1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ngày soạn.14-10(Hoa12)

8 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 212 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn:6/10/13 Bài 9 : Amin Tiết 2 a.mục tiêu bài học 1.Kiến thức: Kiến thức Hiểu được: Tính chất hóa học điển hình của amin là tính bazơ, anilin có phản ứng thế với brom trong nước.

Trang 1

Ngày soạn:6/10/13

Bài 9 : Amin (Tiết 2)

a.mục tiêu bài học

1.Kiến thức:

Kiến thức

Hiểu được: Tính chất hóa học điển hình của amin là tính bazơ, anilin có phản ứng thế với brom trong nước

Kĩ năng

- Quan sát mô hình, thí nghiệm, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất

- Dự đoán được tính chất hóa học của amin và anilin

- Viết các PTHH minh họa tính chất Phân biệt anilin và phenol bằng phương pháp hoá học

- Xác định công thức phân tử theo số liệu đã cho

B.Chuẩn bị

GV: Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống nhỏ giọt, kẹp thí nghiệm

Hoá chất: Metyl amin, quỳ tím, anilin, nước brom, NH3, nước cất

HS:Chuẩn bị bài theo sgk

C.Tiến trình dạy học

1.ổn định tổ chức lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:Bài tập 3 sgk 44

3.Bài mới:

Hoạt động 1:

GV; Giới thiệu về CTCT của vài

amin

HS: Hãy phân tích đặc điểm cấu tạo

của amin mạch hở và anilin?

GV; Bổ sung và phân tích kĩ để HS

hiểu kĩ hơn

Hoạt động 2:

HS: Từ CTCT và nghiên cứu sgk em

hãy cho biết amin mạch hở và anilin

có tính chất hoá học gì?

GV: Chứng minh thí nghiệm 1 cho

HS quan sát

HS: Quan sát và nhận xét sự đổi màu

của quỳ tím với metylamin và anilin?

Giải thích hiện tượng?

GV: Biểu diễn thí nghiệm C6H5NH2 +

HCl

HS:Quan sát thí nghiệm và nêu hiện

tượng xẩy ra và giải thích, viết ptpư?

HS: So sánh tính bazơ của metylamin,

amoniac, và anilin?

Hoạt động 3:

GV: Biểu diễn thí nghiệm của anilin

với dd brom

HS:- Quan sát và nêu hiện tượng xảy

ra?

- Nghiên cứu và viết ptpư

GV: Hướng dẫn HS giải thích tại sao

Br lại thế vào vị trí 2,4,6?

III-cấu tạo phân tử và tính chất hoá học:

1.Cấu tạo phân tử:

Các amin mạch hở và anilin đều có cặp electron tự do của nguyên tử N trong nhóm chức  có tính bazơ tương tự NH3

2.Tính chất hoá học:

a,Tính bazơ;

CH3CH2CH2NH2 + H2O [CH3CH2CH2NH3]+ +

OH

-C6H5NH2 + HCl [C6H5NH3]+Cl-

Khi cho quỳ tím vào

dd anilin: Quỳ tím không đổi màu

dd metylamin: Quỳ tím đổi màu xanh

Tính bazơ: CH3NH2 > NH3 >C6H5NH2

b.Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin:

+3Br2  trắng + 3 HBr ( 2,4,6-tribromanilin)

NH2

Br

NH2

Trang 2

Phản ứng này dùng để nhận biết anilin

Hoạt động 4: Củng cố-bài tập về nhà:

Củng cố: bài tập 1, 2, 5 sgk 44

BTVN: Bài tập 4,6 sgk 44

Lớp 12A8:……… Lớp 12A12………

Ngày soạn: 6/10/13

Amino axit

A.Mục tiêu bài học

1.Kiến thức:

Kiến thức

Biết được: Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, ứng dụng quan trọng của amino axit

Hiểu được: Tính chất hóa học của amino axit (tính lưỡng tính; phản ứng este hoá; phản ứng trùng ngưng của  và - amino axit)

Kĩ năng

- Dự đoán được tính lưỡng tính của amino axit, kiểm tra dự đoán và kết luận

- Viết các PTHH chứng minh tính chất của amino axit

- Phân biệt dung dịch amino axit với dung dịch chất hữu cơ khác bằng phương pháp hoá học

2.Trọng tâm:

 Đặc điểm cấu tạo phân tử của amino axit

 Tính chất hóa học của amino axit: tính lưỡng tính; phản ứng este hoá; phản ứng trùng ngưng của  và - amino axit

B.Chuẩn bị

GV: -Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt

- Hoá chất: Dung dịch glyxin 10%, dd NaOH 10 %, dd axit glutamic, CH3COOH tinh khiết

- Các hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học

- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập

HS: Chuẩn bị theo sgk

C.Tiến trình dạy học

1.ổn định tổ chức lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: - Bài 1,2 sgk 44

- Bài 3 sgk 44

- Bài 5 sgk 44

3.Bài mới:

Hoạt động 1:

GV: Viết một vài công thức amino I khái niệm:Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử

Trang 3

axit thường gặp sau đó cho HS nhận

xét nhóm chức

HS:Nhận xét nhóm chức và định

nghĩa về amino axit?

Hoạt động 2:

HS: Nghiên cứu bảng 3.2 sgk trả lời

phiếu học tập số 1:

Cách gọi tên của amino axit theo tên

thay thế và tên bán hệ thống?

- GV: Thông báo: Ngoài ra các  -

amino axit có trong thiên nhiên

thường được gọi theo tên riêng (tên

thường)

Hoạt động 3:

Phiếu học tập số 2: Dựa vào cấu tạo

aminoaxit cho biết các nhóm axit và

amin trong phân tử tương tác với

nhau như thế nào?

HS: Nghiên cứu sgk và trả lời

Hoạt động 4:

ychs: Nghiên cứu sgk và dựa vào cấu

tạo phân tử hãy dự đoán tính chất hoá

học của aminoaxit

HS: Dựa vào cấu tạoh phân tử hãy

cho biết tính chất hoá học của

aminoaxit?

- Viết các ptpư sau:

H2N-CH2-COOH +HCl

H2N-CH2-COOH +NaOH

Hoạt động 5:

GV: Biểu diễn thí nghiệm

Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch

glyxin và axit glutamic

HS: Quan sát và nhận xét hiện tượng?

GV: Hướng dẫn HS giải thích

HS: Nhận xét số lượng 2 nhóm chức

ở 2 aminoaxit trên?

Hoạt động 6:

HS: Viết ptpư este hoá của glyxin với

HCl?Nhận xét sản phẩm tạo thành?

Hoạt động 7:

GV: ychs nghiên cứu sgk và cho biết

phản ứng xảy ra giữa 2 nhóm chức

của amino axit?

HS: Nghiên cứu sgk và viết ptpư xảy

ra?

chứa đồng thời nhóm amino (NH 2 ) và nhóm caboxyl (COOH)

VD: CH2-COOH glyxin

NH2

Tên gọi:

+Mạch chính là mạch hiđrocacbon của axit Đánh số bắt đầu từ C nhóm COOH

+Tên gọi:

(1,2,3 hoặc , ,  ,, , )

HOOC -CH2-CH2-CH-COOH axit 2-aminopetandionic (tên thay thế)

NH2 axit  -aminoglutaric

(tên bán hệ thống) axit glutamic (tên riêng, tên thường)

II-cấu tạo phân tử và tính chất hoá học:

1.Cấu tạo phân tử:

Nhóm cacboxyl (COOH) thể hiện tính axit, còn nhóm amino (NH 2 ) thể hiện tính bazơ tương tác với nhau tạo ra ion lưỡng cực (muối nội)

H2N-CH2-COOH H3+N- CH2-COO

- Các amino axit ở đk thường là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước và có to nóng chảy cao

2.Tính chất hoá học:

a,Tính lưỡng tính:

H2N-CH2-COOH +HCl HOOC- CH2-NH3Cl

-H2N-CH2-COOH +NaOH H2N-CH2-COONa + H2O

II-cấu tạo phân tử và tính chất hoá học 2.Tính chất hoá học:

b,Tính axit bazơ của dung dịch amino axit:

Nhận xét:

+Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím

+Dung dịch axit glutamic làm đổi màu quỳ tím

Giải thích: Trong phân tử glixin số lượng nhóm -COOH

bằng -NH2.trong phân tử axit glutamic số lượng nhóm -COOH không bằng -NH2

Kết luận :

Tính axit-bazơ của amino axit phụ thuộc vào số lượng nhóm -COOH và -NH 2 trong phân tử.

c,Phản ứng riêng của nhóm -COOH:

(Phản ứng este hoá).

HCl bão hoà

H2N-CH2-COOH+ C2H5OH H2N-CH2-COOC2H5

+ H2O Thực ra este hình thành dưới dạng muối

+ ClH3N-CH2-COO

-d,Phản ứng trùng ngưng:

+ Khi đun nóng các  - và-aminoaxit tham gia phản

ứng trùng ngưng OH của nhóm COOH ở phân tử này kết hợp với H của nhóm NH2 ở phân tử kia thành H2O sinh ra polime do các gốc phân tử aminoaxit kết hợp với nhau

Axit +vị trí nhóm NH 2 +amino + tên thay thế (hoặc tên thông thường) của axit

Trang 4

Hoạt động 8:

Nghiên cứu sgk và nêu những ứng

dụng của amin axit?

+H-NH-[CH2]5-CO-OH +H-NH-[CH2]5-CO-OH+

to -NH-[CH2]5-CO-NH-[CH2]5-CO- +nH2O Hay viết gọn là:

nNH2-[CH2]5-COOH to ( NH-[CH2]5-CO )n +

nH2O axit aminocaproic policaproamit

III-ứng dụng:

- Là những hợp chất cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống

- Dùng làm gia vị thức ăn (muối mononatri của axit glutamic), thuốc hỗ trợ thần kinh: axit glutamic; thuốc

bổ gan: methionin

- Là nguyên liệu sản xuất tơ nilon-6,nilon-7 : axit-aminohexanoic ( -aminocaproic), axit 7-

aminoheptanoic ( -aminoenanantoic)

Bảng 3.2.Tên g i c a m t s amino axit ọi của một số amino axit ủa một số amino axit ột số amino axit ố amino axit

Công thức Tên thay thế Tên bán hệ thống Tên thường Kí hiệu

CH2-COOH

CH3-CH-COOH

NH2

Axit 2-aminopropanoic

Axit

 -aminopropanoic Alanin Ala

CH3-CH-CH-COOH

CH3 NH2

Axit- 2-amino- 3-metylbutanoic  -aminoisovalericAxit Valin Val

HO- -CH2

-CH-COOH

NH2

Axit 2-amino-3(4-hiđroxiphenyl)propanoic

Axit  -amino-  (p-hiđroxiphenyl)propioni

c

Tyrosin Tyr

HOOC-(CH2)2

CH-COOH

NH2

Axit 2-aminopetanđioic Axit

2-aminopetanđioic

Axit glutamic Glu

NH2-(CH2)4

-CH-COOH

NH2

Axit 2,6- điaminohexanoic

Axit

 , -điaminocaproic Lyssin Lys

Củng cố - Bài tập về nhà

-Từ công thức amino axit 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH, gốc hiđrocacbon no hình thành CTTQ: CnH2n+1O2N(n1)

- Làm bài tập 1 sgk 48

- BTVN: Bài 2,3, 6 sgk 48

V Rút kinh nghiệm

Lớp 12A8:……… Lớp 12A12………

Ngày soạn:12/10/13

Ngày giảng:14/10-19/10/13

Tiết : 16 Tuần:9

Trang 5

PEPTIT VÀ PROTEIN (tiết 1)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

Biết được:

- Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của peptit (phản ứng thuỷ phân)

- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất của protein (sự đông tụ; phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu của protein với Cu(OH)2) Vai trò của protein đối với sự sống

- Khái niệm enzim và axit nucleic

Kĩ năng

- Viết các PTHH minh họa tính chất hóa học của peptit và protein

- Phân biệt dung dịch protein với chất lỏng khác

II.Chuẩn bị

- Tranh cấu trúc xoắn kép của ADN và cấu trúc bậc 1 và 2 của protein

- Dụng cụ và hoá chất thí nghiệm peptit tác dụng với dung dịch Cu(OH)2

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

III Phương pháp

- Trực quan và đàm thoại dẫn dắt

IV Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp và kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra 15 phút

Nêu tính chất hoá học của aminoaxit và viết phương trình phản ứng minh hoạ?

Đáp án:

Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH 2 ) và nhóm caboxyl (COOH)

2.Tính chất hoá học:

a,Tính lưỡng tính: +

H2N-CH2-COOH +HCl HOOC- CH2-NH3Cl

-H2N-CH2-COOH +NaOH H2N-CH2-COONa + H2O

b,Tính axit bazơ của dung dịch amino axit:

Tính axit-bazơ của amino axit phụ thuộc vào số lượng nhóm -COOH và -NH 2 trong phân tử.

c,Phản ứng riêng của nhóm -COOH: (Phản ứng este hoá).

HCl bão hoà

H2N-CH2-COOH+ C2H5OH H2N-CH2-COOC2H5 + H2O

d,Phản ứng trùng ngưng:

Khi đun nóng các  - và-aminoaxit tham gia phản ứng trùng ngưng

nNH2-[CH2]5-COOH to ( NH-[CH2]5-CO )n + nH2O

axit aminocaproic policaproamit

3.Bài mới:

Hoạt động 1: khái niệm về peptit

GV: Các em hãy nghiên cứu sgk và cho

biết khái niệm peptit?

HS: Nghiên cứu sgk và trả lời

GV: Lấy VD về một mạch peptit và yêu

cầu HS chỉ ra liên kết peptit, cho biết

nguyên nhân hình thành mạch peptit

trên?

HS: Theo dõi và trả lời

GV: Yêu cầu HS theo dõi sgk và cho

biết cách phân loại peptit?

HS: Nghiên cứu sgk và trả lời

Hoạt động 2:

GV: Các em hãy nghiên cứu sgk và cho

I Peptit 1.Khái niệm:

- Peptit là loại chất chứa từ 2 đến 50 gốc  -aminoaxit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit

- Liên kết peptit: -CO-NH- giữa 2 đơn vị -aminoaxit VD: -NH-CH-CO-NH-CH-CO-

R1 R2

- Phân loại pepti dựa vào số lượng gốc -aminoaxit: đi- , tri-, poli peptit

2.Tính chất hoá học:

a,Phản ứng thuỷ phân:

H+/OH

Trang 6

-biết qui luật của phản ứng thuỷ phân

peptit?

HS: Sản phẩm phản ứng là các 

-aminoaxit

- Viết ptpư thuỷ phân mạch peptit có 3

amino axit khác nhau?

GV: Giới thiệu phản ứng màu của peptit

Hoạt động 3:

GV: ychs nghiên cứu sgk

HS: Cho biết định nghĩa về protein và

cách phân loại?

Hoạt động 4:

GV: treo hình vẽ phóng to cấu trúc phân

tử protein cho HS quan sát, so sánh với

hình vẽ trong sgk

HS: Nghiên cứu sgk và cho biết cấu tạo

phân tử protein?

Peptit  -aminoaxit

(NH-CH2-CO-NH-CH-CO-NH-CH-CO)

CH3 C2H5

H2N-CH2COOH + H2N-CH-COOH + H2 N-CH-COOH

CH3 C2H5

b,Phản ứng biure:

peptit + NaOH + Cu(OH)2 màu tím

II-protein 1.Khái niệm:

Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu

Gồm: 2 loại

- Protein đơn giản: Khi thuỷ phân cho hỗn hợp các

 -amino axit: anbumin,fibroin (tơ tằm)

- Protein phức tạp: tạo thành từ protein đơn giản +thành phần phi protein như: nucleoprotein chứa axit nucleic, lipoprotein chứa chất béo

2.Cấu trúc phân tử:

Phân tử protein được tạo bởi nhiều gốc  -amino axit nối với nhau bằng liên kết peptit, nhưng phân tử protein lớn hơn, phức tạp hơn

[ NH-CH-C ]n (n50,n là gốc -amino axit)

Ri O Hay phân tử protein được cấu tạo từ 1 hay nhiều chuỗi polipeptit kết hợp với nhau

Củng cố - Bài tập về nhà

Củng cố bài tập :1,2 sgk 55

BTVN:3,4,6 sgk 55

V Rút kinh nghiệm

Lớp 12A8:……… Lớp 12A12………

Ngày soạn:12/10/13

Ngày giảng:14/10-19/10/13

Tiết : 17 Tuần:9

Peptit và protein (tiết 2)

A.Mục tiêu bài học

H

Trang 7

+-1.Kiến thức:

Biết được:

- Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của peptit (phản ứng thuỷ phân)

- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất của protein (sự đông tụ; phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu của protein với Cu(OH)2) Vai trò của protein đối với sự sống

- Khái niệm enzim và axit nucleic

Kĩ năng

- Viết các PTHH minh họa tính chất hóa học của peptit và protein

- Phân biệt dung dịch protein với chất lỏng khác

b.chuẩn bị

GV: - Tranh cấu trúc xoắn kép của ADN và cấu trúc bậc 1 và 2 của protein

HS:Chuẩn bị theo sgk.

c.tiến trình dạy học

1.ổn định tổ chức lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Peptit là gì?Liên kết peptit là gì? Có bao nhiêu liên két peptit trong một tripeptit?

- Phân biệt protein và peptit?protein phức tạp và protein đơn giản?

3.Bài mới:

Hoạt động 1:

HS: Nghiên cứu sgk và cho biết các t/

c vật lí của protein?

GV: hướng dẫn HS lấy VD trong

thực tế

GV: Hướng dẫn HS phân tích cấu tạo

của protein t/c hoá học của protein

HS: Nêu các t/c hóa học của protein?

Hoạt động 2:

Gv: gợi ý

HS: Kết hợp kiến thức thực tế và sgk

cho biết những ưd của protein trong

đời sống?

Hoạt động 3:

GV: ychs đọc sgk và cho biết:

- Khái niệm enzim?

- Đặc điểm của enzim?

HS:Nghiên cứu sgk và nêu k/n enzim

và đặc điểm của enzim

Hoạt động 4:

HS: nghiên cứu sgk và cho biết các

đặc điểm chính của axit nucleic?

- Cho biết sự khác chau giữa ADN và

ARN?

- Vai trò của axit nucleic đối với sự

sống?

II-protein.

3.Tính chất:

a,Tính chất vật lí:

- Nhiều protein tan trong nước dd keo to đông tụ lại

-Protein đông tụ

b,Tính chất hoá học:

+Protein +H2O  -amino axit + Protein + Cu(OH)2 màu tím

4.Vai trò của protein đối với sự sống:

- Là thành phần chính tạo tế bào, tạo nên sự sống, có protein mới có sự sống

- Là thành phần chính trong thức ăn của người và động vật

III-Khái niệm về enzim và axit nucleic.

1.Enzim:

a,Khái niệm:

Enzim là những chất hầu hết có bản chất là protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hoá học, đặc biệt trong cơ thể sinh vật

b,Đặc điểm của xúc tác enzim:

- Có tính chọn lọc cao, mỗi enzim chỉ xúc tác cho 1 sự chuyển hoá nhất định

- Tốc độ phản ứng nhờ enzim xúc tác rất lớn gấp 109

-1011 tốc độ phản ứng nhờ xúc tác hóa học

2.Axit nucleic:

a,Khái niệm:

Axit nucleic là polieste của axit photphoric và petozơ (monosaccarit có 5C), mỗi pentozơ lại có 1 nhóm thế là

1 bazơ nitơ.

+ Nếu petozơ là ribozơ: Tạo axit ARN + Nếu pentozơ là đeoxiribozơ: tạo axit ADN +Khối lượng ADN từ 4-8 triệu ĐVC, thường tồn tại ở dạng xoắn kép.Khối lượng phân tử ARN nhỏ hơn ADN, thường tồn tại ở dạng xoắn đơn

H+/OH-/muối

H+/OH-/enzim

Trang 8

b,Vai trò của axit nucelic:

- Quan trọng bậc nhất trong các hoạt động sống của cơ thể như sự tổng hợp prottein, sự chuyển các thông tin di truyền

- ADN chứa các thông tin di truyền, mang thông tin di truyền mã hoá cho hoạt động sinh trưởng và pt của cơ thể sống

- ARN tham gia vào quá trình giải mã thông tin di truyền

Củng cố - Bài tập về nhà

GV: Dùng phiếu học tập

Khoanh tròn chữ cái trước phương án đúng?

1.Một trong những điểm khác nhau giữa protein, lipit và glucozơ là:

A.protein luôn chứa chức hiđroxyl

B.Protein luôn chứa nitơ

C.Protein luôn là chất hữu cơ no

D.protein có khối lượng phân tử lớn hơn Đáp án:B

2.Nhận định nào sau đây chưa chính xác?

A.Peptit là những hợp chất đượ hình thành bằng cách ngưng tụ 2 hay nhiều phân tử  -amino axit.

B.Protein là những polipeptit cao phân tử có vai trò là nền tảng về cấu trúc và chức năng của mọi

sự sống

C.Enzim là những chất hầu hết có bản chất là protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hóa học, đặc biệt trong cơ thể sinh vật

D.Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzim rất chậm, mỗi enzim chỉ xúc tác cho 1 sự chuyển hoá

Đáp án: D

3.Sản phẩm cuối cùng của quá trình thuỷ phân các protein đơn giản nhờ xúc tác thích hợp là:

A  -amino axit B  -amino axit

C.Axit cacboxylic D.Este

Đáp án :A

BTVN: bài 6 sgk 55

V Rút kinh nghiệm

Lớp 12A8:……… Lớp 12A12………

Ngày đăng: 22/10/2019, 09:34

w