Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp cuộc sống, nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm: cuộc sống đạm bạc, nhân cách thanh cao, trí tuệ sáng suốt, uyên thâm.. + Có tấm lòng ưu thời mẫn thế, yêu nước
Trang 1Tuần 14, Tiết 40
NHÀN
Nguyễn Bỉnh Khiêm
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS đạt được:
1 Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp cuộc sống, nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm:
cuộc sống đạm bạc, nhân cách thanh cao, trí tuệ sáng suốt, uyên thâm
2 Kĩ năng: Biết cách đọc – hiểu một bài thơ có những câu thơ ẩn ý, kết hợp giữa trữ tình
và triết lý; thấy được vẻ đẹp của ngôn ngữ tiếng Việt: mộc mạc, tự nhiên ý vị
3 Thái độ: Hiểu đúng quan niệm sống nhàn của tác giả, từ đó càng thêm yêu mến, kính
trọng Nguyễn Bỉnh Khiêm
4 Năng lực:
- Năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực cảm thụ
- Năng làm việc nhóm…
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, Giáo án, Tài liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của HS: SGK, bài soạn, vở ghi…
III Tổ chức các hoạt động học tập
1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ (GV lồng ghép trong giờ học)
2 Tiến trình dạy học
2.1 Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố lại những kiến thức đã học tạo hứng thú để kết nối với bài học
Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: trò chơi
Hình thức: cá nhân
Thời gian: 4 phút
Gv giới thiệu: Cuộc sống có vô vàn con đường đi, vô vàn sự lựa chọn:
- Bức tranh 1; Sống cho bản thân mình
- Bức tranh 2: Sống cống hiến cho cuộc đời, cho mọi người
- Bức tranh 3; Sống tự do, mạo hiểu với những chuyến đi
- Bức tranh 4: Sống quẩn quanh với cơm áo gạo tiền…
Lối sống mà em mong muốn là gì? Vì sao em lựa chọn lối sống đó? Em đã làm gì để tạo dựng lối sống đó?
GV: Trăn trở lựa chọn cho mình một lối sống là điều mà ta ko chỉ thấy trong hôm nay,
mà cha ông ta từ lâu cũng luôn băn khoăn về điều đó Quá khứ đã xa, nhưng ta ko nên quay lưng vào nó, những thông điệp của cổ nhân sẽ giúp các em có sự lựa chọn cho mình một tương lai tốt Bài Nhàn chúng ta học hôm nay mang đến một thông điệp từ quá khứ
2.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung
- Mục tiêu: Hs nắm được những kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm
- PP/KTDH: giao việc về nhà
Tìm hiểu các thông tin về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, giấy A4
Trang 2- Thời gian: 7 phút
- Gv yêu cầu Hs đọc lại phần Tiểu dẫn và hoàn
thành Sơ đồ sau:
- HS dựa vào phần chuẩn bị ở nhà ghi nhanh lại các
thông tin, trình bày kết quả
- GV dự kiến kết quả đạt được:
-GV: Hãy tìm hiểu bài thơ theo gợi dẫn ở:
Phiếu học tập số 1
1 Nêu xuất xứ bài thơ?
2 Tác giả sử dụng thể thơ nào
để sáng tác?
3 Xác định bố cục của bài
thơ?
4 Nhân vật trữ tình trong bài
thơ là ai?
5 Nêu cảm nhận ban đầu của
bản thân về bài thơ?
- HS dựa vào phần chuẩn bị ở nhà ghi nhanh lại các
thông tin, trình bày kết quả
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả (1491-1585)
* Thời đại: Thế kỉ XVI xã hội pk Việt Nam
bước vào giai đoạn khủng khoảng: Trịnh – Nguyễn phân tranh, đàng Trong – đàng Ngoài nồi da nấu thịt, nhân dân lầm than
Là người có uy tín và ảnh hưởng lớn đối với thời đại.
* Cuộc đời:
- Hiệu Bạch Vân cư sĩ
- Quê: làng Trung Am, nay thuộc xã Lí Học, Vĩnh Bảo, Hải Phòng
- Từng mong muốn nhập thế: Đi thi – Đỗ đạt – làm quan
- Về quê ở ẩn lập quán Trung Tân, xây trường dạy học, dựng am Bạch Vân
Một cuộc đời từng trải, thanh cao nhưng vẫn mang nặng mối “tiên ưu”.
* Con người:
+ Thẳng thắn, cương trực
+ Là người thầy có học vấn uyên thâm, hiểu lí số
+ Có tấm lòng ưu thời mẫn thế, yêu nước, thương dân
* Sự nghiệp văn học: Tác phẩm chính:
- Thơ chữ Hán: Bạch Vân thi tập( 700 bài)
- Thơ chữ Nôm: Bạch Vân quốc ngữ thi (170
bài)
- Nét đặc sắc của thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm: đậm chất triết lí, giáo huấn, ngợi ca chí của kẻ
sĩ, thú thanh nhàn, phê phán điều xấu xa trong
xã hội
Là nhà thơ lớn của dân tộc.
2 Văn bản
Xuất xứ Bài 73/170 trong “Bạch Vân
quốc ngữ thi tập”.
Thể thơ Nôm đường luật
Bố cục: -Phần 1: Vẻ đẹp cuộc sống của
NBK (Câu 1-2, câu 5-6) -Phần 2: Vẻ đẹp nhân cách của NBK (Câu 3-4, câu 7-8) Nhân
vật trữ tình
Xưng hô “Ta” – tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm
Trang 3- Gv gọi hs bổ sung sau đó nhận xét chốt ý đồng
thời giới thiệu một vài hình ảnh về nhà thơ Nguyễn
Bỉnh Khiêm
(Gv trình chiếu slide)
Cảm nhận ban đầu
về bài thơ
Bài thơ là vẻ đẹp về cuộc sống cũng như nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm
Chủ đề Nhàn:
- Nhàn: là có ít hoặc không có việc gì phải làm phải lo nghĩ đến
- Chữ Nhàn trong quan niệm thời trung đại:
- Nhàn là chủ đề lớn trong thơ Nguyễn
Bỉnh Khiêm: thân nhàn, phận nhàn, thanh nhàn, thú nhàn …
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản
Thời gian: 20 phút
Mục tiêu: Cảm nhận được vẻ đẹp cuộc sống, nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm, sự kết
hợp của lối diễn đạt vừa trữ tình vừa triết lí, hiểu đúng quan niệm sống nhàn của tác giả
PP/KTDH: Thảo luận nhóm
Phương tiện dạy học: SGK, giấy A0, máy chiếu
Gv gọi HS đọc văn bản chú ý bài thơ cần được
đọc với giọng nhẹ nhàng, thanh thản, có những
câu hóm hỉnh
- Hs thực hiện
- GV nhận xét cách đọc
Bước 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu vẻ đẹp cuộc
sống của nhà thơ.
Gv tổ chức HS thảo luận theo 2 nhóm, cử nhóm
trưởng, thư kí, thời gian 4 phút hoàn thành kết quả
trên giấy A0 Trên cơ sở đó, HS phát biểu cảm
nhận của mình về chân dung Nguyễn Bỉnh Khiêm
qua lối sống nhàn mà ông đã lựa chọn
- Mẫu phiếu học tập số 1
Trích dẫn Biện
pháp NT
Cảm nhận về chân dung tác giả
- Một mai một cuốc, một
cần câu / Thơ thẩn dầu ai
vui thú nào
-Thu ăn măng trúc đông
ăn giá / Xuân tắm hồ sen,
hạ tắm ao
Vậy Nhàn theo tác giả là như thế nào?
- Hs làm việc nhóm, nhóm trưởng theo dõi các bạn
làm, thư kí ghi kết quả thảo luận ra giấy Sau đó
các nhóm sẽ cử đại diện trình bày
- Gv thu kết quả và mời đại diện nhóm 1 lên trình
II Đọc hiểu văn bản
1 Vẻ đẹp cuộc sống của nhà thơ.
Trang 4- Hs trình bày kết quả thảo luận
- Hs nhóm 2 dựa vào kết quả của nhóm mình bổ
sung đóng góp ý kiến
Gv dự kiến kết quả đạt được của HS:
Trích dẫn Biện pháp
NT
Cảm nhận về chân dungtácgiả
- Một mai
một cuốc,
một cần
câu/ Thơ
thẩn dầu ai
vui thú nào
- Thu ăn
măng trúc
đông ăn giá/
Xuân tắm
hồ sen, hạ
tắm ao
- Liệt kê, cách dùng
số từ đi liền với các danh từ
- Ngắt nhịp 2/2/3
- Liệt kê thói quen sinh hoạt bình thường , dân dã
- Bộ tranh tứ bình về cảnh sinh hoạt 4 mùa
Xuân-Hạ -Thu-Đông
- Tình yêu cs thuần hậu, chất phác, mọi thứ đều
đã có, đã sẵn sàng
- Sự tự tin vào bản thân
- Một lão nông tri điền vui vầy với
cs thuần hậu chất phác đạm bạc, gắn bó với thôn quê, hòa mình với thiên nhiên
Vậy Nhàn theo tác giả là như thế nào?
Nhàn là hòa hợp với thiên nhiên, cuộc sống
thanh đạm, dân dã
- Gv nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm
vụ của HS về thái độ, tinh thần học tập và đánh giá
kết quả cuối cùng
- GV chốt nội dung học tập
* Hai câu đầu
Một mai một cuốc một cần câu Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
+ Tình yêu mến với cuộc sống thuần hậu chất
phác của lão nông tri điền: mai để đào đất, cuốc xới vun, cần câu để câu cá
+ Điêp số từ “một”
+ Nhịp thơ 2/2/3
+ Liệt kê các danh từ: mai, cuốc, cần câu ->Tất cả như đã có, đã sẵn sàng
- Con người tìm thấy niềm vui, sự thanh thản thực sự trong cuộc sống
+ Thơ thẩn: trạng thái thảnh thơi, nhàn nhã + Dầu ai vui thú nào : sự kiên định với lối sống đã chọn
Hai câu đầu toát lên vẻ ung dung, tự tại của
một con người đã hòa mình vào chốn cây cỏ, điền viên, được sống theo ý thích của mình
Nhàn là tự do lựa chọn cách sống cho mình.
* Hai câu 5-6 Thu ăn măng trúc, đông ăn giá Xuân tắm hồ sen hạ tắm ao
- Thức ăn: + Thu: măng trúc + Đông : giá đỗ
đạm bac, dân dã, dễ tìm
- Sinh hoạt: + Xuân: tắm hồ + Hạ: Tắm sen
thoải mái, tự nhiên + Ngắt nhịp: 4/3 + Liệt kê đan xen ->Cuộc sống đạm bạc dân dã, mùa nào thức
ấy, hòa mình với thiên nhiên
+ Thời gian: Xuân - Hạ -Thu -Đôngkhoảng thời gian dài, khẳng định sự chủ động của con người trước môi trường tự nhiên
Trang 5Bước 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu vẻ đẹp nhân
cách và trí tuệ của Nguyễn Bỉnh Khiêm
Gv tổ chức cho HS thảo luận nội dung trên phiếu
học tập số 2 theo nhóm 2 người thời gian 4 phút
Mẫu phiếu số 2
pháp NT
Cảm nhận
về chân dung tác giả
- Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ.
Người khôn, người đến
chỗ lao xao
-Rượu đến cội cây ta sẽ
uống
Nhìn xem phú quý tựa
chiêm bao
Vậy Nhàn theo tác giả còn là như thế nào?
- HS tiến hành thảo luận dưới sự giám sát của GV
- Gv thu kết quả thảo luận gọi đại diện nhóm 2
lên trình bày
- Hs trình bày
- Hs nhóm 1 dựa trên kết quả của nhóm mình nhận
xét bổ sung
Gv dự kiến kết quả HS đạt được:
Trích dẫn Biện pháp NT Cảm nhận
về chân dung tác giả
- Ta dại, ta
tìm nơi vắng
vẻ/ Người
khôn, người
đến chốn lao
xao
- Cách nói ngược nghĩa, sự đối lập giữa dại và khôn,
ta và người, nơi vắng vẻ và chốn lao xao
- Ẩn dụ: nơi vắng vẻ ->nơi tĩnh tại của thiên nhiên, thảnh thơi của tâm hồn
“chốn lao
xao”->chốn cửa
- Một nhân cách thanh cao, đối lập với danh lợi, dứt khoát tránh xa nơi quyền quý
- Một bức chân dung trí tuệ sáng suốt uyên
Hai câu 5 và 6 bộc lộ rõ quan điểm sống thuận theo tự nhiên, hưởng những thức ăn sẵn
có nơi thôn dã, đạm bạc mà thanh cao, không phải mưu cầu, tranh đoạt.
Nhàn là hòa hợp với tự nhiên.
2 Vẻ đẹp nhân cách và trí tuệ của nhà thơ.
* Hai câu 3- 4 :
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ Người khôn, người đến chốn lao xao
- Nghệ thuật đối:
Ta >< Người Dại >< Khôn Nơi vắng vẻ >< chốn lao xao
- ẩn dụ ↓ ↓ Nơi tĩnh tại của Cửa quyền danh lợi Thiên nhiên, thảnh bon chen, luồn cúi
thơi của tâm hồn
→ Cách nói “dại”, “khôn” là cách nói ngược
Trang 6-Rượu đến
cội cây ta sẽ
uống/Nhìn
xem phú quý
tựa chiêm bao
quyền, đường làm quan, danh lợi
-Gợi nhắc điển
cố “giấc hòe”
- Ngắt nhịp 2/5 câu cuối
thâm vô cùng tỉnh táo, vượt lên trên cách ứng
xử thông thường của người đời
Vậy Nhàn theo tác giả còn là như thế nào?
Nhàn còn là lối sống, triết lí sống phủ nhận
danh lợi, giữ cốt cách thanh cao
- Gv nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm
vụ của hs về thái độ, tinh thần học tập và đánh giá
kết quả cuối cùng
- GV chốt nội dung học tập
nghĩa, thâm trầm, ý vị, vừa tự tin, vừa hóm hỉnh, pha chút mỉa mai, tự trào
Hai câu thơ thể hiện triết lí sống của một
bậc trí giả: tìm về nơi thiên nhiên yên tĩnh để giữ thanh cao, trong sạch cho tâm hồn.
Nhàn là thoát khỏi vòng danh lợi, giữ tâm hồn trong sạch, thanh cao.
* Hai câu 7-8
- Điển cố “giấc hòe”
- Quan niệm phú quý chỉ là giấc mơ dưới gốc
hòe -> Tìm đến “say” để “tỉnh”, thể hiện trí
tuệ đầy tỉnh táo, tinh thông
+ Ngắt nhịp 2/5 trong câu thơ cuối gợi cảm
nhận phú quý chỉ như một giấc mơ dài
Như vậy với nhà thơ, cái khôn của người thanh cao là quay lưng lại với danh lợi vì danh lợi chỉ là “giấc chiêm bao” Trí tuệ đó
đã nâng cao nhân cách để nhà thơ từ bỏ
“chốn lao xao” mà tìm “nơi vắng vẻ”, nơi tĩnh tại của tâm hồn ở chốn đồng quê.
Nhàn là coi thường công danh phú quý
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết bài học
Pp/KTDH: trao đổi, phát vấn, làm việc cá nhân
Thời gian: 5 phút
Gv: Bản chất của quan niệm sống nhàn
được thể hiện trong bài thơ là gì ? Hệ
thống lại những đặc sắc nghệ thuật của
bài thơ ?
Hs phát biểu, bổ sung
Gv nhận xét chốt nội dung kiến thức
III Tổng kết
1 Nội dung
Bài thơ đề cao lối sống hòa hợp với tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao vượt lên danh lợi Qua đó thể hiện giá trị nhân văn cao đẹp
2.Nghệ thuật
- Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, tự nhiên, linh hoạt
- Sử dụng thành công biện pháp nghệ thuật:
đối, điệp, điển tích-> Việt hóa thơ Đừơng luật
2.3 Hoạt động luyện tập
Mục tiêu: Giúp HS nắm được kiến thức cơ bản đồng thời khắc sâu kiến thức, rèn kĩ năng
giải quyết vấn đề
PP/KTDH: Hoạt động nhóm
Hình thức : Trò chơi “Hình ảnh may mắn”
Phương tiện dạy học: máy chiếu
Thời gian: 5 phút
Trang 7Gv chia lớp làm 2 đội chơi, bạn nhóm trưởng sẽ đại diện chọn một hình ảnh may mắn cho đội mình
Luật chơi như sau:
- Mỗi đội sẽ được chọn bất kì một trong 8 hình ảnh may mắn trên màn hình
- Mỗi hình ảnh sẽ chứa câu hỏi ứng với câu trả lời đúng sẽ được 10 điểm
- Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 5 giây
- Hs các đội lần lượt thực hiện dưới sự điều khiển của GV
Câu 1: Bài thơ “Nhàn” được trích trong tập thơ nào?
a Bạch Vân am thi tập b Bạch vân quốc ngữ thi
Câu 2: Nội dung nào không đúng khi nói về bài thơ “Nhàn”?
a Ca ngợi cuộc sống thanh nhàn b Thể hiện vẻ đẹp nhân cách và trí tuệ của tác giả
c Thể hiện quan niệm về cuộc sống nhàn tản
d Mong ước được sống xa lánh cuộc đời
Câu 3: Dụng cụ nào không được nói đến trong bài thơ “Nhàn”?
Câu 4: Câu hỏi may mắn
Câu 5: Nội dung thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm là gì?
a Mang đậm chất triết lí ,giáo huấn b Ngợi ca chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn
c Phê phán những điều xấu xa trong xã hộị d Cả a,b,c
Câu 6 Quan niệm nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm không mang ý nghĩa nào?
a Sống nhàn, tránh vất vả cực nhọc về thể chất b Sống hòa hợp với thiên nhiên
c Sống đạm bạc mà thanh nhàn d Phủ nhận danh lợi, giữ cốt cách thanh cao
Câu 7: Câu hỏi may mắn
Câu 8: Ý nghĩa khái quát về bài thơ “Nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm là?
a.Lời tâm sự về cuộc sống của tác giả b.Lời giãi bày về sở thích cá nhân của tác giả
c Thể hiện quan niệm nhân sinh của nhà thơ d.Thể hiện nhân cách của nhà thơ
2.4 Hoạt động Vận dụng (2p)
Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Gv nêu vấn đề, làm việc cá nhân
Câu hỏi: Từ triết lý sống của nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, các em có suy nghĩ gì về
quan niệm sống nhàn của một bộ phận thanh niên, học sinh trong xã hội ngày nay?
- Hs trao đổi, phát biểu ý kiến
- Gv nhận xét đánh giá thái độ, tôn trọng quan điểm cá nhân hoặc điều chỉnh những quan điểm còn lệch lạc của các em
2.5 Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (1p)
Phương pháp: nêu vấn đề, HS về nhà chuẩn bị
1.Tìm những biểu hiện của lối sống nhàn tích cực trong cuộc sống?
2.Tìm những biểu hiện của lối sống nhàn tiêu cực trong cuộc sống hiện nay?
3.Hướng dẫn học bài
- Học bài; nắm nội dung kiến thức cơ bản của bài
- Hoàn thành nội dung bài tập
- Chuẩn bị bài mới: Đọc Tiểu Thanh kí