Dạng 1 : Nếu x2 + y2 =1 thì đặt với Dạng 2 : Nếu x2 + y2 =a2(a>0) thì đặt với Dạng 3 : Nếu thì đặt Dạng 4 : Nếu thì đặt Dạng 5 :Nếu hoặc bài toán có chứa thì đặt x= với Dạng 6 :Nếu hoặc bài toán có chứa thì đặt x = với Dạng 7 :Nếu bài toán không ràng buộc điều kiện biến số và có biểu thức thì đặt x = tan với Dạng 8 : Nếu bài toán không ràng buộc điều kiện biến số và có biểu thức thì đặt x = m tan với I. Giải phương trình, bất phương trình :Bài 1: Giải bất phương trình : Giải :Điều kiện : Đặt x=cost , t Khi đó bất phương trình đã cho trở thành : Vậy phương trình này có nghiệm .Bài 2 : Giải phương trình : Giải :Điều kiện : 1x2 0 đặt x = sint với t . Khi đó phương trình đã cho có dạng : vậy phương trình có nghiệm và x=1.Bài 3 : Với , giải bất phương trình Giải :Đặt , . Khi đó bất phương trình có dạng : Vậy nghiệm của bất phương trình là Bài 4 : Giải phương trình : Giải :Điều kiện : .Đặt x= , Khi đó phương trình có dạng : Đặt sint + cost = u , ta có .Khi đó phương trình đã cho có dạng : . So sánh điều kiện ta có : Vậy nghiệm của phương trình là . Bài 5 : Giải phương trình :8x(2x21)(8x48x2+1)=1 (1) Giải:Ta có các trường hợp sau :Với x 1, suy ra VT(1)>1, do đó phương trình vô nghiệm .Với x 1, suy ra VT(1) 0 ta có bất đẳng thức: (1)Giải:Vì a > 0, b > 0, > 0 nên bất đẳng thức (1) tương đương với 1 (2)Nhận xét rằng = 1Nên đặt = cosu , = sinu với 0 u Ta cũng thấy = 1Nên đặt = cosv , = sinv với 0 v .Khi đó (2) có thể viết thành + = cosv sinu + cosusinv 1 (3)Bởi vì cosusinv + sinucosv = sin(u + v) 1 nên (3) luôn luôn đúng có nghĩa là (1) đúng. Bài 7: Chứng minh rằng: 4 Giải:Điều kiện: 1 – a2 0 a 1Đặt a = cos, với 0; Khi đó bất đẳng thức được biến đổi về dạng: 4 3(cos ) 4(cos3 sin3) – 3 (cos sin) (4cos3 3cos) + (3sin 4sin3) cos3 + sin3 cos (3 ) 1, luôn đúng.Bài 8: Chứng minh rằng: 2aGiải:Điều kiện: a2 – 1 0 a 1.Đặt a = , với 0 ; ).Khi đó bất đẳng thức được biến đổi về dạng: sin + cos 2 sin + cos 1 sin ( + ) 1, luôn đúng. Bài 9: Cho x2 + y2 = 1 ; u2 + v2 = 1. Chứng minha) xu + yv 1.b) xv + yu 1.c) –2 (x – y) (u + v) + (x + y) (u – v) 2.d) –2 (x + y) (u + v) – (x – y) (u – v) 2.Giải:Áp dụng Dạng 4 : Nếu thì đặt Đặt x = cosa ; y = sina ; u = cosb ; v = sinb và 0 a, b 2. Khi đóa) xu + yv=cos(a – b) 1.b) xv + yu=sin(a + b) 1.c) (x – y) (u + v) + (x + y) (u – v) = (cos a – sin a) (cos b + sin b) + + (cos a + sin a) (cos b – sin b) = = sin sin + cos cos = 2cos (a + b)Rõ ràng –2 2cos (a + b) 2. (đpcm) Bài 10: Chứng minh:a) (a + b)4 8(a4 + b4)b) 32(a6 + b6) (a + b)6c) (a + b)8 64(a8 + b8)Giải:a) Với a = 0 bất đẳng thức hiển nhiên đúng. Nếu a 0 chia hai vế cho a và đặt tgx = với < x < .Bất đẳng thức đã cho tương đương với: (1 + tgx)4 8(1 + tg4x) (cos x + sin x)4 8(cos4x + sin4 x) (1)Vì sin4x + cos4x = (sin2x + cos2x)2 – 2sin2x cos2x == 1 (sin x + cosx)4 = (1 + sin2x)2 = (1) 8(cos4x + sin4x) – (sin x + cos x)4 = cos4x – 2sin2x 0.Điều này hiển nhiên vì cos4x 1 và sin2x 2.b) c) Làm tương tự như a). Bài 11: Cho các số thực x, y không đồng thời bằng 0. Chứng minh rằng (1)Với các giá trị của x, y như thế nào thì dấu đẳng thức xảy ra.Giải:1) Nếu x = 0 , y 0 thì Nếu x 0, y = 0 thì = 0 bất đẳng thức cũng đúng.Giả sử x 0, y 0 thì (1) tương đương với (2)Đặt = tga thì (2) trở thành: 2 2 2 2 2 cos2a 4tga – 4 2 2 (3)Vì cos2a4tga – 4 = 4sinacosa – 4cos2a = 2sin2a – 2(1 + cos2a) = 2(sin2a – cos2a – 1) =2 nên (3) đúng, nghĩa là bất đẳng thức (1) đúng.2) Từ các phép biến đổi trên đây cho thấy: = 2 2 khi sin = 1 với tga = Vì < a < < 2a < nên sin = 1 2a = a = = 1 x + 2y( 1) = 0Tương tự như trên: = 2 2 khi sin = 1 a = = tg = = x – 2y( + 1) = 0Bài 13: Cho các số thực x, y thoả mãnx2 + y2 = x + y Chứng minh: 3x + 4y 5Giải:Điều kiện xác định: 1 – y2 0, 1 – x2 0 tương đương –1 x, y 1Nếu x 1; 0 hoặc y 1; 0 hoặc x = 0, y = 1 hoặc x = 1, y = 0 bất đẳng thức hiển nhiên đúng. Ta chỉ cần xét 0 < x < 1 và 0 < y < 1.Đặt x = cos , y = sin với < < ; 0 < < .Từ x2 + y2 = x + y Ta có: cos2 + sin2 = cos cos + sin sin = cos( ) 1 cos2 cos2 hoặc sin2 sin2a) Nếu 0 0, cos > 0.cos2 cos2 cos cos3x + 4y = 3cos + 4sin 2cos + 4sin = 5 = 5cos( ) 5 trong đó cos = .b) Nếu 0 < < , < < ta có sin > 0 , sin > 0 thì sin2 sin2 sin sin3x + 4y = 3cos + 4sin 3cos + 4sin = 5cos( ) 5c) Nếu < < 0 , < < thì sin < 0 , sin > 0.sin2 sin2 sin sin3x + 4y = 3cos + 4sin 3cos 4sin = 5cos( + ) 5.¬ III. Một số bài tập đề nghịBài 1: Cho x2 + y2 = 1 chứng minh x6 + y6 1Bài 2: Cho ab + bc + ca = 1 , chứng minh rằng:4abc = a(1 b2)(1 – c2) + b(1 – c2)(1 – a2) + c(1 – a2)(1 – b2)Bài 3: Cho 0 ai 1 , i = 1, 2, …, n. Chứng minh (1 + a12)(1 + a22)… (1 + an2) + (1 – a12) (1 – a22)… (1 – an2) 22Bài 4: Cho 4 số dương a1, a2, a3, a4 phân biệt. Chứng minh rằng có thể chọn được ít nhất 2 trong 4 số đó sao cho: 0 < 2 Bài 5: Cho x, y thoả mãn 2x + 5y = 7. Chứng minh rằng: x2 + y2 Bài 6: Cho a, b, c là 3 cạnh của một tam giác, x và y thoả mãn ax + by = c. Chứng minh rằng: x2 + y2 Bài 7: Cho 4a2 + 9b2 = 25. Chứng minh 6a + 12b 25Bài 8: Cho x2 + y2 = 1. Chứng minh16 (x5 + y5) – 20 (x3 + y3) + 5(x + y) Bài 9: Cho xy + yz + zx = 1. Chứng minh Bài 10: Cho a 1. Chứng minh –2 2.
Trang 1Một vài phương pháp lượng giác hóa ứng dụng trong đại số
-Một số trường hợp thường gặp
Dạng 1 : Nếu x 2 + y 2 =1 thì đặt sin
os
x
y c
α α
=
=
với α∈[0; 2π]
Dạng 2 : Nếu x 2 + y 2 =a 2(a>0) thì đặt sin
os
x a
y ac
α α
=
=
với α∈[0; 2π]
Dạng 3 : Nếu x ≤1 thì đặt
[ ]
2 2
os , 0;
x
x c
π π
α α
α α π
= ∈−
Dạng 4 : Nếu x ≤m thì đặt
[ ]
2 2
os , 0;
x m
x mc
π π
α α
α α π
= ∈−
Dạng 5 :Nếu x ≥1 hoặc bài toán có chứa x2−1 thì đặt x= 1
os
c α với 3
α∈ ÷∪π ÷
Dạng 6 :Nếu x ≥m hoặc bài toán có chứa x2−m2 thì đặt x =
os
m
c α với 3
α∈ ÷∪π ÷
Dạng 7 :Nếu bài toán không ràng buộc điều kiện biến số và có biểu thức x2+1 thì đặt x = tanα với ;
2 2
π π
α∈− ÷ Dạng 8 : Nếu bài toán không ràng buộc điều kiện biến số và có biểu thức x2+m2
thì đặt x = m tanα với ;
2 2
π π
α∈− ÷
Trang 2I Giải phương trình, bất phương trình :
Bài 1: Giải bất phương trình :
1+ −x 1− ≤x x
Giải :
Điều kiện :
x
x x
+ ≥
⇔ − ≤ ≤
− ≥
Đặt x=cost , t∈[ ]0,π
Khi đó bất phương trình đã cho trở thành :
1 cos+ t− 1 cos− t ≤cost 1 cos 2cos2 cos
2
t
2( os sin ) cos sin
c
( os sin )(cos sin 2) 0
c
os( )[ os( ) 1] 0
2 4
t
t
⇔ ≤ + ≤
3
⇔ ≤ ≤
1 cost 0
1 x 0
⇔ − ≤ ≤
Vậy phương trình này có nghiệm − ≤ ≤ 1 x 0
Bài 2 : Giải phương trình :
Trang 32 2
1+ 1 x− =x(1 2 1 x )+ −
Giải :
Điều kiện : 1-x2≥0⇔ − ≤ ≤ 1 x 1
2
3
2
t
c
t
=
⇔
đặt x = sint với t ;
2 2
π π
−
∈ Khi đó phương trình đã cho có dạng :
1+ 1 sin− t =sin (1 2 1 sin )t + − t ⇔ 1 cos+ t =sin (1 2cos )t + t
2 os sin sin 2
2
t
3
2 os (1 2 sin ) 0
c
2
sin
t c t
=
⇔
6 2
t
t
π π
=
⇔
=
1 2 1
x x
=
⇔
=
vậy phương trình có nghiệm 1
2
x= và x=1.
Bài 3 : Với a≠ 0, giải bất phương trình
2
2 x
x
a
a x
a
+ ≤ +
+
Giải :
Đặt x= a tant, ;
2 2
t −π π
∈ ÷ Khi đó bất phương trình có dạng :
2
2a cos tan
cos
a t
t ≤ + a ⇔ ≤1 sint+2cos t2 ⇔2sin t - sint -1 02 ≤ 1 sin 1
−
1
tan
3
t −
3
a
x −
⇔ ≥
Vậy nghiệm của bất phương trình là
3
a
x≥−
Bài 4 : Giải phương trình :
Trang 42 2 2
1 x
x
−
Giải :
Điều kiện :
2
0
x
− >
>
⇔ >x 1.
Đặt x= 1
cos t , 0,
2
t π
∈ ÷ Khi đó phương trình có dạng :
1
2 2
1 cos
t
t
t
−
2 2 cost sint
⇔ + = ⇔sint+cost=2 2 sin cost t
Đặt sint + cost = u (1≤ ≤u 2), ta có sin cos u2 1
2
t t = −
Khi đó phương trình đã cho có dạng :
2
2(u 1)
2 1 l 2
u u
=
=
2
u= ⇔sint+cost= 2 2 sin( ) 2
4
t π
4
t π
t π π kπ
⇔ + = +
2
4
t π kπ
⇔ = + So sánh điều kiện ta có :
4
t=π
2
x
⇔ = Vậy nghiệm của phương trình là x= 2
Trang 5Bài 5 : Giải phương trình :
8x(2x2-1)(8x4-8x2+1)=1 (1)
Giải:
Ta có các trường hợp sau :
Với x≥1, suy ra VT(1)>1, do đó phương trình vô nghiệm
Với x≤-1, suy ra VT(1)<0, do đó phương trình vô nghiệm
Với x <1, đặt x=cost , với t∈(0, )π
Khi đó phương trình được chuyển về dạng :
8cost(2cost2-1)(8cost4-8cost2+1)=1
⇔8cost.cos2t.cos4t = 1 ⇔8sint.cost.cos2t.cos4t = sint
⇔sin8t = sint 8 2
t t k
π
= +
⇔ = − + ⇔
2 7 2 9
k t
k t
π
π π
=
⇔ +
=
So sánh điều kiện ta có
t∈ π π π π π π π
Vậy phương trình có các nghiệm
os ; os ; os ; os ; os ; os ; os
x∈c π c π c π c π c π c π c π
Trang 6Bài 6 : Giải phương trình
(1-m2)x+(1-m2)x=(1+m2)x với 0<m<1
Giải:
Chia cả 2 vế của phương trình cho (1+m2)x >0 ta có :
2
1
m
− + =
÷ ÷
Đặt m=tant với (0; )
4
t∈ π
ta có 2
2
sin 2
1 m
m
t
=
2 2
1 m
os2
− = + Khi đó phương trình đã cho có dạng :
( ) (x )x
sin 2t + cos2t =1
Nhận xét :
với x=2 là nghiệm của phương trình
Với x<2 ta có ( )
sin 2 sin x
1
t
VT
<
<
với x>2 ta có : ( )
sin 2 >sin x
1
t
VT
>
Vậy với 0<m<1 thì phương trình có nghiệm duy nhất x = 2
Trang 7Bài 7: Giải hệ phương trình :
2
2
2
1 y 2 1
y x x y x
+
+
Giải :
Đặt x y tantanα
β
=
=
π π
α β∈− ÷ Khi đó hệ đã cho trở thành :
2
2
2 tan
tan
1 tan
2 tan
tan
1 tan
β
α
+
+
sin 2 tan (1) sin 2 tan (2)
=
⇔ =
Ta xét hai trường hợp :
Nếu sinα =0 thì sinβ =0và ngược lại nên ta có x = y = 0 là nghiệm của hệ
Xét sinα ≠ 0và sinβ ≠0: Nhân (1) và (2) vế theo vế ta có :
sin 2 sin 2α β =tan tanα β 4cos os 1
os sin
c
c
α β
α β
2
c
α β
⇔ = (3) (1) ⇔2sin cos osα αc β =sinα ⇔sinβ =sinα ⇔ =β α (4) Thay (4) vào (3) ta có
cos
2
α = 1(1 cos 2 ) 1
k
Khi đó nghiệm của hệ là
0
4
1
x y
x y
π π = =
= = + ⇔ = =
= =
Trang 8II Chứng minh đẳng thức , bất đẳng thức
Bài 1: Chứng minh rằng với mọi số a, b ta đều có:
2
1 ) b 1 )(
a 1 (
) ab 1 )(
b a ( 2
1
2
+ +
− +
≤
−
Giải:
Đặt: a = tgα , b = tgβ với α, β∈
− π π
2
;
Khi đó: A =
) tg 1 )(
tg 1 (
) tg tg 1 )(
tg tg
( ) b 1 )(
a 1 (
) ab 1 )(
b a (
2 2
2
β α
− β + α
= +
+
− +
= cos2α cos2β α β
β α
− β α
β +
α
cos cos
sin sin 1 cos cos
) sin(
= sin (α + β) cos (α + β) =
2
1 sin (2α + 2β)
Suy ra: A =
2
1
sin (2α + 2β) ≤
2 1
Vậy:
-2
1
≤
) b 1 )(
a 1 (
) ab 1 )(
b a (
2
2 + +
− +
≤ 2
1 (đpcm)
Bài 2:
Chứng minh rằng nếu |x| < 1 thì với mọi số tự nhiên n lớn hơn 1 ta có:
(1 + x)n + (1 – x)n < 2n (1)
Giải:
Vì |x| < 1 nên có thể đặt x = cost với t ∈ (0; π)
và bất đẳng thức (1) được viết thành:
(1 + cos t)n + (1 – cos t)n < 2n (2)
Thay trong (2) 1 + cos t = 2cos22
t
và 1 – cost = 2sin22
t
ta được
2
t sin 2 t
Trang 9Bởi vì 0 < 2
t < 2
π
nên 0 < sin 2
t , cos 2
t < 1 nên chắc chắn:
cos2n2
t =
n 2
2
t cos
< cos22
t
∀n > 1 Tương tự ta có:
sin2n2
t < sin22
t
∀n > 1 Do đó
2
t sin 2
t
2
t sin 2
t cos2 2 = 2n Vậy bất đẳng thức (3), cũng có nghĩa là bất đẳng thức (1) được chứng minh
Bài 3: Chứng minh rằng từ 4 số thực cho trước ta luôn luôn chọn được hai số x, y
trong 4 số đó sao cho:
0 ≤ 1 x + xy y
−
≤ 1 (1)
Giải:
Giả sử 4 số thực cho trước
là a ≤ b ≤ c ≤ d
Đặt a = tgy1, b = tgy2, c = tgy3, d = tgy4 với
-
2
π
< y1 ≤ y2 ≤ y3 ≤ y4 <
2
π
< y5 = π + y1 Các điểm y1, y2, y3 chia đoạn [y1; y1 + π] thành 4 đoạn [y1; y2], [y2; y3], [y3; y4] , [y4; y5] Trong số 4 đoạn này phải có ít nhất một đoạn có độ dài không lớn
hơn
4
π
Giả sử 0 ≤ y2 – y1 ≤
4
π
Thế thì:
0 ≤ tg (y2 – y1) ≤ 1 ⇔ 0 ≤ 1 tgy tgy tgy tgy 1 b ab a
1 2
1 2
+
−
= +
−
≤ 1
Đặt x = b, y = a ta được điều cần chứng minh
Bài 4: Cho x, y > 0 và x + y = 1 Chứng minh:
y1 y2 y3 y4 y5
Trang 1017 y
1 y x
1
2
+ +
+
Giải:
Ta có: x + y = ( ) ( )2 2
y
x + = 1, theo mệnh đề IV thì có một số a với 0 ≤ a
≤ 2π để x= cosa và y= sina
Bất đẳng thức đã cho được viết thành:
a cos
1 a
+ sin4a + sin 14a ≥
2 17
Ta có: cos4a +
a cos
1
4 + sin4a +
a sin
1
4 = (cos4a + sin4a)
+
a cos a sin
1
= (1 – 2sin2acos2a)
+
a cos a sin
1 1
4
+
−
a 2 sin
16 1
2
a 2 sin 1
4 2
Vì 0 < sin22a ≤ 1 nên 1 -
2
a 2 sin2
≥ 2 1
và 1 +
a 2 sin 16
4 ≥ 17 Từ đó suy ra điều cần chứng minh
Trang 11Bài 5: Chứng minh với mọi cặp số thực x, y ta luôn có:
x2 + (x – y)2 ≥ 4( x2 + y2) sin2
10
π
Giải:
Theo cách tính giá trị biểu thức lượng giác không dùng bảng ta có:
4sin2 10
π
= 2
2
5 3 5 cos
− π
Bất đẳng thức đã cho có thể viết:
x2 + (x – y)2 ≥ (x2 + y2)
−
2
5 3
(1)
Nếu y = 0 bất đẳng thức (1) hiển nhiên đúng
Nếu y ≠ 0 Chia hai vế (1) cho y2 và đặt y
x = tga với
2
π
−
< a <
2
π
thì bất
đẳng thức có dạng: tg2a + (tga – 1)2 ≥
2
5
3 − (1 + tg2a)
⇔ sin2a + (sina – cosa)2 ≥
2
5
3 −
⇔ sin2a + 1 – 2sinacosa ≥
2
5
3 −
⇔ cos2a + 2sin2a ≤ 5
5
2 a 2 cos 5
1
Bởi vì
2 2
5
2 5
1
+
vì vậy
5
1 = cosβ và
5
2 = sinβ Với 0 < β <
2
π
Bất đẳng thức (2) có thể viết là: cos(2a - β) ≤ 1 Điều này hiển nhiên
Trang 12Bài 6: Chứng minh rằng với mọi số thực a, b, c thoả mãn điều kiện
a, b > c > 0 ta có bất đẳng thức:
) c b ( c ) c a (
Giải:
Vì a > 0, b > 0, ab > 0 nên bất đẳng thức (1) tương đương với
ab
) c b ( c ab
) c a (
Nhận xét rằng
2 2
a
c a a
c
− +
= 1
Nên đặt
a
c
= cosu ,
a
c
a − = sinu với 0 ≤ u ≤
2
π
Ta cũng thấy
2 2
b
c b b
c
− +
= 1
Nên đặt
b
c
= cosv ,
b
c
b − = sinv với 0 ≤ v ≤
2
π
Khi đó (2) có thể viết thành
a
c a b
+
b
c b a
= cosv sinu + cosusinv ≤ 1 (3)
Bởi vì cosusinv + sinucosv = sin(u + v) ≤ 1 nên (3) luôn luôn đúng có nghĩa là (1) đúng
Trang 13Bài 7: Chứng minh rằng:
4 [ a3 − ( 1 − a2)3] − 3 ( a − 1 − a2)≤ 2
Giải:
Điều kiện: 1 – a2≥ 0 ⇔a≤ 1
Đặt a = cosα, với α ∈ [0; π]
Khi đó bất đẳng thức được biến đổi về dạng:
4 [ cos3α − ( 1 − cos2α )3] - 3(cosα - 1 − cos2α ) ≤ 2
⇔4(cos3α - sin3α) – 3 (cosα - sinα)≤ 2
⇔(4cos3α - 3cosα) + (3sinα - 4sin3α)≤ 2⇔cos3α + sin3α≤ 2
⇔cos (3α
-2
π
)≤ 1, luôn đúng
Bài 8: Chứng minh rằng:
3 1
a2 − + ≤ 2a
Giải:
Điều kiện: a2 – 1 ≥ 0 ⇔a≥ 1
Đặt a =
α
cos
1 , với α∈ [0 ;
2
π
)
Khi đó bất đẳng thức được biến đổi về dạng:
α
≤ + α
⇔ α
≤ +
−
2 3
tg cos
2 3 1 cos
1
2
⇔ sinα + 3cosα≤ 2 ⇔
2
1 sinα +
2
3 cosα≤ 1
⇔ sin (α +
3
π
) ≤ 1, luôn đúng
Trang 14Bài 9: Cho
x2 + y2 = 1 ; u2 + v2 = 1
Chứng minh
a) xu + yv≤ 1
b) xv + yu≤ 1
c) –2 ≤ (x – y) (u + v) + (x + y) (u – v) ≤ 2
d) –2 ≤ (x + y) (u + v) – (x – y) (u – v) ≤ 2
Giải:
Áp dụng Dạng 4 : Nếu x ≤m thì đặt
[ ]
2 2
os , 0;
x m
x mc
π π
α α
α α π
= ∈−
Đặt x = cosa ; y = sina ; u = cosb ; v = sinb
và 0 ≤ a, b ≤ 2π Khi đó
a) xu + yv=cos(a – b)≤ 1
b) xv + yu=sin(a + b)≤ 1
c) (x – y) (u + v) + (x + y) (u – v) = (cos a – sin a) (cos b + sin b) +
+ (cos a + sin a) (cos b – sin b) =
= 2sin − π a
4 2sin + π b
4 + 2cos − π a
4 2cos + π b
4
= 2cos (a + b)
Rõ ràng –2 ≤ 2cos (a + b) ≤ 2 (đpcm)
Trang 15Bài 10: Chứng minh:
a) (a + b)4≤ 8(a4 + b4) b) 32(a6 + b6) ≥ (a + b)6 c) (a + b)8≤ 64(a8 + b8)
Giải:
a) Với a = 0 bất đẳng thức hiển nhiên đúng Nếu a ≠ 0 chia hai vế cho a và đặt
tgx =
a
b với
2
π
< x <
2
π
Bất đẳng thức đã cho tương đương với: (1 + tgx)4≤ 8(1 + tg4x)
⇔ (cos x + sin x)4≤ 8(cos4x + sin4 x) (1)
Vì sin4x + cos4x = (sin2x + cos2x)2 – 2sin2x cos2x =
= 1 -
4
x 4 cos 3 2
x 2 sin2 = +
(sin x + cosx)4 = (1 + sin2x)2 =
2
x 4 cos x 2 sin 4
(1) ⇔ 8(cos4x + sin4x) – (sin x + cos x)4
=
2
5 2
9
+ cos4x – 2sin2x ≥ 0
Điều này hiển nhiên vì cos4x ≥ -1 và - sin2x ≥ -2
b) c) Làm tương tự như a)
Trang 16Bài 11: Cho các số thực x, y không đồng thời bằng 0 Chứng minh rằng
2 2 2 y
4 x
) y 4 x ( x 2 2
+
−
−
≤
−
−
(1) Với các giá trị của x, y như thế nào thì dấu đẳng thức xảy ra
Giải:
y 4 x
) y 4 x ( x 4 2 2
+
−
−
=
−
<
−
−
Nếu x ≠ 0, y = 0 thì 2 2
2 2
y 4 x
) y 4 x ( x
+
−
−
= 0 bất đẳng thức cũng đúng
Giả sử x ≠ 0, y ≠ 0 thì (1) tương đương với
2 2 2 1
y 2 x
2 y 2
x y
2
x 2 2
2 2
−
≤ +
−
−
≤
−
Đặt
y 2
x = tga thì (2) trở thành:
-2
a tg 1
) 2 tga ( a tg 2
+
−
−
≤
− ≤ 2 2 - 2
⇔ - 2 2 - 2 ≤ cos2a [4tga – 4] ≤ 2 2 - 2 (3)
Vì cos2a[4tga – 4] = 4sinacosa – 4cos2a = 2sin2a – 2(1 + cos2a)
= 2(sin2a – cos2a – 1) =2 −
4 a 2 sin
nên (3) đúng, nghĩa là bất đẳng thức (1) đúng
2) Từ các phép biến đổi trên đây cho thấy:
2 2
y 4 x
) y 4 x ( x
+
−
−
= -2 2 - 2 khi sin
− π
4 a
2 = -1 với tga =
y 2 x
Vì
-2
π
< a <
2
π ⇒
4
5 π
−
< 2a -
4
π
<
4
3 π
nên sin
− π
4 a
Trang 17⇒
2a-4
π
= 2
π
−
⇒ a =
8
π
π −
=
8
tg y 2
x
= 1 - 2
⇒ x + 2y( 2 - 1) = 0
Tương tự như trên: 2 2
2 2
y 4 x
) y 4 x ( x
+
−
−
= 2 2 - 2 khi sin 2 a − π 4 = 1
a =
8
3 π
⇒ 2 x y = tg π 3 8 =
8
tg 4 tg 1
8
tg 4 tg 2
π π
−
π +
π
) 1 2 ( 1
1 2 1
+
=
−
−
− +
⇒ x – 2y( 2 + 1) = 0
Bài 13: Cho các số thực x, y thoả mãn
Chứng minh:
3x + 4y ≤ 5
Giải:
Điều kiện xác định: 1 – y2≥ 0, 1 – x2≥ 0 tương đương –1 ≤ x, y ≤ 1
Nếu x ∈[-1; 0] hoặc y ∈ [-1; 0] hoặc x = 0, y = 1 hoặc x = 1, y = 0 bất đẳng thức hiển nhiên đúng Ta chỉ cần xét 0 < x < 1 và 0 < y < 1
Đặt x = cosα , y = sinβ với
-2
π
< α <
2
π
; 0 < β < π
Từ x2 + y2 = x 1 − y2 + y 1 − x2
Ta có: cos2α + sin2β = cosα cosβ + sinα sinβ = cos(α - β) ≤ 1
⇒ cos2α≤ cos2β hoặc sin2β≤ sin2α
a) Nếu 0<α,β <
2
π
hoặc
-2
π
< α < 0 và 0 < β <
2
π
ta có cosα > 0, cosβ > 0
cos2α≤ cos2β⇔ cosα ≤ cosβ
3x + 4y = 3cosα + 4sinβ≤ 2cosβ + 4sinβ = 5 β + sin β
5
4 cos 5 3
x2 + y2 = x 1 − y2 + y 1 − x2
Trang 18= 5cos(β - ϕ) ≤ 5 trong đó cosϕ =
5
3
b) Nếu 0 < α <
2
π
, 2
π
< β < π ta có sinα > 0 , sinβ > 0 thì sin2β≤ sin2α ⇔ sinβ≤ sinα
3x + 4y = 3cosα + 4sinβ≤ 3cosα + 4sinα = 5cos(α - ϕ) ≤ 5
c) Nếu
-2
π
< α < 0 ,
2
π
< β < π thì sin α < 0 , sinβ > 0
sin2β≤ sin2α ⇔ sinβ≤ -sinα
3x + 4y = 3cosα + 4sinβ≤ 3cosα - 4sinα = 5cos(α + ϕ) ≤ 5
Trang 19III Một số bài tập đề nghị
Bài 1: Cho x2 + y2 = 1 chứng minh
4
1
≤ x6 + y6≤ 1
Bài 2: Cho ab + bc + ca = 1 , chứng minh rằng:
4abc = a(1- b2)(1 – c2) + b(1 – c2)(1 – a2) + c(1 – a2)(1 – b2)
Bài 3: Cho 0 ≤ ai ≤ 1 , i = 1, 2, …, n Chứng minh
(1 + a12)(1 + a22)… (1 + an2) + (1 – a12) (1 – a22)… (1 – an2) ≤ 22
Bài 4: Cho 4 số dương a1, a2, a3, a4 phân biệt Chứng minh rằng có thể chọn được ít
nhất 2 trong 4 số đó sao cho:
0 ≤
j i j i
j i
a a 2 a a 1
a a
+ + +
−
< 2 - 3
Bài 5: Cho x, y thoả mãn 2x + 5y = 7 Chứng minh rằng: x2 + y2≥
29 49
Bài 6: Cho a, b, c là 3 cạnh của một tam giác, x và y thoả mãn ax + by = c
Chứng minh rằng: x2 + y2≥ 2 2 2
b a
c
+
Bài 7: Cho 4a2 + 9b2 = 25 Chứng minh 6a + 12b≤ 25
Bài 8: Cho x2 + y2 = 1 Chứng minh
16 (x5 + y5) – 20 (x3 + y3) + 5(x + y)≤ 2
Bài 9: Cho xy + yz + zx = 1 Chứng minh
2
3 3 z 1
z y
1
y x
1
x
2 2
−
+
−
+
−
Bài 10: Cho a≥ 1 Chứng minh
–2 ≤
a
3 1
a2 − + ≤ 2