PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁC HÓA Trần Phạm Hoàng Long, Nguyễn Xuân Trung, Đinh Ngọc Hồ,Huỳnh Thị Thùy Như Lớp 10T1 trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Long Email: dragon199318@yahoo.com
Trang 1PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁC HÓA Trần Phạm Hoàng Long, Nguyễn Xuân Trung, Đinh Ngọc Hồ,Huỳnh Thị Thùy Như
Lớp 10T1 trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Long
Email: dragon199318@yahoo.com
I/ Lời mở đầu
Để giải các bài toán đại số và một số bài toán giải tích như chứng minh đẳng thức, bất đẳng thức, giải phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, khảo sát các giá trị của hàm số, tìm giới hạn của dãy số, trong một số trường hợp ta có thể chuyển chúng sang các bài toán lượng giác, công việc đó được gọi là lượng giác hóa.Việc lượng giác hóa 1 bài toán được tiến hành thông qua các dấu hiệu đặc biệt của các biến tham gia trong bài toán, mà việc nắm bắt các dấu hiệu đó thông qua miền giá trị và các công thức lượng giác thông dụng Sau đây là một số dấu hiệu cơ bản nhằm góp phần giúp chúng ta phát hiện và định hướng phương pháp lượng giác hóa hiệu quả hơn
II/ Các dấu hiệu
Ta có các dấu hiệu:
1/ Nếu có điều kiện của biến x là x ≤a (a≥0), ta có thể đặt:
sin
x a= t , với ,
2 2
t∈ − π π
hoặc x a= cost, với t∈[ ]0,π Trong trường hợp riêng:
Nếu 0 x a≤ ≤ , ta có thể đặt:
sin
x a= t, với 0,
2
t π
∈ hoặcx a= cost, với t 0,π2
∈ .
Nếu − ≤ ≤a x 0, ta có thể đặt :
sin
x a= t, với ,0
2
t∈ − π
hoặcx a= cost, với t π π2,
∈ .
2 / Nếu có điều kiện của biến x là x ≥a (a≥0), ta có thể đặt:
sin
a
x
t
= , với , \ 0{ }
2 2
t∈ − π π
hoặc cos
a x
t
= , với [ ]0, \
2
t∈ π π
.
3 /Nếu biến x∈¡ , ta có thể đặt:
tan
x= t, với ,
2 2
t∈ − π π
hoặc x=cott, với t∈(0,π).
Trong trường hợp riêng:
Nếu x≥0, ta có thể đặt:
tan
x= t, với 0,
2
t∈ π
÷
hoặc x=cott, với t 0,2
π
∈
Nếu x≤0, ta có thể đặt :
tan
x= t, với ,0
2
t∈ − π
hoặc x=cott,với t∈π π2,
÷
.
4 /Nếu hai biến ,x y thỏa mãn điều kiện a x2 2+b y2 2 =c2, với , ,a b c∈0, ta đặt :
Trang 2sin cos
ax
t c
by
t c
⇔
sin cos
c t x
a
c t y
b
=
=
Trong trường hợp này nếu cần sử dụng tới dấu của x và y ta có thể hạn chế góc t , ví dụ nếu có , x y >0 thì 0
2
t π
< <
III/ Các biểu thức thường được lượng giác hóa
Biểu thức Cách lượng giác hóa biểu thức
2 2
a −x
sin
x= a t với ,
2 2
t∈ − π π
hoặc cos
x= a t với 0,
2
t π
∈
2 2
a x
t
= với , \ 0{ }
2 2
t∈ − π π
cos
a x
t
= với [ ]0, \
2
t∈ π π
2 2
a +x x= a tant với t 2 2,
π π
∈ − ÷
hoặc cot
x= a t với t∈(0,π)
a x
a x
+
− hoặc
a x
a x
− + x a= cos 2t
(x a b x− ) ( − ) x a= + −(b a)sin2t
1
a b
ab
+
−
tan tan
a b
α β
=
=
, với , 2 2,
π π
α β ∈ − ÷
IV/ Các ví dụ
1 Phương trình, hệ phương trình, bất phương trình
1.1 Bài toán 1: Giải hệ phương trình:
( )
2
2
xy
Lời giải
Trang 3Hệ tương đương với 2
2
1 2 1 2 1
xy y z
y z x
z
=
=
Nếu y= ± ⇒1 vô lí; z = ± ⇒1 vô lí
Đặt x=tana; y=tanb; z =tanc Ta có
( )
tana =cotb 4 ; tanc=cot 2b ( )5 ; tana =cot 2c ( )6
Khi đó: c=2b k+ π; a=2c l+ π ⇒ =a 4b+2kπ +lπ
Thay vào (4): tan(4b+2kπ +lπ) cot= b
5
m
Ta có các trường hợp sau:
3
5
10
Nếu 3 tan2 ; tan3 ; tan6
Nếu 7 tan8 ; tan7 ; tan4
Nếu 9 tan6 ; tan9 ; tan8
1.2 Bài toán 2: Cho hệ phương trình
2 2
2 2
4 9
z 6
+ =
+ ≥
Tìm nghiệm của hệ để zx max
Lời giải Đặt x=2 cosa; y=2 sina; z =3cosb; v=3sinb a b, ∈[0; 2π] Khi đó:
z 6 6 cos sin sin cos 6
6 sin a b 6 sin a b 1
Mà sin(a b+ ) ≤1
sin a b 1
Trang 4( ) ( )
1 2
5
2 2
a b
a b
π
π
+ =
⇒
+ =
vì a b, ∈[0; 2π]
Khi đó: xz=6 cos cosa b=3 cos (a b+ ) +cos(a b− )
3cos a b
max⇔cos a b− = ⇔ =1 a b
Kết hợp với (1)
4
3 2 2;
2
Kết hợp với (2) 5
4
3 2 2;
2
1.3 Bài toán 3: Giải phương trình:
cos 3x+sin 2x+sin 5 sinx x=cos 5x
Lời giải
Ta có :cos2 x+sin2 y+sin(x y− ) (sin x y+ ) =1( phần CM xin để cho các bạn)
Do đó cos 32 x+sin 22 x+sin 5 sinx x =1
Vậy phương trình đã cho tương đường với cos 5x=1
5x k2π
5
k
⇔ =
1.4 Bài toán 4: Giải phương trình
3sinx+4 cosx= +5 4 tanx−3
Lời giải
Ta có
3sinx+4 cosx≤5
5+ 4 tanx−3 ≥5
Do đó phương trình đã cho tương đương với hệ:
tan
2 3
5 4 tan 3 5
x
1.5 Các bài toán tự giải:
1.5.1 Giải phương trình
3sinx+4 cosx =25 5sin+ x−3
1.5.2 Giải hệ phương trình
1 sin cos
4 1 sin cos
4
1.5.3 Giải hệ phương trình
Trang 5sin sin 2
0, ,
2
x y
x y
π π
1.5.4 Giải hệ phương trình
10 10
10 10
1 sin cos
16 1 sin cos
16
1.5.5 Giải hệ phương trình
4 sin 1 cot
4 cos 1 tan
2 Bất đẳng thức
2.1 Bài toán 1: Cho bốn số u v x y, , , thoã mãn điều kiện 2 2 2 2
1
u +v =x +y = Chứng minh rằng
Lời giải
Đặt
sin
cos
sin
cos
u
v
x
y
α
α
β
β
=
=
=
=
và A= u x( + y) +v x( − y)
Ta có
sin sin cos cos sin cos
sin α β cos α β
4
π
α β
Vậy u x( + y) +v x( −y) ≤ 2 (điều phải chứng minh)
2.2 Bài toán 2: Chứng minh rằng
1+ 1−x 1+x − 1−x ≤2 2+ 2 2+ x
Lời giải Điều kiện có nghĩa x ≤1
Đặt x=cosα với α∈[ ]0;π
Bất đẳng thức cần chứng minh có dạng
1 sin+ α 1 cos+ α − 1 cos− α ≤2 2+ 2 sinα
2 cosα 2 sinα 2 2 sinα
Trang 6(2 sinα) (cosα 1) 0
2.3 Các bài toán tự giải
2.3.1 Bài toán 1: Cho a ≥1,b ≥1 Chứng minh rằng
2 1 2 1
a − + b − ≤ ab
2.3.2 Bài toán 2: Cho các số x y z, , thoả mãn 0 , , 1
z x 1
x y z
xy y z
< <
+ + =
Chứng minh rằng
3 3
2.3.3 Bài toán 3: Cho liên , , ,a b c d hệ bởi a c= 1−d b d2, = 1−c2
Chứng minh rằng a + ≤b 1
3 Chứng minh đẳng thức
3.1 Bài toán 1: Cho x≥0,y≥0,z≥0 thoả mãn điều kiện sau xy+ yz+zx 1= (1) Chứng minh rằng
( 2) ( 2) ( 2) ( 2) ( 2) ( 2)
2
Lời giải
Đặt x=tanα, y=tanβ, z=tanγ với , , 0;
2
π
α β γ ∈ ÷
Khi đó (1) có dạng
tan tanα β +tan tanβ γ +tan tanγ α =1
tanα tanβ tanγ 1 tan tanβ γ
1 tan tan
tan tan
−
+
2 k
π
⇔ + + = +
2
π
α β γ+ + ∈ ÷ nên
3 0
≤ + ≤ hay 1 1
2 k
− ≤ <
Vì k∈ Ζ nên k =0 Vậy
2
π
α β γ+ + =
Ta có
( 2) ( 2) ( 2 ) ( 2 )
tan
x
x
α
α
=
tan
cos cos cos cos
α
cos cos cos sin sin
cos cos cos cos
1 tan tanβ γ 1 z
Tương tự
Trang 7( 2) ( 2)
2
1 z 1
y
= − +
( 2) ( 2)
2
1 1
z
= − +
Suy ra
( 2) ( 2) ( 2) ( 2) ( 2) ( 2) ( )
3.2 Bài toán 2: Cho x>0,y>0,z>0 thoả mãn x+ + =y z xyz
Chứng minh rằng
( ) ( )
( ) ( )
( ) ( )
z
x
0
y
z
xy
+
Lời giải Đặt x=tanα, y=tanβ, z=tanγ với , , 0;
2
π
α β γ ∈ ÷
Do x+ + =y z xyznên
tanα+tanβ +tanγ =tan tan tanα β γ
tanα tanβ tanγ tan tanα β 1
tan tan
tan
1 tan tan
+
−
k
⇔ + = − +
,
k k
α β γ+ + ∈ ÷⇒ < π < ⇒ < <
Vậy α β γ π+ + = Ta có
(1 2) (1 2) 1 2 1 2
z
y
(1 tan2 ) (1 tan2 ) 1 tan2 1 tan2
tan tan
=
cos cos cos cos
sin sin
cos cos
=
1 cos cos
sin sin
=
Trang 8Tương tự ta có
(1 2) (1 2) 1 2 1 2 1 (cos cos )
z
=
(1 2) (1 2) 1 2 1 2 1 (cos cos )
sin sin
xy
= Khi đó vế trái của đẳng thức cần chứng minh bằng
1 cos cos 1 cos cos 1 cos cos
0 sin sin sin
Suy ra điều phải chứng minh
3.3 Các bài toán tự giải
3.3.1 Bài toán 1:Cho xy≠ −1, zy ≠ −1, xz ≠ −1 Chứng minh rằng:
x≠ ± y ≠ ± z≠ ± và thoả điều kiện x+ + =y z xyz Chứng minh rằng
3.3.3 Bài toán 3: Cho 0<a b c, , <1và a2 +b2 +c2 +2abc=1
Chứng minh rằng
( 2) ( 2) ( 2) ( 2) ( 2) ( 2)
abc+ =c −a −b +a −b −c +b −c −a