- Hiểu được mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng của tế bào nhân sơ.. GV dựa vào đáp án “Tế bào là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể” và học thuyết tế bào để vào bài.. Cấu tạo tế
Trang 1Trường THPT Trần Phú Giáo sinh : Nguyễn Duy Phú
GVHD : Tăng Thị Tình Ngày soạn: 18/10/2016
CHƯƠNG II CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO Tiết 7 – Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
1 Kiến thức:
- Giải thích được học thuyết tế bào
- Giải thích được vai trò của tế bào có kích thước hiển vi
- Mô tả được thành phần chủ yếu của một tế bào và tế bào nhân sơ
- Hiểu được mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng của tế bào nhân sơ
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát
- Rèn luyện kỹ năng vấn đáp
- Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm
3 Thái độ:
- Thấy rõ tính thống nhất của tế bào
- Ứng dụng các lợi ích của vi sinh vật vào cuộc sống, phòng tránh các tác hại do
vi sinh vật gây nên
III Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Thảo luận nhóm
IV Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân sơ
V Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
(?) Trình bày cấu trúc và chức năng của ADN ?
(?) Trình bày cấu trúc và chức năng của ARN ?
3 Bài mới:
3.1 Phần mở bài (2 phút)
Đặt vấn đề: GV đặt câu hỏi “Từ các kiến thức đã học, em hay cho biết tế bào
là gì?”
Trang 2GV dựa vào đáp án “Tế bào là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể” và học thuyết tế bào để vào bài
3.2 Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ (10 phút)
GV treo tranh và yêu cầu HS dựa vào tranh
trả lời lần lượt các câu hỏi
(?) Tế bào gồm những thành phần nào ?
(?) Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có
những lợi ích gì ?
(?) Cấu tạo tế bào nhân sơ gồm những thành
phần nào ?
HS quan sát tranh
HS: Tế bào gồm: màng sinh chất, chất tế bào và nhân
HS: Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi:
+ Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh + Tế bào sinh trưởng nhanh, khả năng phân chia mạnh, số lượng tế bào tăng nhanh
HS: Cấu tạo tế bào nhân sơ gồm: thành tế bào, màng sinh chất, chất
tế bào và vùng nhân
Trang 3Nội dung ghi bảng
I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
- Cấu tạo: có cấu tạo tế bào gồm 3 thành phần chính: + Màng sinh chất.
+ Chất tế bào
+ Nhân
- Đặc điểm:
+ Có nhân nhưng chưa có màng bao bọc
+ Tế bào chất không có hệ thống nội màng
+ Kích thước nhỏ(1/10 kích thước tế bào nhân thực).
Chú ý: Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi:
Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh
Tế bào sinh trưởng nhanh, khả năng phân chia mạnh, số lượng tế bào
tăng nhanh
Hoạt động 2: Cấu tạo tế bào nhân sơ (20 phút)
GV cho treo tranh và yêu cầu HS
quan sát kết hợp nghiên cứu SGK trả
lời các câu hỏi
Trang 4Thành tế bào, màng sinh chất, lông
và roi.
(?) Thành tế bào có cấu tạo như thế
nào và có vai trò gì ?
GV treo tiếp tranh và yêu cầu học
sinh trả lời câu hỏi
(?) Dựa vào thành phần cấu tạo thành
tế bào vi khuẩn được chia thành mấy
loại? So sánh
GV chia nhóm (mỗi tổ thành 2 nhóm)
phát phiếu học tập số 7.1.10CB cho
mỗi nhóm và yêu cầu đại diện nhóm
HS bất kì lên trình bày kết quả trên
tranh
GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, chính xác hóa kiến
HS:
- Thành phần hoá học cấu tạo nên thành
tế bào là peptiđôglican (Cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).
- Vai trò: quy định hình dạng của tế bào
HS quan sát tranh
HS làm việc nhóm
HS trình bày kết quả làm việc nhóm
HS lắng nghe và tiếp thu
Trang 5(?) Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng
phải dùng loại thuốc kháng sinh khác
nhau ?
(?) Màng sinh chất ở tế bào nhân sơ
có đặc điểm gì ?
(?) Lông và roi có chức năng gì ?
HS:
Chất tế bào
(?) Tế bào chất ở tế bào nhân sơ có
cấu tạo và chức năng như thế nào ?
Vùng nhân
(?) Tại sao gọi là vùng nhân ?
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
-> Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu
để tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh HS:
- Cấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp và prôtein
- Có chức năng trao đổi chất và bảo vệ
tế bào
HS:
- Roi(Tiên mao) cấu tạo từ prôtein có tính
kháng nguyên giúp vi khuẩn di chuyển.
- Lông (Nhung mao) giúp vi khuẩn bám
chặt trên mặt tế bào người.
HS:
- Bào tương (dạng keo bán lỏng) không
có hệ thống nội màng, các bào quan không có màng bọc
- Ribôxôm (Cấu tạo từ prôtein và rARN) không có màng, kích thước nhỏ, là nơi tổng hợp prôtein
HS:
- Không có màng bao bọc
- Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng
- Một số vi khuẩn có ADN dạng vòng nhỏ khác gọi là plazmit và không quan trọng
Nội dung ghi bảng
II Cấu tạo tế bào nhân sơ.
1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.
Trang 6- Thành tế bào:
+ Cấu tạo: peptidoglican là cacbonhidrat liên kết với các đoạn polipeptit ngắn
+ Vai trò: bảo vệ TB và giữ hình dạng ổn định cho TB
+ Phân loại: 2 loại:
- Màng sinh chất:
+ Cấu tạo: lớp photpholipit kép và protein
+ Chức năng: trao đổi chất và bảo vệ tế bào
Ngoài ra:
- Một số vi khuẩn có lông và roi giúp di chuyển hoặc bám vào giá thể như trùng roi, trùng đế dày,…
- Một số có màng nhầy bao bọc giúp không bị TB Bạch cầu tiêu diệt
2 Chất tế bào
- Thành phần: + Bào tương
+ Riboxom và một số cấu trúc khác
- Chức năng: là nơi diễn ra mọi hoạt động sinh lý của tế bào
- Riboxom: là nơi tổng hợp protein cho TB
3 Vùng nhân.
- Không có màng bao bọc
- Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng
Một số vi khuẩn có ADN dạng vòng nhỏ khác là plasmit và không quan trọng
4 Củng cố: (7 phút)
Câu 1: Tất cả các loại tế bào đều được cấu tạo 3 thành phần là:
Trang 7A Màng sinh chất, chất tế bào, vùng nhân hoặc nhân
B Màng sinh chất, vùng nhân hoặc nhân, NST
C Màng sinh chất, chất tế bào, các bào quan
D Chất tế bào, vùng nhân hoặc nhân, NST
Câu 2: Tế bào nhân sơ có đặc điểm nổi bậc gì ?
A Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, vùng nhân chứa ADN kết hợp với prôtein và histôn
B Kích thước nhỏ, không có màng nhân, có ribôxôm nhưng không có các bào quan khác
C Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh không có
ribôxôm
D Kích thước nhỏ, không có màng nhân, không có các bào quan
Câu 3: Màng sinh chất của vi khuẩn được cấu tạo từ 2 lớp:
A Phôtpholipit và ribôxôm C Ribôxôm và peptiđôglican
B Peptiđôglican và prôtein. D Phôtpholipit và prôtein
Câu 4: Vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể nhỏ sẽ có ưu thế:
A.Hạn chế được sự tấn công của tế bào bạch cầu
B Dễ phát tán và phân bố rộng
C Trao đổi chất mạnh và có tốc độ phân chia nhanh x
D.Thích hợp với đời sống kí sinh
5 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk
- Đọc trước nội dung bài mới sgk
- Bài tập: Vẽ sơ đồ khái quát cấu trúc vi khuẩn và chú thích?
Trang 8VI Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
Đà Nẵng, ngày 24 tháng 10 năm 2016
GVHD chủ nhiệm kí duyệt Giáo sinh