1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

III bài tập rèn LUYỆN image marked

31 207 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 264,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một tế bào của cá thể này giảm phân bình thường thì sẽ tạo ra những loại giao tử nào?. Cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho các loại giao tử với tỉ lệ mỗi loại là bao nhiêub. Khi khôn

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 7: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN

III BÀI TẬP RÈN LUYỆN

1 Bài tập tự luận

Câu 1: Quan sát quá trình giảm phân tạo tinh trùng của 200 tế bào có kiểu gen AB người ta thấy ở 100

ab

tế bào có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatit khác nguồn gốc dẫn tới hoán vị gen Hãy xác định:

a Số lượng giao tử mỗi loại

a Số lượng tinh trùng mỗi loại

Có 200 tế bào giảm phân, trong đó có 100 tế bào xảy ra hoán vị  số tế bào không hoán vị = 200 - 100 =

100 tế bào

100 tế bào có hoán vị thì sẽ tạo ra 100 AB, 100 ab, 100 Ab 100 aB

100 tế bào không có hoán vị thì sẽ tạo ra 200 AB, 200 ab

Vậy quá trình giảm phân đã tạo ra các giao tử 300 AB, 300 ab, 100 Ab, 100 aB

b Tần số hoán vị gen Giaotö ho¸ nvÞ.100% 100 100 100% 25%

- Một tế bào sinh trứng giảm phân luôn chỉ cho 1 trứng

- Tần số hoán vị 1 tỉ lệ tế bào hoán vị

2

Câu 2: Môt cá thể đực có kiểu genABDd, biết tần số hoán vị gen 20%

ab

a Một tế bào của cá thể này giảm phân bình thường thì sẽ tạo ra những loại giao tử nào?

b Cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho các loại giao tử với tỉ lệ mỗi loại là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Trang 2

a Tần số hoán vị giữa hai gen là 20% có nghĩa là khi giảm phân có 40% số tế bào xảy ra hoán vị, 60% số

tế bào không có hoán vị

Vì vậy khi hỏi 1 tế bào giảm phân cho những loại giao tử nào thì phải xét 2 trường hợp: Một trường hợp

có hoán vị và một trường hợp không có hoán vị gen

- Trường hợp 1: Không có hoán vị gen.

Khi không có hoán vị thì 1 tế bào giảm phân sẽ tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau Tế bào có kiểu gen ABDd giảm phân sẽ tao ra 2 loại giao tử là ABD, ab, abd hoặc Abd, aBD

ab

- Trường hợp 2: Có hoán vị gen

Khi có hoán vi gen thì tế bào có kiểu gen AB giảm phân sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1

ab

 Tế bào có kiểu gen AaBD giảm phân sẽ tạo ra 4 loai giao tử là 1 ABD, 1 abd, l AbD, 1 aBd hoặc 1

bdABd, 1 abD, l Abd, 1 aBD

b Cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho các loại giao tử với tỉ lệ mỗi loại là bao nhiêu?

Cơ thể ABDd có tần số hoán vị 20% thì giảm phân sẽ tao ra 8 loai giao tử là 0,2 ABD; 0,2 abd, 0,05

ab

AbD; 0,05 aBd; 0,2 ABd; 0,2 abD; 0,05Abd; 0,05 aBD

Cần phân biệt các loại giao tử do một tế bào sinh ra hay do một cơ thể sinh ra

- Một tế bào sinh tinh giảm phân không có hoán vị thì luôn luôn chỉ tạo 2 loại giao tử; Có hoán vị thì tạo

ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1

- Tỉ lệ của các loại giao tử do một cơ thể sinh ra phụ thuộc vào tần số hoán vị gen của các cặp gen và kiểu gen của cơ thể đó

Câu 3: Xét một cơ thể đực có kiểu gen AbDEGh tiến hành giảm phân tạo tinh trùng Biết trong quá trình

aBdeg Hgiảm phân không xảy ra đột biến, ở tất cả các tế bào đều xảy ra trao đổi chéo dẫn tới hoán vị gen

a Giả sử có 3 tế bào sinh tinh của cơ thể nói trên sẽ sinh ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?

b Giả sử có 20 tế bào sinh tinh của cơ thể nói trên giảm phân, mỗi tế bào chỉ có trao đổi chéo tại 1 điểm thì sẽ sinh ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?

Hướng dẫn giải

- Khi chỉ có một nhóm gen liên kết với vô số cặp gen dị hợp Nếu có x tế bào sinh tinh thì tối đa sẽ có số loại tinh trùng = 2x + 2 (nhưng không vượt quá 2n)

- Khi chỉ có một nhóm gen liên kết với y cặp gen dị hợp và mỗi tế bào chỉ có trao đối chéo tại 1 điểm thì

số loại giao tử 2.y

a - Mỗi tế bào khi có trao đổi chéo thì sẽ cho 4 loại giao tử, trong đó có 2 loại giao tử liên kết, 2 loại giao

tử hoán vị

Trang 3

- Có 3 tế bào, sẽ có số loại giao tử hoán vị = 3 x 2 = 6.

Số loại giao tử liên kết = 2 (có bao nhiêu tế bào đi chăng nữa thì số loại giao tử liên kết luôn bằng 2)

- Số loại tinh trùng = 6 + 2 = 8 loại

b - Nhóm gen liên kếtAbDEGh có 6 cặp gen dị hợp và ở mỗi tế bào chỉ có trao đổi chéo tại 1 điểm

aBdeg H

Có 6 cặp gen dị hợp thì có 5 điểm trao đổi chéo cho nên chỉ có 10 loại giao tử hoán vị (cứ 1 điểm trao đổi chéo thì sinh ra 2 loại giao tử hoán vị)

Vì vậy, tổng số loại giao tử = số loại giao tử hoán vị + số loại giao tử liên kết 10 + 2=12

Mặc dù có 40 tế bào sinh tinh nhưng chỉ sinh ra 16 loại giạo tử

- Vì vậy, nếu một nhóm liên kết có ỵ cặp gen dị hợp và ở mỗi tế bào chỉ có trao đổi chéo tại một điểm thì

số loại giao tử tối đa 2 y 1    2 2.y

Câu 4: Có 6 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen Ab giảm phân tạo giao tử Biết không có đột biến Hãy

aBcho biết tỉ lệ các loại tinh trùng được sinh ra trong trường hợp:

a Không có tế bào nào xảy ra hoán vị gen

b Chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen

c Chỉ có 2 tế bào xảy ra hoán vị gen

d Cả 6 tế bào đều có hoán vị gen

Hướng dẫn giải

Có x tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen Abgiảm phân, trong đó có y tế bào xảy ra hoán vị gen

aB thì tỉ lệ các loại giao tử được sinh ra là

a Không có tế bào nào xảy ra hoán vị thì tỉ lệ = 12:12 = 1:1

b Có 6 tế bào giảm phân và chỉ có 1 tế bào có hoán vị thì tỉ lệ các loại giao tử

Câu 5: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 12 Trong điều kiện không phát sinh đột biến NST, loài sinh vật

này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử trong các trường hợp:

a Vào kì đầu của giảm phân 1 có sự tiếp hợp và trao đổi chéo tại một điểm ở 2 cặp NST, các cặp NST khác không có hoán vị gen

b Cặp NST số 1 có trao đổi chéo tại 2 điểm, cặp NST số 3 và số 4 có xảy ra trao đổi chéo tại một điểm, cặp NST số 2 không có trao đổi chéo

Trang 4

Hướng dẫn giải

Loài sinh vật này có 2n = 12  có 6 cặp NST

a - Cặp NST có trao đổi chéo tại 1 điểm thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử Có 2 cặp NST xảy ra trao đổi chéo tại một điểm thì sẽ tạo ra 42 loại giao tử

- Cặp NST không có trao đổi chéo thì chỉ tạo ra 2 loại giao tử Có 4 cặp NST không xảy ra trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 24 loại giao tử

Tối đa có số loại giao tử là 24.42 = 28 loại giao tử

b - Một cặp NST có trao đổi chéo tại 2 điểm thì tối đa sẽ tạo ra 8 loại giao tử

- Có 2 cặp NST xảy ra trao đổi chéo tại một điểm sẽ tạo ra 42 loại giao tử

- Có 3 cặp NST không xảy ra trao đổi chéo tạo ra số loại giao tử là 23

Tối đa có số loại giao tử là = 8x42x23 = 210 loại giao tử

- Ở một loài, nếu giảm phân không phát sinh đột biến thì mỗi cặp NST sẽ phân li cho 2 loại giao tử; Nếu

có trao đổi chéo tại một điểm thì trên mỗi cặp NST sẽ cho 4 loại giao tử; Nếu có trao đổi chéo tại hai điểm trên một cặp NST thì sẽ cho 8 loại giao tử

- Số loại giao tử được tạo ra bằng tích số loại giao tử của các cặp NST

Câu 6: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội

hoàn toàn so với b quy định hoa trắng Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, đời F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 16% Cho biết mọi diễn biến của quá trình giảm phân tạo hạt phấn giống với quá trình giảm phân tạo noãn Hãy xác định tần số hoán vị gen và kiểu gen của cây P

- Tần số hoán vị = 2 lần ti lệ giao tử hoán vị = 1 - 2 x giao tử liên kết

Theo bài ra thì cây thấp, hoa đỏ ở đời con chiếm tỉ lệ 16% = 0,16

Mà cây thấp, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gen

Trang 5

Câu 7: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn Ở đời con của phép lai ♀

x ♂ , loại kiểu hình có 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 41,25% Cho biết ở giới đực không có

hoán vị gen Hãy xác định tần số hoán vị gen ở giớỉ cái

Ở cặp lai Dd x Dd luôn sinh ra kiểu hình dd với tỉ lệ 3/4

Bài ra cho biết kiểu hình A-B-D- có tỉ lệ 41,25%  Nếu không tính dd thì kiểu hình A-B- chiếm tỉ lệ 47,25% : 3/4 = 55% = 0,55

Vây ta có phép lai ♀Ab x ♂ sinh ra đời con có kiểu hình A-B- chiếm tỉ lệ = 0,55

aB

ABab

Vì A-B- = 0,5 + ab ab 0,55 0,5 0,05

abab  

- Vì hoán vị gen chỉ có ở một giới nên 0,05ab 0,1ab x 0,5ab

ab

- Giao tử ab có tỉ lệ = 0,1  Vậy tần số hoán vị = 2 x 0,1 = 0,2 = 20%

Câu 8: Một cơ thể (P) giảm phân cho 8 loại giao tử với số lượng là: 65Abd, 35ABD, 65AbD, 35abd,

65aBD, 35ABd, 65aBd, 35abD Hãy xác định kiểu gen của P và tần số hoán vị gen

Hướng dẫn giải

- Khi cơ thể tạo ra các giao tử vói các loại có số lượng lớn và các loại có số lượng bé thì giao tử có số lượng lớn là giao tử liên kết; giao tử có số lượng bé là giao tử hoán vị

- Dựa vào các giao tử hên kết (giao tử có số lượng lớn) để tìm kiểu gen của P

- Dựa vào các giao tử hoán vị (giao tử cỏ số lượng bé) đề tìm tần số hoán vị gen

- Các giao tử liên kết là: 65Abd, 65AbD, 65aBD, 65aBd

Nhìn vào các giao tử này ta thấy, A luôn đi cùng b, a luôn đi cùng B  A liên kết với b, a liên kết với B Mặt khác, A vừa đi với D và vừa đi với d

Điều này chứng tỏ cặp Dd phân li độc lập với cặp Aa

 Kiểu gen của Plà AbDd

aB

- Tần số hoán vị = tổng giao tử hoán vị/tổng số giao tử:

Trang 6

a Ở F1, loại kiểu hình có hai tính trạng trội có bao nhiêu kiểu gen quy định?

b Ở F1, loại kiểu hình A-bb có bao nhiêu kiểu gen?

c Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1

Hướng dẫn giải

Khi bố mẹ có kiểu gen AB Abx thì ở đời con:

ab ab

- Loại kiểu hình A-B- có 3 kiểu gen quy định; Loại kiểu hình A-bb có 2 kiểu gen quy định

- Kiểu hình A-B- có tỉ lệ 0, 25 ab;Kiểu hình A-bb ;Kiểu hình

Số loại kiểu gen được tính theo từng cặp gen

Aa x Aa thì ở đời con, kiểu hình A- có 2 kiểu gen; Kiểu hình aa có 1 kiểu gen Aa x aa thì ở đời con, kiểu hình A- có 1 kiểu gen; Kiểu hình aa có 1 kiểu gen Khi 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST và có hoán vị gen thì có 2 kiểu gen dị hợp

a Ở phép lai này, kiểu hình A- có 2 kiểu gen; kiểu hình B- có 2 kiểu gen

 Số loại kiểu gen quy định kiểu hình A-B- = 1x2 + 1=3

b Kiểu hình A-bb có sổ loại kiểu gen = 2x1 = 1

c Tần số hoán vị 10% cho nên giao tử hoán vị có tỉ lệ = 0,05; giao tử liên kết có tỉ lệ = 0,5 - 0,05 = 0,45

Cơ thể AB giảm phâm sẽ sinh ra giao tử ab = 0,45

- Kiểu hình có 2 tính trạng trội A-B- = 0,25 + 0,225 = 0,475

Câu 10: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và có hoán vị ở cả

quá trình giảm phân của cơ thể đực và cơ thế cái với tần số 40% Ở đời con của phép lai ABDd xAbdd ,

loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Trang 7

Khi có liên kết gen thì tỉ lệ kiểu hình phải được tính theo từng cụm gen có trong nhóm liên kết (Nếu tách các gen ra khỏi nhóm liên kết của nó thì sẽ không cho kết quả đúng).

- Phép lai ABDd xAbddcó 2 nhóm liên kết, nhóm thứ nhất có 2 cặp gen là Aa và Bb; nhóm thứ 2 chỉ có

Kiểu hình có 2 tính trạng trội A-B- có tỉ lệ = 0,5 + 0,06 = 0,56

- Cặp lai Dd x dd sinh ra đời con có 1D và

2  1dd

2Loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn gồm có

A-B-dd + A-bbD- +

aaB-D-Tỉ lệ 0,56x1 0,19x1 0,19x1 0, 47 47%

- Khi tìm tỉ lệ của một loại kiểu hình nào đó thì phải dựa vào tỉ lệ của các tính trạng tạo nên kiểu hình đó

- Nếu các cặp gen phân li độc lập thì tỉ lệ của một loại kiểu hình nào đó bằng tích tỉ lệ của các tính trạng

có trong kiểu hình đó

- Nếu có hiện tượng liên kết gen thì tỉ lệ của một loại kiểu hình nào đó bằng tích tỉ lệ của các nhóm tính trạng (tính theo đơn vị nhóm liên kết) có trong kiểu hình đó

Câu 11: Cho mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và khoảng cách giữa A

với B là l0cM; Giữa D với E là 20cM Tiến hành phép lai P: ♂AB De x ♀ , thu được F1 Biết

ab dE

Ab de

ab dekhông xảy ra đột biến

a Theo lí thuyết, loại kiểu gen ab de ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

ab de

b Theo lí thuyết, loại kiểu hình có 4 tính trạng trội ở đời F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Khi bài toán có nhiều nhóm gen liên kết thì chúng ta xét từng nhóm liên kết

- Tỉ lệ của một loại kiểu gen bằng tích tỉ lệ của các nhóm gen liên kết Ví dụ, tỉ lệ của kiểu genab de=tích

ab de

Trang 8

tỉ lệ của ab x tỉ lệ của

ab

dede

- Tỉ lệ kiểu hình bằng tích tỉ lệ kiểu hình của các nhóm gen liên kết Ví dụ, tỉ lệ kiểu hình A-B-D-E- cỏ tỉ

Abab

DedE

dede

a Tìm tỉ lệ của kiểu gen ab de ở F1

Ở phép lai ♂AB De x ♀ , kiểu gen ở đời con sẽ có tỉ lệ: 0,225 x 0,1 = 0,0225

Abab

DedE

dede

- Cặp lai ♂AB x ♀ (tần số hoán vị 10%) có kiểu hình đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ = 0,45 x 0,5 = 0,225

ab

Abab

 Kiểu hình A-B- có tỉ lệ = 0,25 + 0,225 = 0,475

- Cặp lai ♂De x ♀ (tần số hoán vị 20%) là lai phân tích nên có kiểu hình A-B- có tỉ lệ = 0,1 x 1 = 0,1

dE

dede

 Ở F1, loại kiểu hình có 4 tính trạng trội (A-B-D-E-) chiếm tỉ lệ: 0,475 x 0,1 = 0,0475 = 4,75%

Câu 12: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;

alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tưong đồng số 1 Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2 Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng

Trang 9

được F1 dị hợp về 3 cặp gen Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 1% Biết rằng không xảy ra đột biến và hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau.

a) Hãy xác định tần số hoán vị gen

b) Xác định tỉ lệ của kiểu hình thân cao, hoa vàng, quả tròn ở F2

Hướng dẫn giải

Xét cặp gen Dd, ở F1 Dd x Dd  F2: 3D : dd1

4  4

- Ớ F2 cây có kiếu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 1%

aabbdd = 4%  Kiểu hình aabb có tỉ lệ 1%: 1 0,04

4 Mọi diễn biến của quá trình giảm phân tạo hạt phấn đều giống với quá trình tạo noãn tức là hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên với tần số như nhau

tần số hoán vị = 2 x 0,2 = 0,4 = 40%

ab

0,04 0, 2ab x 0, 2ab

Kiểu hình thân thấp, hoa vàng có tỉ lệ = 0,04

 Loại kiểu hình thân cao, hoa vàng, quả tròn (A-bbD-) có tỉ lệ: (0,25-0,04) x 0,75 = 0,1575 = 15,75%

Câu 13: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Xét phép lai

, thu được F1 Theo lí thuyết, đời F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu

- Cặp lai Dd x Dd sẽ sinh ra đời con có số kiểu gen = 3

 Phép lai AbDd xAbDdsẽ cho đời con có số kiểu gen = 7 x 3 = 21 kiểu gen

Có số kiểu hình = 4 x 2 = 8 kiểu hình

Câu 14: Cho phép lai P: ADB ABDx , thu được F1 Cho biết không xảy ra đột biến, quá trình giảm phân

abd abdcủa mỗi cơ thể đều tạo ra 8 loại giao tử

a F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen

b F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen

Trang 10

c F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen.

d F1 có tối đa bao nhiêu kiểu gen

e F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình?

Hướng dẫn giải

P có 3 cặp gen dị hợp, sinh ra 8 loại giao tử  Có hoán vị gen đồng thời tại 2 điểm

a Số kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen = 23 = 8 kiểu gen

b Số kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen = 22 = 4 kiểu gen

(gồm các kiểu gen là: ABD ABd AbD Abd; ; ; )

abd abD aBd aBD

c Số kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen = 12 kiểu gen

Vì có 3 trường hợp:

Trường hợp 1 : Dị hợp về gen A, thì sẽ có 4 kiểu gen đồng hợp về B và D

Trường hợp 2: Dị hợp về gen B, thì sẽ có 4 kiểu gen đồng hợp về A và D

Trường hợp 3: Dị hợp về gen D, thì sẽ có 4 kiểu gen đồng hợp về A và B.

 Số kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen = 3x4=12 kiểu gen

d Tổng số loại kiểu gen 2x2x2x 2x2x2 1  loại kiểu gen

362

e Số loại kiểu hình = 23 = 8 loại

Khi có n cặp gen dị hợp cùng nằm trên một cặp NST và cơ thể tự thụ phấn thì ở đời con:

- Số loại kiểu gen đồng hợp = số loại kiểu hình = 2n

- Số loại kiểu gen dị hợp về m cặp gen m 1 : n m 1 n m m n 1

C x2  x2  C x2 

Câu 15: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp,

alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Cho cây thân cao, quả đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có số cây thân thấp, quả đỏ chiếm 9% Biết rằng không xảy ra đột biến và hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số bằng nhau

a Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, quả đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là bao nhiêu?

b Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, quả vàng ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là bao nhiêu?

Áp dụng công thức giải nhanh, ta có:

Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, quả đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 0,16 16 8

0,5 0,166633

Trang 11

b Áp dụng công thức giải nhanh, ta có:

Lấy một cây thân cao, quả vàng ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 0,5 0,16 0,1 1

0,9 90,5 0,16

Câu 16: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp,

alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm 4% Biết rằng không xảy ra đột biến và hoán

vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số bằng nhau

a Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được 2 cây thuần chủng là bao nhiêu?

h Lấy ngầu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được 1 cây thuần chủng là bao nhiêu?

c Lấy ngẫu nhiên 3 cây thân cao, hoa trắng ở F1, xác suất thu được 2 cây thuần chủng là bao nhiêu?

Áp dụng công thức giải nhanh, ta có:

- Trong số các cây thân cao, hoa đỏ thì cây thuần chủng chiếm tỉ lệ: 0,04 2

C Áp dụng công thức giải nhanh, ta có:

- Trong số các cây thân cao, hoa trắng ở F1 thì cây thuần chủng chiếm tỉ lệ0,5 0,04 0,3 3

0,7 70,5 0,04

Câu 17: Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng; B quy định

quả to trội hoàn toàn so với b quy định quả nhỏ; Hai cặp gen cùng nằm trên môt cặp NST Thực hiện

Trang 12

phép lai P: AB Abx thu được F1 có tổng cộng 3200 cây trong đó có 320 cây có kiểu hình hoa trắng, quả

ab aB

nhỏ Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số bằng nhau Theo lí thuyết,

ở F1 số cây thân cao, hoa đỏ dị hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Tỉ lệ cây thân cao hoa, hoa đỏ = 0,5 + y

Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ đồng hợp = Tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng = y

 Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ dị hợp = 0,5 = 50%

2 Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Một loài có bộ NST 2n = 20 Giả sử trên mỗi cặp NST có vô số cặp gen dị hợp và trong quá trình

giảm phân, ở mỗi tế bào chỉ có 1 cặp NST có trao đôi chéo tại 1 điểm nhất định Theo lí thuyết, sẽ có tối

đa số loại giao tử là

Hướng dẫn giải

Đáp án C

Vận dụng công thức, ta có số loại giao tử10x210 1 10x211

Câu 2: Có 5 tế bào sinh tinh của cơ thế có kiểu gen AB giảm phân bình thường, không có đột biến Theo

ab

lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Nếu cả 5 tế bào đều không có trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 2 loại giao tử

(2) Nếu có 3 tế bào có trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 7:7:3:3

(3) Nếu có 2 tế bào có trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 4:4:1:1

(4) Nếu có 1 tế bào có trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 9:9:1:1

- Cả 5 tế bào không có hoán vị thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử

- Có 3 tế bào có hoán vị thì tỉ lệ các loại giao tử là

Trang 13

Câu 3: Bộ NST đơn bội của một loài là 24 Trên mỗi cặp NST có vô số cặp gen dị hợp và trong quá trình

giảm phân, ở mỗi tế bào chỉ có 1 cặp NST có trao đổi chéo tại 1 điếm nhất định Theo lí thuyết, sẽ có tối

đa số loại giao tử là

Hướng dẫn giải

Đáp án D

Vận dụng công thức, ta có số loại giao tử 24x224 1  24x225

Câu 4: Một tế bào sinh dục đực ở 1 loài động vật có kiểu gen AbDEGh tiến hành giảm phân tạo giao tử

aBDEGHBiết không xảy ra hiện tượng đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là

Hướng dẫn giải

Đáp án A

1 tế bào sinh tinh trên trên có 3 cặp gen dị hợp  n = 3

Số loại giao tử tối đa được tạo ra là 4 loại (do đây là tế bào sinh tinh)

Câu 5: Có 10 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen Ab tiến hành giảm phân tạo tinh trùng, trong quá

aBtrình đó không xảy ra hiện tượng đột biến nhưng có xảy ra hoán vị gen ờ 4 tế bào Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Có tổng cộng 4 loại giao tử được tạo ra

II Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra là 4 : 4 : 1 : 1

III Loại giao tử AB chiếm tỉ lệ 2

I Có tổng cộng 4 loại giao tử được tạo ra  Đúng Có 4 loại giao từ là AB ab, Ab, aB

II Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra là 4 : 4 : 1 : 1  Đúng Áp dụng công thức tỉ lệ giao tử = (2x - y) : (2x - y) : y : y = (2.10 - 4) : (2.10 - 4) : 4 : 4 = 4 : 4 : 1 : 1

III Loại giao tử AB chiếm tỉ lệ  Sai Giao tử AB là giao tử hoán vị nên có tỉ lệ 2

Trang 14

IV Loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ 1  Sai Giao tử Ab là giao tử liên kết nên có tỉ lệ

Câu 6: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen

B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu dục Các cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Cho cây H thuộc loài này lần lượt giao phấn với 2 cây cùng loài, thu được kết quả sau:

- Với cây thứ nhất, thu được đời con có tỉ lệ: 7 cây thân cao, quả tròn : 3 cây thân thấp, quả bầu dục : 5 cây thân cao, quả bầu dục : 1 cây thân thấp, quả tròn

- Với cây thứ hai, thu được đời con có tỉ lệ: 7 cây thân cao, quả tròn : 3 cây thân thấp, quả bầu dục : 5 cây thân cao, quả bầu dục : 1 cây thân thấp, quả tròn Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Kiểu gen của cây H là AB

ab

(2) Kiểu gen của cây thứ nhất, cây thứ 2 lần lượt là Ab;

ab

aBab(3) Nếu cho cây thứ nhất giao phấn với cây thứ hai thì đời con có kiểu hình thân thấp, quả tròn chiếm 25%

(4) Ở đời con của phép lai thứ 2, có tối đa 7 loại kiểu gen, trong đó có 3 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, quả tròn

Hướng dẫn giải

Cả 4 phát biểu đều đúng  Đáp án A

- Ở đời con của cây thứ nhất, tỉ lệ của mỗi cặp tính trạng là:

+ Cây cao : cây thấp =12:4 = 3:1 Kiểu gen của P là Aa x Aa

+ Quả tròn : quả bầu dục = 8 : 8 = 1:1  Kiểu gen của P là Bb x bb

- Ở đời con của cây thứ hai, tỉ lệ của mỗi cặp tính trạng là:

+ Cây cao : cây thấp = 8 : 8 = 1:1  Kiểu gen của P là Aa x aa

+ Quả tròn : quả bầu dục =12:4 = 3:1 Kiểu gen của P là Bb x Bb

- Vì cây H đem lai lần lượt với cây thứ nhất và cây thứ hai cho nên Cây H có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb); Cây thứ nhất dị hợp về gen Aa (Aa và bb); Cây thứ hai dị hợp về gen Bb (aa và Bb)

- Ở phép lai 1, đời con có cây thấp, quả bầu dục có tỉ lệ = 3/16 = 0,1875 Vì cây thứ nhất dị hợp một cặp gen nên luôn cho giao tử ab với tỉ lệ 0,5

 Cây H cho giao tử ab với tỉ lệ = 0,1875:0,5 = 0,375

 Đây là giao tử liên kết

- Vì ab là giao từ liên kết, cho nên kiểu gen của cây H là AB  (1) đúng

ab

Trang 15

- Cây thứ nhất dị hơp về cặp gen Aa cho nên kiểu gen làAb; Cây thứ hai dị hợp về cặp gen Bb cho nên

- Ở phép lai thứ hai có sơ đồ lai là AB aBx (có hoán vị gen) cho nên đời con sẽ có 7 kiểu gen và kiểu

ab abhình A-B- có 3 kiểu gen quy định  (4) đúng

Câu 7: Một loài động vật có kiểu genABDxPQ tự thụ phấn thu được F1, Biết không xảy ra hiện tượng

abd PQđột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở tất cả các điểm trên nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, ở F1 có tối đa số loại kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen là:

Câu 8: Một cơ thể (P) giảm phân cho 8 loại giao tử với số lượng: 70Abd, 30ABD, 70AbD, 30abd,

70aBD, 30ABd, 70aBd, 30abD Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Kiểu gen của cơ thể nói trên là AbDd

aB

II Xảy ra hoán vị gen với tần số 30%

III Cây P lai phân tích, kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm 7,5%

IV Cây P tự thụ phấn, kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm 39,1875%

Hướng dẫn giải

Đối với dạng bài toán này, chúng ta cần phải xác định kiểu gen của P, sau đó mới đi tìm các nội dung khác

Muốn xác định kiểu gen của P thì phải dựa vào các giao tử liên kết (giao tử có số lượng lớn)

Các giao tử liên kết là: 70Abd, 70AbD, 70aBD, 70aBd Nhìn vào các giao tử này ta thấy, A luôn đi cùng

b, a luôn đi cùng B

Ngày đăng: 30/10/2019, 17:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN