Ngay cả ở những nơi không có thư viện cố định cũng sẽ có các thư viện di động chuyển sách từ làng này sang làng khác.. Thậm chí nếu câu trả lời là không, có thể bạn sẽ biết ai đó là fan
Trang 1EXERCISE 111 TELEPHONE
Can you imagine what life would be like if there were no telephone? You could not call up your friends
on the phone and talk to them If fire (1) out in your house you could not call the fire department If somebody was sick, you could not call a doctor In our daily life, we need to (2) with one another We need do this mostly by speaking to other people and listening to what they have to say to us, and when you are close (3) them you can do this very easily However, our voices will not travel very far even when we shout The man who made this possible was Alexander Graham Bell, a Scotsman, bom in Edinburgh in 1847 Bell, a teacher of visible speech who later moved to Canada, (4) all his spare time experimenting So enthusiastic was he in his research for a means
of sending speech by electricity that he left much time for his day - to - day work and at one time was (5) penniless
Question 2: A communicate B contact C address D tell
Đăng ký file Word tại link sau
https://tailieudoc.vn/vuthimaiphuong/
1 Đáp án B broke Giải thích đáp án:
Burst out (phrV): vỡ òa, thốt lên Break out (phrV): nổ ra, (cháy) xảy ra Get out = go out: ra ngoài
3 Đáp án C to Be close to sb: thân thiết với ai
4 Đáp án D spent Spend a period of time doing sth: dành một khoảng thời gian
làm gì
5 Đáp án A almost Almost (adv): gần như
Most N(s): hầu hết
Trang 2Never (adv): không bao giờ
Trang 4Today, there are libraries in almost every towns in the world Even in areas where there are no libraries, there are often mobile libraries which take books from one village to (1) But in the days when books were copied by hand rather than printed, libraries were very rare The reason is simple: books took
a very long time to produce, and there were far fewer copies of any given work around The greatest library (2) all, that in Alexandia had 54,000 books In the ancient world, this number (3) considered huge It was the first time that anyone had collected so many books from all around the world under one roof There are many theories about why these books were lost (4) is that the library accidentally burned down Another is that one of the rulers of the city ordered the books to be burned They were taken to various places and it took six months to bum them (5) happened, the collection there was priceless Many of the library’s treasures were lost forever, some books were never recovered We cannot even know exactly what the library contained
Question 5: A Whoever B Whichever C Whatever D Wherever
1 Đáp án B others Ở đây, “others” = “other villages”
3 Đáp án B was Câu này chia ở thì Quá khứ vì xuất hiện trạng từ thời
gian quá khứ “In the ancient world”: trong thế giới cổ đại
4 Đáp án A One Dựa vào câu sau ta có thể chọn được đáp án.
Lưu ý cách diễn đạt: One is that Another is that
5 Đáp án C Whatever Whatever happened: bất cứ điều gì đã xảy ra
Dịch bài
THƯ VIỆN
Ngày nay, các thư viện có ở hầu hết các thành phố trên thế giới Ngay cả ở những nơi không có thư viện
cố định cũng sẽ có các thư viện di động chuyển sách từ làng này sang làng khác Nhưng trong quá khứ khi sách còn được sao chép bằng tay chứ không phải in, thư viện rất hiếm Lý do rất đơn giản: cuốn sách mất một thời gian rất dài để sản xuất và có rất ít bản sao Thư viện lớn nhất trong tất cả nằm ở Alexandia
có 54.000 cuốn sách Trong thế giới cổ đại, con số này được coi là rất lớn Đây là lần đầu tiên con người tập họp được nhiều sách từ khắp nơi trên thế giới về cùng một nơi như vậy Có nhiều giả thuyết về lý do tại sao những cuốn sách này biến mất Một là thư viện vô tình bị đốt cháy Lý do khác là một trong những nhà lãnh đạo của thành phố đã ra lệnh đốt những cuốn sách Chúng được đưa đến những nơi khác nhau và phải mất sáu tháng để đốt cháy tất cả Dù điều gì xảy ra, bộ sưu tập vẫn là vô giá Nhiều sách quý của thư
Trang 5viện đã vĩnh viễn mất đi, một số không bao giờ khôi phục được Chúng ta thậm chí không thể biết chính xác thư viện đã có những gì.
Trang 6The Thames Barrier is a major part of the flood defence scheme for protecting London (1) rising water levels The defenses also include raised river embankments and additional flood gates at strategic points, including the Barking Barrier The unique structure that is the Barrier spans the 520-metre wide Woolwich reach and consists of 10 separate movable gates, each pivoting and supporting between concrete structures which house the operating machinery When raising, the four main gates (2) stand as high as a five-storey building and as wide as the opening of Tower Bridge Each weighs 3700 tones During the first twelve years of (3) , the Barrier has been closed twenty nine times to protect London You can (4) the Barrier from the comfortable Cafeteria, picnic on the riverside embankment Enjoy beautiful views from the riverside walk Visit the shop which stocks a large selection of souvenirs, books and Barrier information There is a children’s play area suitable for 4-
to 12- year olds, located adjacent to the riverside walk A visit to the spectacular Thames Barrier is a (5) experience
Question 3: A operation B surgery C vocation D profession
Question 5: A forgettable B memorable C forgetful D memorised
1 Đáp án A against Protect ab/sth against sb/sth : bảo vệ ai/cái gì khỏi ai/cái gì
2 Đáp án C each Ta sử dụng “each” để chỉ những thứ rời rạc Ở đây, “each
main gate”: mỗi cổng chính
5 Đáp án B memorable Giải thích đáp án:
Forgettable (adj): có thể quên Forgetful (adj): tính hay quên Memorable (adj): đáng nhớ Memorised (adj): được nhớ
Trang 7Dịch bài
TÁM KỲ QUAN CỦA THẾ GIỚI
Thames Barrier (tạm dịch: Hệ thống tường chắn trên sông Thames) là một phần quan trọng của đề án chống lụt nhằm bảo vệ London khỏi mực nước ngày một dâng cao Đề án chống lụt bao gồm việc xây dựng kè sông và cổng xả lũ tại các điểm trọng yếu Cấu trúc độc đáo nằm ở chỗ hệ thống chắn nước trải rộng 520 mét tới Woolwich, bao gồm 10 cổng xả lũ có thể chuyển động riêng biệt, mỗi cổng là một trụ và
hỗ trợ các cấu trúc bê tông có chứa những cỗ máy đang vận hành Khi dâng lên, mỗi một cổng chính có chiều cao của một tòa nhà năm tầng và chiều rộng như Tower Bridge, nặng khoảng 3700 tấn Trong suốt mười hai năm hoạt động đầu tiên, hệ thống tường chắn được đóng 29 lần để bảo vệ nước Anh Bạn có thể ngắm hệ thống chắn từ một quán ăn, dã ngoại ven sông, thưởng thức vẻ đẹp khi đi bộ quanh bờ sông, thăm các cửa hàng nơi trưng bày các gian hàng đồ lưu niệm, sách và thông tin về đập chắn Ở đó còn có khu vui chơi cho trẻ em phù hợp với lứa tuổi từ 4 đến 12 tuổi nằm giáp bờ sông Một chuyến thăm quan đập chắn trên sông Thames thực sự là một trải nghiệm đáng nhớ
Trang 8Are you a fan of the popular logical puzzle that go by the name Sudoku? Even if you’re not, the chances are you know somebody who is Once (1) known outside Japan, this addictive brain teaser has become a common feature of newspaper puzzle pages all over the world Sudoku’s great success owes much to its simplicity The game (2) for neither mathematical ability nor general knowledge and there are just a few sentences of straightforward instructions to read before you can play The only skill required is the ability to recognize the difference between nine different symbols, and these don’t even have to be numbers Some clever marketing has helped the game Western newspapers worked hard
at promoting the game Without this, it is unlikely that it would have (3) off and become quite such a runaway success The same also benefited from its Japanese name that made people in many parts
of the world regard It as a superior kind of puzzle compared to those you usually find in newspapers and magazines But the popularity of Sudoku reached a peak in 2006, if the number of (4) on one leading website is anything to go by Newspapers responded by (5) up with new kinds of logical puzzles, all with simple rules and Japanese names But for true Sudoku fans, only the real thing will do
1 Đáp án C hardly Once hardly known outside Japan: Đã từng hầu như không
được biết đến ngoài biên giới Nhật Bản
Expect (v): mong đợiRequest (v): yêu cầuDemand (v): đòi hỏiCall for sth: (nghĩa bóng) đòi, cần phải
4 Đáp án A hits The number of hits on one leading website: số lượng truy
cập vào một trang web hàng đầu
5 Đáp án D coming Giải thích đáp án:
Set up with sth: lắp đặt với cái gì
Trang 9Put up with sth: chịu đựng cái gìMake up with sb: xóa bỏ hiềm khích và nối lại tình bạnCome up with sth: tìm ra, nảy ra (ý tưởng )
Dịch bài
SUDOKU
Bạn có phải là fan hâm mộ của loại câu đố logic rất phổ biến hiện nay mang tên Sudoku không? Thậm chí nếu câu trả lời là không, có thể bạn sẽ biết ai đó là fan hâm mộ của trò chơi này Từng ít được biết đến ngoài biên giới Nhật Bản, trò kích thích não bộ có tính gây nghiện này lại trở thành một chuyên mục phổ biến của các trang câu đố trên khắp thế giới Thành công lớn của Sudoku đến từ sự đơn giản của nó Trò chơi chẳng đòi hỏi khả năng toán học hay kiến thức tổng quát và chỉ một vài câu hướng dẫn đơn giản bạn cần đọc trước khi chơi Kỹ năng cần thiết duy nhất là khả năng nhận ra sự khác biệt giữa chín biểu tượng khác nhau và chúng thậm chí không phải là con số Một số chiến dịch quảng cáo thông minh đã giúp trò chơi này nhanh chóng phát triển Báo phương Tây đã rất chăm chỉ quảng bá trò chơi Nếu không có điều này, không chắc rằng trò chơi có thể khởi sắc và trở nên thành công vẻ vang như vậy Cái tên tiếng Nhật của nó khiến người dân nhiều nơi trên thế giới quan tâm Nó giống như một loại câu đố cao siêu hơn so với những câu đố bạn thường thấy trên các tờ báo và tạp chí Sự nổi tiếng của Sudoku đạt đỉnh cao vào năm 2006 với số lượng truy cập vào các trang web hàng đầu tăng mạnh Báo chí phản ứng lại bằng cách đưa ra các loại câu đố logic mới với quy tắc đơn giản và tên của Nhật Bản Nhưng đối với người hâm mộ Sudoku chân chính, chỉ có trò chơi nguyên gốc mới là hấp dẫn
Trang 10To many people, smoking is not just a pleasure, it is an (1) They need it, depend on it and can’t stop it If they haven’t smoked for some hours, they feel a (2) cigarette They often (3) which means they light another cigarette immediately after they have put out the one before Smoking is often considered antisocial, since many people don’t like the odour of cigarettes or the sight
of the smoker’s (4) fingers or ashtray full of cigarette - ends Above all, smoking is harmful to health and in many countries a warning is printed on every (5) of cigarettes Scientists have proved that there is a link between smoking and a disease which can be fatal, cancer
Question 1: A attraction B addition C addiction D admiration
Question 3: A over-smoke B self-smoke C chain-smoke D non-smoke
“desire” mang nghĩa mạnh hơn, thèm khát cháy bỏng cái
gì to lớn Trong khi “craving” phù hợp hơn để dùng chomong ước nhỏ như “cigarette”
Trang 11trong khoảng thời gian dài “Chain-smoke” là một hành động tức thì trong khoảng thời gian ngắn Ở đây tác giả nhắc “which means” và định nghĩa ở sau chính là định nghĩa của “chain-smoke”.
Stained (adj): ố vàng Dusty (adj): có bụi Dirty (adj): bẩn Spotted (adj): chấm biHút thuốc thì ngón tay cầm bị ố vàng (như răng), không dùng từ bẩn trong trường hợp này
Pack (n): gói Bunch (n): bó (hoa)Packing (n): công việc đóng góiBackpack (n): balo
Dịch bài
HÚT THUỐC
Đối với nhiều người, hút thuốc không chỉ là niềm vui mà còn là sự nghiện Họ cần hút thuốc, phụ thuộc vào hút thuốc và không thể ngừng hút thuốc Nếu họ không hút thuốc trong vài giờ, họ sẽ cảm thấy cực thèm khát Họ thường hút liên tục, nghĩa là châm điếu này ngay khi vừa tắt điếu kia Hút thuốc thường bị coi là có hại cho xã hội vì nhiều người không thích mùi thuốc lá hoặc không thích nhìn thấy những ngón tay bị ố vàng của những người hút hoặc những gạt tàn đầy thuốc Trên hết, hút thuốc có hại cho sức khỏe
và ở nhiều nước, lời cảnh báo được in trên tất cả những bao thuốc Các nhà khoa học đã chứng minh rằng
có một mối liên hệ giữa việc hút thuốc với căn bệnh chết người như ung thư
Trang 12COULD COMPUTER GAMES BE GOOD FOR YOU AFTER ALL?
In Britain, the average young person now spends more money on games each year than on going to the cinema or renting videos But is this (1) a bad thing? For years, newspaper reports have been saying that children who spend too much time playing computer games become unsociable, bad- tempered, even violent as a result But new research, (2) out in both Europe and the USA, suggests that the opposite may be true Indeed, playing some of the more complicated games may help people of all ages to improve certain skills Researchers claim that this is because the games make the brain work harder in certain ways, like (3) sounds and movements quickly and identifying what they are The fact that people play the games repeatedly means that they get a lot of practice in these skills which are therefore likely to become highly developed Social skills may benefit, too Researchers in Chicago think that fans of first- person shooter games (4) “Counterstrike” are better than non-players when it comes to building trust and co-operation, and that this helps them to make good friendships and become strong members of their communities So rather than (5) up computer games, perhaps young people need to spend more time on them?
Question 1: A necessarily B certainly C fully D nearly
Question 3: A realizing B noticing C imagining D solving
Question 4: A in order to B such as C due to D as well as
1 Đáp án A necessarily Giải thích đáp án:
Necessarily (adv): một cách cần thiết Fully (adv): đầy đủ, hoàn toàn Certainly (adv): chắc chắn Nearly (adv): gần như
Solve (v): giải quyếtKhi chơi game, ta bất chợt nhìn thấy, nghe thấy những âm thanh
và chuyển động xuất hiện không dự báo truớc, gọi đó là
Trang 13Such as: ví dụ như
As well as: cũng như là
5 Đáp án A giving Giải thích đáp án:
Give up (phrV): từ bỏTake up (phrV): bắt đầu một thói quen nào đó End up (phrV): ở trong hoàn cảnh không ngờ tới Stop up (phrV): thức khuya
Dịch bài
SAU TẤT CẢ, TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ LIỆU CÓ TỐT CHO BẠN HAY KHÔNG?
Tại Anh, trung bình một thanh niên mỗi năm dành nhiều tiền vào các trò chơi điện tử hơn là vào việc đi xem phim hoặc thuê video Nhưng điều này có thực sự xấu không? Trong nhiều năm qua, báo chí nói rằng những người dành quá nhiều thời gian chơi điện tử sẽ trở nên khó gần, dễ nổi nóng, thậm chí có xu hướng bạo lực Nhưng nghiên cứu mới đây được thực hiện ở cả châu Âu và Mỹ lại chỉ ra điều ngược lại cũng có thể đúng Thật vậy, chơi một số trò phức tạp có thể giúp người chơi ở mọi lứa tuổi cải thiện những kỹ năng nhất định Các nhà nghiên cứu cho rằng đó là do các trò chơi khiến cho não bộ làm việc chăm chỉ hơn theo một số cách nhất định, chẳng hạn như phát hiện âm thanh và các chuyển động một cách nhanh chóng và xác định xem nó là gì Thực tế là những người chơi điện tử liên tục sẽ có cơ hội thực hành nhiều kỹ năng, khiến cho chúng phát triển hơn nữa Những kĩ năng xã hội khác cũng có thể hưởng lợi Các nhà nghiên cứu ở Chicago cho rằng những người nghiện game bắn súng chẳng hạn như
“Counter-Strike” sẽ xây dựng lòng tin và sự hợp tác tốt hơn người không chơi, và điều này giúp họ có được tình bạn tốt và trở thành thành viên giỏi trong cộng đồng Vì vậy, thay vì từ bỏ, phải chăng tuổi trẻ cần phải dành nhiều thời gian hơn cho việc chơi điện tử?