Happy Chỗ cần điền là tính từ Giải thích đáp án: Happy adj: hạnh phúcHappiness n: niềm hạnh phúcMake sb/sth + adj: làm cho ai/cái gì như thế nàoHappily adv: một cách đầy hạnh phúc Unhapp
Trang 1EXERCISE 31 THE LONDON TO BRIGHTON CAR RUN
The first London to Brighton run took place on November 14th, 1896 It was organized to celebrate the (1) of a law which made it easier for cars in Britain to be driven on the roads Before then, the law (2) a driver and an engineer in the car and a man walking in front of the vehicle with a red flag warning of its approach Since then, this annual run has become one of the most popular events on the British motoring calendar, (3) crowds of over one million lining the route Only the very oldest cars, constructed during the ten years between 1895 and 1905, are allowed to (4) in it Lovingly polished by their drivers, who are dressed in the clothing of the period, the cars leave Hyde Park
in London at 7.30 a.m and arrive, hopefully, in Brighton some three hours later The 60-mile run is not a race there’s an official coffee stop on the way and the cars are restricted to an average speed of only 30 kph The only (5) for finishing is a medal, which is awarded to everyone who reaches Brighton before 4 p.m The run traditionally attracts participants from all four comers of the world, including Europe, Asia, Africa and Australia Since the youngest car is nearly a hundred years old, some of them break down, of course But for the owners of the 400-plus vehicles, it’s simply being there that brings the greatest pleasure
Question 1: A electing B passing C settling D appointing
Question 4: A involve B take part C get engaged D include
Đăng ký file Word tại link sau
https://tailieudoc.vn/vuthimaiphuong/
Elect (v): bầu chọnSet (v): sắp đặtPass (v): thông quaAppoint (v): chỉ định, bổ nhiệm
2 Đáp án D required Giải thích đáp án:
Force (v): bắt ép Need (v): cầnRequire sb with sth (v): yêu cầu ai cái gì Obligate (v): bắt buộc, ép buộc
3 Đáp án A with Chỗ cần điền là một trạng từ
Giải thích đáp án:
Trang 2Include (v): bao gồm Have (v): có
Along (prep): dọc theo
4 Đáp án B Take part in Giải thích đáp án:
Involve in (v): liên quan Get engaged in (v): bận rộn làm gì Take part in sth (v): tham gia vào Include (v): bao gồm
Earning (n): tiền kiếm được Reward (n): phần thưởng Profit (n): lợi nhuận Credit (n): tín dụng
Âu, châu Á, châu Phi và châu úc Bởi vì chiếc xe “mới” nhất cũng đã gần 100 tuổi, tất nhiên một số có thể bị hỏng Nhưng đối với những người sở hữu chiếc 400+, việc tham gia cuộc đua chỉ giản là vì nó mang tới niềm vui lớn nhất
Trang 4When did the first toys come into existence? Did they represent an attempt by adults to make children (1) , or did they arise from the various playful activities of children themselves? As everyone knows, the young frequently (2) the behaviours of their elders, and in their play, they often adopt objects used by adults for entirely different purposes These objects (3) and lead to games in which everyday articles often play unusual and (4) roles It is rather surprising that for
an explanation of the origin of toys, we cannot turn to folk stories However, no traditional tale related to the origin of toys exists, and so our knowledge (5) to archeological study and limited evidence from documents
Question 3: A courage B are courageous C encourage D encouraging
Question 4: A expected B expecting C unexpected D unexpecting
Question 5: A restricts B restricted C is restricted D is restricting
1 Đáp án A Happy Chỗ cần điền là tính từ
Giải thích đáp án:
Happy (adj): hạnh phúcHappiness (n): niềm hạnh phúcMake sb/sth + adj: làm cho ai/cái gì như thế nàoHappily (adv): một cách đầy hạnh phúc
Unhappy (ađj): không hạnh phúc
2 Đáp án B Copy Chỗ cần điền là động từ Lưu ý rằng chủ ngữ “the
young” tức là chỉ những người trẻ/thế hệ trẻ (nhiều người)
Copy (v): bắt chước
3 Đáp án c Encourage Chỗ cần điền là một động từ Bên cạnh đó, ta thấy
liên từ “and” và động từ “lead” đằng sau nên phải dùng động từ thường cho phù hợp với cấu trúc song hành
Giải thích đáp án:
Courage (n): lòng dũng cảmEncourage sb to do sth (v): động viên ai đó làm gìEncourageous (adj): can đảm
4 Đáp án c Unexpected Chỗ cần điền là tính từ.
Unexpected (adj): bất ngờ >< expected (adj):
mong đợi, kỳ vọng
Trang 55 Đáp án C is restricted Lưu ý: Thể bị động của thì Hiện tại đơn:
S + is/are/am + PII
Dịch bài
Những đồ chơi đầu tiên có từ khi nào? Phải chăng chúng đại diện cho nỗ lực người lớn muốn làm cho trẻ
em hạnh phúc, hay chúng phát sinh từ hoạt động vui chơi của chính những đứa trẻ? Như chúng ta đều biết, trẻ con thường xuyên bắt chước hành vi của người lớn, và trong trò chơi của mình, chúng thường sử dụng những đồ vật của người lớn nhưng với mục đích hoàn toàn khác Những đồ vật đó khuyến khích sự tưởng tượng của trẻ và đưa đến những trò chơi mới mà ở đó những vật dụng thông thường hàng ngày lại đóng một vai trò khác biệt và bất ngờ Điều ngạc nhiên là chúng ta không thể đi tìm nguồn gốc của đồ chơi từ các câu chuyện dân gian Không có câu chuyện cổ nào kể về nguồn gốc của đồ chơi, cho nên, kiến thức của chúng ta về lịch sử đồ chơi sẽ phụ thuộc vào kết quả khá hạn chế của nghiên cứu khảo cổ học và các bằng chứng tư liệu khác
Trang 6Although women now have the freedom to (1) whether or not the they have children, it is generally a joint decision between the partners involved In fact, in cultures which (2) strongly traditional, the decision to have a baby may well be (3) by society, family and the man of the family, rather than the mother Furthermore, in most modem societies, with (4) expectations from both men and women, there is an obvious need for major decisions, such as starting a family Thus,
it is unreasonable to suggest that women are solely responsible for the decision to have a child, and therefore, it is unreasonable that they are responsible for (5) the child up
Question 4: A raising B decreasing C arising D increasing
Question 5: A bringing B educating C raising D keeping
3 Đáp án B affected Giải thích đáp án:
Infect (v): lây nhiễm
Do (v): làmAffect (v): ảnh hưởng, tác động Finish (v): hoàn thành
4 Đáp án D increasing Giải thích đáp án:
Raise st (v): nâng cái gì lên Arise (v): phát sinh
Decrease (v): giảm Increase (v): tăng lên
Bring sb up/ bring up sb: (phrV): nuôi dưỡng ai đó
Trang 7Raise sth/sb up (phrV): nâng ai đó/cái gì lên Educate sb (v): giáo dục ai đó
Keep sth up (phrV): duy trì cái gì
Dịch bài
Mặc dù phụ nữ giờ đây có thể tự do lựa chọn việc có con hay không, nhưng thông thường đó là một quyết định chung của cả vợ và chồng Thực tế, ở những nền văn hóa vẫn mang tính truyền thống mạnh mẽ, quyết định sinh con có thể bị tác động bởi bối cảnh xã hội, gia đình và vai trò của người đàn ông trong gia đình, thay vì chỉ mình người mẹ Hơn thế nữa, trong hầu hết các xã hội hiện đại, với sự gia tăng kỳ vọng của cả nam giới và nữ giới, những quyết định trọng đại như xây dựng một gia đình rõ ràng cần có vai trò của cả hai phía Vì vậy, thật vô lý khi cho rằng người phụ nữ phải đơn độc chịu trách nhiệm về quyết định
có con của mình, và tương tự như vậy, cũng sẽ thật vô lý khi cho rằng họ phải tự chịu ừách nhiệm nuôi dưỡng chúng
Trang 8MEDIA AND ADVERTISING
After more than fifty years of television, it might seem only obvious to conclude that it is here to stay There have been many objections to it during this time, of course, and (1) a variety of grounds Did it cause eye-strain? Was the screen bombarding us with radioactivity? Did the advertisements contain subliminal messages, persuading us to buy more? Did children turn to violence through watching it, either because so many programmes taught them how to shoot, rob, and kill, or because they had to do something to counteract the hours they had spent glued to the tiny screen? Or did it simply create a vast passive (2) drugged by glamorous serials and inane situation programmes? On the other hand, did it increase anxiety by sensationalizing the news (or the news which was (3) by unsuitable pictures] and filling our living rooms with war, famine and political unrest? All in all, television proved to
be the all - purpose scapegoat for the second half of the century, blamed for everything, but above all, eagerly watched For no (4) how much we despised it, feared it, were bored by lit, or felt that it took us away from the old paradise of family conversation and hobbies such as collecting stamps, we never turned it off We kept staring at the screen, aware that our own tiny (5) was in if we looked
carefully
Question 2: A programme B personality C audience D tense
Question 5: A fault B reflection C situation D consciousness
With (prep): với
By (prep): bằng (phương tiện/cách thức) Over (prep): qua
On ground (n) of: vì lý do, dựa vào căn cứ
2 Đáp án C audience Giải thích đáp án:
Programme (n): chương trình Audience (n): khán giả Personality (n): tính cách Tense (n): sự căng thẳng
3 Đáp án D accompany Giải thích đáp án:
Take (v): mang, lấy Capable of (adj): có khả năng Present (v): đưa ra, trình diện Accomany (v): hộ tống, đi kèm
Trang 94 Đáp án B no matter No matter how + adj/adv + S + V = However + adj/ adv
+ D+ V: Cho dù
Giải thích đáp án:
No one (pronoun): không ai cả Diffrence (n): sự khác biệt Reason (n): lý do
5 Đáp án B reflection Giải thích đáp án:
Fault (n): tội lỗi Situation (n): tình huống Reflection (n): sự phản chiếu Consciuosness (n): sự nhận biết
Dịch bài
PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG VÀ QUẢNG CÁO
Hơn 50 năm kể từ khi tivi ra đời, có thể thấy nó sẽ tiếp tục tồn tại lâu dài Tất nhiên trong khoảng thời gian này cũng đã nảy sinh nhiều sự phản đối, nghi ngờ đối với tivi bằng hàng loạt lý do Rằng tivi có gây căng thẳng cho mắt không? Màn hình tivi có dội vào mắt chúng ta các tia phóng xạ không? Quảng cáo phải chăng có chứa những thông điệp thôi thúc chúng ta mua nhiều hơn? Trẻ em dường như trở nên bạo lực bởi vì có rất nhiều chương trình dạy chúng cách bắn súng, cướp, giết người và vì chúng phải làm điều
gì đó để giải tỏa sau nhiều giờ đồng hồ dán mắt vào màn hình nhỏ xíu? Hoặc tivi có tạo ra lớp khán giả thụ động, bị say mê bởi những chương trình thực tế quyến rũ và điên rồ? Hơn nữa, phải chăng tivi làm gia tăng cảm giác lo lắng thông qua những tin tức giật gân (hoặc tin tức kèm theo những hình ảnh không phù hợp) và lấp đầy căn phòng của chúng ta bằng hình ảnh của chiến tranh, nạn đói và các bất ổn chính trị?
Dù tivi dường như đã bị trách oan trong suốt nửa thứ hai của thế kỉ, bị đổ lỗi cho mọi thứ, nhưng trên hết,
nó vẫn được đón xem một cách háo hức Dù chúng ta ghét nó, sợ nó, chán nó bao nhiêu đi nữa, hoặc cảm thấy chính nó đã đẩy chúng ta ra khỏi những cuộc trò chuyện thân mật và các thú vui gia đình như sưu tầm tem, chúng ta cũng sẽ chẳng bao giờ tắt nó đi Chúng ta tiếp tục dán mặt vào màn hình, nghĩ rằng sẽ thấy hình ảnh phản chiếu nhỏ bé của chính mình trong đó nếu như xem một cách say sưa, chăm chú
Trang 10A POPULAR WRITER
Emma Harte, which is the main character in a Barbara Taylor Bradford’s novel, was a poor lonely girl who became the (1) owner of an international chain of stores Like the woman she writes about, Ms Bradford is beautiful and (2) She left school at sixteen and became a journalist After twenty-three years of this work, she made the (3) to start writing novels She is now one
of the most highly-paid novelists in the world Was Emma Harte’s story based on Ms Bradford’s own (4) successful life? “I’m afraid not,” she said with amusement “My life has been quite different from Emma Harte’s She was unlucky to be born into a poor family I came from a middle-class home and I’m happily married to a rich American film producer The only thing I share with my heroine is her (5) to work hard.”
Question 1: A wealth B wealthy C wealthier D wealthiest
Question 2: A ambitious B ambition C ambitiously D more ambitious
Question 3: A decide B decisive C decision D decisiveness
Question 4: A credible B credibly C incredible D incredibly
1 Đáp án B wealthy Chỗ cần điền là một tính từ, để bổ nghĩa cho danh từ
“owner” phía sau
Giải thích đáp án:
Wealth (n): sự giàu cóWealthier (so sánh hơn “wealthy”): giàu có hơn
Wealthy (adj): giàu có Wealthiest: giàu có nhất
2 Đáp án A ambitious Chỗ cần điền là một tính từ vì ta thấy có liên từ “and”
kết hợp với tính từ “beautiful” nên chọn ‘ambitious’ để phù hợp cấu trúc song hành
Giải thích đáp án:
Ambitious (adj): có tham vọng Ambitiously (adv): một cách đầy tham vọng Ambition (n): sự tham vọng
More ambitious (so sánh hơn): tham vọng hơn
3 Đáp án C decision Cấu trúc: make decision: đưa ra quyết định
Giải thích đáp án:
Decide (v): quyết định Decision (n): sự quyết định Decisive (adj): quyết đoán
Trang 11Decisiveness (n): sự quyết đoán
4 Đáp án D Incredibly Đứng trước tính từ là trạng từ.
Giải thích đáp án:
Credible (adj): đáng tin, tin được Incredible (adj): không thể tin được Credibly (adv): tin được
Incredibly (adv): đáng kinh ngạc
5 Đáp án B ability Chỗ cần điền là một danh từ vì trước nó là một tính từ
sở hữu
Giải thích đáp án:
Able (adj): có khả năng Inability (n): sự bất tài, sự bất lực Ability (n): khả năng
Disable (v): phá hủy/ làm tàn tật
Dịch bài
MỘT NHÀ VĂN NỔI TIẾNG
Emma Harte, nhân vật chính trong một cuốn tiểu thuyết của tác giả Barbara Taylor Bradford, là một cô gái cô đơn và tội nghiệp, sau này đã trở thành người chủ giàu có của một chuỗi cửa hàng quốc tế Giống như nhân vật của mình, bà Bradford là người một người phụ nữ vô cùng xinh đẹp và đầy tham vọng Bà tốt nghiệp đại học lúc 16 tuổi và sau đó trở thành nhà báo Sau 23 năm công tác, bà quyết định bắt đầu sự nghiệp viết tiểu thuyết Giờ đây, bà là một trong những tiểu thuyết gia được trả tiền tác quyền cao nhất trên thế giới “Câu chuyện trong Emma Harte phải chăng được lấy cảm hứng từ chính cuộc sống thành công đáng kinh ngạc của bà, thưa bà Bradford?” “Tôi e là không” Bà ấy trả lời đầy hứng khởi: “Cuộc sống của tôi khá khác với những gì Emma Harte trải qua Cô ấy kém may mắn khi được sinh ra trong một gia đình nghèo Còn tôi lại xuất phát từ một gia đình trung lưu và có cuộc hôn nhân hạnh phúc với một nhà sản xuất phim người Mỹ giàu có Điều duy nhất tôi giống với nhân vật nữ chính của mình là khả năng làm việc chăm chỉ”
Trang 12There is much more water than land (1) the surface of the earth The seas and oceans (2) nearly four - fifths of the whole world, and only one - fifth of it is land If you travelled over the earth in different directions, you would have to spend much more of your time (3) on water than on roads or railways We sometimes forget that in every mile of land, there are four miles of water.There is much water on the surface of our earth that we have to use two words to describe We use the word SEAS (4) those parts of water surface which is only a few hundreds of miles wide, the word OCEANS to describe the huge areas of water (5) are thousands of miles wide and very deep.
Question 4: A describe B describes C to describe D describes
1 Đáp án B on On the surface of the earth: trên bề mặt trái đất
Giải thích đáp án:
In (prep): bên trong From (prep): từ
On (prep): trên bề mặt Over (prep): qua
2 Đáp án C cover Ở đây, ta dùng thì Hiện tại đơn để chỉ sự thật hiển nhiên
“The seas and oceans cover nearly four - fifths of the whole world, and only one - fifth of it is land” nghĩa là:
“Biển và đại dương bao phủ gần 4/5 thế giới và chỉ 1/5 còn lại là đất liền.”
S+ spend + time + on sth: mất bao nhiêu thời gian cho việc gì
S + spend + time + V-ing: mất bao nhiêu thời gian làm gì
4 Đáp án C to describe Ở đây, ta dùng “to V” để chỉ mục đích Cụ thể, “to
describe”: để mô tả
5 Đáp án C which Chủ ngữ ở đây là “the huge areas of water” (chỉ vật) nên
ta dùng đại từ quan hệ “which”