But: nhưng, mà Các đáp án còn lại: how: như thế nào; and: và; for: vì “Antoine Bovis, a French scientist, discovered another puzzle when he noted that dead animals placed in the main cha
Trang 1EXERCISE 21
In (1) countries like Swaziland, where there is a high HIV/AIDS rate, life expectancy is as (2) as 32.6 years In developed countries like Australia, life expectancy rates are as high as 81 years If you are living in a developed country, don’t think you are the cat’s pajamas There are an increasing (3) of factors which can cancel out the advantages you have The one that we are looking at now is (4) your career can affect your life expectancy Choosing the wrong career may result (5) a short life!
Question 1: A develop B developing C developed D developable
(Pre Essence Reading 3, Rachel Lee)
Đăng ký file Word tại link sau
https://tailieudoc.vn/vuthimaiphuong/
1 Đáp án B developing: đang phát triển Swaziland là một đất nuớc đang phát triển (kiến thức
địa lý), nên ta chọn “developing”
2 Đáp án A low low life expectancy: tuổi thọ bình quân thấp
Low (adj): thấp (nghĩa bóng)
Các đáp án còn lại:
short (adj): ngắn, thấp (chiều cao) down (adv): xuống
close (adj): gần
3 Đáp án A number A number of + N đếm được số nhiều: một số
An amount of + N không đếm được Quan sát “factor” là danh từ đếm được và ở số nhiều, nên chọn A
4 Đáp án B How: như thế nào “The one that we are looking at now is how your
career can affect your life expectancy.” - “Điều mà chúng tôi điều tra là sự nghiệp ảnh hưởng tới tuổi thọ của bạn như thế nào.”
5 Đáp án A in Result in: dẫn tới, kết quả là, mang lại
Chú ý: “result from”: nguyên nhân từ
Trang 3Dịch bài
Ở những quốc gia đang phát triển như Swaziland với tỷ lệ HIV/AIDS rất cao, tuổi thọ trung bình chỉ thấp khoảng 32,6 năm Ở những nước phát triển như Châu Âu, tuổi thọ trung bình cao đến 81 năm Nếu bạn sống ở quốc gia phát triển, đừng nghĩ rằng bạn đang có những thứ tốt đẹp nhất Ngày càng có nhiều yếu
tố có thể loại bỏ tất cả những thuận lợi mà bạn có Điều mà chúng tôi đang nghiên cứu là sự nghiệp ảnh hưởng tới tuổi thọ của bạn như thế nào Lựa chọn nghề nghiệp sai có thể dẫn tới một cuộc sống ngắn ngủi!
Trang 4EXERCISE 22
Adding hydrogen to fat was pioneered by Paul Sabatier, and he earned a Nobel Prize for his efforts Proctor & Gamble, a U.S company, was the first to market a commercial (1) with unsaturated fat in 1911 called Crisco (2) The product became hugely popular after they distributed a free cookbook filled (3) recipes calling for Crisco Shortening The product was cheap, and it was also (4) to be heathier than saturated fats (5) butter
Question 1: A produce B product C production D productivity
(Pre Essence Reading 3, Rachel Lee)
1 Đáp án B product Commercial product: sản phẩm thương mại
Các đáp án còn lại:
produce (v): sản xuất production (n): sự sản xuất productivity (n): năng suất
2 Đáp án D Shortening (n): sự thu ngắn lại Shortage (n): sự thiếu hụt
Ta nên nhanh mắt quan sát câu ngay sau đó có “Crisco Shortening” và chọn đáp án D
3 Đáp án A with Fill with: làm đầy, lắp đầy; to be filled with: có nhiều,
chứa đầy Fill in: điền (vào đơn)
4 Đáp án B said Dạng thức bị động đặc biệt: S+ be said/ thought/ + to
V/ to be V-ing / to have PII
Trang 5Dịch bài
Việc thêm hydro vào chất béo đã được nhà khoa học Paul Sabatier tiên phong thực hiện và ông đã giành được giải thưởng Nobel cho những nỗ lực của mình Proctor & Gamble - một công ty Mỹ, là công ty đầu tiên tung ra thị trường một sản phẩm thương mại với chất béo không bão hòa vào năm 1911 mang tên Crisco Shortening Sản phẩm này đã trở nên rất phổ biến sau khi họ phân phát một cuốn sách nấu ăn miễn phí với nhiều công thức nấu cần sử dụng đến Crisco Shortening Các sản phẩm có giá rẻ và cũng được cho là có lợi cho sức khỏe hơn các chất béo bão hòa như bơ
Trang 6EXERCISE 23
We are not done yet! There is still the matter of the limestone blocks which were (1) on the outside Each block was perfectly smooth and cut to fit together (2) closely that you can’t even fit a razor blade between them How could the Egyptians (with none of the technology we have today) have achieved such precision? Antoine Bovis, a French scientist, discovered another puzzle when he noted that dead animals placed in the main chamber of a pyramid did not decompose (3) were dehydrated Scientists in the U.S decided to repeat the experiment and found that things placed in a pyramid (4) in very strange ways indeed Food did not rot; razor blades got sharper; plants (5) faster, and animals healed better Why this is so remains a mystery
(Pre Essence Reading 3, Rachel Lee)
1 Đáp án B placed Câu mang nghĩa bị động ở thì quá khứ đơn: S + was/
were +PII
2 Đáp án C so closely that … quá gần nhau
đến nỗi
S+ V +so+ adj/adv +that + clause: Quá đến nỗi mà
3 Đáp án D But: nhưng, mà Các đáp án còn lại:
how: như thế nào; and: và; for: vì
“Antoine Bovis, a French scientist, discovered another puzzle when he noted that dead animals placed in the main chamber of a pyramid did not decompose but were dehydrated.” - “Antoine Bovis, một nhà khoa học người Pháp, đã khám phá ra một bí ẩn khác khi ông ấy nhận thấy rằng động vật chết được đặt trong buồng chính của kim tự tháp không phân hủy mà bị mất nước và trở thành xác khô.”
4 Đáp án C behaved Động từ chia ở quá khứ đơn, có thể dựa vào các động từ
“decided, found”
5 Đáp án B grew Áp dụng nguyên tắc song hành: “Food did not rot; razor
blades got sharper; plants (5) faster, and animals healed better” => Động từ cân điên cũng dùng ở quá khứ đơn
Trang 7Dịch bài
Chúng ta vẫn chưa thành công khi chưa thể lý giải về các khối đá vôi được đặt ở bên ngoài Mỗi khối đá hoàn toàn nhẵn nhụi và được cắt khớp nhau đến nỗi mà bạn thậm chí không thể lắp một lưỡi dao cạo vào giữa chúng Người Ai Cập đã làm thế nào (trong khi họ không có công nghệ ngày nay chúng ta có) để đạt được độ chính xác như vậy? Antoine Bovis, một nhà khoa học người Pháp, đã khám phá ra một bí ẩn khác khi ông ấy nhận thấy rằng những loài động vật chết được đặt trong buồng chính của kim tự tháp không phân hủy mà bị mất nước trở thành xác khô Các nhà khoa học tại Mỹ quyết định lặp lại thí nghiệm
và thấy rằng mọi thứ được đặt trong kim tự tháp hành động theo những cách thực sự kỳ lạ Thực phẩm không bị thối rữa; lưỡi dao cạo đã sắc nét hơn; cây cối lớn nhanh hơn và con vật lành bệnh nhanh chóng hơn Điều này cho đến nay vẫn còn là một điều bí ẩn
Trang 8EXERCISE 24
Tsunamis are giant waves caused by earthquakes or landslides In 2004 a giant tsunami, called a megatsunami, (1) (2) an earthquake in the Indian Ocean near Sumatra, Indonesia The tsunami washed over 11 countries and killed more than 225,000 people from Indonesia to Thailand, (3) it one of the (4) natural disasters in history The structural damage and loss of life caused (5) in the countries affected by this tragedy
Question 5: A devastate B devastated C devastating D devastation
1 Đáp án C was caused Câu bị động ở quá khứ đơn: S + were/ was + PII
2 Đáp án C by Dùng By + o trong câu bị động, mang nghĩa “bởi”
3 Đáp án D making Rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động, ta dùng
V-ing
4 Đáp án C biggest Sau “one of’ thường dùng dạng thức so sánh hơn nhất.
One of the biggest natural disasters: một trong những thảm họa tự nhiên lớn nhất
5 Đáp án D devastation Chỗ cần điền là một danh từ, vì “cause” là ngoại động
từ, cần phải đứng truớc một tân ngữ
Dịch bài
Sóng thần là những con sóng khổng lồ được gây ra bởi động đất hoặc lở đất Vào năm 2004, một con sóng thần khổng lồ mang tên megatsunami (đại hồng thủy) được gây ra bởi một trận động đất ở Ấn Độ Dương gần đảo Sumatra, Indonesiaễ Sóng thần tràn qua 11 quốc gia và giết chết hơn 225.000 người dân
từ Indonesia đến Thái Lan, khiến nó thành một trong những thảm họa thiên nhiên lớn nhất trong lịch sử Các thiệt hại về cơ sở hạ tầng và thương vong về người đã gây ra sự phá hủy ở các quốc gia bị ảnh hưởng bởi thảm kịch này
Trang 9EXERCISE 25 E-MAIL
There can’t be many people who are (1) of e-mail even if they have never actually sent one Although there are some similarities between e-mail and letters, there are also many differences The first
is that e-mail is delivered instantly, so it can be a very (2) means of communication when speed
is important This speed means that e-mail is more (3) for communicating
over large distances Another difference is that e-mail tends to be relatively informal People are much more likely to use language which they would consider unsuitable for a formal letter Words spelled (4) in an mail are less likely to be checked than in a letter One explanation for this is that an e-mail seems to be less permanent than something (5) on paper We can be sure that the future development of e-mail will have all kinds of unexpected effects on the way we communicate
Question 2: A effect B effecting C effective D effected
Question 3: A practice B practiced C practical D impractical
Question 4: A correct B incorrect C correctly D incorrectly
Question 5: A written B writing C to write D being written
1 Đáp án B Chỗ cần điền là một tính từ vì trước nó là động từ “to be’
Giải thích đáp án:
Aware of (adj): nhận thức được Awareness (n): sự nhận thức Unaware of (adj): không nhận thức được Unawareness (n): sự không nhận thức được
2 Đáp án C Chỗ cần điền là một tính từ, do đằng sau có danh từ
“means” (n): cách thức, phương thức
Giải thích đáp án:
Effective (adj): hữu hiệu Effect (n): ảnh hưởng, tác động
3 Đáp án C Chỗ cần điền là một tính từ, vì trước nó có động từ “to
be”
Giải thích đáp án:
Practice (n): thực tiễn Practical (adj): thực tế Practice (v): thực hành Impractical (adj): không thực tế
4 Đáp án D Chỗ cần điền là một trạng từ, vì trước nó có động từ
“spell”
Trang 10Giải thích đáp án:
Correct (adj): đúng, chính xác; Correct (v): chỉnh sửa Correctly (adv): một cách chính xác
Incorrect (adj): không đúng Incoưectly (adv): một cách không chính xác
5 Đáp án A Rút gọn mệnh đề quan hệ, mang nghĩa bị động chuyển
thành PII
Dịch bài
Không thể có quá nhiều người không biết về thư điện tử kể cả khi họ chưa từng gửi một lần nào Mặc dù
có vài điểm tương đồng giữa thư điện tử và thư tay nhưng giữa chúng vẫn có nhiều điểm khác biệt Đầu tiên, thư điện tử được gửi đi ngay lập tức, nên nó có thể là một công cụ giao tiếp hữu hiệu khi yếu tố tốc
độ trở nên quan trọng Có nghĩa là thư điện tử sẽ hữu dụng hon khi giao tiếp ở một khoảng cách xa Một điểm khác nhau nữa là thư điện tử có xu hướng khá thân mật, ở đó mọi người thường sử dụng những từ ngữ mà họ cho là ít phù hợp với một bức thư trang trọng Những lỗi chính tả trong thư điện tử sẽ ít bị rà soát hơn so với một lá thư tay Lời giải thích cho điều này là thư điện tử có vẻ như kém lâu dài hơn so với những thứ được viết trên giấy Chúng ta có thể chắc chắn rằng sự phát triển của thư điện tử trong tương lai sẽ mang đến những tác động bất ngờ trong cách thức mà chúng ta giao tiếp
Trang 11EXERCISE 26
The history of the bicycle goes back more than 200 years In 1791, Count de Sivrac (1) onlookers in a park in Paris as he showed off his two - wheeled invention, a machine called the
‘celerifere’ It was basically an (2) version of a children’s toy which had been in use for many years Sivrac’s ‘celerifere’ had a wooden frame, made in the shape of a horse, which was mounted on a wheel at either end To ride it, you sat on a small seat, just like a modem bicycle, and pushed hard against the ground with your legs - there were no pedals It was impossible to steer a ‘celerifere’ and it had no brakes, but despite these problems, the invention very much (3) to fashionable young men of Paris Soon they were holding races up and down the streets Minor injuries were common as riders attempted a final burst of (4) Controlling the machine was difficult as the only way to change direction was to pull up the front of the “celerifere” and turn it round while the front wheel was spinning
in the air ‘Celerifere’ were not popular for long as the (5) of no springs, no steering and rough roads made riding them very uncomfortable Even so, the wooden ‘celerifere’ was the origin of the modem bicycle
Question 1: A delighted B cheered C appreciated D overjoyed
Question 2: A increased B enormous C extended D enlarged
1 Đáp án A Delighted: làm cho vui thích Các đáp án còn lại:
Cheered (v): tung hô Appreciated (v): đánh giá, thưởng thức Overjoyed (v): làm vui mừng khôn xiết
2 Đáp án D Enlarged: mở rộng Các đáp án còn lại:
Increased (v): tăng Extended (v): kéo dài Enormous (v): khổng lổ, to lớn
3 Đáp án B Appeal to: hấp dẫn, lôi cuốn Các đáp án còn lại:
Attract(v): cuốn hút Take (v): mang, lấy Call (v): gọi
4 Đáp án D Burst of speed: tăng tốc độ Các đáp án còn lại
Burst of energy: sự gắng sức
5 Đáp án C Combination: sự kết hợp, sự
phối hợp
Các đáp án còn lại:
Mixture (n): sự pha trộn Link (n): mắt xích, liên kết, nối kết Union (n): sự hợp nhất
Trang 12Dịch bài
Lịch sử của xe đạp bắt đầu từ cách đây hơn 200 năm Vào năm 1791, bá tước Sivrac đã khiến những người xem tại một công viên ở Pari vô cùng thích thú khi trình diễn phát minh của mình - một cỗ máy với
2 bánh xe được gọi là “celerifere” về cơ bản, nó là phiên bản mở rộng của một đồ chơi trẻ em đã có từ nhiều năm trước đó Chiếc xe “celerifefe” của Sivrac có một khung gỗ theo hình dáng của một con ngựa với bánh xe được lắp ở mỗi hai đầu Để lái nó, bạn phải ngồi trên một chiếc ghế nhỏ, giống như chiếc xe đạp hiện đại ngày nay rồi dùng chân đẩy mạnh xuống mặt đất vì xe không có bàn đạp Thật khó để lái được chiếc “celerifere” vì nó không có phanh Bất chấp hạn chế đó, phát minh này vẫn thu hút mạnh mẽ những nhà chàng trai Paris trẻ trung thời thượng Họ đã sớm tổ chức các cuộc đua xe trên đường phố Những vết thương nhỏ khá phổ biến bởi người lái thường nỗ lực tăng tốc độ ở chặng cuối Việc kiểm soát chiếc xe này vô cùng khó khăn vì cách duy nhất để chuyển hướng là nhấc bổng và xoay cả chiếc xe trong khi bánh trước vẫn còn đang quay tròn trong không trung Chiếc xe “celerifere” không phổ biến lâu dài vì
sự kết hợp của việc không có lò xo, không thể bẻ lái và những con đường gồ ghề đã khiến cho việc lái nó thật không thoải mái Dù vậy, chiếc xe gỗ “celerifere” vẫn là khởi nguồn của chiếc xe đạp hiện đại ngày nay
Trang 13EXERCISE 27
Our weather is not beautiful all the time Perhaps you can remember a day (1) bad weather made you afraid One kind of bad weather that scares many people is called a thunderstorm This is what happens when there is a thunderstorm (2) you see a sudden hash of bright light (3) a few seconds you hear a loud rumbling sound This quick hash is called lightning, and the loud sound is called thunder Lightning is colorful; (4) , it can cause serious problems Lightning is electricity that is moving very rapidly It may be moving between a cloud and the ground or between two parts of the same cloud The lightning heats the air around it This hot air expands or gets bigger, and it causes the air to move in waves The air waves pass you in a series, one after another (5) you may hear many rumbles and not just one sound
Question 2: A Firstly B First C To begin D At the beginning
1 Đáp án A When: Khi mà Trong mệnh đề quan hệ (relative clause), chúng ta sử
dụng: “When” để thay thế cho danh từ chỉ thời gian
“Which” để thay thế cho danh từ chỉ vật ở vị trí chủ ngữ hay tân ngữ
“That” để thay thế cho cả danh từ chỉ người, vật và sự vật (đối với mệnh đề quan hệ xác định - defining relative clause)
Quan sát ta thấy “a day”: chỉ thời gian nên dùng “when”
2 Đáp án A Firstly: nói về thứ tự liệt kê Các đáp án còn lại:
First: nói về thứ tự thời gian
To begin: để bắt đầu
At the beginning: lúc ban đầu
3 Đáp án A Within: trong vòng Các đáp án còn lại:
Without: mà không With: với, cùng với Before: trước khi
4 Đáp án B However: Tuy nhiên Các đáp án còn lại:
Furthermore: Hơn thế nữa But: nhưng
And: và
5 Đáp án A That’s why: Đó là lý do Các đáp án còn lại: