- Ở đời F2 tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác giới cái Tính trạng dị truyền liên kết với giới tính, gen nằm trên NST X?. Hướng dẫn giải - Khi bài toán có 2 cặp tính trạng, chúng ta cần ph
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 8: DỊ TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH VÀ ÔN TẬP TỔNG HỢP
III BÀI TẬP RÈN LUYỆN
1 Bài tập tự luận
Câu 1: Ở một loài động vật, tính trạng màu mắt do một cặp gen có 2 alen quy định Cho con đực mắt
trắng giao phối với cái cái mắt đỏ (P), thu được F1 có 100% cá thể mắt đỏ Cho F1 giao phối ngẫu nhiện, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 con đực mắt đỏ : 2 con cái mắt trắng : 1 con đực mắt trắng Hãy xác định kiểu gen của F1
Đặt mua file Word tại link sau
Quy ước: A quy định mắt đỏ ; a quy định mắt trắng
- Ở F2, tất cả các cá thể cái đều có mắt đỏ Cá thể đực có 2 loại kiểu hình là mắt đỏ và mắt trắng Điều này chứng tỏ tính trạng dị truyền liên kết giới tính, gen nằm trên NST giới tính X
- Kiểu gen của F1 là XAXa × XAY
Câu 2: Ở một loài chim, cho con đực chân cao giao phối với con cái chân thấp (P), thu được F1 có 100% chân cao F1 giao phối tự do, đời F2 có tỉ lệ: 2 con đực chân cao : 1 con cái chân cao: 1 con cái chân thấp Biết không xảy ra đột biến
a Nếu cho con đực ở F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ như thể nào?
b Nếu cho con đực chân cao ở F1 giao phối với tất cả các con cái chân cao thì tỉ lệ kiểu hình đời con sẽ như thể nào?
Hướng dẫn giải
- F1 đồng loạt chân cao tính trạng chân cao trội hơn so với chân thấp
Quy ước: A - chân cao, a - chân thấp
- Ở đời F2 tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác giới cái Tính trạng dị truyền liên kết với giới tính, gen nằm trên NST X
- Ở chim, con đực có cặp NST giới tính XX Đực chân cao có kiểu gen XAXA
Trang 2- P: XAXA x XaY
F1 : 1XAXa : 1XAY
F1 x F1
F2: 1XAXA: 1XAXa: 1XAY: lXaY
a Cho con đực ở F1 lai phân tích: XAXa x XaY 1XAXa; 1XaXa: 1XAY: lXaY
Tỉ lệ KH ở đời con: 1 con đực chân cao : 1 con cái chân cao : 1 con cái chân thấp : 1 con đực chân thấp
b Nếu cho con đực chân cao ở F1 giao phối với tất cả các con cái chân cao thì tỉ lệ kiểu hình đời con sẽ như thể nào?
Con đực chân cao ở F1 gồm có 1XAXA ; lXAXa Cho giao tử với tỉ lệ 3XA; 1Xa
Con cái chân cao có kiểu gen XAY Cho giao tử với tỉ lệ 1XA; 1Y
Tỉ lệ kiểu hình ở đời con: 4 con đực chân cao : 3 con cái chân cao : 1 con cái chân thấp
Câu 3: Ở một loài thú, mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn Cho con
đực lông trắng, chân cao thuần chủng giao phối với con cái lông đen, chân thấp thuần chủng (P), thu được
F1 đồng loạt lông trắng, chân thấp Cho con đực F1 lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% lông trắng, chân cao : 25% lông đen, chân cao: 25% lông trắng, chân thấp : 25% lông đen, chân thấp Biết không xảy ra đột biến Hãy xác định kiểu gen của F1
Hướng dẫn giải
- Khi bài toán có 2 cặp tính trạng, chúng ta cần phải dựa vào tỉ lệ phân li kiểu hình của từng cặp tính trạng để xác định quy luật dị truyền của mỗi tính trạng.
- Nếu cả hai cặp tính trạng đều dị truyền liên kết với giới tính thì chứng tỏ hai cặp tính trạng đó
dị truyền liên kết với nhau.
Bước 1: Xác định quy luật dị truyền của mỗi tính trạng.
- Mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, F1 đồng tính và có lông trắng chân thấp Hai cặp tính trạng này đều dị truyền theo quy luật trội hoàn toàn, trong đó lông trắng trội so với lông đen, chân thấp trội so với chân cao
- Ở đời con của phép lai phân tích, tính trạng chân thấp chỉ có ở con cái và chân cao chỉ có ở con đực
Tính trạng chiều cao chân liên kết với giới tính và dị truyền chéo, gen nằm trên NST giới tính X.Tính trạng màu lông phân li đồng đều ở cả hai giới (giới đực có 50% lông trắng: 50% lông đen, giới cái có 50% lông trắng: 50% lông đen) gen quy định tính trạng màu lông nằm trên NST thường
Trang 3Bước 2: Tìm quy luật dị truyền chi phối mối quan hệ của 2 cặp tính trạng.
Vì một cặp liên kết giới tính, một cặp không liên kết giới tính nên suy ra 2 cặp này dị truyền phân li độc lập với nhau
Môt số lưu ý:
Tích tỉ lệ của hai cặp tính trạng lớn hơn tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai thì hai cặp tính trạng
đó dị truyền liên kết hoàn toàn với nhau.
- Muốn xác định quy luật dị truyền chi phối phép lai thì phải xác định quy luật dị truyền của từng tính trạng và quy luật dị truyền về mối quan hệ giữa các tính trạng.
- Muốn xác định xem hai cặp tính trạng dị truyền phân li độc lập hay liên kết với nhau thì phải
so sánh tích tỉ lệ của hai cặp tính trạng đó với tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai.
+ Nếu tích tỉ lệ của hai cặp tính trạng bằng tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai thì hai cặp tính trạng đó dị truyền phân li độc lập với nhau
+ Nếu tích tỉ lệ của hai cặp tính trạng lớn hơn tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai thì hai cặp tính trạng đó dị truyền liên kết hoàn toàn với nhau.
+ Nếu tích tỉ lệ của hai cặp tính trạng bé hơn tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai thì hai cặp tính trạng đó dị truyền liên kết không hoàn toàn với nhau.
Câu 4: Ở một loài thú, A quy định chân cao trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp; B quy định có
sừng trội hoàn toàn so với b quy định không sừng; cả hai cặp gen này cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X Cho con đực chân cao, có sừng giao phối với con cái dị hợp về 2 cặp gen (P), thu được F1 có 5% cá thể đực chân thấp, không sừng Biết không xảy ra đột biến Lấy ngẫu nhiện một cá thể cái ở F1, xác suất thu được cá thể dị hợp hai cặp gen là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Trang 4Kiểu gen thuần chủng ở giới cái XABDXABD = 8% Cơ thể đực có kiểu hình trội về 2 tính trạng
XABDY = 8%
Câu 6: Ở 1 loài thú, khi cho con đực lông đen giao phối với con cái lông đen (P), thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình: 6 con cái lông đen: 3 con đực lông đen: 2 con cái lông vàng : 4 con đực lông vàng : 1 con đực lông trắng Biết không xảy ra đột biến Hãy xác định kiểu gen của con đực ở P
Hướng dẫn giải
- F1 có tỉ lệ kiểu hình là: Lông đen : lông vàng : lông trắng
= (6+3) : (2+4) : 1 = 9 : 6 : 1
Đời F1 có tỉ lệ kiểu hình 9:6:1 Tính trạng dị truyền theo quy luật tương tác bổ sung
- Ở F1, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái Tính trạng liên kết giới tính
- Tính trạng vừa tương tác bổ sung vừa liên kết giới tính nên kiểu gen P là AaXBY × AaXBXb Kiểu gen của cơ thể đực ở p là AaXBY
Câu 7: Ở 1 loài chim, cho con đực lông đen (P) lai phân tích, thu được Fa có tỉ lệ kiểu hình: 1 con đực lông đen : 2 con đực lông hung : 1 con cái lông đen : 2 con cái lông hung : 1 con đực lông vàng : 1 con cái lông vàng Biết không xảy ra hiện tượng đột biến Hãy xác định kiểu gen của con đực ở thể hệ P
Hướng dẫn giải
Fa có tỉ lệ kiểu hình là: lông đen : lông hung : lông vàng = (1 + 1) : (2 + 2) : (1 + 1) =1 : 2 : 1
Đời con của lai phân tích có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1 Tính trạng dị truyền theo quy luật tương tác bổ sung
- Ở Fa, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái Tính trạng liên kết giới tính
- Tính trạng vừa tương tác bổ sung vừa liên kết giới tính, ở đây là 1 loài chim nên kiểu gen của con đực P là AaXBXb
Câu 8: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn, hãy xác định số loại kiểu gen, số loại
kiểu hình ở đời con của các phép lai sau:
a ♀Ab D d × ♂ (có hoán vị ở cả hai giới ở cả hai cặp NST)
b ♀Ab DE de× ♂ (chỉ có hoán vị ở giới cái ở cả 2 cặp NST)
c ♀Ab De dE × ♂ (không có hoán vị gen)
(♀ Ab × ♂ )( ♀ × ♂ )= 10 x 4 = 40 kiểu gen
aB
AB ab
D d
X X X Y D
- Số loại kiểu hình = 4 x 3=12 loại
Trang 5b ♀Ab DE de × ♂ (chỉ có hoán vị ở giới cái ở cả 2 cặp NST):
(♀ Ab × ♂ )( ♀ x ♂ )= 7 x 8 = 56 loại kiểu gen
aB
AB ab
(♀ Ab × ♂ )( ♀ × ♂ )= 4 x 4 = 16 kiểu gen
aB
AB ab
De dE
X X X Y de
- Số loại kiểu hình là 3 × 4 = 12
Câu 9: Một loài động vật, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Tỉến hành phép lai
P: ♀AB Dd × ♂ , thu đươc F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 4% Biết không xảy
ab
AB Dd ab
ra đột biến, trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau Hãy xác định:
a) Xác định tần số hoán vị gen
b) F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình
c) Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
d) Tỉ lệ kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm bao nhiêu?
e) Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
g) Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
b) Số loại kiểu gen và kiểu hình:
Vì có hoán vị gen cho nên AB AB cho đời con có 10 kiểu gen, 4 kiểu hình Và Dd × Dd cho đời con
ab ab
có 3 kiểu gen, 2 kiểu hình
Số kiểu gen = 10 × 3 = 30 Số loại kiểu hình = 4 x 2 = 8 kiểu hình
c) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn gồm có:
A-B-dd + A-bbD- + aaB-D- có tỉ lệ:
(0,5 + 0,16) × 1/4 + (0,25 - 0,16) × 3/4 + (0,25 - 0,16) × 3/4 = 0,3 = 30%
d) Kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn gồm có:
A-bbdd + aaB-dd + aabbD- có tỉ lệ:
Trang 6(0,25 - 0,16) × 1/4 + (0,25 - 0,16) × 1/4 + 0,16 × 3/4 = 0,165 = 16,5%.
e) Kiểu gen dị hợp 3 cặp gen gồm có AB Dd và có tỉ lệ:
ab
Ab Dd aB
(2 × 0,16 + 2 × 0,01) × 1/2 = 0,17 = 17% g)
g) Xác suất thuần chủng:
10,16
30,5 0,16
4
AB DD AB
2 Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Cho phép lai P: ♀XAbdXaBd × ♂XaBdY, thu được F1 Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán
vị gen Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
Hướng dẫn giải
Cơ thể XAbdXaBd giảm phân có hoán vị gen thì tối đa cho 4 loại giao tử
Vận dụng công thức giải nhanh
Số loại kiểu gen ở đời con = 4 x 2 = 8 loại kiểu gen Đáp án A
Câu 2: Cho phép lai P: ♀XAbXaB × ♂XaBYab, thu được F1, Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hiện tượng hoán vị gen, F1 sẽ có tối đa số loại kiểu gen là
Hướng dẫn giải
Đáp án D
Cơ thể cái có 2 cặp gen dị hợp (n = 2) (XAbXaB) nên sẽ có tối đa 4 loại giao tử, cơ thể đực có 1 cặp gen
dị hợp (m = 1) cho ra 4 loại giao tử Vận dụng công thức giải nhanh ta có:
Số loại kiểu gen ở đời con = 2n + m +1 = 22+1 +1 = 16 kiểu gen
Câu 3: Một loài động vật, xét phép lai P: ♀XAbDXaBd × ♂XABdYabD, thu được F1 Biết không xảy ra đột biến, F1 sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
Hướng dẫn giải
Đáp án D
Cơ thể cái có 3 cặp gen dị hợp (n = 3) (XAbDXaBd) ; cơ thể đực có 3 cặp gen dị hợp (m=3)
Vận dụng công thức giải nhanh, ta có:
Số loại kiểu gen ở đời con = 2n+m +1 = 23+3 +1 = 128 kiểu gen
Câu 4: Một loài động vật, xét phép lai P: ♀AaBbXDEXde × ♂aaBbXdeY, thu được F1 Biết không xảy ra đột biến, F1 sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
Trang 7- Nhóm liên kết XDEXde × XdeY sẽ sinh ra đời con có 2n+1 = 22+1 = 8 kiểu gen.
Số loại kiểu gen ở đời con = 2 x 3 x 8 = 48 kiểu gen Đáp án C
Câu 5: Ở một loài động vật, A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng; B quy định
thân đen trội hoàn toàn so với b quy định thân xám Tỉến hành phép lai P: ♀XABXab × ♂XAbY, thu được
F1 Biết không xảy ra đột biến và tần số hoán vị 40% Ở F1, con đực mắt đỏ, thân xám chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Câu 6: Ở một loài thú, A quy định chân cao trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp; B quy định có
sừng trội hoàn toàn so với b quy định không sừng; cả hai cặp gen này cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X Cho con đực chân cao, có sừng giao phối với con cái dị hợp về 2 cặp gen (P), thu được F1 có 10% cá thể đực chân thấp, không sừng Biết không xảy ra đột biến Lấy ngẫu nhiện một cá thể cái ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
- Vận dụng công thức ở trên, ta có: Con đực chân thấp, không sừng (XabY) có tỉ lệ =10%
Con cái có kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ = 10%
- Lấy ngẫu nhiện một cá thể cái ở F1, xác suất thu được cá thể dị hợp hai cặp gen là:
Đáp án B
20%
50% 5
Câu 7: Ở một loài động vật, A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng; B quy định
thân đen trội hoàn toàn so với b quy định thân xám Tỉến hành phép lai P: ♀XABXab × ♂XAbY, thu được
F1 Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số hoán vị là 20% Ở F1, con đực mắt đỏ, thân đen chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Trang 8Câu 8: Ở ruồi giấm, A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng Cho lai ruồi giấm cái
mắt đỏ với ruồi giấm đực mắt trắng (P) thu được F1 Trong số ruồi đực, tỉ lệ ruồi đực mắt trắng là 1/4.Biết không xảy ra hiện tượng đột biến Tỉ lệ ruồi giấm cái mắt đỏ thuần chủng: ruồi giấm cái mắt đỏ không thuần chủng ở P là
Câu 9: Ở 1 loài chim, cho con đực lông đen giao phối với con cái lông đen (P), thu được F1 có tỉ lệ kiểu
hình: 9 con lông đen : 7 con lông nâu nhưng tỉ lệ khác nhau ở 2 giới đực và cái Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Tính trạng màu sắc lông vừa tương tác bổ sung vừa liên kết với giới tính
II Phép lai ở thể hệ P là AaXBY × AaXBXb
III Trong các cơ thể lông đen ở F1, cá thể đực chiếm tỉ lệ là .1
Ở F1, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác với ở giới cái Tính trạng liên kết giới tính
II Tính trạng vừa tương tác bổ sung vừa liên kết giới tính nên kiểu gen P là AaXBY × AaXBXb
III Sai Vận dụng công thức, ta có trong số các cá thể lông đen ở F1, cá thể XY chiếm tỉ lệ = đây là 1
3
tỉ lệ của giới cái
IV Sai Vì vận dụng công thức giải nhanh ta thấy tỉ lệ này là tỉ lệ của giới cái
Trang 9Câu 10: Ở 1 loài thú, tính trạng màu sắc lông do cặp gen A,a và B,b cùng quy định Khi có mặt cả 2 alen
trội khác nhau cho lông màu đỏ, nếu có 1 alen trội A hoặc B cho lông hung, không có alen trội nào cho lông vàng, cho phép lai (P) AaXBY × AaXBXb thu được F1, Biết không xảy ra hiện tượng đột biến Theo
lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai P là 9 : 6 : 1
II Tất cả các con lông vàng đều là con đực
III Trong các cá thể lông màu đỏ ở F1, cá thể đực chiếm tỉ lệ là 1
AaXBY × AaXBXb thu được F1
I Đúng Do 2 len trội khác nhau cho 1 kiểu hình, 1 alen trội A hoặc B cho 1 kiểu hình
II Đúng Tất cả con lông vàng đều có kiểu gen aaXbY
III Đúng Vận dụng công thức giải nhanh Cá thể đực chiếm tỉ lệ là 1
3
IV Sai Vận dụng công thức giải nhanh Cá thể đực chiếm tỉ lệ là 2
3
Câu 11: Ở một loài thú, A quy định chân cao trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp; B quy định mặt
đỏ trội hoàn toàn so với b quy định mặt trắng Cho phép lai (P) XABXab × XABY, thu được F1 có 15% con đực chân cao, mắt trắng Biết không xảy ra hiện tượng đột biến Cho các phát biểu sau:
I Ở giới đực của F1 kiểu hình chân thấp, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là 15%
II Ở giới đực của F1 kiểu hình chân cao, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là 35%
III Tần số hoán vị gen là 30% ở thể hệ P
IV Ở giới đực của F1 kiểu hình chân cao mắt đỏ luôn bằng tỉ lệ kiểu hình chân thấp, mắt trắng
Theo lí thuyết, có mấy phát biểu trên là đúng
Hướng dẫn giải
Cả 4 phát biểu đúng Đáp án D
Vận dụng công thức giải nhanh ta có:
I Đúng Ở giới đực của F1 kiểu hình chân thấp, mắt đỏ = kiểu hình chân cao, mắt trắng = 15%
II Đúng, ở giới đực của F1 kiểu hình chân cao, mắt đỏ = 0,5 - 0,15 = 0,35 = 35%
III Đúng Tần số hoán vị gen = 2 × 15% = 30%
IV Đúng Ở giới đực của F1 kiểu hình chân cao mắt đỏ luôn bằng tỉ lệ kiểu hình chân thấp, mắt trắng
Trang 10Câu 12: Ở một loài thú, A quy định chân cao trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp; B quy định mắt
đỏ trội hoàn toàn so với b quy định mắt trắng Cho phép lai (P) XABXab × XABY, thu được F1 có tổng cộng
6000 cá thể, trong đó có 1050 con đực chân thấp, mắt trắng Biết không xảy ra hiện tượng đột biến Theo
lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Ở F1 có 450 cá thể đực có kiểu hình chân thấp, mắt đỏ
II Ở F1 có 1050 cá thể đực có kiểu hình chân cao, mắt đỏ
III Tần số hoán vị gen là 30% ở thể hệ P
IV Ở giới đực của F1 kiểu hình chân cao, mắt đỏ luôn bằng tỉ lệ kiểu hình chân cao, mắt trắng
Hướng dẫn giải
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III Đáp án C
Tỉ lệ đực chân thấp mắt đỏ/ tổng cá thể đực = 1050/3000 = 35%
Vận dụng công thức giải nhanh ta có:
I Đúng Ở giới đực của F1 kiểu hình chân thấp, mắt đỏ = 50% - 35% = 15%
Có số cá thể = 15% × 3000 = 450 cá thể
II Đúng Ở giới đực của F1 kiểu hình chân cao, mắt đỏ = kiểu hình chân thấp, mắt trắng = 1050 cá thể.III Đúng Tần số hoán vị gen = 2 15% = 30%
IV Sai Ở giới đực của F1, kiểu hình chân cao, mắt đỏ luôn bằng tỉ lệ kiểu hình chân thấp, mắt trắng
Câu 13: Cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng được
F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ Cho F1 giao phối với nhau, đời F2 có 50% con cái thân xám, mắt đỏ; 22,5% con đực thân xám, mắt đỏ; 22,5% con đực thân đen, mắt trắng; 2,5% con đực thân xám, mắt trắng; 2,5% con đực thân đen, mắt đỏ Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, không xảy ra hiện tượng đột biến Tần số hoán vị gen là:
- Ở F2, tỉ lệ kiểu hình 50% : 22,5% : 22,5% : 2,5% : 2,5% = 20:9:9:1:1 là tỉ lệ của hoán vị gen
- Khi có liên kết giới tính và có hoán vị gen, thì tần số hoán vị gen được tính dựa trên giới đực của đời con (vì khi đó ở giới đực nhân Y của bố và X của mẹ nên tỉ lệ giao tử X của mẹ quyết định tỉ lệ kiểu hình của đời con)
Trang 11Vậy tần số hoán vị gen = 10%.
Khi 2 cặp tính trạng liên kết giới tính và có hoán vị gen thì tần số hoán vị được tính dựa trên kiểu hình của giới XY.
Phép lai X AB X ab × X AB Y thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình ở giới XY là a : a : b : b (a > b) thì tần số hoán vị b
a b
Câu 14: Một loài thú, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng (P), thu
được F1 gồm 100% cá thể lông quăn, đen Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% cá thể cái lông quăn, đen : 24% cá thể đực lông quăn, đen : 24% cá thể đực lông thẳng, trắng : 1% cá thể đực lông quăn, trắng : 1% cá thể đực lông thẳng, đen Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Kiểu gen của F1 là XABXab và XABY
II Tần số hoán vị gen là 4%
III Nếu cho cá thể đực F1 giao phối với cá thể cái lông thẳng, trắng thì ở đời con, kiểu hình con cái lông quăn, đen chiếm tỉ lệ là 50%
IV Nếu cho cá thể cái F1 giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng thì thu được đời con có số cá thể đực lông quăn, trắng chiếm tỉ lệ là 1%
Hướng dẫn giải
Đáp án D
I Đúng P : Lông quăn, đen × lông thẳng, trắng thu được F1 : 100% lông quăn, đen Lông quăn trội
so với lông thẳng; lông đen trội so với lông trắng
Quy ước: A quy định lông quăn, a quy định lông thẳng ;
B quy định lông đen, b quy định lông trắng
- Ở đời F2, tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới đực khác với tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới cái Tính trạng liên kết giới tính
- Ở F2, con đực lông thẳng, trắng chiếm tỉ lệ 24%
0,24XabY = 0,5Y × 0,48Xab
Giao từ Xab có tỉ lệ = 0,48 đây là giao tử liên kết
Kiểu gen của F1 là XABXab × XABY
Trang 12III Đúng Nếu cho cá thể đực F1 giao phối với cá thể cái lông thẳng, trắng thì ở đời con, kiểu hình con cái lông quăn, đen chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Đực F1 có kiểu gen XABY
Tỉến hành lai phân tích thì có sơ đồ lai là: XABY × XabXab
Vì con đực có cặp NST giới tính XY cho nên ở cặp NST này không có hoán vị gen Con đực luôn tạo ra giao tử XAB với tỉ lệ = 0,5
Ở đời con, cá thể cái lông quăn, đen chiếm tỉ lệ = 0,5 × 1 = 0,5 = 50%
IV Đúng Nếu cho cá thể cái F1 giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng thì thu được đời con có số
cá thể đực lông quăn, trắng chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
Cái F1 có kiểu gen XABXab
Tỉến hành lai phân tích thì có sơ đồ lai là: XABXab × XabY
Vì con cái hoán vị gen với tần số 4% cho nên sẽ tạo ra giao tử XAb với tỉ lệ 2% Ở đời con, cá thể đực lông quăn, trắng chiếm tỉ lệ = 2% × 0,5 = 1%
Câu 15: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Phép lai
, thu được Fl Biết rằng không xảy ra đột biến, khoảng cách giữa gen A và gen B
De dE De
ab ab
= 20cM; giữa gen D và gen E = 40cM Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Phép lai trên có 64 kiểu tổ hợp giao tử
II Đời F1 có 56 loại kiểu gen, 24 loại kiểu hình
III Ở F1, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là 14,5%
IV Ở F1, có 9 loại kiểu gen quy định kiểu hình A-B-D-E-
Cơ thể aB De sẽ sinh ra 4 loại giao tử
X Y ab
Số kiểu tổ hợp giao tử = 16 × 4 = 64 loại
II Đúng Đời F1 có bao nhiêu kiểu gen, bao nhiêu kiểu hình?
- Số loại kiểu gen: AB De dE aB De (AB aB)( De dE De ) = 7 x 8 = 56 loại kiểu gen
Trang 13 Loại kiểu hình A-B-D-E- sẽ có số loại kiểu gen quy định = 3 x 3 = 9 loại kiểu gen.
- Khi bố và mẹ đều dị hợp hai cặp gen và đều có hoán vị gen thì ở đời con, kiểu hình A-B- có 5 kiểu gen; Kiểu hình A-bb có 2 kiểu gen.
- Khi bố dị hợp 1 cặp gen, mẹ dị hợp 2 cặp gen và có hoán vị gen thì ở đời con, kiểu hình A-B- có
3 kiểu gen.
Câu 16: Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu
được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có: 50% cá thể cái mắt
đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt trắng, đuôi dài; 4% cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn; 4% cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài
Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Đời F1 có 8 loại kiểu gen
II Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số 16%
III Lấy ngẫu nhiện 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 20%
IV Nếu cho cá thể cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 4%
Trang 14A 3 B 1 C 2 D 4
Hướng dẫn giải
Có 3 phát biểu đúng, đó là (I), (II) và (IV) Đáp án A
Trước hết, chúng ta xác định quy luật dị truyền chi phối phép lai và tìm kiểu gen của F1, sau đó mới đi xác định những phát biểu náo đúng
- Ở F2, toàn bộ con cái đều có mắt đỏ, đuôi ngắn; còn con đực có nhiều kiểu hình Tính trạng dị truyền liên kết giới tính Ở F2 có tỉ lệ kiểu hình của hiện tượng hoán vị gen
Kiểu gen của F1 là XABXab × XABY F2 có 8 loại kiểu gen (I) đúng
- Khi tính trạng liên kết giới tính thì tần số hoán vị gen:
(Giải thích: Vì cá thể cái thuần chủng có kiểu gen XABXAB có tỉ lệ luôn bằng tỉ lệ của cá thể đực XABY
Ở bài toán này, đực XABY có tỉ lệ = 21%) (III) sai
Cái F1 có kiểu gen XABXab lai phân tích thì sẽ thu được cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài (XAbY) chiếm tỉ lệ
= 0,08 XAb × 0,5Y = 0,04 = 4% (IV) đúng
Câu 17: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B
quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn
so với alen d quy định mắt trắng Hai cặp gen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể với
khoảng cách 40cM Theo lí thuyết, phép lai P: Ab D d Ab D sẽ thu được F1 có ruồi cái thân đen,
Ruồi cái thân đen, cánh dài, mắt đỏ có kí hiệu kiểu gen aaB-XDX
Ab Absẽ sinh ra F1 có kiểu hình chiếm tỉ lệ = 0,2 x 0,5 = 0,1
Trang 15Phép lai 3: (P) Dd × Dd.
Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; các phép lai trên đều tạo ra F1, các cá thể F1 của mỗi phép lai ngẫu phối với nhau tạo ra F2 Theo lí thuyết, trong 3 phép lai (P) có:
(1) 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở hai giới
(2) 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn
(3) 1 phép lai cho F2 có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới
(4) 2 phép lai đều cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
- Có 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở hai giới là phép lai 2 và phép lai 3 (1) đúng
- Có 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn là phép lai 1 và phép lai 3 (2) đúng
- Có 1 phép lai cho F2 có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới là phép lai 1 (3) đúng
(4) sai Vì chỉ có phép lai cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình Đó là phép lai 2
Câu 19: Ở một loài côn trùng, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng
màu sắc cánh do hai cặp gen phân li độc lập quy định Cho con cái cánh đen thuần chủng giao phối với con đực cánh trắng thuần chủng (P), thu được F1 có 100% cá thể cánh đen Cho con đực F1 lai với con cái
có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng
Cho F1 giao phối ngẫu nhiện, thu được F2 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Tính trạng màu sắc cánh dị truyền theo quy luật tương tác bố sung và liên kết giới tính
II Trong số con cánh trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ là 5 .
Trang 16Hướng dẫn giải
Đáp án D
I Đúng Đực F1 lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng
Tính trạng dị truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính
Quy ước gen:
A-B- quy định cánh đen;
A-bb + aaB- + aabb quy định cánh trắng
Vì hai cặp gen tương tác bổ sung nên chỉ có 1 cặp liên kết giới tính, có thể cặp Aa hoặc cặp Bb liên kết giới tính đều cho kết quả đúng
Ta có:
P: Cái đen thuần chủng (AAXBXB) × Đực trắng thuần chủng (aaXbY)
F1 có kiểu gen AaXBXb, AaXBY
Cho F1 lai với nhau: AaXBXb × AaXBY
F2 có: 6A-XBX- : 3A-XBY : 3A-XbY : 2aaXBX-: 1aaXBY : 1aaXbY
Tỉ lệ kiểu hình = 6 con cái cánh đen : 3 con đực cánh đen : 2 con cái cánh trắng : 5 con đực cánh trắng
II Đúng Trong số con cánh trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ 5 5
Câu 20: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy
định Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B quy định quả dẹt; khi chỉ có một trong hai alen trội A hoặc B quy định quả tròn; khi không có alen trội nào quy định quả dài Tính trạng màu sắc hoa do cặp gen D, d quy định; alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả tròn, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Trang 17I Cây P có thể có kiểu gen là AD Bb
ad
II Trong số các cây quả tròn, hoa đỏ ở F1, cây thuần chủng chiếm 20%
III Ở F1, có 3 kiểu gen quy định kiểu hình quả tròn, hoa đỏ
IV Cho P lai phân tích thì đời con có 4 loại kiểu hình
Hướng dẫn giải
Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV Đáp án B
I sai Vì cây A-B-D- có tỉ lệ = 6/16 thì gen trội liên kết gen lặn Kiểu gen của P là Ad Bb hoặc
(Có HS cho rằng phải có 6 kiểu gen Vì có thể có trường hợp A liên kết với d hoặc B liên kết với d Tuy nhiện, đối với mỗi loài sinh vật thì chỉ có một trật tự sắp xếp các gen trên NST Vì vậy nếu A liên kết với d thì không còn xảy ra trường hợp B liên kết với d)
IV đúng Cây P lai phân tích (Ad Bb ad bb), thì sẽ thu được đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ
aD ad
1:1:1:1
Trang 18ÔN TẬP QUY LUẬT DỊ TRUYỀN Một số lưu ý
- Khi bài toán yêu cầu tìm số loại kiểu gen của một phép lai thì chúng ta xác định số loại kiểu gen của từng nhóm liên kết, sau đó nhân lại Trong trường hợp mỗi cặp NST chỉ xét một cặp gen thì mỗi nhóm liên kết có 1 gen
- Khi bài toán yêu cầu tìm số loại kiểu hình của một phép lai thì chúng ta tỉến hành tìm số loại kiểu hình của từng cặp tính trạng, sau đó nhân lại
- Khi đã biết kiểu gen của bố mẹ, muốn tìm tỉ lệ kiểu hình ở đời con thì phải xác định tỉ lệ kiểu hình theo từng nhóm liên kết, sau đó nhân lại
- Khi bài toán yêu cầu tìm tần số hoán vị gen thì phải dựa vào tỉ lệ của kiểu hình lặn Từ tỉ lệ của kiểu hình lặn suy ra tỉ lệ của giao tử lặn, từ tỉ lệ của giao tử lặn suy ra giao tử lặn là giao tử liên kết hay giao tử hoán vị Khi biết nó là giao tử gì thì sẽ suy ra được tần số hoán vị gen và kiểu gen của cơ thể đem lai
- Khi bài toán yêu cầu tìm tỉ lệ của một loại kiểu hình nào đó thì chúng ta phải tìm được kiểu gen của
bố mẹ và quy luật dị truyền của tính trạng
- Khi bài toán yêu cầu tìm xác suất thì phải tìm được kiểu gen của bố mẹ và quy luật dị truyền của tính trạng Xác suất xuất hiện một loại kiểu hình nào đó chính là tỉ lệ của loại kiểu hình đó trên tổng số
1 Muốn xác định quy luật dị truyền của một phép lai thì phải xác định quy luật của từng cặp tính trạng, sau đó xác định quy luật về mối quan hệ giữa các cặp tính trạng.
2 Dựa vào tỉ lệ phân li kiểu hình và kết hợp với điều kiện của bài toán để khắng định quy luật dị truyền của mỗi tính trạng.
3 So sánh tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai với tích tỉ lệ của các cặp tính trạng sẽ biết được hai cặp tính trạng đó dị truyền phân li độc lập, hay dị truyền liên kết với nhau.
4 Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình, tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của một phép lai phải được tính theo từng đơn vị nhóm liên kết Trong đó:
+ Số loại kiểu gen của đời con bằng tích số loại kiểu gen của các nhóm liên kết.
+ Tỉ lệ kiểu gen ở đời con bằng tích tỉ lệ kiểu gen của các nhóm liên kết.
+ Số loại kiểu hình bằng tích số loại kiểu hình của các nhóm liên kết.
+ Tỉ lệ của mỗi loại kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các nhóm tính trạng có trong kiểu hình đó.
Câu 21: Một loài động vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không
xảy ra đột biến Phép lai P: AaBbDdEe × AabbDdee, thu được F1 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Phép lai có 64 kiểu tổ hợp giao tử
II Ở F1, loại cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 4 cặp gen chiếm tỉ lệ 1/64
III Ở F1, loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 11/32
IV Ở F1, có 4 kiểu gen quy định kiểu hình A-bbD-E-
Trang 19Hướng dẫn giải
Có 4 phát biểu đúng Đáp án D
I đúng
AaBbDdEe giảm phân cho 24 = 16 loại giao tử
Cơ thể AabbDdee giảm phân cho 22 = 4 loại giao tử
Số kiểu tổ hợp giao tử = 16 × 4 = 64 kiểu
II đúng
AaBbDdEe × AabbDdee = (Aa × Aa)(Bb × bb)(Dd × Dd)(Ee × ee)
Loại cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về 4 cặp gen (aabbddee) có tỉ lệ: 1 1 1 1 1/ 64
4 2 4 2
III đúng Vì ở phép lai này, đời con luôn có kiểu hình D- Do đó, loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn gồm các kiểu hình gồm các kí hiệu là:
A-B-ddee + A-bbD-ee + A-bbddE- + aaB-D-ee + aaB-ddE- + aabbD-E-
AaBbDdEe × AabbDdee = (Aa × Aa)(Bb × bb)(Dd × Dd)(Ee × ee)
IV đúng Vì AaBbDdEe × AabbDdee = (Aa × Aa)(Bb × bb)(Dd × Dd)(Ee × ee)
Aa × Aa sẽ cho đời con có kiểu hình A- với 2 loại kiểu gen quy định là AA và Aa
Bb × bb sẽ cho đời con có kiểu hình bb với 1 loại kiểu gen quy định là bb
Dd × Dd sẽ cho đời con có kiểu hình D- với 2 loại kiểu gen quy định là DD và Dd
Ee × ee sẽ cho đời con có kiểu hình E- với 1 loại kiểu gen quy định là Ee
Loại kiểu hình A-bbD-E- sẽ có số loại kiểu gen quy định: 2 × 1 × 2 × l = 4 loại kiểu gen
Câu 22: Một loài động vật, biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và
không xảy ra đột biến Phép lai P: AaBbDdEe × AabbDdee, thu được F1 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I F1 có 16 loại kiểu hình
II Ở F1, loại cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 4 cặp gen chiếm tỉ lệ 3/64
III Ở F1, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 1/8
IV Ở F1, loại kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 3/8
Trang 20Hướng dẫn giải
I đúng
- Số loại kiểu gen:
AaBbDdEe × AabbDdee = (Aa× Aa)(Bb × bb)(Dd × Dd)(Ee × ee)
Vì AaBbDdEe × AabbDdee = (Aa × Aa)(Bb × bb)(Dd × Dd)(Ee × ee)
Loại cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về 4 cặp gen (aabbddee) có tỉ lệ: 1 1 1 1 1/ 64
4 2 4 2
III đúng
Loại kiểu hình có 1 tính trạng trội, 3 tính trạng lặn gồm các kí hiệu:
A-bbddee + aaB-ddee + aabbD-ee + aabbddee
AaBbDdEe × AabbDdee = (Aa × Aa)(Bb × bb)(Dd × Dd)(Ee × ee)
Vì loại kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn gồm các kiểu hình là
A-B-D-ee + A-B-ddE- + A-bbD-E- + aaB-D-E-
AaBbDdEe × AabbDdee = (Aa × Aa)(Bb × bb)(Dd × Dd)(Ee × ee)
Câu 23: Một loài động vật, biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và
không xảy ra đột biến Phép lai P: AaBbDdEe × AabbDdee, thu được F1 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I F1 có 32 kiểu tổ hợp giao tử
Trang 21II Ở F1, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 3/8.
III Ở F1, loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 11/32
IV Ở F1, có 4 kiểu gen quy định kiểu hình A-B-D-E-
Hướng dẫn giải
Có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV Đáp án B
I sai Vì:
Cơ thể AaBbDdEe giảm phân cho 24 = 16 loại giao tử
Cơ thể AabbDdee giảm phân cho 22 = 4 loại giao tử
Số kiểu tổ hợp giao tử = 16 x 4 = 64 kiểu
II sai
Vì loại kiểu hình có 1 tính trạng trội, 3 tính trạng lặn gồm các kí hiệu:
A-bbddee + aaB-ddee + aabbD-ee + aabbddee
AaBbDdEe × AabbDdee = (Aa × Aa)(Bb × bb)(Dd × Dd)(Ee × ee)
A-B-ddee + A-bbD-ee + A-bbddE- + aaB-D-ee + aaB-ddE- + aabbD-E-
AaBbDdEe × AabbDdee = (Aa × Aa)(Bb × bb)(Dd × Dd)(Ee × ee)
Aa × Aa sẽ cho đời con có kiểu hình A- với 2 loại kiểu gen quy định là AA và Aa
Bb × bb sẽ cho đời con có kiểu hình B- với 1 loại kiểu gen quy định là Bb
Dd × Dd sẽ cho đời con có kiểu hình D- với 2 loại kiểu gen quy định là DD và Dd
Trang 22Ee × ee sẽ cho đời con có kiểu hình E- với 1 loại kiểu gen quy định là Ee.
Loại kiểu hình A-B-D-E- sẽ có số loại kiểu gen quy định:
2 × 1 × 2 × 1 = 4 loại kiểu gen
Câu 24: Một loài động vật, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Tiến hành phép
lai P:♀AB Dd ♂ , thu đươc F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 2,25% Biết không
ab AB Dd
ab
xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40cM
II F1 có tối đa 30 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
III F1 có kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm 16,5%
IV Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 3/59
Vì kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn gồm có:
A-bbdd + aaB-dd +
aabbD-= (0,25 - 0,16) × 1/4 + (0,25 - 0,16) × 1/4 + 0,16 × 3/4 aabbD-= 0,165 aabbD-= 16,5%
IV đúng Vì xác suất thuần chủng
0,5 0,090,09 0, 25 0,75 3 / 59.
AB DD AB
A B D