1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN BÀI 7 GDCD 10

7 146 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 555 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Khởi động: GV cho hs xem video về Nhận thức Yêu cầu: Từ video mà em vừa xem và quan sat thực tế hàng ngày, hãy cho biết thế nào là nhận thức? Theo em khi con người có nhận thức sai lệch thì sẽ dẫn đến hậu quả gì? Gọi 23 HS trả lời Qua các câu trả lời cho thấy mỗi người sẽ có cách nghĩ khác nhau về nhận thức, vậy nhận thức là gì gồm mấy gia đoạn, các giai đoạn có mối liên hệ với nhau như thế nào? Tiết 1 bài 7 sẽ trả lời những thắc mắc đó Bài 7 thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

Trang 1

1 Khởi động: GV cho hs xem video về " Nhận thức"

Yêu cầu:

Từ video mà em vừa xem và quan sat thực tế hàng ngày, hãy cho biết thế nào là nhận thức?

Theo em khi con người có nhận thức sai lệch thì sẽ dẫn đến hậu quả gì?

Gọi 2-3 HS trả lời

Qua các câu trả lời cho thấy mỗi người sẽ có cách nghĩ khác nhau về nhận thức, vậy nhận thức là

gì gồm mấy gia đoạn, các giai đoạn có mối liên hệ với nhau như thế nào? Tiết 1 bài 7 sẽ trả lời những thắc mắc đó

Bài 7 thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

2. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của giáo viển và học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Đàm thoại , Tìm hiểu các

quan điểm về nhận thức

GV yêu cầu hs nêu các quan niệm khác

nhau về nguồn gốc con ngươi

Hs : thảo luận lớp tìm các quan niệm về

nguồn gốc con người

(Vd: - Về nguồn gốc con người của Đạo

Thiên Chúa , thần thoại , quan niệm của

các nhà khoa học )

GV:Tương tự như vậy khi nói về nhận thức

cũng có rất nhiều quan niệm khác nhau về

nhận thức Vậy hãy nghiên cứu sách giáo

khoa và trả lời có những quan điểm nào về

nhận thức ?

HS:

GV chiếu các quan điểm về nhận thức

(Duy tâm, biện chứng trước Mác và triết

học duy vật biện chứng) khẳng định quan

niệm nhận thức đúng là quan niệm của các

nhà duy vật biện chứng

GV: Kết luận

Đúng vậy.Có rất nhiều quan niệm về nhận

thức dưới cái nhìn của triết học duy vật

biện chứng đã khẳng định nhận thức bắt

nguồn từ thực tiễn gồm 2 giai đoạn nhận

1 Khái niệm nhận thức

a Quan niệm về nhận thức

Trang 2

thức cảm tính,nhận thức lí tính.Vậy nhận

thức cảm tính là gì? Nhận thức lí tính là gì

chúng ta cùng nghiên cứu mục tiếp theo

của bài

Hoạt động 2: Thảo luận , Tìm hiểu hai

giai đoạn của nhận thức

THẢO LUẬN NHÓM

Nhóm 1 ,3 : Nêu những đặc điểm bên ngoài

của quả cam? Dựa vào đâu để ta biết được

những đặc điểm đó?

Nhóm 2,4 : Nêu những đặc điểm bên trong

của quả cam ? Dựa vào đâu để ta biết được

những đặc điểm đó?

HS: Các nhóm thảo luận và lên bảng trình

bày,các nhóm khác bổ sung

GV: Qua tìm hiểu của nhóm 1,3 hãy cho

biết nhận thức cảm tính là gì?

HS:

GV: Trình chiếu sơ đồ về nhận thức cảm

tính

GV: Qua tìm hiểu của nhóm 2,4 hãy cho

biết nhận thức lí tính là gì?

HS:

GV: Trình chiếu sơ đồ về nhận thức lí tính.

GV: Em hãy nêu lên mối quan hệ giữa hai

giai đoạn nhận thưc?Lấy ví dụ

HS:

b Hai giai đoạn của quá trình nhận thức

Nhận thức cảm tính

Nhận thức lí tính

Giống Mang lại cho con người hiểu biết về

sự vật, hiện tượng

Khác - Tiếp xúc trực

tiếp với sự vật hiện tượng

- Cụ thể và sinh động

- Đem lại những đặc điểm bên ngoài

- Phản ánh sự vật hiện tượng chưa sâu sắc và chưa đầy đủ

- Tiếp xúc gián tiếp với svht

- Mang tính trừu tượng, khái quát

- Phản ánh mối liên hệ bên trong, bản chất của sự vật hiện tượng

- Phản ánh sự vật hiện tượng sâu sắc và đầy đủ hơn

Trang 3

GV: Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi phân

tích ưu điểm và hạn chế của hai giai đoạn

nhận thức?

HS: làm việc cá nhân và cặp đôi và ghi vào

phiếu học tập

GV: Lấy tinh thần xung phong, chiếu 1 số

phiếu của hs lên màn hình để học sinh nhận

xét

GV:Kết luận

GV: Yêu cầu học sinh xác định nhận thức

cảm tính và nhận thức lý tính trong câu

sau:

Từ hiện tượng quả táo rơi, Newton đã

phát hiện ra định luật vạn vật hấp dẫn

HS:

GV: Kết luận

GV: Cầm quyển sách và giơ lên cho học

sinh xem quyển sách?

GV: Chúng ta thấy gì ở quyển sách?

HS: Trả lời

GV: Đúng vậy! khi ta chỉ nhìn vào bề

ngoài cuốn sách thì chỉ thấy hình thức bên

Mối quan hệ

Cơ sở của nhận thức lí tính

Giai đoạn nhận thức cao hơn, phản ánh bản chất

sự vật hiện tượng

Nhận thức cảm tính

Nhận thức lí tính

Ưu điểm

Quan sát trực tiếp svht

Nhận biết sự vật rất chính xác

Nhận biết sự vật một cách toàn diện sâu sắc

Hạn chế

Nhận biết sự vật chưa sâu sắc( chỉ nhìn thấy được đặc điểm bên ngoài)

Nhận biết sự vật gián tiếp nên đôi khi còn có sai lệch

Trang 4

ngoài Còn khi ta mở quyển sách đó đọc và

suy nghĩ ta mới thấy được giá trị của cuốn

sách

GV: Cái chúng ta có được do kết hợp tài

liệu do cảm tính mang lại với các thao tác

tư duy ( nhận thức lí tính) để tìm ra bản

chất sự vật được gọi là gì?

HS: trả lời

GV: kết luận

GV: Để nhận thức được các sự vật, hiện

tượng cần phải có những yếu tố nào?

HS:

GV: Nếu thiếu một trong những yếu tố trên

thì nhận thức sẽ ra sao?

HS:

GV: Từ sự phân tích trên em hãy nêu

nhận thức là gì?

H/s :Trả lời

GV:kết luận

GV:Lấy ví dụ về nhận thức

Ví dụ về nước

GV: Kể cho hs nghe câu chuyện sau và

Yêu cầu hs nêu nhận xét của mình về câu

chuyện đó?

Một con tàu du lịch gặp nạn trên biển, trên

thuyền có một đôi vợ chồng rất khó khăn

mới lên đến trước mũi thuyền cứu hộ, trên

thuyền cứu hộ chỉ còn thừa duy nhất một

chỗ ngồi Lúc này người đàn ông để vợ

mình ở lại, còn bản thân mình nhảy lên

thuyền cứu hộ Người phụ nữ đứng trên

thuyền sắp chìm,vơi với cánh tay yếu ơt và

hét lên với người đàn ông một câu

Kể đến đây GV hỏi học sinh: - Các em

đoán xem người phụ nữ ấy nói câu gì?

Tất cả học sinh phẫn nộ nói rằng: - Em

hận anh, em đã nhìn lầm người rồi.

c Nhận thức Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật hiện tượng thế giới khách quan vào bộ óc con người, tạo nên những hiểu biết về chúng

Bài học:

- Muốn hiểu bản chất của vấn đề nào đó phải bắt đầu từ nhận thức cảm tính

- Không được xem thường nhận thức cảm tính, hoặc chỉ chú trọng nhận thức lý tính

- Luôn tìm tòi, khám phá tri thức trong thực tiễn

- Muốn học giỏi: phải chuyên cần, tự giác, năng động, sáng tạo, cần cù, chịu khó, làm việc khoa học, chú ý lắng nghe thầy/cô giáo giảng bài, hăng say phát biểu, tích cực học hỏi bạn bè

Trang 5

Lúc này thầy giáo chú ý đến một cậu học

sinh ngồi mãi vẫn không trả lời, liền hỏi

cậu bé Cậu học sinh nói:

- Thầy ơi, em nghĩ người phụ nữ sẽ nói:

nhớ chăm sóc tốt con của chúng ta anh

nhé!

Thầy giáo ngạc nhiên hỏi:

- Em nghe qua câu chuyện này rồi à?

Cậu học sinh lắc đầu:

- Dạ chưa ạ! Nhưng mẹ em trước khi mất

cũng nói với ba em như vậy

- Trả lời rất đúng!

Người đàn ông được cứu sống đã trở về

quê hương, một mình nuôi con gái trưởng

thành Nhiều năm sau anh ta mắc bệnh và

qua đời, người con gái lúc sắp xếp kỷ vật,

phát hiện cuốn nhật ký của bố Hóa ra, lúc

mẹ và bố ngồi trên chiếc thuyền ấy, người

mẹ đã mắc bệnh nan y Trong giây phút

quyết định, người chồng đã giành lấy cơ

hội sống duy nhất về phần mình

Trong cuốn nhật ký viết rằng: Anh ước gì

anh và em có thể cùng nhau chìm xuống

đáy biển, nhưng anh không thể Vì con gái

chúng ta, anh chỉ có thể để em một mình

ngủ một giấc ngủ dài dưới đáy đại dương

sâu thẳm Anh xin lỗi!

Thiện và ác, đúng sai trên thế gian có lúc

lắm mối rối bời, khó lòng phân biệt Bởi

vậy, đừng nên dễ dàng nhận định người

khác "

HS:

GV:Qua tìm hiểu về nội dung đã học hôm

nay bạn nào có thể rút ra bài học kinh

nghiệm gì cho bản thân

Câu 1 Nhận thức cảm tính được tạo nên do sự tiếp xúc

A.trực tiếp với các sự vật,hiện tượng.

B.gián tiếp với các sự vật,hiện tượng.

Trang 6

C.gần gũi với các sự vật,hiện tượng.

D.trực diện với các sự vật,hiện tượng.

Câu 2.Nhận thức lí tính cho chúng ta những hiểu biết vê

A.đặc điểm bên ngoài B.đặc điểm bên trong.

C.đặc điểm chủ yếu D.đặc điểm cơ bản.

Câu 3.Câu nào dưới đây là biểu hiện của nhận thức lí tính?

A.Qủa chanh có vị chua B.Chu vi hình chữ nhật.

C.Cái bảng hình chữ nhật D.Nước biển có vị mặn.

Chuẩn bị : Bài 7 (tiết 2)

Phần 2 Thực tiễn là gì? Cả lớpđọc sách giáo khoa và tìm hiểu trước

Phần 3 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức Các nhóm thực hiện theo nhiệm vụ Nhóm 1: Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

Nhóm 2: Thực tiễn là động lực của nhận thức.

Nhóm 3: Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

Nhóm 4: Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí.

PHIẾU HỌC TẬP

Họ và tên lớp 10

Ưu điểm

Hạn chế

PHIẾU HỌC TẬP

Họ và tên lớp 10

Trang 7

Nhận thức cảm tính Nhận thức lí tính

Ưu điểm

Hạn chế

Ngày đăng: 28/10/2019, 04:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w