáp án D đúng
ARN ARN
A = T = A + U = 279
Câu 6: Một phân tử mARN có chiều dài 3332 trong đó tỉ lệ A:U:G:X = 1:3:2:4 Sử dụng phân tử mARN Ao này làm khuôn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép Nếu phân tử ADN được tổng hợp
có chiều dài bằng chiều dài phân tử ARN này thì số nuclêôtit loại A của ADN là
Hướng dẫn giải:
- Tổng số nuclêôtit của mARN là = 3332 = 980
3, 4
- Theo bài ra ta có A = U = G = X = A + U + G + X = 980 = 98
1 3 2 4 1 + 3 + 2 + 4 10
- Số nuclêôtit mỗi loại của mARN là:
A = 98; U = 98 × 3 = 294; G = 98 × 2 = 196; X = 98 × 4 = 392
- Số nuclêôtit loại A của ADN được phiên mã ngược từ mARN này là
→ Đáp án A
ARN ARN
A = T = A + U = 98 + 294 = 392
Câu 7: Một phân tử mARN có tỉ lệ A:U:G:X = 1:2:3:4, trong đó số nuclêôtit loại G của mARN này là 330
Sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép Nếu phân
tử ADN được tổng hợp có chiều dài bằng chiều dài phân tử ARN thì số nuclêôtit mỗi loại của ADN là
A A = 110, T = 220, G = 330, X = 440.
B A = T = 330, G = X = 770.
C A = 70, T = 140, G = 140, X = 280.
D A = T = 770, G = X = 330.
Hướng dẫn giải:
- Theo bài ra ta có A = U = G = X = 330 110
1 2 3 4 3
- Số nuclêôtit mỗi loại của mARN là:
A = 110; U = 110 × 2 = 220; G = 330; X = 110 × 4 = 440
Trang 10- Số nuclêôtit mỗi loại của ADN được phiên mã ngược từ mARN này là
ARN ARN ARN ARN
A = T = A + U = 110 + 220 = 330
G = X = G + X = 330 + 440 = 770
→ Đáp án B
Câu 8: Một phân tử mARN có tỉ lệ A : U : G : X = 1 : 5 : 3 : 2, trong đó số nuclêôtit loại X của mARN này
là 120 Sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép Nếu phân tử ADN được tổng hợp có chiều dài bằng chiều dài phân tử ARN này thì tổng liên kết hiđrô của ADN này là
Hướng dẫn giải:
- Theo bài ra ta có A = U = G = X = 120 60
1 5 3 2 2
- Số nuclêôtit mỗi loại của mARN là:
A = 60; U = 60 × 5 = 300; G = 60 × 3 = 180; X = 120
- Số nuclêôtit mỗi loại của ADN được phiên mã ngược từ mARN này là
ARN ARN ARN ARN
A = T = A + U = 60 + 300 = 360
G = X = G + X = 180 + 120 = 300
Tổng liên kết hiđrô của ADN này là 2A + 3G = 2.360 + 3.300 = 1620 liên kết
→ Đáp án C
Câu 9: Một phân tử mARN có tỉ lệ A:U:G:X = 1:2:3:4, trong đó số nuclêôtit loại G của mARN này là 660
Số nuclêôtit loại A của phân tử mARN này là
Hướng dẫn giải:
- Theo bài ra ta có A = U = G = X = 660 220.→A=220
1 2 3 4 3
→ Đáp án A
Câu 10: Một phân tử mARN có chiều dài 1904 và tỉ lệ A : U : G : X = 1:2:1:4 Sử dụng phân tử mARN Ao này làm khuôn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép Nếu phân tử ADN được tổng hợp
có chiều dài bằng chiều dài phân tử ARN này thì số nuclêôtit mỗi loại của ADN là
A A = 70, T = 140, G = 280, X = 140.
B A = T = 420, G = X = 210.
C A = 70, T = 140, G = 140, X = 280.
D A = T = 210, G = X = 350.
Hướng dẫn giải:
- Tổng số nuclêôtit của mARN là = 1902 = 560
3, 4