survive Giải thích đáp án: Damage v: làm bị thuong, phá hoạt Survive v: tồn tại, sống Reproduce v: tái sản xuất Trong ngữ cảnh này ta chỉ dùng được duy nhất từ “survive”, còn các từ khác
Trang 1There are a variety of causes that can contribute directly or indirectly to the extinction of a species or groups of species Just as each species is unique, and so is each extinction The causes (1) each are varied – some subtle and complex, others obvious and simple Most simply, any species that is unable
to (2) or reproduce in its environment, and unable to move to a new environment where it can
do so, will (3) out and become extinct Extinction of a species may come suddenly when a healthy species is wiped out completely, as when toxic pollution makes its entire diversity unlivable; or may occur gradually over thousands or millions of years, such as when a species gradually loses out in (4) for food to better adapted competitors The question of whether more extinction in the fossil record has been caused by evolution or by catastrophe is a subject of discussion When taking about species extinction that has been raised, most experts concern with the (5) of climate change and technological disasters Currently, environmental groups and some governments are concerned about the extinction of species caused by human beings and are attempting to combat further extinctions through various ways of conservation programs Humans can cause extinction of a species through overharvesting, pollution, habitat destruction, introduction of new predators and food competitors, overhunting, and other influences
Question 4: A compete B competition C competitive D competitor
Question 5: A efforts B effects C punishment D destructions
Đăng ký file Word tại link sau
https://tailieudoc.vn/vuthimaiphuong/
Cause of (n): nguyên nhân của cái gì Cause for (n): nguyên nhân để nhận thấy điều gì và hành động theo một cách đặc biệt
2 Đáp án D survive Giải thích đáp án:
Damage (v): làm bị thuong, phá hoạt Survive (v): tồn tại, sống
Reproduce (v): tái sản xuất Trong ngữ cảnh này ta chỉ dùng được duy nhất từ “survive”, còn các từ khác đều mang nghĩa phủ định nên không dùng được
Trang 23 Đáp án D die Giải thích đáp án:
Die out (phrV): tuyệt chủng, mất dần sự thông dụng và biến mất hẳn
Die away (phrV): (âm thanh) nhỏ dần rồi biến mất Die down (phrV): trở nên yếu dần hoặc không còn rõ ràng
4 Đáp án B competition Sau giới từ là danh từ hoặc động từ ở dạng V-ing
Giải thích đáp án:
Competition (n): cuộc cạnh tranh Competitive (adj): mang tính cạnh tranh Compete (v): cạnh tranh
Competitor (n): nguời cạnh trạnh
In competition for sth: trong cuộc cạnh tranh để giành cái gì
5 Đáp án B effects Giải thích đáp án:
Effort (n): cố gắng Punishment (n): sự trừng phạt Effect (n): sự ảnh hưởng Destruction (n): sự phá hủy
Dịch bài
Có rất nhiều nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp dẫn đến sự tuyệt chủng của một số loài động thực vật Bất cứ loài nào quý hiếm, loài đó có nguy cơ tuyệt chủng Nguyên nhân rất đa dạng, một vài nguyên nhân rất mơ hồ và phức tạp, số khác lại thật đơn giản và rõ ràng, về cơ bản, bất cứ loài động thực vật nào không thể tồn tại, sinh sản trong môi trường quen thuộc của mình và cũng không thể thích nghi với môi trường mới thì sẽ chết dần chết mòn rồi tuyệt chủng Sụ tuyệt chủng của một số loài động thực vật có thể xảy đến một cách đột ngột khi những loài khỏe mạnh bị loại bỏ hoàn toàn do ô nhiễm chất độc hủy hoại toàn bộ môi trường sống của chúng hoặc có thể xảy ra từ từ qua hàng ngàn, hàng triệu năm, ví dụ như một loài động vật chết dần trong cuộc đấu tranh giành thức ăn với những đối thủ thích nghi tốt hơn Câu hỏi “sự tuyệt chủng của các loài tìm thấy trong hóa thạch do sự tiến hóa hay do thảm họa tự nhiên gây ra?” đang trở thành chủ đề thảo luận sôi nổi Khi bàn về thực tế ngày một nhiều loài động thực vật tuyệt chủng, các nhà nghiên cứu tìm thấy mối liên hệ giữa biến đổi khí hậu và thảm họa công nghệ Hiện tại, một số tổ chức môi trường và các chính phủ đang dành nhiều sự quan tâm đến nguy cơ tuyệt chủng của các loài động thực vật do con người gây nên; đồng thời nỗ lực chống lại nguy cơ đó thông qua những chương trình bảo tồn Con người có thể gây nên sự tuyệt chủng của các loài thông qua khai thác quá mức,
ô nhiễm môi trường, phá hủy môi trường sống của chúng, tạo ra nhiều loài động vật ăn thịt và những động vật cạnh tranh thức ăn, săn bắn quá mức và nhiều tác động khác
Trang 3Stories about how people somehow know when they are being watched have been going around for years However, few (1) have been made to investigate the phenomenon scientifically Now, with the completion of the largest ever study of the so-called staring effect, there is impressive evidence that this is
a recognizable and genuine sixth sense The study involved hundreds of children For the experiments, they sat with their eyes covered and with their backs to other children, who were told to either stare at them or look away The results consistently showed that the children who could not see were able to (2) when they were being stared at In a total of 18,000 trials (3) worldwide, the children correctly sensed when they were being watched almost 70% of the time The experiment was repeated with the added precaution of putting the children who were being watched outside the room, separated from the starers by the windows This was done just in case there was some (4) going on, with the children telling each other whether they were looking or not This prevented the possibility of sounds being transmitted between the children The results, though less impressive, were more or less the same
Dr Sheldrake, the biologist who designed the study, believes that the results are (5) enough to find out through further experiments precisely how the staring effect might actually come about
Question 3: A worked through B worked over C carried on D carried out
Question 4: A cheating B pretending C deceiving D lying
Question 5: A persuading B concluding C convincing D satisfying
Try (n): sự thử Test (n): bài kiểm tra Attempt (n): nỗ lực Aim (n): mục tiêu
Notice (v): nhận thấy Reveal (v): bộ lộ ra Find (v): tìm thấy Tell (v): kể
3 Đáp án D carried out Carry out sth (phrV): tiến hành, thực hiện cái gì
Cheating (n): sự lừa đảo Deceiving (n): sự lừa dối Pretending (n): sự giả vờ Lying (n): sự nói dối
Trang 45 Đáp án C convincing Giải thích đáp án:
Persuading (adj): mang tính thuyết phục Convincing (adj): mang tính thuyết phục Concluding (adj): mang tính kết luận Sastisfying (adj): mang tính hài lòng
Dịch bài
Câu chuyện về những người bằng cách nào đó biết được mình đang bị theo dõi đã tồn tại nhiều năm nay Tuy nhiên, người ta từng không mấy nỗ lực điều tra hiện tượng này một cách khoa học Một nghiên cứu lớn nhất từ trước đến nay về “hiệu ứng nhìn” đã mang lại những bằng chứng đáng chú ý về giác quan thứ sáu Nghiên cứu bao gồm hàng trăm trẻ em Để thực hiện thí nghiệm, những đứa trẻ bị bịt mắt và ngồi ở
tư thế quay lưng về phía người khác, người này được yêu cầu hoặc nhìn chằm chằm vào đứa trẻ hoặc nhìn
ra khoảng không Kết quả cho thấy những đứa trẻ dù không nhìn thấy nhưng vẫn có thể nói chính xác khi nào chúng bị nhìn chằm chằm vào Trong tất cả 18 nghìn thử nghiệm được thực hiện trên toàn thế giới, khoảng 70% trẻ đã có cảm nhận chính xác khi chúng bị theo dõi Những thí nghiệm trên được lặp lại, tuy nhiên lần này, lũ trẻ được đưa ra bên ngoài căn phòng, ngăn cách với những người theo dõi bởi khung cửa
sổ Điều này nhằm tránh một vài gian lận có thể diễn ra khi những đứa trẻ mách nhau việc chúng có đang
bị nhìn vào hay không Kết quả, tuy không ấn tượng như trước nhưng gần như không thay đổi Giáo sư Sheldrake, nhà sinh vật học đã thiết kế nghiên cứu này, tin rằng kết quả trên đủ thuyết phục để tiếp tục tiến hành những thí nghiệm xa hơn nhằm giải đáp chính xác “hiệu ứng nhìn” diễn ra như thế nào
Trang 5During the last 400 years, most scientists have based on mathematics in their development of their inventions or discoveries However, one great British scientist, Michael Faraday, did not make (1) of mathematics Faraday, the son of a poor blacksmith, was born in London in 1971 and had no (2) beyond reading and writing In 1812, Faraday was hired as a bottle washer by a great chemist Humphry Davy Later, Faraday became a greater scientist than Davy, making the last years of Davy’s life embittered (3) jealousy Faraday made the first (4) motor in 1821, a device that used electricity to produce movement Then Faraday became interested in the relationship between electricity and magnetism In 1831, he discovered that when a magnet is moved near a wire, electricity flows in the wire With this discovery, he produced a machine for making electricity called a dynamo Faraday then went on to show how electricity affects chemical substances Because Faraday believed that money should be given to the poor, when he grew old, he was destitute (5) , Queen Victoria rewarded him for his discoveries by giving him a stipend and a house He died in 1867
Question 1: A utilization B usage C advantage D use
Question 2: A training B instruction C schooling D education
Question 4: A electrician’s B electricity C electric D electrical
1 Đáp án D use Make use of sth = make the best of sth = take advantage
of sth: tận dụng cái gì
2 Đáp án D education Giải thích đáp án:
Training (n): sự đào tạo Schooling (n): sự đến trường Instruction (n): sự hướng dẫn Education (n): sự giáo dục
3 Đáp án D by Embitter (v): khiến ai tức giận
Embittered by sth/sb: bị chọc giận bởi ai/ cái gì
4 Đáp án D electrical Giải thích đáp án:
Electrician (n): thợ điện Electrical (adj): liên quan đến điện, thuộc về điện Electric (adj): chạy bằng điện
Electric motor: động cơ chạy bằng điện
5 Đáp án C Accordingly Giải thích đáp án:
Accordingly (adv): (đứng cuối câu) theo cách phù hợp với tình huống được nói trước
Accordingly (adv): (đứng đầu câu) = therefore: vì thế cho nên
Trang 6Dịch bài
Trong suốt 400 năm qua, hầu hết các nhà khoa học đều dựa vào toán học để tìm ra các phát minh hay khám phá của họ Tuy nhiên, một nhà khoa học vĩ đại người Anh, Micheal Faraday đã không sử dụng toán học Faraday là con trai của một người thợ rèn nghèo, được sinh ra ở London năm 1971 và không được học hành xa hơn ngoài biết đọc, biết viết Năm 1812, Faraday được thuê rửa chai lọ cho một nhà hóa học lớn Humphry Davy Sau này, Faraday trở thành một nhà khoa học nổi danh hơn Davy, khiến cho những năm tháng cuối đời của Davy chìm trong sự giận dữ và ghen tị Faraday tạo ra chiếc động cơ điện đầu tiên vào năm 1821, một thiết bị sử dụng điện để tạo ra chuyển động Sau đó, Faraday dần quan tâm tới mối liên hệ giữa điện và từ Vào năm 1831, ông phát hiện ra rằng khi nam châm được chuyển đến gần dây điện, sẽ có dòng điện chạy trong sợi dây đó Với phát hiện này, ông ấy đã phát minh ra một chiếc máy phát điện được gọi là Dynamo, sau đó Faraday lại tiếp tục chỉ ra điện có ảnh hưởng như thế nào đến các chất hóa học Faraday dành hết số tiền kiếm được cho những người nghèo, vì thế, sau này khi già đi, Faraday cũng không còn xu nào dính túi Nữ hoàng Victoria đã trao thưởng cho những phát minh vĩ đại của ông bằng cách tặng ông một khoản tiền và một ngôi nhà Ồng chết năm 1867
Trang 7In Britain, greetings cards are sold in chain stores and supermarkets, in newsagents’ shops, comer shops and, increasingly, in shops that specialize in the sale of cards and paper for wrapping presents in The (1) cards are birthday and Christmas cards Many Christmas cards are sold in aid of charity and special ‘charity card shops’ are often set up in temporary premises in the weeks before Christmas A wide (2) of birthday cards is available to cater for different ages and tastes Some, especially ones for young children or for people (3) a particular birthday, have the person’s age on the front Many have comic, often risqué, messages printed on them, and cartoon-style illustrations Others are more sober, with reproductions of famous paintings or attractive original designs The usual greeting on a birthday card is ‘Happy Birthday’, ‘Many Happy Returns’ or ‘Best Wishes for a Happy Birthday’ Some people also send special cards for Easter and New Year, Easter cards (4) portray images of spring, such as chicks, eggs, lambs, spring flowers, etc., or have a religious theme Cards are produced for every ‘milestone’ in a person’s life There are special cards for (5) engagement, a marriage, a new home, a birth, success in an examination, retirement, a death in the family, etc Some are ‘good luck’
or ‘congratulations’ cards Others, for example ‘get well’ cards for people who are ill, express sympathy
Question 1: A more common B commoner C most common D least commonest
Question 3: A to celebrate B celebrated C celebrating D celebrate
1 Đáp án C most common So sánh hơn nhất của tính từ dài
2 Đáp án A variety A wide variety of sth = a wide range of sth: hàng loạt cái
gì, đa dạng cái gì
3 Đáp án A to celebrate
4 Đáp án D celebrate Giải thích đáp án:
Neither… nor…: Không… cũng không…
Both… and…: cả… và…
None of sth: không ai/ cái gì trong số Either…or…: hoặc là… hoặc là…
Dịch bài
Ở Anh, thiệp chúc mừng được bày bán trong chuỗi các cửa hàng và siêu thị, trong các sạp báo, cửa hàng ven đường, hoặc trong các cửa hàng chuyên bán thiệp và giấy bọc quà Loại thiệp phổ biến nhất là thiệp sinh nhật và thiệp Giáng sinh Rất nhiều thiệp Giáng sinh được bán nhằm gây quỹ từ thiện và những cửa hàng thiệp từ thiện thường được dựng lên tạm thời một vài tuần trước Giáng sinh Có đa dạng các loại thiệp sinh nhật, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của các lứa tuổi và sở thích khác nhau Một vài loại thiệp dành cho những người trẻ hoặc cho những người muốn tổ chức một sinh nhật đặc biệt với tuổi của người đó in trên mặt trước của tấm thiệp Nhiều tấm thiệp còn có cả hình ảnh ngộ nghĩnh theo phong cách hoạt hình,
Trang 8in kèm thông điệp và lời chúc Những cái khác thì tinh tế hơn với hình ảnh những bức họa nổi tiếng hay những bản thiết kế đầy cuốn hút Các câu chúc mừng gặp trên thiệp sinh nhật là ‘Happy Birthday’, ‘Many Happy Returns’ hay ‘Best Wishes for a Happy Birthday’ Một vài người cũng gửi những tấm thiệp vào dịp Lễ Phục Sinh hay Năm mới Thiệp trong dịp lễ Phục Sinh hoặc sẽ có những hình ảnh về mùa xuân như hình ảnh những chú gà con, quả trứng, chú cừu non hay các loại hoa mùa xuân hoặc có chủ đề về tôn giáo Các loại thiệp được tạo ra cho mọi mốc thời gian trọng đại trong cuộc đời một con người Có những loại thiệp để kỷ niệm các sự kiện như đính hôn, đám cưới, tân gia, thôi nôi, gửi lời chúc thành công trong
kì thì, nghỉ hưu hay tang lễ Một vài tấm khác có thể là thiệp chúc may mắn hay thiệp chúc mừng Loại thiệp khác dùng để chúc những người ốm mau khỏi bệnh hoặc thể hiện sự cảm thông, chia sẻ từ người gửi
Trang 9Around 1190, Temujjin and his close allies and advisers began to unite many (1) Mongol clans Using his strong will and charisma, he managed to persuade (2) of those fighting and warring clans to accept him as the one and only leader It seems Temujjin had a gift, the unusual ability to act as a leader and (3) respect Several tribes tried to oppose him There were a lot of betrayals and killings, but eventually Temujjin managed to do what nobody had ever done before: unite all Mongols (4) one nation in 1206 In honor of his achievements, the Mongol clan chiefs (5) Temujjin the title Khan, or “leader”
Question 3: A commanding B commander C commanded D command
(Pre Essence Reading 2, Rachel Lee)
1 Đáp án C divided Chỗ cần điền là một tính từ hoặc phân từ hai mang nghĩa bị
động, do đằng sau có danh từ “Mongol clans”
Giải thích đáp án:
divide (v): phân chia divided (adj): bị phân chia dividing (adj): mang tính chất phân chia division (n): sự phân chia
Dùng PII mang nghĩa bị động; many divided Mongol clans: nhiều bè phái Mông cổ bị phân chia
2 Đáp án C all Chỗ cần điền là một đại từ đứng độc lập
Giải thích đáp án:
Every + N: tất cả All + N/ Pronoun Most + N: hầu hết The + N
3 Đáp án D command Chỗ cần điền là một động từ, song song với “act” ở trước
“and” Cụm “command respect” có nghĩa là khiến phải kính trọng
Giải thích đáp án:
Commanding (Gerund): ra lệnh Command (v): ra lệnh
Commander (n): người ra lệnh, chỉ huy
Trang 10Commanded (adj, PII): đã ra lệnh, được ra lệnh
4 Đáp án C into Chỗ cần điền là giới từ đi theo cấu trúc của động từ “unite”
Giải thích đáp án: Unite into one: hợp nhất thành một
5 Đáp án B gave Chỗ cần điền là một động từ có nghĩa phong tặng hoặc trao.
Giải thích đáp án:
Give (v): trao cho Reach (v): đạt tới, tiến tới Buy (v): mua
Become (v): trở nên, trở thành
Dịch bài
Khoảng năm 1190, Temujjin cùng các đồng minh và các cố vấn thân cận bắt đầu hợp nhất nhiều tộc người Mông cổ đang bị chia tách Bằng ý chí mạnh mẽ và uy tín của mình, ông đã thuyết phục được tất cả những bộ tộc đang tham chiến và xung đột với nhau chấp nhận ông là thủ lĩnh đạo duy nhất của họ Có vẻ như Temujji được trời ban cho năng lực khác thường để hành động như một thủ lĩnh và khiến mọi người phải kính trọng Một số bộ lạc đã cố gắng phản đối ông Rất nhiều sự việc phản bội và chém giết đã xảy
ra nhưng cuối cùng Temujjin nỗ lực làm được điều mà không ai từng làm trước đó: hợp nhất tất cả bộ tộc Mông cổ thành một quốc gia thống nhất vào năm 1206 Để vinh danh những thành tựu ông đạt được, các trưởng tộc Mông Cổ đã trao cho Temujjin cái tên “Khan”, hay “nhà lãnh đạo”/thủ lĩnh