ĐẠI CƯƠNG SATQTQ SÂTQTQ là phương pháp thăm dò các cấu trúc của tim và một số mạch máu lớn trong trung thất, với đầu dò siêu âm được gắn vào ống nội soi mềm, rồi xông đặc biệt này được đ
Trang 2ĐẠI CƯƠNG SATQTQ
SÂTQTQ là phương pháp thăm dò các
cấu trúc của tim và một số mạch máu lớn trong trung thất, với đầu dò siêu
âm được gắn vào ống nội soi mềm, rồi xông đặc biệt này được đưa vào trong lòng thực quản, dạ dày
Trang 3Thực quản rất gần với tim và các
mạch máu lớn nên SÂTQTQ với rất nhiều mặt cắt với đầu dò đa bình
diện có thể xoay từ 0 đến 180, uốn
theo các hướng, cho phép thấy được gần hết cấu trúc của tim và các mạch máu lớn trong trung thất
Trang 4- SÂTQTQ được thực hiện và báo cáo lần
đầu tiên bởi Side và Gosling vào năm 1971
Trang 5• VN: SÂTQTQ được thực hiện lần đầu tiên tại Viện TM Việt Nam vào năm 1997
Trang 6Chỉ định
phình ĐMC, xơ vữa ĐMC,…
mạch máu lớn Các khối u trong tim
van, sửa bệnh cơ tim tắc nghẽn…
Trang 7Chống chỉ định
Chống chỉ định tuyệt đối: Các bệnh lý thực quản:
Trang 8Chống chỉ định tương đối:
- Mới phẫu thuật thực quản.
- Giãn tĩnh mạch thực quản.
- Xuất huyết dạ dày.
- Suy tim giai đoạn cuối.
- Tăng huyết áp nặng không điều chỉnh được bằng thuốc.
- Bệnh nhân mới ăn no.
- Bệnh nhân không hợp tác, không muốn làm thăm dò SÂTQTQ.
Trang 9- Giải phẫu thực quản
Thực quản là ống cơ dài
từ 23cm đến 28cm,
đường kính từ 5mm đến 26mm nối liền vùng hầu họng với dạ dày.Có 3 vị trí gây đè ép vào thực
quản : ngang sụn nhẫn, ngang cung khí quản,
phế quản gốc; nhĩ trái
và thất trái Thực quản
có 2 cơ vòng: chúng chỉ giãn ra khi bệnh nhân
nuốt.
•
Trang 10- Tháo rời răng giả
- BN nằm nghiêng trái, đầu cao và hơi gập
- Đặt đường truyền tĩnh mạch nếu bn có:
huyết động không ổn định, kích thích cần phải tiền mê và bn có chỉ định làm siêu âm tim cản âm
Trang 11- - Kháng sinh phòng VNTMNK cho những BN có nguy cơ cao : tiền sử VNTMNK, van tim nhân tạo…
- Gây tê họng cho bệnh nhân
- Tiền mê
- Theo dõi bệnh nhân : ý thức , tình trạng tiết nước bọt , nhịp thở , nhịp tim , huyết áp…
Trang 12- Chuẩn bị dụng cụ
Đầu dò đa bình diện(multiplan) : có thể xoay từ 0-180 và uốn theo bốn hướng: trái-phải , trước-sau Đầu dò này được
sử dụng từ năm 1992 đến nay và tỏ rõ tính ưu việt
Trang 13Tiến hành SÂTQTQ: Có 2 phương pháp đưa đầu dò vào thức quản bệnh nhân
Đặt chốt hàm răng vào miệng bệnh nhân, yêu cầu bệnh nhân cắn nhẹ vào chốt này và đưa đầu dò qua chốt hàm răng, đẩy sonde đầu dò vào thực quản theo nhịp nuốt của bệnh nhân
Chốt hàm răng được lồng vào sonde đầu dò trước, ngón trỏ
hoặc ngón giữa tay trái đưa vào ngã ba hầu họng Tay phải đẩy đầu dò vào theo ngón tay trái Khi đầu dò đến ngã 3 hầu họng thì yêu cầu bệnh nhân nuốt, đồng thời tay phải đẩy nhẹ đầu
sonde vào thực quản
Trang 14Bệnh nhân hôn mê
- Nếu bệnh nhân đang thở máy thì
đưa đầu dò vào thực quản bệnh nhân
dễ dàng
- Nếu bệnh nhân không thở máy thì
đưa đầu dò theo 1 trong 2 cách.
Trang 16Các trình tự thăm dò SÂTQTQ :
dưới: từ măt cắt ở phần cao thực quản đến mặt cắt ngang qua dạ dày
- Bắt đầu bằng các mặt cắt từ dưới lên trên:
từ măt cắt ngang qua dạ dày đến mặt cắt ở phần cao thực quản
- Bắt đầu từ mặt cắt dễ dàng tìm tổn thương
Trang 17
-Các mặt cắt cơ bản của SÂTQTQ
Các mặt cắt qua dạ dày tim trái
Trang 18- Các mặt cắt qua dạ dày tim phải
Trang 19Các mặt căt ở phần thấp của thực quản
Trang 20Các mặt cắt ở phần giữa thực quản
Trang 21Các mặt cắt ở phần cao thực quản
Trang 22Các mặt cắt ngang qua van ĐMC
Trang 24Các tai biến khi làm SÂTQTQ: Rất
hiếm gặp chiếm 3,3%
nôn, nôn, nhịp nhanh, co thắt khí
quản…
tử vong(0,18%-0,5%)