Mang nghĩa một vài cải khác, đứng trước danh từ Các đáp án còn lại: Another: là một cái khác, trong hai cái Some: một số Few: rất ít, hầu như không có 4.. Nếu Nhật Bản từ bỏ quyền của m
Trang 1Japan is no longer an Empire When it lost all of its colonies, it also (1) Korea and Dokdo Island Dokdo Island has always been Korean territory and part of its country Japan only wants to rebuild its Empire by sending its ships there On the other hand, Japan says that it only wants to check (2) for more fish There are many South Korean fishing boats in the area and Japanese fishermen have no place to do their own fishing However, Japan has similar problems with two (3) neighbors, China and Russia, over two other islands, Senkaku/Diaoyu and North Territories/Kurils Liancourt Rocks may (4) an unimportant matter, but it is not If Japan gives up its right to it, it has a good chance of losing its right to the other islands as well Japan has demanded the USA to act as a judge in this argument, but South Korea refuses to (5) another country decide over its own land
(Pre Essence Reading 2, Rachel Lee)
1 Đáp án C Lost: đánh mất, làm mất đi Quan sát hành động xảy ra trong mệnh đề 1 ở thì quá
khứ đơn, cùng với liên từ “when”, nên mệnh đề 2 ta cũng dùng quá khứ đơn
2 Đáp án D the waters: vùng lãnh thổ biển The waters: an area of sea or ocean belonging to a
particular country: vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia đặc biệt
3 Đáp án B other: khác, còn lại Mang
nghĩa một vài cải khác, đứng trước danh từ
Các đáp án còn lại:
Another: là một cái khác, trong hai cái Some: một số
Few: rất ít, hầu như không có
4 Đáp án A Seem: dường như Các đáp án còn lại:
Look at: nhìn chằm chằm Look into: điều tra Watch: xem
5 Đáp án A have Have sb do sth: Nhờ/ có/ cho phép ai làm gì
Đăng ký file Word tại link sau https://tailieudoc.vn/vuthimaiphuong/
Trang 2Dịch bài
Nhật Bản không còn là một đế chế Khi Nhật mất đi tất cả các thuộc địa của mình, thì cũng mất luôn cả Hàn Quốc và đảo Dokdo Đảo Dokdo luôn thuộc lãnh thổ Hàn Quốc và là một phần của quốc gia này Nhật Bản chỉ muốn xây dựng lại hệ thống đế chế của mình bằng cách gửi tàu tới đó Mặt khác, Nhật Bản tuyên bố rằng họ chỉ muốn kiểm soát các vùng biển để có thể đánh bắt được nhiều cá hơn Có rất nhiều tàu đánh cá của Hàn Quốc trong khu vực này và ngư dân Nhật Bản không có nơi riêng biệt để đánh bắt cá riêng Tuy nhiên, Nhật Bản cũng có vấn đề tương tự với hai nước láng giềng khác là Trung Quốc và Nga
về hai hòn đảo khác, quần đảo Senkaku / Điếu Ngư và phần lãnh thổ phía Bắc / quần đảo Kuril Liancourt Rocks có vẻ là một vấn đề không quan trọng, nhưng không phải vậy Nếu Nhật Bản từ bỏ quyền của mình đối với quần đảo này, thì quốc gia này sẽ bị mất quyền của mình đối với các đảo khác Nhật Bản đã yêu cầu Mỹ phải hành động với vai trò là một trọng tài trong cuộc tranh chấp này, nhưng Hàn Quốc từ chối cho phép một quốc gia khác tham gia quyết định về lãnh thổ của mình
Trang 3Israel and Palestine have been at war with each other (1) many years now The reason behind the conflict is religion Palestine is a very old country lying in the Middle East It is an Arabic nation where most of its population is Muslim Israel (2) at the border with Palestine It is a much younger country formed by Jews (3) religion is radically and completely different from the Muslim religion Israel grew stronger after the Second World War, when it became a friend and ally of the United States It started to occupy land from surrounding countries (4) on the fact that Jews used to live on that land (5) years ago
Question 5: A thousand B thousands C million of D thousands of
(Pre Essence Reading 2, Rachel Lee)
1 Đáp án B.for For + khoảng thời gian: dùng thì hiện tại hoàn thành
2 Đáp án an A lies at: nằm ở đâu Phân biêt “lay” và “lie”
+ lay: là ngoại động từ, có 2 nét nghĩa là: 1) “đặt, để”, phía sau bắt buộc phải có tân ngữ; 2) “đẻ trứng”, ví dụ
“lay eggs”
+ lie: là nội động từ, có nghĩa là “nằm, ở”, phía sau không cần tân ngữ
Quan sát phía sau chỗ cần điền không phải là tân ngữ,
mà chỉ là trạng ngữ chỉ nơi chốn, nên ta chọn “lie” Đồng thời câu này chỉ một sự thật, ta chọn “lies.”
“Israel lies at the border with Palestine.”- “Israel nằm ở biên giới giáp với Palextin.”
3 Đáp án C whose Sau chỗ cần điền là một danh từ, nên ta dùng đại từ quan
hệ “whose”
4 Đáp án D based on: được dựa trên Rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động, dùng PII.
“It started to occupy land from surrounding countries based on the fact that Jews used to live on that land thousands of years ago.” - “Nước này bắt đầu chiếm đất
từ các nước xung quanh được dựa trên thực tế rằng người Do Thái đã từng sống trên đó hàng ngàn năm trước.”
5 Đáp án D thousands of: hàng nghìn Để chỉ một số lượng lớn không xác định, ta dùng
thousands of/ hundreds of/millions of + N(số nhiều)
Trang 4Dịch bài
Israel và Palestine đã gây chiến với nhau trong suốt nhiều năm nay Lý do đằng sau cuộc xung đột là vấn
đề tôn giáo Palestine là một quốc gia rất lâu đời nằm ở Trung Đông Đây là một quốc gia Ả Rập, nơi hầu hết dân số là người Hồi giáo Israel nằm ở biên giới với Palestine Đó là một đất nước trẻ hơn nhiều, được hình thành bởi người Do Thái có tôn giáo hoàn toàn khác là Hồi giáo Israel đã trở nên mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai khi quốc gia này trở thành một người bạn và đồng minh của Hoa Kỳ Israel bắt đầu chiếm đất từ các nước láng giềng, dựa trên thực tế là người Do Thái đã từng sống tại vùng đất đó hàng ngàn năm trước
Trang 5When the war ended, Romania became a Communist country For 50 years, people suffered (1) the Communist rule There was (2) food, no electricity or hot water in villages and small cities Many important pieces of Romanian literature and art from the Golden Age were destroyed People were (3) in jail; others ran illegally across the border to (4) countries On December 16th,
1998, Romanians had had enough There was a bloody revolution, the government was overthrown, and new elections (5) Today, Romanians are trying to rebuild their future into a free country
(Pre Essence Reading 2, Rachel Lee)
1 Đáp án B from Suffer from sth: chịu, chịu đựng điều gì đó
2 Đáp án B little: rất ít Thức ăn là danh từ không đếm được, nên ta loại A, D Tiếp
tục quan sát phía sau, “no electricity or hot water.” - “không
có điện cũng như nước nóng”, vậy ta phải chọn “little” để hợp nghĩa
A little (mang nghĩa tích cực): một ít (đủ dùng)
Little (mang nghĩa tiêu cực hơn): rất ít, hầu như không có
3 Đáp án A put Put in jail: bắt bỏ tù
4 Đáp án C other Other countries: các quốc gia khác
Other: là một tính từ, mang nghĩa là một vài cái khác
Các đáp án còn lại:
One: một Another: là một tính từ, mang nghĩa một cái khác giữa 2 cái Unlike: không giống
5 Đáp án D were held were held: được tố chức
Bị động của thì quá khứ đơn: S + were/was + PII
Dịch bài
Khi chiến tranh kết thúc, Romania đã trở thành một quốc gia Cộng sản 50 năm qua, người dân sống dưới chế độ cộng sản chủ nghĩa Có rất ít thực phẩm, không có điện hoặc nước nóng trong các ngôi làng và thành phố nhỏ Rất nhiều tác phẩm nghệ thuật văn học quan trọng của Romania từ thời kỳ hoàng kim đã
bị phá hủy Nhiều người bị tống vào tù; những người khác chạy qua biên giới đến quốc gia khác một cách bất hợp pháp Ngày 16 tháng 12 năm 1998, người Romania sau khi chịu đựng đủ đã tiếng hành một cuộc
Trang 6cách mạng đẫm máu, chính phủ bị lật đổ và các cuộc bầu cử mới được tổ chức Ngày nay, Romania đang
cố gắng để xây dựng lại tương lai của mình thành một đất nước tự do
Trang 7Many European countries had heard about the wealth and (1) of the Aztecs The Spanish King sent his ships across the Atlantic to bring home the famous Aztec gold Thus many Spanish sailors and soldiers went (2) the New World and found America These adventurers were called
‘conquistadors’ because they were ruthless and cruel They only cared about money, not people, and destroyed (3) civilizations to get (4) they wanted One of these conquistadors was Hernando Cortes He arrived in Cuba in 1511, but (5) got in trouble with the Cuban governor, Diego Velasquez, who eventually sent him far away to find the Aztec gold
Question 2: A in search for B look for C find D locate
Question 3: A general B entire C throughout D in general
(Pre Essence Reading 2, Rachel Lee)
1 Đáp án D Riches (n): vật báu
2 Đáp án A in search for Go in search for: Tim kiếm
Các đáp án B, C không thể dùng được, mặc dù nó cũng mang nghĩa “tìm kiếm”, vì trước đó đã có động từ “went” rồi Đáp
án D “locate” - “nằm ở”, không hợp nghĩa
3 Đáp án A general general civilizations: những nền văn minh chung/ đại chúng
Các đáp án còn lại:
Entire (adj): toàn bộ, hay dùng the entire +N Throughout (preposition): xuyên suốt
In general (prep phrase): nhìn chung
4 Đáp án B what what they want: những gì họ muốn
Dùng “what” thay thế danh từ làm tân ngữ
5 Đáp án A soon “Soon” có nghĩa “chẳng bao lâu sau”, diễn đạt một hành động
sớm sảy ra sau một hành động khác Còn “early” có nghĩa
“sớm”, thường so với một thời điểm
Dịch bài
Nhiều quốc gia châu Âu đã nghe nói về sự giàu có và những báu vật của người Aztec Nhà vua Tây Ban Nha đưa tàu của mình vượt Đại Tây Dương để mang vàng Aztec nổi tiếng về đất nước của mình Vì vậy, nhiều thủy thủ và binh lính Tây Ban Nha đã lên đường tìm kiếm thế giới mới và phát hiện ra Châu Mỹ Những nhà thám hiểm được gọi là “kẻ xâm lược” bởi vì họ rất tàn nhẫn và độc ác Họ chỉ quan tâm đến tiền bạc mà không quan tâm đến con người và họ phá hủy các nền văn minh đại chúng để lấy được những thứ họ muốn Một trong những kẻ xâm lược là Hemando Cortes Ông ta đến Cuba vào năm 1511 nhưng
Trang 8sớm gặp rắc rối với người lãnh đạo Cuba, Diego Velasquez, người cuối cùng đã gửi ông ta đi tìm vàng Aztec
Trang 9Following his release, Mandela declared that violence and war are not the answer to the end of apartheid
in South Africa, but rather peaceful opposition to this change of heart proved to be (1) as he won the first free democratic elections in South Africa and (2) the country’s first black president in 1994 During his presidency (May 1994 - June 1999), Nelson Mandela succeeded in bringing peace to South Africa by promoting racial tolerance and understanding and by coming to an understanding with the white population (3) an international level, Mandela also managed to peacefully solve the long-running conflict between the USA and the UK on one hand, and the African country of Libya on the (4) Even though he was criticized for not being able to stop the spread
of HIV in South Africa and for not achieving social reforms, Nelson Mandela was highly respected for his policy of peace and (5) and received the Nobel Prize for Peace in 1993
Question 1: A successful B successfully C succeed D success
Question 5: A cooperate B cooperation C cooperative D Corporation
(Pre Essence Reading 3, Rachel Lee)
1 Đáp án A successful (adj): thành công
To be + Adj/Noun
Các đáp án còn lại:
successfully (adv): một cách thành công succeed (v): thành công
success (n): sự thành công
2 Đáp án C became: đã trở thành Hành động xảy ra trong quá khứ, dấu hiệu nhận biết “in
1994”
3 Đáp án D On On an international level: Ở cấp bậc quốc tế
4 Đáp án D On the other (hand): mặt khác “On an international level, Mandela also managed to
peacefully solve the long-running conflict between the USA and the UK on one hand, and the African country
of Libya on the other.”
-“Ở cấp bậc quốc tế, một mặt Mandela cũng cố gắng giải quyết xung đột kéo dài giữa Mỹ và Anh, mặt khác
là với quốc gia Châu Âu Li Bi.”
5 Đáp án B cooperation Liên từ “and” nối giữa 2 từ cũng loại Quan sát đã thấy
“peace” là danh từ, nên chỗ cần điền cũng phải là danh
từ để phù hợp với luật song hành
Về nghĩa, ta chọn “cooperation” (n): sự hợp tác, chứ không dùng “corporation” (n): đoàn thể, tập đoàn
Trang 10Dịch bài
Sau khi được thả tự do, và giành chiến thắng trong cuộc bầu cử dân chủ tự do đầu tiên ở Nam Phi trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của quốc gia này vào năm 1994, Mandela tuyên bố rằng bạo lực và chiến tranh không phải là biện pháp giúp chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi, mà thay vào
đó, hình thức phản đối hòa bình được chứng minh đã đem lại thành công Trong suốt nhiệm kỳ tổng thống của mình (tháng 5 năm 1994 - tháng 6 năm 1999), Nelson Mandela đã thành công trong việc đem lại hoà bình cho Nam Phi bằng cách thúc đẩy lòng khoan dung và sự hiểu biết giữa các chủng tộc; đồng thời nỗ lực thấu hiểu người dân da trắng Ở cấp bậc quốc tế, một mặt Mandela cũng cố gắng giải quyết xung đột kéo dài giữa Mỹ và Anh, mặt khác là xung đột nội bộ của quốc gia Châu Phi khác là Li Bi Mặc
dù ông bị chỉ trích vì đã không thể ngăn chặn sự lây lan của HIV ở Nam Phi và không đạt được cải cách
xã hội, Nelson Mandela vẫn được vô cùng kính trọng bởi chính sách vì hòa bình và sự hợp tác Ông được trao giải thưởng Nobel hòa bình năm 1993
Trang 11In (1) times Poland was part of the Russian Empire and began its struggle for independence Russia managed to (2) an end to the rebellion for years after persecuted and harassed its Polish citizens, especially those of Jewish origin Even though Maria was a Catholic born into a gentry’s family, she was a mere female and thus felt that oppression stronger than many others She was denied entrance into any university and had to work as a governess (3) the fact that she had once of the highest IQ’s ever (4) among women Maria also had an amazing memory and was a workhorse, who neglected food and sleep in order to study and get the job done (5) those pressures led to a mental breakdown, and Maria was hospitalized for a year after graduating from high school
Question 3: A despite of B although C in spite of D nevertheles
Question 4: A recorded B recording C record D records
(Pre Essence Reading 3, Rachel Lee)
1 Đáp án D In those times: Ở thời đó
2 Đáp án B Put an end to: chấm dứt, bãi bỏ
3 Đáp án C Inspite of the fact that + clause,
clause: Mặc dù
Các đáp án còn lại:
Loại ngay đáp án A vì không có “despite of’, đáp án B sai vì không có “Although + that- clause” Đáp án D sai nghĩa (nevertheless: tuy nhiên)
4 Đáp án A recorded: được ghi lại Dùng PII mang nghĩa bị động
5 Đáp án C all Every + of + those/ these + Noun
Each + of + those/ these + Noun Most of + those/ these + Noun Chỉ có đáp án C là không cần dùng “of.”
Dịch bài
Vào thời bấy giờ, Ba Lan còn là một phần của Đế chế Nga và bắt đầu cuộc đấu tranh giành độc lập Trong nhiều năm Nga cố gắng chấm dứt cuộc nổi dậy sau khi đã ngược đãi và sách nhiễu công dân Ba Lan, đặc biệt là những người gốc Do Thái Mặc dù Maria là một người Công giáo sinh ra trong một gia đình quý tộc nhưng là một phụ nữ, cô cảm thấy sự đàn áp mạnh mẽ hơn bất cứ ai khác Cô bị từ chối tuyển sinh vào bất kỳ một trường đại học nào và đã phải làm công việc bảo mẫu trong một gia đình mặc dù thực tế
cô có chỉ số IQ cao nhất trường được ghi nhận ở nữ giới Maria cũng có một bộ nhớ đáng kinh ngạc và sẵn sàng làm những công việc nặng nhọc, quên ăn, quên ngủ để nghiên cứu và hoàn thành công việc Tất
cả những áp lực đó dẫn đến suy nhược tinh thần và Maria đã phải nằm viện trong một năm sau khi tốt nghiệp trung học