Ngày soạn 5 09 2018 Ngày giảng 13 09 2018 Lớp dạy: 10A →10G Tiết 03 Bài 3 SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT (Tiết 1) I .MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong tiết này học sinh cần: 1. Kiến thức: Hiểu được khái niệm vận động theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất. 2. Kĩ năng: Phân loại được năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất. 3. Thái độ: Xem xét sự vật, hiện tượng trong sự vận động và phát triển của chúng, khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống. II. CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN HỌC SINH. Năng lực rèn luyện hợp tác Năng lực trình bày và giải quyết vấn đề Năng lực tự học và sáng tạo III. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, trực quan, động não, thảo luận.............. IV. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC. Sách giáo khoa GDCD 10, sách giáo viên GDCD 10, câu hỏi tình huống GDCD 10. Sơ đồ về các chiều hướng của sự vận động. Máy chiếu ( nếu có) V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 1 2. Kiểm tra bài cũ: 3 Thế nào là phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình? Cho ví dụ? 3. Dạy bài mới: 36 3. 1. Mở bài: 5 Mục tiêu : Học sinh hiểu khái niệm vận động . Rèn luyện kỹ năng hợp tác Cách tiến hành : Cho học sinh xem 1 đoạn video về các cầu thủ đang đá bóng. https:www.youtube.comwatch?v=iKKD6qPd5Q GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét như thế nào từ video vừa xem? 1. Từ video vừa quan sát em thấy các cầu thủ đang hoạt động gì? 2. Từ những hoạt động trong thực tế em hãy lấy một vài ví dụ về vận động? GV chốt lại: Từ video trên chúng ta thấy các cầu thủ đang di chuyển trên sân đó là một hình thức của vận động. Và trong thực tế chúng ta thấy thế giới vật chất luôn luôn vận động, phát triển không ngừng. Để hiểu rõ hơn vấn đề đó chung ta cùng tìm hiểu? 3.2 Hoạt động hình thành kiến thức: TG Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt 8 10 10 Hoạt động 1: Động não tìm hiểu về vận động. Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm vận động theo quan điểm triết học. Kĩ năng: Phản hồi lắng nghe tích cực. Cách tiến hành: Cách tiến hành : GV : Cho Học sinh thảo luận : + Nêu những vận động của các sự vật hiện tượng xung quanh chúng ta ? ( Xe chạy, con người đi lại, cây quang hợp, quạt đang quay, xã hội phát triển qua 5 giai đoạn.) + Suy nghĩ về nhận định sau: Con tàu thì vận động, còn đường ray thì không Cho các nhóm trả lời câu hỏi thảo luận GV: Nhận xét và phân tích các ví dụ. Có những sự biến đổi, chuyển hóa chúng ta có thể trực tiếp quan sát được như: Chúng ta đi xe đạp từ nhà đến trường; con chim bay… Nhưng cũng có những biến đổi chuyển hóa ta không thể trực tiếp quan sát được như dòng điện chạy, sự quang hợp của cây xanh… GV:Thế nào là vận động? HS: GV: Nhận xét và kết luận. Hoạt động 2: Thảo luận lớp Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất Mục tiêu: Giúp học sinh thấy được vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất. Kĩ năng: Phản hồi lắng nghe tích cực. Cách tiến hành: GV: Theo em xung quanh chúng ta có sự vật, hiện tượng nào không vận động không? HS: GV: Nhận xét và phân tích và cho thêm ví dụ như; con gà đang gáy, bông hoa nở, trái đất quay quanh mặt trời. HS: GV: Kết luận: Bất kì sự vật, hiện tượng nào củng luôn vận động, thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình. Vận động là tuyệt đối, đứng yên là tương đối. GV: Hãy chi biết SVHT nào sau đây vận động hay đứng im? GV chuyển ý: Thế giới vật chất rất phong phú và đa dạng vì vậy hình thức vận động của chúng rất phong phú đâ dạng. Triết học Mac – Lê nin đã khái quát thanh 5 hình thức vận động cơ bản của các sự vật hiện tượng. Hoạt động 3: Thảo luận nhóm tìm hiểu các hình thức vận động cơ bản của thế giới. Mục tiêu: Giúp học sinh biết được các hình thức vận động của thế giới vật chất. Kĩ năng: Hợp tác khi thảo luận về các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất. Cách tiến hành: GV: Chia lớp thành 5 nhóm thảo luận các câu hỏi: + Nhóm 1: Thế nào là vận động cơ học? Cho ví dụ? + Nhóm 2: Thế nào là vận động vật lý? Cho ví dụ? + Nhóm 3: Thế nào là vận động hóa học? Cho ví dụ? + Nhóm 4: Thế nào là vận động sinh học? Cho ví dụ? + Nhóm 5: Thế nào là vận động xã hội? Cho ví dụ? GV: Nhận xét, kết luận và phân tích thêm. 1. Thế giới vật chất luôn luôn vận động a. Thế nào là vận động? Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của SVHT trong giới tự nhiên và đời sống xã hội. b. Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của vật chất. Sự vật – hiện tượng Vận động Đứng im Tàu hỏa đang chạy Đường tàu, nhà ga HS ngồi trong lớp Bông hoa nở Tảng đá nằm trên đồi Gió thổi, mưa rơi c. Các hình thức vận động cơ bản của thế giới. Vận động cơ học: Sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian. VD: xe chạy. Vận động vật lý : quá trình điện và nhiệt điện... VD:dòng điện chạy trong nhà. Vận động hóa học: hóa trình hóa hợp và phân giải các chất. VD:Phản ứng hóa học: H2CO3 CO2+ H2O Vận động sinh học : trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường. VD: tiêu hóa và bài tiết. Vận động xã hội : sự biến đổi thay thế của các xã hội trong lịch sử. VD: XHNT – CHNL – CĐPK – TBCN – XHCN.. 4. Hoạt động luyện tập, vận dụng: 4 GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để giúp cho HS củng cố lại kiến thức đã học: Câu 1: Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong A. Giới tự nhiên và tư duy. B. Giới tự nhiên và đời sống xã hội C. Thế giới khách quan và xã hội. D. Đời sống xã hội và tư duy. Câu 2: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý kiến nào dưới đây là đúng? A. Mọi sự biến đổi của sự vật hiện tượng là khách quan. B. Mọi sự biến đổi đều là tạm thời. C. Mọi sự biến đổi của sự vật, hiện tượng xuất phát từ ý thức của con người. D. Mọi sự vật, hiện tượng không biến đổi. Câu 3: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển theo chiều hướng vận động nào dưới đây? A. Ngắt quãng. B. Thụt lùi. C. Tuần hoàn. D. Tiến lên. Câu 4: Bằng vận động và thông qua vận động, sự vật hiện tượng đã thể hiện đặc tính nào dưới đây? A. Phong phú và đa dạng. B. Khái quát và cơ bản. C. Vận động và phát triển không ngừng D. Phổ biến và đa dạng. 5. Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài mới: 4 + Học thuộc bài, làm bài tập 1,3,6 SGK trang 23 + Tìm hiểu khái niệm phát triển, và chứng minh Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất. VI. RÚT KINH NGHIỆM. .............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Kiểm tra, ngày 07 tháng 09 năm 2018 Tổ trưởng Trần Văn Lương Ngày soạn 12 09 2018 Ngày giảng 17 09 2018 Lớp dạy: 10A →10G Tiết 04 Bài 3 SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT (Tiết 2) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được: 1. Về kiến thức Hiểu được khái niệm vận động, phát triển theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất. Phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật và hiện tượng trong thế giới khách quan. 2. Về kĩ năng: Phân loại được năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng. 3. Về thái độ Xem xét sự vật hiện tượng trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng, khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống cá nhân, tập thể. II. CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN HỌC SINH. Năng lực rèn luyện hợp tác Năng lực trình bày và giải quyết vấn đề Năng lực tự học và sáng tạo III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. PPDH: Giảng giải, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, 2. HTTCDH: Làm việc cá nhân, nhóm nhỏ IV. PHƯƠNG TIỆN: 1. Giáo viên: Đầu Projector, bảng trắng Sơ đồ quan hệ giữa 5 hình thức vận động Một số hình ảnh về sự phát triển như: sự phát triển của phôi người, sự phát triển của xã hội loài người từ thấp đến cao... 2. Học sinh: Tìm hiểu SGK, sưu tầm một số hình ảnh về sự vận động và phát triển của các sự vật, hiện tượng trong cuộc sống. V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ : Em hãy giải thích và chứng minh thế giới vật chất luôn vận động 3. Tiến trình tổ chức tiết học: Mục tiêu : Học sinh hiểu khái niệm phát triển . Rèn luyện kỹ năng hợp tác, nhận định các vấn đề liên quan Cách tiến hành : Cho học sinh xem 1 đoạn video tóm tắt về sự phát triển của loài người https:www.youtube.comwatch?v=4EGjYsQYdMU GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét như thế nào từ video vừa xem? 1. Từ video vừa quan sát em thấy con người phát triển như thế nào? 2. Từ những hoạt động trong thực tế em hãy lấy một vài ví dụ về sự phát triển? GV chốt lại: Từ video trên chúng ta thấy loài người đã không ngừng phát triển thông qua vận động. Và trong thực tế chúng ta thấy thế giới vật chất luôn luôn vận động, phát triển không ngừng. Để hiểu rõ hơn vấn đề đó chung ta cùng tìm hiểu? TG Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm phát triên Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được khái niệm phát triển. Kĩ năng: biết nhìn nhận, quan sát các sự vật hiện tượng. Cách tiến hành GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 1. Theo em sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng có quan hệ với nhau như thế nào? 2. Có phải bất kì sự vận động nào cũng là sự phát triển không? Vì sao? 3. Vậy em hiểu thế nào là phát triển? Cho ví dụ? GV yêu cầu một số HS nêu câu trả lời HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: GV : Nhận xét Bổ sung Kết luận GV cần giải thích: Sự phát triển diễn ra một cách phổ biến ở tất cả các lĩnh vực của tự nhiên, xã hội và tư duy: + Giới tự nhiên đã phát triển từ vô cơ đến hữu cơ, từ vật chất chưa có sự sống đến các loài thực vật, động vật, con người. + Xã hội loài người đã phát triển không ngừng, từ chỗ người nguyên thủy chỉ chế tạo được các công cụ sản xuất bằng đá, ngày nay con người đã chế tạo ra được các máy móc tinh vi, đưa được các con tàu bay vào vũ trụ... (GV vừa truyết trình vừa dùng hình ảnh trực quan để minh họa) Hoạt động 2: Tìm hiểu về khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng. Mục tiêu: Hiểu và nêu được khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng Kĩ năng: rút ra được bài học cho bản thân. Cách tiến hành GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi 1. Theo em sự phát triển của các sự vật, hiện tượng diễn ra theo những khuynh hướng nào? 2. Khuynh hướng nào là tất yếu? Vì sao? Cho ví dụ? HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi GV gọi 2 đến 3 HS nêu câu trả lời GV giải thích cho HS : + Vận động có nhiều khuynh hướng: tiến lên, thụt lùi, tuần hoàn... Trong đó, vận động tiến lên (phát triển) là khuynh hướng tất yếu: cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu. + Quá trình phát triển của các sự vật, hiện tượng không diễn ra một cách đơn giản, thẳng tắp mà diễn ra một cách quanh co, phức tạp... Sau khi thống nhất quan điểm, GV yêu cầu HS vận dụng quan điểm trên để phân tích cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nước ta giai đoạn từ 1930 đến 1945 2. Thế giới vật chất luôn luôn phát triển. a. Thế nào là phát triển. Phát triển là VĐ tiến lên từ thấp đến cao PT từ đơn giản dến phức tạp, hoàn thiện Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cho cái lạc hậu. b. Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất. Vận động có nhiều khuynh hứớng, trong đó vận động tiến lên (phát triển) là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất. Bài học: Luôn luôn nhìn nhận sự vật hiện tượng trong trạng thái vận động Tuân theo sự VĐ của quy luật TN và XH Luôn ủng hộ cái mới, cái tiến bộ. 4. Hoạt động luyện tập, vận dụng GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để giúp cho HS củng cố lại kiến thức đã học: Câu 1. Sự vận động nào dưới đây không phải là sự phát triển? A. Bé gái → thiếu nữ →người phụ nữ trưởng thành →bà già. B. Nước bốc hơi →mây →mưa →nước. C. Học lực yếu →học lực trung bình → học lực khá D. Học cách học →biết cách học. Câu 2. Câu nào dưới đây nói về sự phát triển? A. Rút dây động rừng B. Nước chảy đá mòn. C. Tre già măng mọc D. Có chí thì nên. Câu 3. Sự phát triển trong xã hội được biểu hiện ntn? A. Sự thay thế chế độ xã hội này bằng một chế độ xã hội khác tiến bộ hơn. B. Sự tác động qua lại giữa các kết cấu vật chất ở mọi nơi trên thế giới. C. Sự xuất hiện các hạt cơ bản. D. Sự xuất hiện các giống loài mới. Câu 4. Khi xem xét các sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất, chúng ta phải lưu ý những điều gì dưới đây? A. Xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái bất biến. B. Xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái vận động, biến đổi không ngừng. C. Xem xét sự vật hiện tượng trong hoàn cảnh cụ thể của nó để tránh nhầm lẫn. D. Xem xét sự vật hiện tượng trong hình thức vận động cao nhất của nó. Câu 5. Trí tuệ của con người đã phát triển không ngừng, từ việc chế tạo ra công cụ lao động thô sơ đến những máy móc tinh vi là thể hiện sự phát triển trong lĩnh vực nào dưới đấy? A. Tự nhiên B. Xã hội C. Tư duy D. Lao động 5. Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị trước bài mới: + Làm các bài tập 2,4,5 SGK trang 23 + Em rút ra được bài học gì sau khi nghiên cứu sự vận động phát triển của sự vật hiện tượng + Tìm hiểu bài 4 Thế nào là mâu thuẫn : Theo nghĩa thông thường thường và theo nghĩa triết học? Ví dụ Nhóm 1,3 Tìm hiểu về mặt đối lập của mâu thuẫn Nhóm 2, 4 tìm hiểu về sự thống nhất giữa các mặt đối lập. VI. RÚT KINH NGHIỆM .............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Kiểm tra, ngày 14 tháng 09 năm 2018 Tổ trưởng Trần Văn Lương
Trang 1Ngày soạn 17 /08/ 2018
Ngày giảng 20/ 08/ 2018
Lớp dạy: 10A →10G
ÔN TẬP VÀ TÌM HIỂU SƠ BỘ CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 10
Học xong bài này học sinh cần nắm được
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Về kiến thức
* Hiểu tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các vụ tai nạn giao thông,tầm quan trọng của trật tự an toàn giao thông
* Hiểu những quy định cần thiết về trật tự an toàn giao thông
* Hiểu ý nghĩa của việc chấp hành trật tự an toàn giao thông và các biện pháp bảođảm an toàn khi đi đường
* Hiểu được sơ bộ chương trình GDCD lớp 10
2 Về kĩ năng.
Có ý thức tôn trọng trật tự an toàn giao thông; ủng hộ những việc làm tôn trọng trật tự
an toàn giao thông và phản đối những việc làm không tôn trọng trật tự an toàn giao thông
* Tin tưởng vào các giá trị đạo đức xã hội
* Có tình cảm, niềm tin với các quan điểm, thái độ, hành vi đúng đắn và có thái độphê phán đối với các quan điểm, thái độ hành vi không đúng
II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN HỌC SINH.
- Năng lực tự học
- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực tự quản lí
- Năng lực tìm hiểu xã hội
III PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, giảng giải, nêu vấn đề, lấy ví dụ minh hoạ phát vấn,
trực quan, liên hệ thực tiễn, thảo luận nhóm, động não, rèn luyện kỹ năng diễn đạt của từng
cá nhân, dự án
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Máy vi tính, Máy chiếu (projector) nếu có
Trang 2
- Các bức tranh về tai nạn giao thông
- Một số biến báo hiệu giao thông
Hoạt động của Giáo viên- học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Thảo luận tìm hiểu thông tin
của tình hình tai nạn giao thông hiện nay
* Mục tiêu:
- HS nắm được sơ bộ về tình hình giao thông
Việt Nam nói chung và địa phương nói riêng
- Có ý thức chấp hành luật giao thông
* Cách tiến hành:
GV: Nêu sơ qua về tình hình tai nạn giao
thông trên toàn quốc hện nay
THẢO LUẬN NHÓM
Em có nhận xét gì về tình hình tai nạn giao
thông hiện nay? Nguyên nhân nào dẫn đến
các vụ tai nạn giao thông đó?
HS các nhóm trả lời và bổ sung
GV: Em hãy liên hệ với thực tế ở địa
phương mình xem hàng năm có bao nhiêu vụ
tai nạn giao thông xảy ra?
HS:……
GV: Làm thế nào để tránh được tai nạn giao
thông, đảm bảo an toàn giao thông khi đi
- Xe máy đi lạng lách đánh võng đâm vào
ô tô, người lái xe chết tại chỗ
- Do phơi nông sản, rơm rạ phơi trênđường…
- Xe đạp khi sang đường không để ý xinđường nên đã bị xe máy phóng nhanh đisau đâm vào…
2 Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông.
- Do dân cư tăng nhanh
- Do các phương tiện giao thông ngàycàng phát triển
- Do ý thức của người tam gia giao thôngcòn kém
Trang 3
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số biển báo
hiệu giao thông đường bộ hiện nay.
* Mục tiêu: HS nắm được một số biển báo
cần thiết
* Cách tiến hành:
GV: Cho hs xem tất cả các biển báo sau đó
chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1
bộ biển báo bao gồm 4 loại biển lẫn lộn
- Dựa vào màu sắc, hình khối em hãy phân
biệt các loại biển báo
- Sau 3 phút cho HS lên dán trên tường theo
đúng biển báo hiệu và nhóm của mình
GV: giới thiệu khái quát ý nghĩa?
Hoạt động 3: Tìm hiểu sơ lược chương
+ Biển báo cấm: hình tròn, viền đỏ
+ Biển báo hiệu lệnh: hình tròn, nền xanhlam
+ Biển báo nguy hiểm: hình tam giác, viềnđỏ
Lưu ý: - Mục 2: Chủ nghĩa duy vật biện
chứng- sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng (Không phân tích, chỉ nêu kết luận:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thốngnhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật vàphương pháp luận biện chứng.)
Câu hỏi 1, 2 phần Câu hỏi và bài tập.(Không yêu cầu HS trả lời
Bài 2- Giảm tải nguyên bài Bài 6- Khuynh hướng phát triển của sự vật
và hiện tượng
Lưu ý: Mục 2: Khuynh hướng phát triển
của sự vật và hiện tượng (5 dòng đầu trang
37, đoạn nói về Văn kiện Đại hội
IX)-Không dạy
Bài 7- Thực tiễn và vai trò của thực tiễn
đối với nhận thứcLưu ý: Câu hỏi 2 phần Câu hỏi và bài tập.(Không yêu cầu HS trả lời)
Bài 8- Giảm tải nguyên bài Bài 9- Con người là chủ thể của lịch sử, là
mục tiêu phát triển của xã hộiLưu ý: Bài tập 4 phần Câu hỏi và bài tập.(Không yêu cầu HS làm)
Bài 10- Quan niệm về đạo đức
Trang 4
Lưu ý: - Điểm b mục 1: Phân biệt đạo đức
với pháp luật và phong tục, tập quán trong sự điều chỉnh hành vi của con người(- Chỉ dạy học nội dung : phân biệt đạo đức với pháp luật)
- Bài tập 1 phần Câu hỏi và bài tập.(Không yêu cầu HS làm)
- Tư liệu 4 phần Tư liệu tham khảo.(Không yêu cầu HS đọc.)
Bài 11- Một số phạm trù cơ bản về đạo đức
học
Lưu ý: - Điểm b mục 1: Nghĩa vụ của người
thanh niên Việt Nam hiện nay (Đọc thêm)
- Điểm c mục 3: Mối quan hệ gia đình và
trách nhiệm của các thành viên (Không
dạy)
Bài 15- Công dân với một số vấn đề cấp
thiết của nhân loạiLưu ý: - Điểm a mục 2: Thông tin 1, đoạn
từ “Thế nào là bùng nổ dân số? ” đến
“dân số thế giới ở mức 3,5 tỉ người là phù hợp”.(Không dạy)
- Điểm a mục 3: Đoạn nói về các bệnh tim
mạch, huyết áp, ung thư (Không dạy)
Tranh 1: Theo tín hiệu đèn giao thông ai được phép đi?
Tranh 2: - Giải thích biển báo.
- Hướng nào xe đạp được phép đi
Tranh 3: - Giải thích các biển báo.
- Theo hướng mũi tên những hướng nào xe đạp được đi?
- Các nhóm giải quyết nhanh chóng, đầy đủ, đúng nhất sẽ thắng cuộc
Trang 5
Thi: Ai nhanh mắt, nhanh trí. (?) Nhận biết các sai phạm qua xa hình - Các nhóm lên thực hiện ( Đánh giá hành vi đúng hay sai của người khác về thực hiện trật tự an toàn giao thông - Nhận biết một số dấu hiệu chỉ dẫn giao thông thông dụng và xử lí một số tình huống thường gặp khi đi đường.) Chơi: sắm vai theo tình huống. - Giáo viên chiếu tình huống sắm vai lên màn hình. Trên đường đi học về, Tú đèo Bảo và Quốc vừa đi vừa đánh võng, vừa hò hét giữa trưa nắng Đến ngã tư, Tú vẫn lao xe nhanh Bỗng có cụ già qua đường, do không chú ý nên các bạn đã va phải cụ - Hãy đánh giá hành vi của các bạn khi tham gia giao thông? - Nếu là 1 trong 3 bạn HS đó em sẽ làm gì? - Nếu là người qua đường thấy sự việc như vậy em sẽ làm gì? Vai thể hiện: - Ba học sinh đèo nhau (Nói chuyện cười đùa ầm ỹ trên đường) - Một cụ già qua đường Hai nhóm thi sắm vai theo tình huống và xử lý tình huống HS: Thảo luận về việc sắm vai và giải quyết tình huống GV: Sau bài học này em có thể gửi cho các bạn học sinh cả nước "Một bức thông điệp" với nội dung về trật tự an toàn giao thông? 4 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà - Nêu trách nhiệm của em đối với trật tự ATGT - Chuẩn bị bài mới: Nhóm 1,3 Tìm hiểu về các trường phái triết học Nhóm 2, 4 tìm hiểu về vấn đề cơ bản của triết học VI RÚT KINH NGHIỆM
Kiểm tra, ngày 25 tháng 8 năm 2018
Tổ trưởng
Trần Văn Lương
Trang 6(Tiết 1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này học sinh cần nắm được
1 Về kiến thức.
- Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của triết học
- Nhận biết được nội dung cơ bản của CNDV và CNDT
2 Về kĩ năng.
Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm
3 Về thái độ.
Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN HỌC SINH.
- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy phê phán
- Sách TH Mác-Lênin, bài tập tình huống GDCD 10
- Những nội dung có liên quan đến bài học
Trang 7- HS đọc câu chuyện : “Chuyện kể rằng, một nhà Vua có một chiếc nhẫn, trên đó có khắc
một câu danh ngôn: “Mọi thứ rồi cũng qua đi” Vào những thời điểm đau khổ và khó khăn,
vị Vua thường nhìn vào chiếc nhẫn để lấy lại sự bình tâm Nhưng một hôm đã xảy ra mộtđiều bất hạnh và thay vì an ủi ông, câu nói trên đã làm cho ông nổi giận Ông giận dữ tháochiếc nhẫn và quẳng nó xuống sàn nhà Khi nó lăn đi, vị Vua bỗng thấy ở mặt trong chiếcnhẫn một dòng chữ Ngạc nhiên, nhà Vua nhặt chiếc nhẫn lên và đọc được câu sau: “Và điềunày rồi cũng sẽ qua đi” Tình huống có cảm tưởng vô cùng bi đát đó đã được đạo lí ngàn đờilường trước Mỉm cười một cách cay đắng, vị Vua đeo lại chiếc nhẫn và không bao giờ rồi
nó nữa”
- GV nêu câu hỏi :
? Việc nhà vua đeo lại chiếc nhẫn và không bao giờ rời bỏ nó cho thấy nhà vua đã hiểu đượctriết lí, đúc kết được kinh nghiệm sống và quy luật chung của ngàn đời hay do nhà vua đãquá yêu quý chiếc nhẫn?
? Qua đoạn kể trên, em hãy cho biết có bộ môn khoa học nào nghiên cứu những quy luậtchung nhất như vậy hay không?
- Hs trả lời:
- Lớp nhận xét, bổ sung ( nếu có )
- GV kết luận và chuyển ý: Trong cuộc sống xung quanh ta có nhiều hiện tượng lạ, sinh
động hấp dẫn đang chờ ta khám phá Và con đường khám phá của Triết Học đã đem lại cho
ta rất nhiều chân lí của cuộc sống mà khó có một môn khoa học nào có thể mang lại được.Vậy Triết Học là gì? Nó hay ở chổ nào? chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
+ Hoạt động hình thành kiến thức
TG Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
8' Hoạt động 1: Đọc hợp tác SGK và xử lí
thông tin tìm hiểu vai trò của thế giới
quan và phương pháp luận
GV: Yêu cầu học sinh tự đọc điểm a mục 1
HS: Làm việc theo sự chỉ dẫn và yêu cầu
GV: Triết học ra đời từ thời cổ đại, đã trải
qua nhiều giai đoạn phát triển Triết học
I Thế giới quan và phương pháp luận
1 Vai trò của TGQ, PPL của triết học
Trang 8
TG Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
8'
Mác-Lênin là giai đoạn phát triển cao, tiêu
biểu cho Triết học với tư cách là một khoa
học
GV: Để nhận thức và cải tạo thế giới, nhân
loại đã xây dựng nên nhiều bộ môn khoa
học khác nhau Em hãy nêu đối tượng
nghiên cứu của các môn khoa học?
HS trả lời:
GV: Đối tượng nghiên cứu của Triết học là
gì?
HS trả lời:
GVKL: Triết học nghiên cứu sự vận động,
phát triển của thế giới Vậy Triết học là gì?
HS trả lời :
GV: Do đối tượng nghiên cứu của Triết học
là những quy luật chung nhất, phổ biến nhất
về sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã
hội và con người Vậy triết học có vai trò
GVKL: Thế giới quan bao gồm giới tự
nhiên, đời sống xã hội và tư duy con người
GVKL và chuyển ý:
Hoạt động 2: Hoạt động đàm thoại tìm
hiểu khái niệm thế giới quan và nội dung
những vấn đề cơ bản của triết học
? Em hiểu như thế nào về câu nói trên
? Quan điểm về câu nói đó như thế nào ?
HS trả lời
Platon và Aristot
- Khái niệm:
Triết học là hệ thống những quan điểm
lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.
- Vai trò của triết học:
Là thế giới quan và phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.
2 Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
Trang 9GV : Để chia làm các thế giới quan triết
học khác nhau căn cứ vào đâu?
Hs trả lời
GV kết luận:
*Hoạt động 3: Thảo luận lớp tìm hiểu
thế giới quan duy vật, thể giới quan duy
tâm
* Mục tiêu
- Hs hiểu được thế nào là thế giới quan duy
vật, thế giới quan duy tâm
- Rèn luyện năng lực hợp tác cho học sinh
*Cách tiến hành
Gv đàm thoại : Trong lịch sử hình thành và
phát triển, triết học cũng đã tồn tại rất nhiều
quan điểm khác nhau về cách nhìn nhận và
giải thích thế giới Song nhìn chung có 2
quan điểm lớn: Đó là quan điểm duy vật và
quan điểm duy tâm Tại sao lại có sự phân
chia như vậy? Và cơ sở của sự phân chia đó
là gì?
GV : Cho hs đọc câu chuyện thần thoại:
“Thần trụ trời”và đặt câu hỏi thảo luận:
? Các câu chuyện này có thực không? Nó
được hình thành trên cơ sở nào?
? Theo các em trong các sự vật( vũ trụ, trời
– đất, đất đá, đầm hồ sông núi…) cái nào có
trước cái nào có sau?
? Hãy lấy ví dụ từ những cái có trong tự
nhiên mà con người dựa vào đó chế tạo ra
các vật dụng hàng ngày
Hs trả lời :
- Thế giới quan là toàn bộ những quanđiểm và niềm tin định hướng hoạt độngcủa con người trong cuộc sống
- Vấn đề cơ bản của Triết học:
+ Mặt thứ nhất: Giữa vật chất ( tồn
tại ) và ý thức ( tư duy ), cái nào cótrước, cái nào có sau? Cái nào quyếtđịnh cái nào?
+ Mặt thứ hai: Con người có thể nhận
thức và cải tạo thế giới khách quan không?
- Căn cứ vào mặt thứ nhất về nội dungvấn đề cơ bản của triết học , chia làmcác thế giới quan triết học khác nhau:
- Thế giới quan duy vật và thế giớiquan duy tâm
Trang 10+ Loài cá bơi trong nướcthuyền
+ Loài chim baymáy bay
GV : Thế nào là thế giới quan duy vật ? thế
giới quan duy tâm ?
-Hs trả lời
GV : Điểm khác nhau của 2 thế giới quan
GV: Vậy thế giới quan duy vật là gì? Nó
khác gì so với thế giới quan duy tâm?
HS trả lời:
Lấy một số ví dụ trong thực tiễn chứng
minh hai kết luận trên ?
Hs trả lời
GV chốt lại, kết luận
Kết Luận: Lịch sử Triết học luôn luôn là sự
đấu tranh giữa các quan điểm về các vấn đề
nói trên Cuộc đấu tranh này là một bộ phận
của cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội Đó
là một thực tế và thực tế cũng khẳng định
rằng thế giới quan duy vật có vai trò tích
cực trong việc phát triển xã hội, nâng cao
vai trò của con người đối với tự nhiên và sự
tiến bộ xã hội Ngược lại thế giới duy tâm
thường là chỗ dựa về lý luận cho các lực
lượng lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của xã
hội
*Tích hợp: Giáo dục kĩ năng sống: tư duy
phê phán, giải quyết vấn đề: biết nhận xét
đánh giá được một số biểu hiện của quan
điểm duy vật hoặc duy tâm, biện chứng
hoặc siêu hình
+ Thế giới quan duy vật cho rằng: giữavật chất và ý thức thì vật chất là cái cótrước, cái quyết định ý thức Thế giớivật chất tồn tại khách quan, độc lập đốivới ý thức của con người, không do aisáng tạo ra và không ai có thể tiêu diệtđược
+ Thế giới quan duy tâm cho rằng, ýthức là cái có trước và là cái sản sinh ragiới tự nhiên
Cmac- Angghen- Lênin
VC cótrước, sinh
quyết định
Ngược lại
Trang 11Chúa trời
muôn loài
4 Hoạt động luyện tập, vận dụng: 5'
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác – Lênin là?
A Những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới
B Những vấn đề quan trọng của thế giới đương đại
C Những vấn đề cần thiết của xã hội
D Những vấn đề khoa học xã hội
Câu 2: Định nghĩa nào dưới đây là đúng về Triết học?
A Triết học là khoa học nghiên cứu về thế giới, về vị trí của con người trong thế giới
B Triết học là khoa học nghiên cứu về vị trí của con người trong thế giới
C Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con ngườitrong thế giới đó
D Triết học là hệ thống các quan điểm chung nhất về tự nhiên, xã hội và tư duy
Câu 3: Sự phát triển của loài người là đối tượng nghiên cứu của?
Câu 4: Sự phát triển và sinh trưởng của các loài sinh vật trong thế giới tự nhiên là đối
tượng nghiên cứu của bộ môn khoa học nào dưới đây?
Câu 5: Nội dung dưới đây không thuộc kiến thức Triết học?
A Thế giới tồn tại khách quan
B Mọi sự vật hiện tượng luôn luôn vận động
C Giới tự nhiên là cái sẵn có
D Kim loại có tính dẫn điện
Câu 6: Triết học có vai trò nào dưới đây đối với hoạt động nhận thức và hoạt động
thực tiễn của con người?
A Vai trò đánh giá và cải tạo thế giới đương đại
B Vai trò thế giới quan và phương pháp đánh giá
C Vai trò định hướng và phương pháp luận
D Vai trò thế giới quan và phương pháp luận chung
5 Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài mới: 4' GV yêu cầu HS:
Trang 12
+ Làm các bài tập 1,2 SGK - trang 11 + Sưu tầm các câu nói, câu ca dao, tục ngữ, các chuyện truyền thuyết, thần thoại thể hiện quan điểm duy vật, duy tâm + Cả lớp: So sánh phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình? Tìm ra phương pháp khoa học phù hợp với thực tiễn VI RÚT KINH NGHIỆM
Kiểm tra, ngày 25 tháng 08 năm 2018
Tổ trưởng
Trần Văn Lương
Ngày soạn 29/ 08/ 2018
Ngày giảng 04/ 09/ 2018
Lớp dạy: 10A →10G
Tiết 02 - Bài 1
THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP
LUẬN BIỆN CHỨNG
(Tiếp)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này học sinh cần nắm được
1 Về kiến thức.
- Nhận biết được thế nào là PPL biện chứng và PPL siêu hình
- Nắm được sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ DV và PPL BC
2 Về kĩ năng.
Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của PP BC và PP SH
3 Về thái độ.
Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Trang 13
II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN HỌC SINH.
- Năng lực rèn luyện hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy phê phán
III PHƯƠNG PHÁP:
Thảo luận, đàm thoại, giảng giải ,Vấn đáp, thuyết trình
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
2 Kiểm tra bài cũ 4'
Câu 1: Nội dung cơ bản của TH gồm mấy mặt?
Câu 2: Làm cách nào để phân biệt TGQ DV với TGQ DT?
- HS đọc câu chuyện : Một con quạ đang khát nước Nó bay rất lâu để tìm nước nhưng
chẳng thấy một giọt nước nào Mệt quá, nó đậu xuống cành cây nghỉ Nó nhìn quanh và bỗng thấy một cái bình ở dưới một gốc cây.
Khi tới gần, nó mới phát hiện ra rằng cái bình có chứa rất ít nước, và nó không thể chạm mỏ đến gần đáy mà uống được Nó thử đủ cách để thò mỏ được đến mặt nước, nhưng mọi cố gắng của nó đều thất bại.
Nhìn chung quanh, quạ thấy những viên sỏi nhỏ nằm lay lắt ở gần đấy Lập tức, nó dùng mỏ gắp một viên sỏi thả vào bình Cứ như vậy, nó gắp những viên sỏi khác và tiếp tục thả vào bình.
Chẳng bao lâu, nước đã dâng lên đến miệng bình Giờ thì nó có thể thò mỏ vào để uống Quạ rất vui sướng khi nhìn thấy công sức của mình đã có kết quả Quạ uống thỏa thích những giọt nước mát ngọt rồi bay lên cây nghỉ ngơi.
Trang 14
- GV nêu câu hỏi :
Con quạ thông minh đã làm cách nào để uống được nước trong bình? Ngoài cách đó ra, theo
em, còn cách nào khác để uống được nước trong bình?
HS: Phát biểu ý kiến cá nhân
GV: Nhận xét Kết luận Mỗi người sẽ có cách thức khác nhau để đạt được mục đích mà
mình đặt ra Cách thức để đạt được mục đích đặt ra đó gọi là phương pháp Tuy nhiên, loàingười không chỉ dừng lại ở những cách thức cụ thể Mà từ những cách thức cụ thể đó, người
ta xây dựng, khái quát thành hệ thống lý luận chặt chẽ để chỉ đạo trở lại các phương pháp cụthể, đó là phương pháp luận
Để hiểu rõ hơn vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu tiết học hôm nay
+ Hoạt động hình thành kiến thức:
TG Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
20' Hoạt động 1: Tìm hiểu về PPL biện
chứng và PPL siêu hình
* Mục tiêu :
- Học sinh hiểu sự khác nhau giữa 2
phương pháp biện chứng và siêu hình
- Rèn luyện kỹ năng hợp tác
* Cách tiến hành :
GV yêu cầu HS nghiên cứu phần c,
SGK trang 7 Sau đó trả lời câu hỏi
HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi:
Thế nào là PP và PP luận ?
GV cần giải thích sâu hơn : Căn cứ
vào phạm vi ứng dụng, có nhiều PP
luận thích ứng cho từng môn khoa
học : PPluận toán học, PPluận sử học
Có PPluận chung thích hợp cho nhiều
môn khoa học như : PPluận khoa học
xã hội, PPluận khoa học tự nhiên…PP
luận chung nhất, bao quát nhất các lĩnh
vực tự nhiên, xã hội và tư duy - đó là
PP luận Triết học
I Thế giới quan duy vật và PPL biện chứng.
3 PPL biện chứng và PPL siêu hình.
a PP : Bắt nguồn từ tiếng Hi lạp methodos,
có nghĩa chung nhất là cách thức đạt tới mụcđích đặt ra
b PPluận
- Là khoa học về phương pháp, phương pháp
nghiên cứu
Trang 15
TG Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
GV: Nêu quan điểm của phương pháp
GV:Cho Học sinh Phân tích yếu tố
siêu hình trong truyện “ Thầy bói xem
voi” ?
GV: Liên hệ những đánh giá phiến
diện trong cuộc sống để giáo dục học
sinh
HS: Liên hệ
GV: đưa ra ví dụ : Hiện tượng lũ lụt
diễn ra , nếu theo quan điểm duy tâm
cho rằng trời sinh ra mưa( theo thiên
chúa giaó có câu chuyện do dân gian
gian ác nên gây ra lũ lụt để trừng phạt),
điểm này cũng có tính giáo dục con
người đừng sống gian ác; mặt khác nếu
tin theo điều này đã làm cho con người
chấp nhận sự việc vô điều kiện mà
không cần suy xét nguyên nhân và
tránh, giảm thiểu sự tác hại của thiên
tai…còn thế giới quan duy vật, phương
Phương pháp luận biện chứng
Phương pháp luận siêu hình
GV yêu cầu HS mỗi bàn làm thành
c Phương pháp luận biện chứng và PP luận siêu hình
* PPL biện chứng:
+ N.thức SV-HT trong sự vận động và pháttriển không ngừng
+ N.thức SV-HT trong mối liên hệ, ảnhhưởng, ràng buộc nhau
* PPL siêu hình:
+ N.thức SV-HT trong trạng thái cô lập,không có sự phát triển
+ N.thức SV-HT không có sự ràng buộc, táchrời nhau một cách tuyệt đối
Trang 16
TG Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
một nhóm
GV: giao nhiệm vụ cho các nhóm và
quy định thời gian thảo luận
- Xác định số thứ tự cho HS từ 1,2,3
- Các nhóm nghiên cứu SGK và thảo
luận các câu hỏi sau:
Nhóm 1 Điểm giống và khác nhau
cơ bản giữa PPluận biện chứng và
- HS trình bày kết quả thảo luận
GV yêu cầu HS mang số thứ tự nào đó
của mỗi nhóm trình bày nội dung thảo
* HS chỉ ra yếu tố biện chứng trong
câu nói “Không ai tắm hai lần trên
cùng một dòng sông” của nhà Triết học
Hi Lạp Hê - ra - clit
GV yêu cầu HS chỉ ra yếu tố biện
chứng trong câu nói của nhà Triết học
Hi Lạp Hê - ra - clit : “Không ai tắm
hai lần trên cùng một dòng sông”
- PP luận biện chứng Xem xét sự vật, hiện
tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau, trong sự
vận động và phát triển không ngừng.
Giúp con người xem xét sự vật, hiệntượng một cách khách quan, khoa học
- PP luận siêu hình
Xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến
diện, máy móc, chỉ thấy chúng tồn tại trong
trạng thái cô lập, không vận động, không pháttriển
Không thể đáp ứng được những yêu cầumới của nhận thức khoa học và hoạt độngthực tiễn
Như vậy: PPL BC mang tính đúng đắn giúp
con người trong nhận thức và cải tạo thế giới
Trang 17hữu cơ giữa CNDVBC và PPLBC
* Mục tiêu : Học sinh thấy được sự
cần thiết phải thống nhất thế giới quan
duy vật và phương pháp luận biện
chứng.
Lắng nghe tích cực.
* Cách tiến hành :
GV cho HS so sánh thế giới quan PPL
của cc nh duy vật biện chứng trước Mc
v triết học Mc-Lnin. Rt ra kết luận
* Kết luận :
Trên cơ sở kế thừa các lý luận của
các học thuyết trước đó, Mark bổ sung,
phát triển hoàn thiện thêm tạo thành
một học thuyết mới – tiến bộ của thời
đại – Học thuyết triết học Mark – Chủ
nghĩa duy vật biện chứng :
II CNDV BC-Sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ DV và PPL BC.
Các nhàDVtrướcC.Mác
Duyvật
Siêuhình
T.giới TN có
c.người lại phụthuộc vào số trờiCác nhà
BCtrướcC.Mác
c-Biệnchứng
T.giới k.quan tồntại độc lập với YT,luôn v.động và pt
Là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan
duy vật và PPluận biện chứng
4 Hoạt động luyện tập, vận dụng 5'
GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để giúp cho HS củng cố lại kiến thức đãhọc:
Câu 1: Hãy chọn thứ tự phát triển các loại hình thế giới quan dưới đây cho đúng.
A Tôn giáo → Triết học → huyền thoại
B Huyền thoại → tôn giáo → Triết học
C Triết học → tôn giáo →huyền thoại
D Huyền thoại → Triết học → tôn giáo
Câu 2: Vấn đề cơ bản của Triết học hiện đại là vấn đề quan hệ giữa
Câu 3: Nội dung nào dưới đây là cơ sở để phân chia thế giới quan duy vật và duy tâm?
A Cách trả lời mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học
B Cách trả lời thứ hai vấn đề cơ bản của Triết học
Trang 18
C Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học D Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học Câu 4: Phương pháp luận là A Học tuyết về phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế giới B Học thuyết về các cách thức, quan điểm nghiên cứu khoa học C Học thuyết về các phương pháp cải tạo thế giới D Học thuyết về phương án nhận thức khoa học Câu 5: Trong các câu tục ngữ dưới đây, câu nào có yếu tố biện chứng? A An cư lạc nghiệp B Môi hở rang lạnh C Đánh bùn sang ao D Tre già măng mọc 5 Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài mới: 4' GV yêu cầu HS: + Làm bài tập 4, 5 SGK + Phân biệt phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình + Tìm hiểu về các hình thức vận động cảu svht, Chứng minh vận động là phương thức tồn tại của svht + Sưu tầm một số tranh ảnh và quan sát sự biến đổi các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên VI RÚT KINH NGHIỆM
Kiểm tra, ngày 31 tháng 08 năm 2018
Tổ trưởng
Trần Văn Lương
Ngày soạn 5/ 09/ 2018
Ngày giảng 13/ 09/ 2018
Lớp dạy: 10A →10G
Tiết 03- Bài 3
SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
THẾ GIỚI VẬT CHẤT
(Tiết 1)
Trang 19
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học xong tiết này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm vận động theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất
2 Kĩ năng: Phân loại được năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất.
3 Thái độ: Xem xét sự vật, hiện tượng trong sự vận động và phát triển của chúng, khắc
phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống
II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN HỌC SINH.
- Năng lực rèn luyện hợp tác
- Năng lực trình bày và giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học và sáng tạo
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, trực quan, động não, thảo luận
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Sách giáo khoa GDCD 10, sách giáo viên GDCD 10, câu hỏi tình huống GDCD 10
- Sơ đồ về các chiều hướng của sự vận động
- Máy chiếu ( nếu có)
Trang 20
https://www.youtube.com/watch?v=iKKD6qP-d5Q
- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét như thế nào từ video vừa xem?
1 Từ video vừa quan sát em thấy các cầu thủ đang hoạt động gì?
2 Từ những hoạt động trong thực tế em hãy lấy một vài ví dụ về vận động?
* GV chốt lại: Từ video trên chúng ta thấy các cầu thủ đang di chuyển trên sân đó là một
hình thức của vận động Và trong thực tế chúng ta thấy thế giới vật chất luôn luôn vận động,phát triển không ngừng Để hiểu rõ hơn vấn đề đó chung ta cùng tìm hiểu?
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Trang 21* Mục tiêu: - Học sinh nắm được khái
niệm vận động theo quan điểm triết học.
- Kĩ năng: Phản hồi/ lắng nghe tích cực.
- Cách tiến hành:
* Cách tiến hành :
- GV : Cho Học sinh thảo luận :
+ Nêu những vận động của các sự vật
hiện tượng xung quanh chúng ta ?
( Xe chạy, con người đi lại, cây quang
hợp, quạt đang quay, xã hội phát triển
qua 5 giai đoạn.)
+ Suy nghĩ về nhận định sau: Con tàu
thì vận động, còn đường ray thì không
Cho các nhóm trả lời câu hỏi thảo luận
GV: Nhận xét và phân tích các ví dụ.
Có những sự biến đổi, chuyển hóa chúng
ta có thể trực tiếp quan sát được như:
Chúng ta đi xe đạp từ nhà đến trường; con
chim bay… Nhưng cũng có những biến
đổi chuyển hóa ta không thể trực tiếp quan
sát được như dòng điện chạy, sự quang
hợp của cây xanh…
GV:Thế nào là vận động?
HS:
GV: Nhận xét và kết luận.
Hoạt động 2: Thảo luận lớp Vận động
là phương thức tồn tại của thế giới vật
chất
* Mục tiêu: Giúp học sinh thấy được vận
động là phương thức tồn tại của thế giới
vật chất.
- Kĩ năng: Phản hồi/ lắng nghe tích cực.
* Cách tiến hành:
GV: Theo em xung quanh chúng ta có sự
vật, hiện tượng nào không vận động
không?
HS:
GV: Nhận xét và phân tích và cho thêm ví
dụ như; con gà đang gáy, bông hoa nở, trái
đất quay quanh mặt trời
HS:
GV: Kết luận: Bất kì sự vật, hiện tượng
nào củng luôn vận động, thông qua vận
động mà biểu hiện sự tồn tại của mình
Vận động là tuyệt đối, đứng yên là tương
Vận động là thuộc tính vốn có, làphương thức tồn tại của vật chất
Sự
vật – hiện tượng Vận động
Đứng im
Tàu hỏađang chạyĐường tàu,nhà ga
HS ngồitrong lớpBông hoanở
Tảng đánằm trên đồiGió thổi,
Trang 22
4 Hoạt động luyện tập, vận dụng: 4'
GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để giúp cho HS củng cố lại kiến thức đãhọc:
Câu 1: Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong
Câu 2: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý kiến nào dưới đây là đúng?
A Mọi sự biến đổi của sự vật hiện tượng là khách quan
B Mọi sự biến đổi đều là tạm thời
C Mọi sự biến đổi của sự vật, hiện tượng xuất phát từ ý thức của con người
D Mọi sự vật, hiện tượng không biến đổi
Câu 3: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển theo chiều hướng vận
động nào dưới đây?
Câu 4: Bằng vận động và thông qua vận động, sự vật hiện tượng đã thể hiện đặc tính nào
dưới đây?
5 Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài mới: 4'
+ Học thuộc bài, làm bài tập 1,3,6 SGK trang 23
+ Tìm hiểu khái niệm phát triển, và chứng minh "Phát triển là khuynh hướng tất yếu củathế giới vật chất"
VI RÚT KINH NGHIỆM.
Kiểm tra, ngày 07 tháng 09 năm 2018
Tổ trưởng
Trần Văn Lương
XÃ HỘI SINH HỌC HÓA HỌC
VẬT LÝ
Sự
vật – hiện tượng Vận động
Đứng im
Tàu hỏađang chạyĐường tàu,nhà ga
HS ngồitrong lớpBông hoanở
Tảng đánằm trên đồiGió thổi,mưa rơi
Trang 23khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật và hiện tượng trong thế giớikhách quan.
2 Về kĩ năng:
- Phân loại được năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
- So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật,hiện tượng
III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 PPDH: Giảng giải, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận nhóm,
2 HTTCDH: Làm việc cá nhân, nhóm nhỏ
IV PHƯƠNG TIỆN:
1 Giáo viên: - Đầu Projector, bảng trắng
- Sơ đồ quan hệ giữa 5 hình thức vận động
- Một số hình ảnh về sự phát triển như: sự phát triển của phôi người, sựphát triển của xã hội loài người từ thấp đến cao
2 Học sinh: Tìm hiểu SGK, sưu tầm một số hình ảnh về sự vận động và phát triển của
các sự vật, hiện tượng trong cuộc sống
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 24
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : Em hãy giải thích và chứng minh thế giới vật chất luôn vận động
3 Tiến trình tổ chức tiết học:
* Mục tiêu : - Học sinh hiểu khái niệm phát triển
- Rèn luyện kỹ năng hợp tác, nhận định các vấn đề liên quan
* Cách tiến hành : Cho học sinh xem 1 đoạn video tóm tắt về sự phát triển của loài người
https://www.youtube.com/watch?v=4EGjYsQYdMU
- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét như thế nào từ video vừa xem?
1 Từ video vừa quan sát em thấy con người phát triển như thế nào?
2 Từ những hoạt động trong thực tế em hãy lấy một vài ví dụ về sự phát triển?
* GV chốt lại: Từ video trên chúng ta thấy loài người đã không ngừng phát triển thông qua
vận động Và trong thực tế chúng ta thấy thế giới vật chất luôn luôn vận động, phát triển không ngừng Để hiểu rõ hơn vấn đề đó chung ta cùng tìm hiểu?
TG Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1 Theo em sự vận động và phát triển của
sự vật, hiện tượng có quan hệ với nhau
Trang 25
sự phát triển không? Vì sao?
3 Vậy em hiểu thế nào là phát triển? Cho
ví dụ?
- GV yêu cầu một số HS nêu câu trả lời
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
của tự nhiên, xã hội và tư duy:
+ Giới tự nhiên đã phát triển từ vô cơ đến
hữu cơ, từ vật chất chưa có sự sống đến
các loài thực vật, động vật, con người
+ Xã hội loài người đã phát triển không
ngừng, từ chỗ người nguyên thủy chỉ chế
tạo được các công cụ sản xuất bằng đá,
ngày nay con người đã chế tạo ra được các
máy móc tinh vi, đưa được các con tàu
bay vào vũ trụ
(GV vừa truyết trình vừa dùng hình ảnh
trực quan để minh họa)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khuynh
hướng phát triển của sự vật hiện tượng.
* Mục tiêu: Hiểu và nêu được khuynh
hướng phát triển của sự vật hiện tượng
- Kĩ năng: rút ra được bài học cho bản
Trang 26
* Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các
câu hỏi
1 Theo em sự phát triển của các sự vật,
hiện tượng diễn ra theo những khuynh
hướng nào?
2 Khuynh hướng nào là tất yếu? Vì sao?
Cho ví dụ?
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- GV gọi 2 đến 3 HS nêu câu trả lời
- GV giải thích cho HS :
+ Vận động có nhiều khuynh hướng: tiến
lên, thụt lùi, tuần hoàn Trong đó, vận
động tiến lên (phát triển) là khuynh hướng
tất yếu: cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái
tiến bộ thay thế cái lạc hậu
+ Quá trình phát triển của các sự vật, hiện
tượng không diễn ra một cách đơn giản,
thẳng tắp mà diễn ra một cách quanh co,
phức tạp
* Sau khi thống nhất quan điểm, GV yêu
cầu HS vận dụng quan điểm trên để phân
tích cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của
nước ta giai đoạn từ 1930 đến 1945
- Vận động có nhiều khuynh hứớng,trong đó vận động tiến lên (phát triển)
là khuynh hướng tất yếu của thế giớivật chất
Câu 1 Sự vận động nào dưới đây không phải là sự phát triển?
A Bé gái → thiếu nữ →người phụ nữ trưởng thành →bà già
B Nước bốc hơi →mây →mưa →nước
C Học lực yếu →học lực trung bình → học lực khá
D Học cách học →biết cách học
Câu 2 Câu nào dưới đây nói về sự phát triển?
Câu 3 Sự phát triển trong xã hội được biểu hiện ntn?
A Sự thay thế chế độ xã hội này bằng một chế độ xã hội khác tiến bộ hơn
B Sự tác động qua lại giữa các kết cấu vật chất ở mọi nơi trên thế giới
C Sự xuất hiện các hạt cơ bản
D Sự xuất hiện các giống loài mới
Câu 4 Khi xem xét các sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất, chúng ta phải lưu ý những
điều gì dưới đây?
A Xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái bất biến
B Xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái vận động, biến đổi không ngừng
Trang 27
C Xem xét sự vật hiện tượng trong hoàn cảnh cụ thể của nó để tránh nhầm lẫn
D Xem xét sự vật hiện tượng trong hình thức vận động cao nhất của nó
Câu 5 Trí tuệ của con người đã phát triển không ngừng, từ việc chế tạo ra công cụ lao động
thô sơ đến những máy móc tinh vi là thể hiện sự phát triển trong lĩnh vực nào dưới đấy?
5 Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị trước bài mới:
+ Làm các bài tập 2,4,5 SGK - trang 23
+ Em rút ra được bài học gì sau khi nghiên cứu sự vận động phát triển của sự vật hiện tượng+ Tìm hiểu bài 4
- Thế nào là mâu thuẫn : Theo nghĩa thông thường thường và theo nghĩa triết học? Ví dụ
- Nhóm 1,3 Tìm hiểu về mặt đối lập của mâu thuẫn
- Nhóm 2, 4 tìm hiểu về sự thống nhất giữa các mặt đối lập
VI RÚT KINH NGHIỆM
Kiểm tra, ngày 14 tháng 09 năm 2018
Tổ trưởng
Trần Văn Lương
Trang 28- Hiểu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của CNDVBC.
- Nắm được mặt đối lập của mâu thuẫn, sự thống nhất giữa các mặt đối lập
2 Về kĩ năng.
- Biết phân tích và so sánh giữa mâu thuẫn triết học với mâu thuẫn thông thường
- Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật hiện tượng
3 Về thái độ.
II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN HỌC SINH.
- Năng lực rèn luyện hợp tác
- Năng lực trình bày và giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
III PHƯƠNG PHÁP : Giảng giải, vấn đáp, nêu vấn đề, làm việc cá nhân, nhóm nhỏ
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
Trang 29
- Chứng minh thế giới vật chất luôn phát triển ? Ví dụ minh họa
- Em rút ra được bài học gì sau khi nghiên cứu sự vận động phát triển của sự vật hiện tượng
3 Học bài mới
* Mở bài: GV cho hs xem một số hình ảnh đối lập, trái ngược nhau và yêu cầu hs đưa ra ý
kiến của mình sau khi xem những hình ảnh đó
Chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo cho rằng mọi sự biến hóa trong vũ trụ là do một lựclượng siêu nhiên nào đó Trái lại chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định nguồn gốc vậnđộng và phát triển của mọi sự vật hiện tượng là do mâu thuẫn trong bản thân của chúng Vậymâu thuẫn là gì?
* Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Phát vấn tìm hiểu về mâu
GV : Trích những quan điểm về nguồn gốc
vận đông, phát triển của sự vật hiện tượng :
Niutơn : nguồn gốc vận đông, phát triển
của sự vật hiện tượng là nhờ cú huých của
thượng đế
Phơbách: Là do sức mạnh bên trong của
bản thân nó, không cần đến một sự thúc đẩy
1 Thế nào là mâu thuẫn
Trang 30
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
nào từ bên ngoài
Tuy nhiên hạn chế không giải thích được sức
mạnh bên trong là cái gì?
GV : Đưa ra ví dụ câu chuyện vui : người
thợ rèn, khi đúc được chiếc khiên ông ta
mang ra chợ bán với lời rao “ đây là chiếc
khiên tốt nhất, không có cái gì đâm thủng”
Ông lại rèn tiếp cái gươm và cũng mang ra
chợ bán với lời rao “ cái gươm này đâm cái gì
cũng thủng”.Em có nhận xét gì về lời rao của
ông thợ rèn ?
TL : Lời rao đầy mâu thuẫn ?
GV: Mâu thuẫn là gì ?
HS :Xung đột…
* Em hãy đưa ra một vài ví dụ về mâu thuẫn?
Và cho nhận xét về mâu thuẫn?
* Mặt đồng hoá ở cơ thể A & mặt dị hoá ở
cơ thể B có tạo thành mâu thuẫn không? Vì
sao?
HS: N/c SGK trả lời
GV: Nhận xét, bổ xung, đánh giá
GV : Lấy ví dụ về mâu thuẫn thông thường
và mâu thuẫn theo quan niệm triết học ?
HS :
Hoạt động 2: Tìm hiểu mặt đối lập của
mâu thuẫn
* Mục tiêu : Học sinh hiểu thế nào mặt đối
lập của mâu thuẫn ?
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng hợp tác
VD : trong – ngoài, đen – trắng , đồng hóa
– dị hóa, di truyền – biến dị, lên - xuống, xấu
- tốt …đâu là mâu thuẫn trong một sự vật
hiện tượng ?
Gv nhận xét sau khi học sinh trả lời
* Kết luận :
Là những khuynh hướng, tính chất, đặc
điểm mà trong quá trình vận động các sự vật,
- Mâu thuẫn thông thường
+ Các mặt đối lập trái ngược nhau+ Chúng tách rời tương đối, không liên hệvới nhau
- Mâu thuẫn triết học: vừa đối lập vừa xungđột, vừa liên hệ làm tiền đề cho nhau
- Khái niệm: mâu thuẫn là một chỉnh thểtrong đó hai mặt đối lập vừa thống nhấtvừa đấu tranh với nhau
a Mặt đối lập của mâu thuẫn.
- VD: + N.thức: tích cực - tiêu cực
+ KT : sản xuất - tiêu dùng + S.học : đồng hóa - dị hóa
- Nhận xét:
+ Phản ánh những khuynh hướng, tínhchất, đặc điểm trái ngược nhau trong mỗi
sự vật hiện tượng
+ Là những mặt đối lập ràng buộc, thốngnhất và đấu tranh với nhau trong mâuthuẫn
Trang 31
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
hiện tượng phát triển theo chiều hướng trái
ngược nhau
Hoạt động 3: Tìm hiểu Sự thống nhất và
đấu tranh giữa các mặt đối lập.
* Mục tiêu : Học sinh hiểu sự thống nhất
giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn
Rèn luyện kỹ năng trình bày, thể hện sự tự
tin
* Cách tiến hành :
GV : Sự thống nhất giữa 2 mặt đối lập của
mâu thuẫn thể hiện như thế nào?
Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau
làm tiền đề tồn tại cho nhau .Hãy cho ví dụ,
phân tích hai mặt đối lập liên hệ gắn bó, làm
tiền đề cho nhau (thống nhất với nhau)?
HS:
GV: Cần phân biệt KN “thống nhất’’ trong ql
m.thuẫn với thống nhất về tư tưởng, hành
động
b Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
Đặc điểm + Các mặt đối lập phải cùng tồn tại trongmột sự vật
+ Các mặt đối lập phải lien hệ, làm tiền đềtồn tại cho nhau
+ Chúng có thể chuyển hóa cho nhau
4.Hoạt động luyện tập, vận dụng:
GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để giúp cho HS củng cố lại kiến thức
đã học:
Câu 1 Theo Triết học Mác – Lênin mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập
A Vừa xung đột nhau, vừa bài trừ nhau
B Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau
C Vừa liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau
D Vừa chuyển hóa, vừa đấu tranh với nhau
Câu 2 Để trở thành mặt đối lập của mâu thuẫn, các mặt đối lập phải
A Liên tục đấu tranh với nhau
B Thống nhất biện chứng với nhau
C Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau
D Vừa liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau
Câu 3 Hai mặt đối lập vận động và phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau, nên
chúng luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau, Triết học gọi đó là
Trang 32
A Sự đấu trah giữa các mặt đối lập
B Sự tồn tại giữa các mặt đối lập
C Sự phủ định giữa các mặt đối lập
D Sự phát triển giữa các mặt đối lập
Câu 4 Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng
A Sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập
B Sự phủ định giữa các mặt đối lập
C Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
D Sự điều hòa giữa các mặt đối lập
Câu 5 Nội dung nào dưới đây không đúng về mâu thuẫn trong Triết học?
A Bất kì mặt đối lập nào cũng tạo thành mâu thuẫn
B Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
C các mặt đối lập của mâu thuẫn vừa thống với nhau, vừa đấu tranh với nhau
D Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó có hai mặt đối lập
5 Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài mới:
- GV yêu cầu HS: + Học bài và làm các bài tập 1,2 sgk
+ Tìm hiểu sự đấu tranh và cách thức giải quyết mâu thuẫn
VI RÚT KINH NGHIỆM
Kiểm tra, ngày 21 tháng 09 năm 2018
Tổ trưởng
Trần Văn Lương
Trang 33I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong tiết 2 bài này học sinh cần nắm được
1 Về kiến thức.
- Hiểu được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sựvận động, phát triển của sự vật hiện tượng
2 Về kĩ năng.
- Biết phân tích và so sánh giữa mâu thuẫn triết học với mâu thuẫn thông thường
- Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật hiện tượng
3 Về thái độ.
Có ý thức tham hiải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi
II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN HỌC SINH.
- Năng lực rèn luyện hợp tác
- Năng lực trình bày và giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học và sáng tạo
- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin
III PHƯƠNG PHÁP: Giảng giải, nêu vấn đề, thảo luận nhóm,.Làm việc cá nhân, nhóm
nhỏ
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Câu hỏi thực hành GDCD 10, TLBD ND và PP GDCD 10
- Sách TH Mác-Lênin
Trang 34
- Máy chiếu nếu có
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Mâu thuẫn là gì? Phân tích sự thống nhất giữa các mặt đối lập
3 Giảng bài mới:
* Mở bài:
GV: Cho hs xem video "https://www.youtube.com/watch?v=Uqocr79vr2w"
80 Năm Thực Dân Pháp Đô Hộ Việt Nam – Khai Sáng Văn Minh Hay Thụt Lùi Đất Nước
* Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Vấn đáp tìm hiểu Sự đấu
tranh giữa các mặt đối lập
* Mục tiêu : Học sinh hiểu sự đấu tranh
giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn
Rèn luyện kỹ năng trình bày, thể hiện sự tự
Giáo viên đưa ra các ví dụ để cho học sinh cả
lớp trao đổi và đưa ra ý kiến
GV: Các mặt đối lập này có nhứng biếu hiện
gì? GV: Những biểu hiện đó có ý nghĩa gì đối
với mâu thuẫn?
Học sinh bày tỏ ý kiến cá nhân, cả lớp trao
đổi, sau đó giáo viên nhận xét, bổ xung và kết
luận
* Cần lưu ý: Sự thống nhất giữa các mặt đối
lập (đứng im) chỉ là tương đối, tạm thời,
thoáng qua, còn đấu tranh là tuyệt đối, làm
cho sv,ht phát triển không ngừng
GV giảng giải và minh hoạ bằng sơ đồ:
1 Thế nào là mâu thuẫn
c Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
- Ví dụ+ Trong xã hội TB có mâu thuẫn giữaGCTS với GCVS
+ Trong lối sống: có văn hóa và không cóvăn hóa
+ Trong kinh tế: có sản xuất và có tiêudung
Trang 35
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
GV: Giúp cho học sinh nắm được là giải
quyết mâu thuận là làm cho mâu thuẫn mất đi
và đấu tranh giữa các mặt đối lập là điều kiện
tiên quyết để giải quyết mâu thuẫn, đồng thời
mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi sự đấu
tranh giữa các mặt đối lập lên tới đỉnh điểm
và có điều kiện thích hợp
GV : Cho học sinh lấy ví dụ sau đó phân tích
sự đấu tranh giữa 2 mặt đối lập ?
HS:
GV nhận xét, kết luận
* Kết luận :
Các mặt đối lập cùng tồn tại bên nhau, vận
động và phát triển theo chiều hướng trái
ngược nhau nên chúng luôn tác động, bài trư,
gạt bỏ nhau Giáo viên giúp cho học sinh
nắm được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi tìm hiểu về
mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát
triển của sự vật hiện tượng
* Mục tiêu : Học sinh biết được tại sao
nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật
hiện tượng lại ở mâu thuẫn bên trong sự vật
quyết bằng đấu tranh tránh điều hòa mâu
thuẫn
Rèn luyện Kỹ năng thu thập xử lý thông
tin, hợp tác
* Cách tiến hành :
GV : Cho Học sinh thảo luận lấy các ví dụ
về những mâu thuẫn xẩy ra trong đời sống xã
hội
+ Trong xã hội phong kiến ở nước ta xuất
hiện mâu thuẫn giữa giai cấp nào với nhau ?
+ Năm 1958, khi thực dân Pháp xâm lược
nước ta thì Nhân dân ta có mâu thuẫn với ai
+ Sau 1954 Chúng ta có mâu thuẫn với ai?
Hs dựa vào kiến thức lịch sử để trả lời
GV : Mục đích giải quyết mâu thuẫn là gì?
GV : Tại thời điểm sau 1958 nhân dân Việt
Nam có nhiều mâu thuẫn , chúng ta đã tập
trung giải quyết mâu thuẫn nào trước ? Tại
sao chúng ta lại giải quyết mâu thuẫn đó?
HS: Vì mâu thuẫn này chỉ được giải quyết
- Nhận xét;
+ Các mặt đối lập xung đột nhau, khuynhhướng vận động trái ngược nhau
+ Chúng luôn tác động, bài trừ, gạt bỏnhau
+ Theo triết học các mặt đối lập khônghoàn toàn đối lập, xung đột mà còn lien hệthống nhất với nhau trong một sự vật
2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
a Giải quyết mâu thuẫn.
- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập lànguồn gốc vận động, phát triển của sự vậthiện tượng
Trang 36
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
triệt để khi chúng ta đánh đuổi được Pháp,
mặt khác tập trung đánh Pháp thì tránh được
sự cấu kết giữa triều đình phong kiến – Pháp,
từ đó hạn chế chênh lệch về lực lượng.)
Giáo viên đưa ra các tình huống:
Tình huống 1: Mâu thuân cơ bản giữa
nhân dân Việt Nam với đế quốc Mỹ trong
cuộc kháng chiến chống Mỹ được giải quyết
có tác dụng như thế nào?
Tình huống 2: Mâu thuẫn giữa chăm học
và lười học nếu được giải quyết nó có tác
dụng như thế nào?
Học sinh cả lớp trao đổi ý kiến, đại diện
cá nhân trả lời sau đó giáo viên nhận xét kết
GV: Theo em tại sao mâu thuẫn chỉ được giải
quyết bằng hình thức đấu tranh?
HS:
GV: Em hãy lấy một số ví dụ mâu thuẫn mà
các mâu thuẫn này được giải quyết bằng đấu
tranh?
HS:
Thông qua bài học này giáo viên yêu cầu
và giúp học rút ra bài học cho bản thân
- Kết quả của đấu tranh giữa các mặt đốilập là mâu thuẫn cũ mất đi và mâu thuânmới hình thành
b Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh.
Mâu thuân chỉ có thể giải quyết bằng đấutranh giữa các mặt đối lập chứ không phảibằng con đường điều hòa mâu thuẫn
- Nâng cao nhận thức, phát triển nhân cách
- Biết đấu tranh phê và tự phê bình
A Hai mặt đối lập cùng tồn tại trong một mâu thuẫn
B Hai mặt đối lập cùng gạt bỏ nhau
C Hai mặt đối lập làm tiền đề tồn tại cho nhau
Trang 37
D Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau
Câu 2 Ý kiến nào dưới đây về sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là đúng?
A Đấu tranh và thống nhất đều là tương đối
B Đấu tranh và thống nhất đều là tuyệt đối
C Đấu tranh là tuyệt đối, thống nhất là tương đối
D Đấu tranh là tương đối, thống nhất là tuyệt đối
Câu 3 Sự vật, hiện tượng nào dưới đây là mặt đối lập của mâu thuẫn theo quan điểm Triết
học?
Câu 4 Biểu hiện nào dưới đây lí giải đúng về nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và
hiện tượng?
Câu 5 Trong đời sống văn hóa ở nước ta hiện nay, bên cạnh những tư tưởng văn hóa tiến bộ
còn tồn tại những hủ tục lạc hậu Cần làm gì để xây dựng nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩatheo quan điểm mâu thuẫn Triết học?
A Giữ nguyên đời sống văn hóa như hiện nay B Đấu tranh xóa bỏ những hủ tục cũ
Câu 6 Nhằm trục lợi, nhiều kẻ xấu đã thực hiện hành vi “rải đinh” trên đường giao thong.
Theo quan điểm mâu thuẫn Triết học, cách nào dưới đây sẽ giải quyết triệt để tình trạng này?
A Tham gia dọn sạch đinh trên đường
B Đấu tranh ngăn chặn, xử lí những kẻ rải đinh
C Chú ý điều khiển phương tiện tránh những vật sắc nhọn trên đường
D Đặt biển cảnh báo tại những đoạn đường có tình trạng “đinh tặc”
5 Hướng dẫn học sinh học và chuẩn bị bài mới:
- Làm bài tập còn lại SGK
- Tại sao cần giải quyết mâu thuẫn ? Giải quyết bằng cách nào?
- Cho học sinh kể một số cách giải quyết mâu thuẫn mà em cho là tốt nhất
- Đọc trước bài mới: Tìm hiểu khái niệm Chất, Lượng theo quan niệm triết học? Lấy ví dụ
VI RÚT KINH NGHIỆM
Kiểm tra, ngày 28 tháng 9 năm 2018
Trang 38HIỆN TƯỢNG
( Tiết 1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Học xong bài này học sinh cần nắm được
1 Về kiến thức:Hiểu được khái niệm chất và lượng của sự vật hiện tượng
2 Về kĩ năng: Chỉ ra được sự khác nhau giữa chất và lượng
3 Về thái độ: Có ý thức kiên trì trong học tập và rèn luyện, không coi thường việc nhỏ,
tránh nôn nóng trong học tập
II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN HỌC SINH.
- Năng lực tự học
- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Máy chiếu nếu có
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
Trang 39Dĩ nhiên là tôi biết Thêm một lắm điều hay Nhưng mà tôi cũng biết Thêm một- phiền toái thay
GV: Yêu cầu HS nhận xét về bài thơ trên
* Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm tìm
hiểu khái niệm Chất
* Mục tiêu :
Học sinh hiểu khái niệm Chất.
Rèn luyện kỹ năng hợp tác, kỹ năng lắng
nghe
* Cách tiến hành :
GV : Cho Học sinh dựa vào các giác quan
để nhận biết về quả chanh, muối, đường ?
Mỗi sự vật hiện tượng trong thế giới
khách quan đều có mặt chất và mặt lượng
Trang 40
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Sau khi các nhóm dán kết quả thảo luận
lên bảng GV yêu cầu các nhóm tiếp tục trả
lời các các hỏi sau
1 Những thuộc tính nào là thuộc tính cơ
bản của muối và đường, dùng để phân biệt
Như vậy tổng hợp các thuộc tính này
quy định bản chất của của XHCN
GV: Hãy nêu những thuộc tính cơ bản của
lớp em?
HS:
GV: Em hãy chỉ ra những thuộc tính cơ
bản của cái cốc uống nước?
Cốc uống nước ( làm bằng…; hình…;
công dụng…; màu…)
GV: Theo em việc phân biệt giữa thuộc
tính cơ bản và thuộc tính không cơ bản
mạng tính tuyệt đối hay tương đối? cho ví
Học sinh hiểu khái niệm lượng.
Rèn luyện kỹ năng hợp tác, kỹ năng lắng
nghe,
* Cách tiến hành :
- Khái niệm: Chất dùng để chỉ những thuộc
tính cơ bản vốn có của SVHT, tiêu biểu choSVHT đó, phân biệt nó với các SVHT khác
- Chú ý:
+ Mỗi SVHT đều có nhiều thuộc tính nhưngchỉ có thuộc tính cơ bản mới quy định bảnchất của sự vật hiện tượng
+ Việc phân biệt giữa thuộc tính cơ bản vàkhông cơ bản chỉ mang tính tương đối
+ Phải phân biệt được chất thông thường vớichất theo nghĩa triết học
2 Lượng.