Giáo án Sinh học lớp 6 được soạn theo chương trình mới của công văn của bộ và thực hiện đầy đủ các bước. Giáo án được biên soạn và chỉnh lí hàng năm nên hạn chế hầu hết các sai xót. Giáo viên chỉ cần tải về và sửa ngày tháng để in ra.
Trang 1Tuần 1: Ngày soạn: 16/08/ 2018
Tiết 1 : Ngày giảng: 19/08/2018
Bài 1 + Bài 2 : đặc điểm của cơ thể sống - nhiệm vụ của sinh học
I Mục tiêu bài học :
- Phân biệt đợc vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tợng
- Nêu đợc những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảmứng
- Nêu đợc các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật học nói riêng
2 Kỹ năng sống:
- RLKN tìm hiểu đời sống của sinh vật, kỹ năng so sánh, phân tích
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để nhận dạng đợc vật sống và vật không sống
- Kỹ năng phản hồi, lắng nghe tích cực trong quá trình thảo luận
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến cá nhân
3 GD môi tr ờng : Thực vật có vai trò quan trọng trong tự nhiên và trong đời sống con ngời Giáo dụchọc sinh ý thức sử dụng hợp lí, bảo vệ, phát triển và cải tạo chúng
II chuẩn bị:
Chuẩn bị một số tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiên
2 Giáo viên : Tranh vẽ hình 2.1
III.Hoạt động dạy học:
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: (1P’)SV trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú, chúng đợc phân thành những
nhóm lớn: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm vậy sinh học có nhiệm vụ gì?
HĐ1: Nhận dạng đ ợc vật sống và vật không sống: (9P’)
vật, vật vô sinh) và một số dấu hiệu bên ngoài.
Hoạt Động Giáo viên
- GV cho HS kể tên một số cây, con, đồ vật ở xung quanh
rồi chọn một 1 cây, con , đồ vật đại diện để quan sát
- GV chọn đại diện con gà, cây bàng, cục đá Yêu cầu HS
trao đổi theo nhóm 2 bàn để trả lời:
+ Con gà, cây bàng cần điều kiện nào để sống?
+ Cục đá có cần những điều kiện giống với con gà, cây
bàng để tồn tại không?
+ Sau 1 thời gian chăm sóc thì đối tợng nào tăng kích
th-ớc? đối tợng nào không tăng?
+ Xe máy muốn chạy đợc thì phải đổ xăng, khi chạy nó
thải ra khói Vậy xe máy là vật sống hay vật không sống?
- Trao đổi những câu hỏi mà GV nêu ra Cử
đại diện nhóm ghi lại các ý kiến
+ Con gà, cây bàng cần chất d2, kh2, nớc + Không cần những điều kiện đó
+ Con gà, cây bàng chăm sóc thì lớn lên, cục
đá bàn thì không lớn lên đợc
+ Xe máy là vật không sống vì nó không thểsinh sản và lớn lên đợc
+ HS phân biệt
- Lấy ví dụ về vật sống, vật k.sống k.luận
*TK : - Vật sống: lấy thức ăn, nớc uống, lớn lên, sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên, không sinh sản
H
Đ2 : Lập bảng so sánh và rút ra đđ cơ bản của cơ thể sống: (9P’)
* MT: Thấy đợc đặc điểm của cơ thể sống là trao đổi chất, lớn lên, sinh sản, cảm ứng.
- GV cho HS quan sát bảng SGK/ T.6 GV giải thích tiêu
đề của cột 6 và 7
- GV kẻ bảng trong SGK lên bảng
- Gọi HS điền bảng, gọi HS khác nxbs
- Yêu cầu HS ghi tiếp các ví dụ vào bảng và hoàn thiện
*TK: Đặc điểm của cơ thể sống là: Trao đổi chất với môi trờng, lớn lên, vận động, sinh sản.
HĐ3: Tìm hiểu sự đa dạng của sinh vật trong tự nhiên: (10P’)
* MT: - HS thấy đợc giới sinh vật đa dạng, phong phú và có vai trò quan trọng trong đời sống con
ngời Nêu đợc tên của 4 nhóm sinh vật chính
a) Sự đa dạng của giới SV
- GV yêu cầu HS làm bài tập trang 7 SGK
- GV kẻ bảng yêu cầu đại diện HS lên bảng điền vào bảng
Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
- HS hoàn thành bảng thống kê SGK/7
- Lên bảng điền vào bảng HS khác nhận xét
bổ sung
Trang 2- Qua bảng thống kê em có nhận xét gì về nơi sống,
k.th-ớc, vtrò của sinh vật đối với con ngời và tự nhiên?
-Sự phong phú về mts, kích thớc, khả năng di chuyển của
SV nói lên điều gì?
b) Các nhóm sinh vật:
- GV yêu cầu HS sắp xếp các sinh vật trong bảng vào các
nhóm TV, ĐV, loại khác
+ Theo em giới sinh vật đợc chia làm mấy nhóm? Đó là
những nhóm nào? Lấy 2 VD mỗi nhóm?
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, hình vẽ 2.1
+ Khi phân chia SV thành 4 nhóm ngời ta dựa vào những
đặc điểm nào? (GV gợi ý: di chuyển, màu sắc, kích thớc )
- GVnhận xét câu trả lời của HS, uốn nắn hoàn thiện kiến
+Trả lời câu hỏi
- HS độc lập n/c nội dung thông tin
- HS trả lời và bổ sung
- Theo dõi hoàn thiện đáp án
*TK : - Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng, phong phú Chúng sống ở mọi môi trờng sống khác nhau
và gắn bó với đời sống con ngời
- Sinh vật trong tự nhiên chia làm 4 nhóm: thực vật, động vật, vi khuẩn, nấm
HĐ4: Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh học và của thực vật học: (8P’)
* MT: Biết đợc nhiệm vụ cụ thể của SH và của thực vật học.
- Yêu cầu HS đọc phần thông tin trong mục 2 SGK
+ Sinh học có nhiệm vụ gì?
+ Nêu nhiệm vụ của TVH?
+ Nhiệm vụ của sinh học và của thực vật học có hoàn toàn
giống nhau không?
- GV tóm tắt lại nhiệm vụ của sinh học và của thực vật
học
- Đọc thông tin
- Tóm tắt nội dung để trả lời câu hỏi
- Theo dõi hoàn thiện kiến thức
*TK: Nhiệm vụ của SH nói riêng và TVH nói chung là nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống cũng
nh sự đa dạng cũng nh mối quan hệ giữa các SV với nhau để sử dụng chúng hợp lý, phát triển và bảo vệchúng nhằm phục vụ cho sinh hoạt và đời sống con ngời
3 Kiểm tra- đánh giá: (5P’)
- Cho HS trả lời câu hỏi 1,2 SGK/6 và 1,2 SGK/9
4 Dặn dò: (1P’)
- Học bài và chuẩn bị trớc bài mới, kẻ bảng trang 11 vào vở
- Su tầm các tranh ảnh, sách, báo về TV sống ở các môi trờng khác nhau
- Ôn tập lại kiến thức quang hợp đã học ở sách TNXH
- Làm bt 3 SGK/9
* Rút kinh nghiệm:
Tuần 1: Ngày soạn: 17/ 08/ 2018
Tiết 2 : Ngày giảng: 24/08/ 2018
đại cơng về thế giới thực vật
Bài 3: đặc điểm chung của thực vật
I Mục tiêu bài học:
- Nêu đợc các đặc điểm của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng
- Trình bày đợc vai trò của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng
2 Kỹ năng: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, yêu thích môn học
3 GD môi tr ờng : Từ việc phân tích giá trị của sự đa dạng, phong phú của thực vật trong tự nhiên và
trong đời sống con ngời Giáo dục HS ý thức bảo bảo vệ sự đa dạng và phong phú của thực vật
II chuẩn bị:
- Ôn tập lại kiến thức quang hợp đã học ở sách TNXH
2 Giáo viên : Tranh ảnh khu rừng, vờn cây, sa mạc, hồ nớc
*Giới thiệu bài: (1P’)TV rất đa dạng và phong phú Vậy TV có đặc điểm gì chung và chúng có vai
trò ntn trong tự nhiên và trong đời sống con ngời? Bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó
HĐ1: Tìm hiểu sự đa dạng và phong phú của thực vật: (16P’)
* MT: - HS thấy đợc sự đa dạng phong phú của thực vật Có ý thức bảo vệ thực vật
Trang 3Hoạt Động Giáo viên
- Yêu cầu HS quan sát tranh GV lu ý HS chú ýđến nơi
+ 1 HS ghi nội dung câu trả lời
- Yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi SGK / 11
- GV quan sát, nhắc nhở, gợi ý cho các nhóm học yếu
- Gọi đại diện 2 nhóm trả lời, nhóm khác nxbs
- Yêu cầu HS rút ra kết luận về sự phong phú và đa dạng
- Phân công nhóm theo hớng dẫn của GV
- Nhóm thảo luận thống nhất ý kiến trả lời+ TV sống ở mọi nơi trên trái đất: sa mạc, địacực ít TV; đồng bằng TV phong phú hơn.+ Cây sống trên mặt nớc rễ ngắn, thân xốp
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nxbs
- Rút ra kết luận
- HS vận dụng kiến thức nêu các vai trò củathực vật
*TK : TV trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú TV sống ở mọi nơi trên trái đất, chúng có rất
nhiều dạng khác nhau thích nghi với mts TV có nhiều vai trò quan trọng trong tự nhiên và trong đờisống con ngời
HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm chung của thực vật: (14P’)
* MT: Biết đợc đặc điểm chung cơ bản của TV để phân biệt với các nhóm khác
- GV cho HS làm btập đã kẻ trong vở (SGK/T11)
- GV kẻ bảng, HS lên điền vào bảng
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bổ sung
- GV nhận xét và sửa chữa bài làm của HS
- GV nêu ra một số vd và yêu cầu HS nhận xét:
+ Cây trồng trong chậu đặt ở cửa sổ 1 thời gian, ngọn cây
cong về phía có ánh sáng
+ Khi chạm tay vào cây xấu hổ, lá cây có hiện tợng gì?
+ Em hãy rút ra những đặc điểm chung của TV?
- GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện đáp án
- Hoàn thành các nội dung vào bảng đã kẻ
- 1 HS lên điền vào bảng
- HS khác nhận xét - sửa chữa ( nếu cần )
- HS nhận xét: TVcó tính hớng sáng
- TV có tính cảm ứng
+ HS rút ra đặc điểm chung của TV
*TK: Đặc điểm chung của TV: tự tổng hợp đợc chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển,
phản ứng chậm với các kích thích từ mtr bên ngoài
4 Kiểm tra- đánh giá: (5P’)
- Gọi 2 HS đọc phần kết luận trong SGK
- Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất? Chúng có những đặc điểm chung nào?
- Khoanh tròn vào chữ cái ( a,b, c ) đầu câu trả lời đúng nhất trong các ý sau:
* Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa TV với các nhóm SV khác là:
- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2 SGK, chuẩn bị trớc bài mới
- Kẻ bảng SGK trang 13 vào vở bài tập Làm bt 3 SGK/12
- Chuẩn bị: Lấy mẫu cây rêu, dơng xỉ, rau bợ
Tranh ảnh một số cây có hoa
* Rút kinh nghiệm:
==============================================================
Tuần 2: Ngày soạn: 21/08/ 2018
Tiết 3 : Ngày giảng: 26/08/ 2018
Bài 4: có phải tất cả thực vật đều có hoa ?
I Mục tiêu bài học:
- Phân biệt đợc đặc điểm của thực vật có hoa và thực vật không có hoa
- Nêu các ví dụ cây có hoa và cây không có hoa
- Phân biệt đợc cây một năm và cây lâu năm
2 Kỹ năng:
Trang 4a Kỹ năng KT: Phân biệt cây một năm và cây lâu năm.
b Kỹ năng sống:
- Kỹ năng giải quyết vấn đề để trả lời câu hỏi: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cây có hoa và cây không có hoa Phân biệt đợc cây mộtnăm và cây lâu năm
- Kỹ năng tự tin trong trình bày, kỹ năng hợp tác trong giải quyết vấn đề
3 GD môi tr ờng : Học sinh chỉ ra đợc tính đa dạng của thực vật về cấu tạo và chức năng Hình thànhcho HS kiến thức về mối quan hệ giữa các cơ quan trong tổ chức cơ thể, giữ cơ thể v ới môi trờng, nhóm lên
ý thức chăm sóc và bảo vệ thực vật
II chuẩn bị:
- Một cây cà chua, cây đậu có hoa, quả, hạt
*Giới thiệu bài: (1P’) Có rất nhiều loài thực vật khác nhau, nhng có phải tất cả thực vật đều có hoa
không? Đa số thực vật sống một năm hay nhiều năm? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ
* MT: - HS biết đợc các cơ quan của cây xanh có hoa
- Phân biệt đợc cây xanh có hoa và cây xanh không có hoa.
Hoạt động Giáo viên
- Yêu cầu HS quan sát hình 4.1 SGK/T13, đối chiếu với
bảng 1 SGK, ghi nhớ KT về các CQ của cây cải
+ Cây cải có những cơ quan nào?
+ CQSD gồm những bộ phận nào? Có chức năng gì?
+ CQSS gồm những bộ phận nào? Có chức năng gì?
- GV: những cây có đầy đủ các CQ sinh dỡng và CQ sinh sản
nh cây cải gọi là cây có hoa.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và mẫu mang đến lớp phân
biệt TV có hoa và TV không có hoa
- GV theo dõi hoạt động từng nhóm, hớng dẫn giúp đỡ
những nhóm còn chậm
- GV kẻ bảng, gọi đại diện nhóm điền vào bảng
+ Dựa vào đặc điểm có hoa của thực vật ta có thể chia TV
thành mấy nhóm?
- Yêu cầu HS đọc thông tin về TVcó hoa và TV ko có hoa
- Cho HS làm nhanh bài tập trang 14 SGK
- GV đọc chậm kết qủa đúng để HS đối chiếu
+ Nêu đặc điểm của TV có hoa và TV không có hoa? Lấy
ví dụ?
- QS hình 4.1 SGK/T13, đối chiếu với bảng 1SGK, tìm hiểu các cơ quan của cây cải + Cơ quan sinh dỡng và cơ quan sinh sản.+ Gồm rễ, thân, lá Có c/ năng nuôi dỡng.+ Gồm hoa, quả, hạt Chức năng duy trì vàphát triển nòi giống
- Q.sát tranh và mẫu của nhóm mang đến lớpthảo luận làm bảng trang 13 SGK
- Đại diện nhóm điền bảng, nhóm khác nhậnxét bổ sung
+ TV chia làm 2 nhóm: TV có hoa và TVkhông có hoa
- Đọc thông tin về thực vật
- HS độc lập làm nhanh bài tập SGK
- HS so sánh kết quả với GV, tự sửa chữa
+ HS nêu kết luận và lấy VD
*TK : - TV chia làm 2 nhóm TV có hoa và TV không có hoa
- TV có hoa có: đến 1 thời kì sống nhất định chúng sẽ ra hoa, tạo quả, kết hạt
+ CQSD gồm: rễ, thân, lá có nhiệm vụ nuôi dỡng cây
+ CQSS gồm : hoa, quả, hạt có nhiệm vụ duy trì và phát triển nòi giống
VD: cafê, mớp, bàu bí, ớt, cải, hoa…
- TV không có hoa: cả đời chúng không bao giờ ra hoa và cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả,hạt
VD: tảo, rêu, dơng xỉ, thông
* MT: Phân biệt đợc cây một năm và cây lâu năm
- GV viết lên bảng 1 số cây nh sau;
cây 1 năm cây lâu năm
Cây lúa, ngô, khoai, sắn Cây nhãn, mít, cam,
mớp, bầu, bí quýt, cà phê
- Dựa vào đâu mà phân ra nh vậy?
- Những cây 1 (cây lâu năm) thì trong đ/s có bao nhiêu
lần ra hoa kết quả?
+ Phân biệt cây một năm và cây lâu năm? Lấy VD?
- GV uốn nắn giúp HS đa ra kết luận đúng
- HS nghe GV giới thiệu
- HS phân biệt
- HS trả lời và rút ra kết luận
*TK: - Cây 1 năm chỉ ra hoa kết quả 1 lần trong đời sống.
- Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong đời sống
Trang 54 Kiểm tra- đánh giá: (7P’)
- Gọi 2 HS đọc phần kết luận trong SGK
- Khoanh tròn vào đáp án đúng:
1 Trong những nhóm cây sau đây, nhóm gồm toàn cây 1 năm là:
a Cây cải, cây hành, cây ngô, cây lạc b Cây cam, cây đào, cây tỏi, cây lúa
c Cây chanh, cây táo, cây đu đủ, cây ngô d Cây dừa, cây hoa hồng, cây mít, tiêu
2 Trong những nhóm cây sau đây, nhóm gồm toàn cây lâu năm là:
a Cây cải, cây hành, cây ngô, cây lạc b Cây cam, cây đào, cây tỏi, cây lúa
c Cây chanh, cây táo, cây đu đủ, cây ngô d Cây dừa, cây hoa hồng, cây mít, tiêu
3 Trong những nhóm cây sau đây, nhóm gồm toàn cây có hoa là:
a Cây rêu, cây thông, cây dừa b Cây lúa, cây đậu xanh, cây cà chua
c Cây chanh, cây táo, cây đu đủ, cây ngô d Cây hoa sen, cây bèo tây, cây rêu
Tuần 2: Ngày soạn: 20/08/ 2018
Tiết 4 : Ngày giảng: 31/08/ 2018
ch ơng I : tế bào thực vật
Bài 5: kính lúp - kính hiển vi - cách sử dụng
I Mục tiêu bài học :
giữ gìn và bảo quản)
- Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi
2 Thái độ : - GD ý thức bảo vệ kính lúp và kính hiển vi.
3 Kỹ năng: - KN sử dụng kính lúp và kính hiển vi để quan sát tế bào thực vật.
II chuẩn bị:
*Giới thiệu bài: (1P’) Một số vật nhỏ muốn q/s đợc ta phải sử dụng kính lúp và kính hiển vi Bài
học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi
* MT: - HS biết đợc cấu tạo, cách sử dụng, biện pháp giữ gìn và bảo quản kính lúp.
Hoạt Động Giáo viên
- GV cho HS đọc đoạn thông tin SGK/17
- GV phát kính cho các nhóm
- Cho HS cầm kính và xác định các bộ phận của kính
- Yêu cầu HS quan sát mẫu hoa hoặc rêu đã mang đến lớp
+ Trình bày ctạo và cách sử dụng kính lúp?
- GV thao tác mẫu cho HS quan sát
- GV kiểm tra t thế ngồi của HS khi quan sát
- GV giới thiệu biện pháp giữ gìn và bảo quản kính lúp
- Đọc thông tin ghi nhớ kiến thức
- Nhận kính
- Xác định các bộ phận của kính lúp
- QS mẫu theo yêu cầu của GV
+ Trình bày cấu tạo và cách sử dụng k.lúp
- Ngồi đúng t thế và thực hiện quan sát đúngcách
- Nghe và thực hiện
*TK:
Cấu tạo: KL gồm 2 phần: + tay cầm bằng nhựa hoặc kim lọai
+ tấm kính trong lồi 2 mặt, có khung bằng nhựa hoặc kim loại
- Cách sử dụng: Để mặt kính sát vật mẫu, từ từ đa kính lên cho đến khi nhìn rõ vật
* MT: Hiểu cấu tạo kính hiển vi và cách sử dụng đồng thời biết cách giữ gìn, bảo quản.
- Cho HS đọc thông tin SGK, quan sát KHV đối chiếu với
hình vẽ để xác định các bộ phận của kính
- Yêu cầu 2 HS mô tả cấu tạo của kính
- Bộ phận nào của kính là quan trọng nhất? Vì sao?
(thấu kính vì có ống kính phóng to các vật )
- Tự thu nhận KT qua đoạn T.T
- QS và nhận biết các bộ phận của kính 2 HSmô tả
- Thấu kính vì thấu kính vì có ống kính đểphóng to đợc các vật
Trang 6- GV thao tác sử dụng kính để HS theo dõi kỹ từng bớc.
- Cho các nhóm quan sát tiêu bản
- GV uốn nắn các động tác quan sát của HS
- GV giới thiệu biện pháp giữ gìn và bảo quản KHV
+ Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật mẫu
4 Kiểm tra- đánh giá: (7P’)
- Gọi 2 HS đọc phần KL trong SGK
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Hãy chọn các từ hoặc cụm từ: kính lúp, kính hiển vi để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Ngời ta sử dụng: ……… và ……… để quan sát những vật nhỏ bé,
……… giúp ta nhìn thấy những gì mắt thờng không nhìn thấy đợc
- Khoanh tròn vào ý chỉ câu trả lời đúng:
- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2 SGK
- Đọc mục “em có biết”
- Chuẩn bị mỗi nhóm 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín (hoặc 1 miếng nhỏ da hấu chín)
- Ôn lại về cấu tạo kính lúp, kính hiển vi và biện pháp sử dụng
* Rút kinh nghiệm:
================================================================
Tuần 3: Ngày soạn: 01/09/ 2013
Tiết 5 : Ngày giảng: 07/09/ 2013
Bài 6: thực hành : quan sát tế bào thực vật
I Mục tiêu bài học:
thịt quả cà chua để quan sát
2 Kỹ năng:
a Kỹ năng kiến thức:
- Chuẩn bị tế bào thực vật để quan sát kính lúp và kính hiển vi
- Biết sử dụng kính lúp và kính hiển vi để quan sát tế bào thực vật
- Vẽ tế bào quan sát đợc
b Kỹ năng sống:
- Kỹ năng hợp tác và chia sẻ thông tin trọng hoạt động làm tiêu bản, quan sát tế bào
- Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm đợc phân công trong hoạt động nhóm
- Kỹ năng quản lý thời gian trong quan sát tế bào thực vật và trình bày kết quả quan sát
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ kính lúp và kính hiển vi.
II chuẩn bị:
- Chuẩn bị mỗi nhóm 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín (hoặc da hấu chín)
- Chuẩn bị TB vảy hành và TB thịt quả cà chua Tranh hình 6.2 và 6.3
Iii Hoạt động dạy học:
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: (5P’) Kiểm tra phần chuẩn bị của HS theo nhóm đã phân công
- Yêu cầu HS làm, quan sát, vẽ đợc TB vảy hành và TB quả cà chua
- Quá trình làm thực hành phải trật tự, không chạy lộn xộn, bảo vệ, giữ gìn KHV
- Phân công 2 nhóm làm tiêu bản TB vảy hành, 2 nhóm làm tiêu bản thịt quả cà chua
- GV phát dụng cụ theo nhóm (1 KHV, 1 khay đựng dụng cụ: kim mũi mác, dao, lọ n ớc, ống nhỏgiọt, giấy thấm, lam kính )
HĐ1: Quan sát tế bào d ới kính hiển vi : (18P’)
* MT: - HS xác định đợc các thành phần chính của tế bào.
Trang 7Hoạt Động Giáo viên
- GV làm mẫu tiêu bản cho HS cùng quan sát cách làm
- Yêu cầu các nhóm làm mẫu tiêu bản, yêu cầu làm đúng
theo hớng dẫn
- GV đi tới các nhóm giúp đỡ, nhắc nhở và giải đáp thắc
mắc của HS
- Nhắc HS lấy đủ ánh sáng để lần lợt quan sát mẫu (yêu
cầu tất cả HS đều đợc quan sát mẫu )
- QS giáo viên thực hiện, kết hợp với nghiêncứu kỹ SGK, nhắc lại thao tác giáo viên làmmẫu
- HS làm mẫu tiêu bản
- Chuẩn bị kính và quan sát mẫu vừa làm Saukhi cả nhóm đã quan sát hết thì đổi cho nhómkhác để quan sát mẫu còn lại
HĐ2 : Vẽ hình đ quan sát đ ã quan sát đ ợc: (12P’)
* MT: Vẽ hình đúng với mẫu quan sát đợc về TB vảy hành và TB thịt quả cà chua Chú thích hình vẽ.
- GV treo tranh hình 6.1 và 6.2
- Yêu cầu HS vẽ hình vào vở
- GV hớng dẫn HS vừa quan sát vừa vẽ hình GV đi tới
4 Kiểm tra- đánh giá: (5P’)
- GV nhận xét về: cách thao tác của nhóm, cách làm tiêu bản, sử dụng kính, kết quả thu đợc, trật tự
- GV đánh giá chung buổi thực hành Cho điểm nhóm làm tốt, nhắc nhở các nhóm cha tích cực
- Cho HS lau chùi kính, xếp vào hộp Vệ sinh lớp học
5 Dặn dò: (1P’)
- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2/SGK
- Su tầm tranh ảnh về TBTV
* Rút kinh nghiệm:
Tuần 4: Ngày soạn: 03/09/ 2018
Tiết 6 : Ngày giảng: 09/09/ 2018
Bài 7: cấu tạo tế bào thực vật
I Mục tiêu bài học:
- Kể các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật:
+ Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân
+ Chức năng của các thành phần
+ Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật
- Nêu đợc khái niệm mô, kể tên đợc các loại mô chính của thực vật
3 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận biết, t duy, tổng hợp
2 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thiên nhiên.
* Giới thiệu bài: (1P’)Tế bào thực vật có cấu tạo ntn? Có phải tất cả các cơ quan của TV đều có cấu
tạo TB giống nhau không?
HĐ1: Tìm hiểu hình dạng, kích th ớc tế bào thực vật : (13P’)
* MT: - HS xác định đ ợc cơ thể TVvà mọi cơ thể sống đều đ ợc cấu tạo bằng tế bào.
Tế bào có nhiều hình dạng, kích th ớc khác nhau
Hoạt Động Giáo viên
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và tìm hiểu các thông
tin SGK để trả lời câu hỏi:
- Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo rễ, thân, lá?
(GV giới thiệu mỗi ô là một tế bào )
- Em hãy nêu nhận xét về hình dạng của tế bào?
- Trong cùng một cơ quan các tế bào có giống nhau
- Đều đợc cấu tạo bằng tế bào
- TB có nhiều hình dạng
- HS trình bày, HS khác nxbs
- HS n/c thông tin SGK để trả lời câu hỏi
- Kích thớc của tế bào thực vật rất khác nhau,
đa số TB có kích thớc hiển vi
Trang 8+ Nêu kết luận về hình dạng, kích thớc tế bào? + HS kết luận
*TK: - Tất cả các cơ quan của TV đều đợc cấu tạo bằng TB
- Các tế bào thực vật có hình dạng và kích thớc khác nhau tùy thuộc vào từng bộ phận của cây
và từng loại cây Đa số đều có kích thớc hiển vi
* MT: Biết đợc 4 thành phần chính của TB: Vách, TB chất, màng, nhân và chức năng của các phần
đó Từ đó suy ra đợc TB là đơn vị sống.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu độc lập SGK/24
- GV treo tranh câm sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật
- Gọi HS lên bảng chỉ các bộ phận của TB thực vật trên
tranh
- GV nhận xét hoàn thiện cấu tạo các bộ phận của tế bào
thực vật
- GV: lục lạp có trong chất TB chứa các hạt hạt diệp lục là
chủ yếu làm cho hầu hết các lá cây có màu xanh và làm
nhiệm vụ quang hợp
- GV tóm tắt các b.p chính của TB để HS ghi nhớ
- Vì sao nói tế bào là đơn vị sống
- Đọc thông tin SGK và quan sát hình 7.4 vàghi nhớ kiến thức
- HS lên chỉ trên tranh và nêu tên các bộ phậncủa TB thực vật, HS theo dõi và nxbs
- HS nghe GV giới thiệu
- HS nhắc lại các bộ phận chính của TB Rút
ra kết luận
- Tại Tb diễn ra mọi hoạt động sống
* TK: - TB gồm vách TB, màng sinh chất, chất TB, nhân và không bào chứa dịch TB
- Trong chất TB chứa lục lạp làm nhiệm vụ quang hợp
HĐ3: Tìm hiểu khái niệm mô: (8P’)
* MT: Nêu đợc khái niệm mô và kể tên đợc một số loại mô.
- GV treo tranh vẽ các loại mô yêu cầu HS quan sát
+ Nhận xét cấu tạo, hình dạng các tế bào của cùng một
loại mô và của các loại mô khác nhau?
+ Từ đó em rút ra kết luận mô là gì?
+ Có những loại mô chủ yếu nào?
- GV thông báo chức năng của các tế bào trong 1 mô nhất
là mô phân sinh làm cho cơ quan của thực vật lớn lên
- Quan sát tranh, trao đổi nhóm, nêu nx.+ Các TB cùng 1 mô có cấu tạo và hình dạnggiống nhau, của các mô khác nhau thì khácnhau
+ Nêu khái niệm mô
+ Nêu tên các loại mô
* TK: Khái niệm: mô là tập hợp các TB cấu tạo giống nhau và cùng thực hiện 1 chức năng
VD: mô phân sinh, mô nâng đỡ, mô mềm …
4 Kiểm tra- đánh giá: (7P’)
- HS trả lời các câu hỏi 1,2,3 cuối bài
- Chơi giải ô chữ: HS giải nhanh, đúng GV cho điểm
Tuần 4: Ngày soạn: 03/09/ 2018 dạy bù
Tiết 7 : Ngày giảng: 12/09/ 2018
Bài 8: sự lớn lên và phân chia của tế bào
I Mục tiêu bài học:
- Sự lớn lên của tế bào về: Đặc điểm tăng về kích thớc, điều kiện để tế bào lớn lên là có sự trao đổichất; Sự phân chia; Các thành phần tham gia; Quá trình phân chia: Phân chia nhân Phân chia chất tế bào
Hình thành vách ngăn
- ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia: Tăng số lợng và kích thớc tế bào (Giúp cây sinh trởng vàphát triển)
2 Kỹ năng: RLKN quan sát, vẽ hình, tìm tòi kiến thức.
2 Thái độ: Yêu thích tìm hiểu thiên nhiên.
Trang 93 Bài mới
* Giới thiệu bài: (1P’) Tế bào thực vật lớn lên và phân chia ntn? Những tế bào nào có khả năng lớn
lên và phân chia? Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?
HĐ1: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào: (14P’)
* MT: HS biết đợc quá trình lớn lên của tế bào và tế bào lớn lên nhờ sự trao đổi chất.
Hoạt Động Giáo viên
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H8.1 và đọc
thông tin SGK
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời 2 câu hỏi SGK/ 27
- GV gợi ý: tế bào trởng thành là tế bào không lớn lên đợc
nữa và có khả năng sinh sản
+ Hình 8.1: tế bào lớn lên ta thấy bộ phận nào tăng kích
thớc? Bộ phận nào nhiều lên?
+ Những tế bào nào có khả năng lớn lên?
+ Nhờ đâu tế bào lớn lên đợc?
+ Nêu kết luận về sự lớn lên của tế bào?
- GV nhận xét, hoàn thiện
- QS hình vẽ H8.1 và đọc thông tin SGK
- Trao đổi thảo luận, ghi ý kiến thống nhất
- Nghe GV gợi ý, rút ra kết luận
+ Vách tế bào lớn lên, chất tế bào nhiều lên,không bào to ra
+ Tb non+ Nhờ quá trình trao đổi chất
+ HS kết luận
* TK: TB non có kích thớc nhỏ, lớn dần lên thành TB trởng thành nhờ quá trình trao đổi chất (sự lớnlên của tế bào chính là sự thay đổi về kích thớc)
HĐ2: Tìm hiểu sự phân chia của TB : (15P’)
* MT: Biết đợc quá trình phân chia của tế bào TB mô phân sinh mới có khả năng phân chia.
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và quan sát tranh
theo nhóm
- GV vẽ sơ đồ trình bày mối quan hệ giữa sự lớn lên và
phân chia của tế bào
Tế bào non lớn dần Tế bào trởng thành
Phân chia Tế bào non mới
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo 2 câu hỏi ở mục
- GV gợi ý: sự lớn lên của các cơ quan thực vật do 2 quá
trình: + Sự phân chia TB
+ Sự lớn lên của TB
- GV tổng hợp theo nội dung 3 câu hỏi thảo luận
+ Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với
thực vật?
- Đọc thông tin và quan sát H8.2 để nắm đợcquá trình phân chia của tế bào
- HS theo dõi sơ đồ trên bảng và phần trìnhbày của GV
- HS thảo luận ghi vào giấy câu trả lời
+ Chỉ có tế bào ở mô phân sinh mới có khảnăng phân chia
+ Các cq của TV lớn lên nhờ TB phân chia
- Đại diện trình bày đáp án, nhóm khác nhậnxét bổ sung
+ Sự lớn lên và phân chia của TB giúp TV lớnlên( sinh trởng và phát triển)
* TK: - TB non lớn lên, khi trởng thành thì phân chia
- Quá trình phân chia tế bào: đầu tiên hình thành 2 nhân chất tb phân chia, vách tb hìnhthành ngăn đôi tb cũ thành 2 tb con
- Chỉ có tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia
- Các cơ quan của TV lớn lên đợc là nhờ sự lớn lên và phân chia của tế bào
4 Kiểm tra- đánh giá: (6P’)
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1,2 cuối bài
- Khoanh tròn vào đáp án chỉ ý trả lời đúng:
1 Từ 1 tế bào ban đầu qua 3 lần phân chia, số tế bào con đợc tạo ra là:
a 6 tế bào b 7 tế bào c 8 tế bào d 9 tế bào
2 Các cơ quan của thực vật lớn lên đợc là nhờ:
a Sự phân chia của tế bào b Sự lớn lên của tế bào
c Sự lớn lên và phân chia của tế bào d Nhờ ánh sáng
5 Dặn dò: (1P’)
- Học bài và đọc trớc bài mới
- Chuẩn bị một số rễ cây rửa sạch nh: Cây rau cải, cây nhãn, cây rau dền, cây tỏi, cây hành, cây ớt,
cây cỏ
* Rút kinh nghiệm:
================================================================
Tuần 4: Ngày soạn: 06/09/ 2018
Tiết 8 : Ngày giảng: 14/09/ 2018
ch ơng II : rễ
Bài 9: các loại rễ, các miền của rễ
I Mục tiêu bài học :
Trang 10- Biết đợc cấu tạo của rễ và vai trò của rễ đối với cây.
- Phân biệt đợc: rễ cọc và rễ chùm
- Trình bày đợc các miền của rễ và chức năng của từng miền
2 Thái độ : - GD ý thức học tập, lao động, bảo vệ thực vật.
3 Kỹ năng:
- Quan sát, so sánh, tìm tòi kiến thức, hoạt động nhóm
- KN tự tin khi trình bày ý kiến trớc tổ, nhóm, lớp
- KN lắng nghe tích cực, trình bày suy nghia/ý tởng khi thảo luận về các chia cây thành 2 nhóm căn
cứ vào cấu tạo của rễ
- KN tìm kiếm và xử lí thông tin , so sánh hình dạng ngoài của các loại rễ với nhau: các miền của rễ
và chức năng của chúng
II chuẩn bị:
- Một số miếng bìa ghi sẵn các miền, chức năng của rễ, phiếu học tập
* Giới thiệu bài: (1P’) Rễ giữ cho cây đứng vững trong không gian Vậy rễ có cấu tạo ntn để phù hợp
với chức năng nuôi dỡng và đứng vững? Có mấy loại rễ? Các cây trong vờn nhà sẽ có loại rễ gì?
HĐ1: Tìm hiểu các loại rễ chính: (14P’)
* MT: HS biết đợc có 2 loại rễ và phân biệt đợc 2 loại rễ cọc và rễ chùm.
Hoạt Động Giáo viên
- GV cho HS tập trung tất cả các cây theo nhóm, chia rễ
cây thành 2 nhóm, hoàn thành bài tập 1, 2
- GV treo tranh câm hình 9.1 để HS quan sát
- GV yêu cầu đại diện nhóm phát biểu và bổ sung, GV sửa
bài tập 2, gọi 1 HS nhắc lại cho cả lớp cùng nghe
- Cho HS đối chiếu với bài tập 1 để sửa cho phù hợp
- GV gợi ý bài tập 2 dựa vào đặc điểm có thể gọi tên rễ
- GV nhận xét, hoàn thiện
- Đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm?
- GV yêu cầu HS làm nhanh BT số 2 SGK/ 29
- Chọn nhanh 1- 2 em trả lời, gọi em khác nxbs
* Nhận biết rễ cọc và rễ chùm qua tranh, mẫu:
- GV cho cả lớp xem tranh và mẫu, hoàn thành 2 câu hỏi
GV cho HS theo dõi phiếu chuẩn kiến thức
- HS làm theo yêu cầu của GV
- Trao đổi thống nhất tên cây của nhóm mình ,vào phiếu học tập
- Bài tập 2: nhóm QS thảo luận thống nhất ýkiến tiếp tục hoàn thành bài tập 2
- Đại diện nhóm phát biểu và bổ sung
- HS đối chiếu với kết qủa và sửa chữa
- Từng nhóm hoàn thành bài tập 3 đại diệnnhóm trình bày, nhóm khác nxbs
- Dựa vào kết quả bài tập 2 để trả lời
- Làm nhanh bài tập mục/ 29/ SGK
- Đại diện trả lời, em khác bổ sung
chung của rễ
Có 1 rễ cái to, khỏe đâm thẳng, nhiều
rễ con mọc xiên, từ rễ con mọc ranhiều rễ nhỏ hơn
Gồm nhiều rễ to, dài gần bằng nhau,mọc tỏa ra từ gốc hoặc thân thànhchùm
HĐ2 : Tìm hiểu cấu tạo,chức năng các miền của rễ : (12P’)
* MT: HS phân biệt đợc cấu tạo, chức năng các miền của rễ.
- GV cho HS tự nghiên cứu SGK/30
* Vấn đề 1: Xác định các miền của rễ
- GV treo tranh câm các miền của rễ và đặt các miếng bìa
ghi sẵn các miền của rễ lên bàn, HS chọn gắn vào tranh
+ Rễ có mấy miền?
* Vấn đề 2: chức năng các miền của rễ.
+ Chức năng chính các miền của rễ là gì
- HS làm việc độc lập với SGK
- 1 HS lên bảng dùng các miếng bìa gắn vàotranh câm, xác định đợc các miền của rễ
- HS khác theo dõi, nhận xét sửa lỗi
- HS trả lời câu hỏi, cả lớp ghi nhớ 4 miền
Trang 11- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
* Khoanh tròn vào đáp án đúng:
1 Nhóm cây sau đây gồm toàn cây rễ cọc?
a Xoài, ớt, đậu xanh, hoa hồng c Bởi, cà chua, hành,.tỏi
b Táo, mít, su hào, ổi d Dừa, hành, dứa, ngô
2 Nhóm cây sau đây gồm toàn cây rễ chùm?
a Xoài, ớt, đậu xanh, hoa hồng c Bởi, cà chua, hành,.tỏi
b Táo, mít, su hào, ổi d Tỏi, hành, dứa, ngô
3 Làm cho rễ dài ra là chức năng của:
a Miền trởng thành c Miền hút
b Miền sinh trởng d Miền chóp rễ
5 Dặn dò: (1P’)
- Học bài và đọc trớc bài mới
- Đọc mục “Em có biết”
- Về nhà kể tên 5 cây có rễ cọc và 5 cây có rễ chùm rồi hoàn thành bài tập 1/SGK
* Rút kinh nghiệm:
================================================================
Tuần 5: Ngày soạn: 10/09/ 2018
Tiết 9 : Ngày giảng: 16/09/ 2018
Bài 10: Cấu tạo miền hút của rễ
I Mục tiêu bài học :
2 Thái độ : - GD ý thức bảo vệ cây đặc biệt là rễ cây
3 Kỹ năng: - Biết sử dụng kiến thức đã học giải thích thực tế có liên quan đến rễ cây
* Giới thiệu bài: (1P’) Ta đã biết rễ gồm 4 miền và chức năng từng miền Các miền của rễ đều có
chức năng quan trọng nhng vì sao miền hút lại là miền quan trọng nhất của rễ? Nó có cấu tạo phùhợp với chức năng ntn?
HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ : (16P’)
* MT: HS nêu đợc cấu tạo miền hút của rễ.
Hoạt động Giáo viên
- GV treo tranh hình 10.1,2 và giới thiệu tranh
- Miền hút đợc cấu tạo gồm mấy phần?
- GV ghi sơ đồ lên bảng yêu cầu HS lên điền tiếp các bộ
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK/ 32 và QS kỹ hình 10.2
- Vì sao mỗi lông hút là 1 tế bào?
- GV nhận xét và cho điểm câu trả lời đúng
HĐ2 : Tìm hiểu chức năng của miền hút : (15P’)
* MT: HS thấy đợc từng bộ phận của miền hút phù hợp với chức năng.
Trang 12- Giáo viên yêu cầu HS nghiên cứu chức năng của miền
hút và quan sát hình 7.4, hình 10.2 SGK
+ Miền hút có cấu tạo ntn phù hợp với c/n hút nớc?
+ Lông hút có tồn tại mãi không? Vì sao?
+ Tìm sự giống nhau và khác nhau giữa tế bào lông hút với
tế bào thực vật khác?
- Yêu cầu đại diện HS trả lời, gọi HS khác bổ sung
- GV nhận xét, uốn nắn câu trả lời của HS
- GV: lông hút có không bào lớn, kéo dài để tìm thức ăn.
+ Em hãy giải thích vì sao trong thực tế rễ thờng ăn sâu,
lan rộng, nhiều rễ con?
+ Biểu bì: bảo vệ các bộ phận bên trong rễ, lông hút hút nớc và muối khoáng hòa tan
+ Thịt vỏ: chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa
- Trụ giữa:
+ Bó mạch gồm: mạch rây chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây; mạch gỗ chuyển nớc và muối khoáng từ
rễ lên thân, lá
+ Ruột: chứa chất dự trữ
4 Kiểm tra- đánh giá: (5P’)
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/33
- Làm bài tập 1, 2 tại lớp
5 Dặn dò: (1P’)
- Học bài và chuẩn bị trớc bài mới
- Đọc mục “Em có biết’’
- GV hớng dẫn HS làm bài tập về nhà
- GV hớng dẫn HS làm TN chuẩn bị bài 14
* Rút kinh nghiệm:
================================================================
Tuần 5: Ngày soạn: 13/09/ 2018
Tiết 10: Ngày giảng: 21/09/ 2018
Bài 11: sự hút nớc và muối khoáng của rễ
I Mục tiêu bài học:
- HS quan sát, nghiên cứu kết quả TN để tự xác định đợc vai trò của nớc và 1 số loại muối khoáng
chính đối với cây
- Hiểu đợc nhu cầu nớc và muối khoáng hòa tan của cây phụ thuộc vào những đk nào?
- Tập thiết kế TN đơn giản nhằm CM cho mục đích nghiên cứu của SGK đề ra.
2 Kỹ năng sống:
- Biết vận dụng KT đã học để bớc đầu giải thích 1 số hiện tợng trong tự nhiên
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về nhu cầu nớc, muối khoáng của cây, sự hút nớc và muốikhoáng của rễ cũng nh các điều kiện ảnh hởng đến sự hút nớc và muối khoáng của rễ
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tởng trong thảo luận nhóm
- Kĩ năng quản lí thời gian trong khi chia sẻ thông tin, trình bày báo cáo
3 GD môi tr ờng : Nớc, muối khoáng, các vi sinh vật có vai trò quan trọng đối với thực vật nói riêng và
tự nhiên nói chung Giáo dục HS ý thức bảo vệ một số động vật trong đất Bảo vệ đất, chống ô nhiễm môitrờng, thoái hóa đất, chống rửa trôi Đồng thời, nhấn mạnh vai trò của cây xanh đối với chu trình n ớc trong
* Giới thiệu bài: (1P’) Rễ không những giúp cây bám chặt vào đất mà còn giúp cây hút đợc nớc và
muối khoáng hòa tan từ đất.Vậy cây cần nớc và muối khoáng ntn? Rễ cây hút nớc và muối khoáng hòa tan ntn?
HĐ1: Tìm hiểu nhu cầu n ớc của cây : (15P’)
* MT: HS thấy đợc nớc rất cần cho cây nhng tùy loại cây và tùy giai đoạn phát triển.
Hoạt động Giáo viên
Trang 13- GV cho HS nghiên cứu SGK
- Thảo luận theo 2 câu hỏi SGK/36
- GV cho HS nghiên cứu SGK
- GV lu ý khi kể tên cây cần tránh nhầm cây ở nớc cần
nhiều nớc, cây ở cạn cần ít nớc
- Yêu cầu các nhóm trả lời, gọi nhóm khác nxbs
- HS hoạt động nhóm
- Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
- Đại diện 2 nhóm trình bày kết qủa, nhómkhác bổ sung
- Các nhóm báo cáo, đa ra nhận xét chung vềkhối lợng rau quả sau khi phơi khô là bị giảm
- Đọc thông tin SGK/36 thảo luận 2 câu hỏi,thống nhất ý kiến
- HS đa đợc ý kiến: nhu cầu nớc từng loại cây,từng g/đoạn phát triển khác nhau
- HS trình bày ý kiến, nhóm khác nxbs
* TK: Nớc rất cần cho cây, nớc cần nhiều hay ít phụ thuộc vào loại cây, giai đoạn sống, các bộ phận khác nhau của cây
HĐ2 : Tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây : (16P’)
* MT: HS thấy đợc cây cần 3 loại muối khoáng chính là: đạm, lân, kali.
- Thí nghiệm 3: GV yêu cầu HS nghiên cứu hình 11.1 SGK
- Yêu cầu HS đọc TN3/SGK/ 35
- GV hớng dẫn HS thiết kế TN gồm các bớc sau:
+ Mục đích TN
+ Đối tợng TN
+ Tiến hành: điều kiện và kết qủa
- GV nhận xét cho các nhóm vì đây là TN đầu tiên các em
tự thiết kế
- Yêu cầu HS đọc SGK, trả lời câu hỏi
+ Những loại cây nào cần nhiều muối đạm?
+ Những loại cây nào cần nhiều muối lân?
+ Những loại cây nào cần nhiều muối kali?
+ Em hiểu thế nào về vai trò của muối khoáng đối với cây?
- GV nhận xét, hoàn thiện
- HS đọc TN kết hợp với việc quan sát tranh
và bảng số liệu SGK/36 trả lời câu hỏi ở TN 3
- Thiết kế TN theo nhóm nh hớng dẫn củagiáo viên, 1-2 nhóm trình bày TN
- HS đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi ghivào vở, 1 vài HS đọc to câu trả lời
- HS rút ra kết luận
* TK: - Rễ cây chỉ hấp thụ mk hòa tan trong đất, muối khoáng cần cho quá trình sinh trởng và phát
triển, cây cần 3 loại muối khoáng chính là: đạm, lân, kali
- Nhu cầu muối khoáng khác nhau tuỳ thuộc vào từng loại cây và từng giai đoạn sống của cây
4 Kiểm tra - đánh giá: (5P’)
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK Trả lời 3 câu hỏi cuối bài
5 Dặn dò: (1P’)
- Học bài và chuẩn bị trớc bài mới
- Đọc mục “Em có biết?”
- Xem lại bài “Cấu tạo miền hút của rễ”
* Rút kinh nghiệm:
================================================================
Tuần 6: Ngày soạn: 18/09/ 2018
Tiết 11: Ngày giảng: 23/09/ 2018
Bài 11: sự hút nớc và muối khoáng của rễ (Tiếp theo)
I Mục tiêu bài học :
- Trình bày đợc vai trò của lông hút, cơ chế hút nớc và chất khoáng
- Đờng đi của nớc và muối khoáng: Lông hút vỏ mạch gỗ các bộ phận của cây
- Các yếu tố ảnh hởng đến quá trình hút nớc và muối khoáng
2 Kỹ năng sống:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về nhu cầu nớc, muối khoáng của cây, sự hút nớc và muốikhoáng của rễ cũng nh các điều kiện ảnh hởng đến sự hút nớc và muối khoáng của rễ
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tởng trong thảo luận nhóm
- Kĩ năng quản lí thời gian trong khi chia sẻ thông tin, trình bày báo cáo
3 GD môi tr ờng : Nớc, muối khoáng, các vi sinh vật có vai trò quan trọng đối với thực vật nói riêng và
tự nhiên nói chung Giáo dục HS ý thức bảo vệ một số động vật trong đất Bảo vệ đất, chống ô nhiễm môitrờng, thoái hóa đất, chống rửa trôi Đồng thời, nhấn mạnh vai trò của cây xanh đối với chu trình nớc trong
tự nhiên
Trang 14II chuẩn bị:
Giáo viên: Hình vẽ 11.2
Iii.Hoạt động dạy học:
- HS1: Nêu vai trò của nớc và muối khoáng đối với cây?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài: (1P’) Nớc và muối khoáng có vai trò rất lớn đối với cây, nhng cây hút nớc và muối
khoáng ntn? những điều kiện nào ảnh hởng đến sự hút nớc và muối khoáng của cây?
HĐ1: Tìm hiểu rễ cây hút n ớc và muối khoáng hòa tan : (15P’)
* MT: HS biết đợc rễ hút nớc và mk hòa tan nhờ lông hút.
Hoat Động Giáo viên
- GV treo hình 11.2, yêu cầu HS nghiên cứu SGK và làm
bài tập mục
- GV viết 2 bài tập lên bảng, cho HS lên điền
- GV nhận xét, hoàn thiện, HS đối chiếu tự bổ sung
-Yêu cầu 1 HS lên mô tả lại trên tranh vẽ
+ Bộ phận nào của rễ hút nớc và muối khoáng ?
+ Tại sao sự hút nớc và muối khoáng của rễ không thể
- Vì rễ chỉ hút đợc muối khoáng hòa tan
* TK: Rễ câychỉ hấp thụ đợc mk hòa tan trong nớc, vì vậy cây hút nớc là hút luôn muối khoáng
- Con đờng hút nớc và mk hòa tan: nớc và mk lông hút vỏ mạch gỗ thân lá
- Lông hút là bộ phận chủ yếu hút nớc và muối khoáng hòa tan
HĐ2 : Tìm hiểu những đk bên ngoài ảnh h ởng đến sự hút n ớc và
mk của cây: (15P’)
*MT: HS biết đợc các điều kiện nh: đất, khí hậu, thời tiết ảnh hởng đến sự hút nớc và muốikhoáng của cây
- GV: những ĐK ảnh hởng tới sự hút nớc và muối khoáng
của cây: đất, thời tiết, khí hậu
a) Các loại đất trồng
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Đất trồng đã ảnh hởng tới sự hút nớc và muối khoáng
ntn? Cho ví dụ cụ thể?
- Địa phơng em có đất trồng thuộc loại nào? Đất đỏ bazan
phù hợp với những loại cây trồng nào? Ví dụ?
b) Thời tiết khí hậu:
- Khí hậu có ảnh hởng ntn đến sự hút nớc và muối khoáng
của cây?( gợi ý nớc đóng băng, mk không hòa tan, rễ cây
có hút đợc không)
- Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hởng đến sự hút nớc
và muối khoáng của cây? cho ví dụ?
- Nghe thông báo của GV
HS đọc SGK/ 38 trả lời câu hỏi, HS khácnhận xét bổ sung
- HS đọc thông tin trao đổi nhanh trong nhóm
về ảnh hởng của băng giá, ngập úng lâu ngày.-1-2 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung rút
ra kết luận
* TK: Đất trồng, thời tiết, khí hậu ảnh hởng tới sự hút nớc và muối khoáng của cây
4 Kiểm tra- đánh giá: (5P’)
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/39
- Vì sao cần bón phân đúng lúc, đúng cách, đủ phân?
- Vì sao khi trời nắng nhiệt độ cao cần tới nớc nhiều cho cây?
- Cày, cuốc và xới đất có lợi gì?
- Giải ô chữ
5.Dặn dò: (2P’)
- Học bài, trả lời 3 câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị trớc bài mới
- Mỗi nhóm chuẩn bị: củ sắn, củ cà rốt, dây tiêu, dây tơ hồng, tầm gửi , su tầm tranh các loại cây: bụt mọc, mắm, đớc
* Rút kinh nghiệm:
================================================================
Tuần 6: Ngày soạn: 20/09/ 2018
Tiết 12 : Ngày giảng: 28/09/ 2018
Bài 12: thực hành: quan sát biến dạng của rễ
Trang 15I Mục tiêu bài học:
- HS phải nhận biết đợc 4 loại rễ biến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ giác mút, rễ thở, hiểu đợc đặc điểmtừng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng
- Phân biệt đợc các loại rễ biến dạng đơn giản thờng gặp
2 Thái độ : - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, vệ sinh, môi trờng.
3 Kỹ năng:
- Quan sát, so sánh, phân tích
- KN hợp tác nhóm để su tầm mẫu vật và phân tích mẫu vật
- KN tìm kiếm và xử lí thông tin, đối chiếu giữa các loại rễ với nhau
- KN tự tin và quản lí thời gian khi thuyết trình kết quả thảo luận
II chuẩn bị:
Iii Hoạt động dạy học:
* Giới thiệu bài: (1P’) Rễ không chỉ có chức năng hút nớc và muối khoáng hòa tan mà ở một số
cây, rễ còn có những chức năng khác nữa nên hình dạng, cấu tạo của rễ thay đổi, làm rễ biến dạng Vậy cónhững loại rễ biến dạng nào ? Chúng có chức năng gì ?
HĐ1: Tìm hiểu các đặc điểm hình thái của rễ biến dạng: (11P’)
* MT: HS phân biệt đợc 4 loại rễ biến dạng thông qua các đặc điểm hình thái.
Hoạt động Giáo viên
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm Đặt mẫu lên bàn
phân chia rễ thành nhóm
- GV gợi ý; có thể xem rễ đó ở dới đất hay trên cây
- GV thông báo thêm về mts của cây bần, mắm, bụt mọc là
nơi ngập mặn hay gần ao, hồ
- Yêu cầu 1 số nhóm trình bày kết quả hoạt động của
nhóm GV ghi lại kết qủa của từng nhóm vào góc bảng mà
- Nhóm trình bày kết quả hoạt động
* TK: Có 4 loại rễ biến dạng chính là: Rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút.
HĐ2 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng: (20P’)
*MT: HS biết đợc cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng.
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân để hoàn thành bảng
trang 40/SGK
- GV kẻ bảng yêu cầu HS lên hoàn thành bảng
- GV thông báo đáp án đúng
-Yêu cầu HS làm bài tập trang 41 SGK
- Có mấy loại rễ biến dạng?
- Chức năng của rễ biến dạng đối với cây là gì?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm cặp trả lời tốt
- Hoàn thành bảng trang 40 vào vở bài tập
- Lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn, bổsung những chỗ sai
- HS so sánh với phần nội dung ở mục 1 để sửanhững chỗ cha đúng về các loại rễ, tên cây
- Làm bài tập Đọc kết quả , HS khác nxbs
- Có 4 loại rễ biến dạng
- Từng cặp HS thay phiên hỏi và trả lời nhanh
* TK:
STT
Tên rễ
biến
01 Rễ củ Cải củ, cà rốt, khoailang, củ sắn (mì) Rễ phình to Chứa chất dự trữ chocây khi ra hoa, tạo quả.
02 mócRễ Vạn niên thanh, trầukhông, hồ tiêu Rễ phụ mọc ra từ thân cây và cànhtrên mặt đất, móc vào trụ bám. Giúp cây leo lên
03 Rễ thở Cây bụt mọc, câybần, cây mắm Sống trong điều kiện thiếu khôngkhí rễ mọc ngợc lên trên mặt đất. Giúp rễ cây hô hấptrong không khí.
04 mútGiác Dây tơ hồng, câytầm gửi Rễ biến đổi thành giác mút đâmvào thân hoặc cành của cây khác. Lấy chất dinh dỡng từcây chủ.
4 Kiểm tra- đánh giá: (5P’)
- Gọi HS đọc ghi nhớ và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Tại sao cần phải phá bỏ các cây tơ hồng, cây tầm gửi khi chúng mọc trên cây trồng của chúng ta?
5.Dặn dò: (1P’)
- Học bài, trả lời 2 câu hỏi SGK và làm bài tập
- Mỗi nhóm chuẩn bị: ngọn bí (ngọn mớp), dâm bụt để học bài 13
* Rút kinh nghiệm:
Trang 16Tuần 7: Ngày soạn: 26/09/ 2018
Tiết 13 : Ngày giảng: 30/09/ 2018
ch ơng iii: thân
Bài 13: cấu tạo ngoài của thân
Bài 14: thân dài ra do đâu ?
I Mục tiêu bài học:
- Nêu đợc vị trí, hình dạng; phân biệt cành, chồi ngọn với chồi nách (chồi lá, chồi hoa)
- Phân biệt các loại thân: thân đứng, thân,bò, thân leo
- Trình bày đợc thân mọc dài ra do có sự phân chia của mô phân sinh (ngọn và lóng ở một số loài)
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tởng trong chia sẻ thông tin
- Kĩ năng quản lí thời gian khi báo cáo
- Kĩ năng giải quyết vấn đề: giải thích tại sao ngời ta lại bấm ngọn tỉa cành đối với một số loại cây?
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trớc tổ, nhóm, lớp
3 GD môi tr ờng : Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tính toàn vẹn của cây, hạn chế việc làm vô ý thức: bẻ
cành cây, đu, trèo, làm gãy hoặc bóc vỏ cây
Giới thiệu: (1P’) Thân là cơ quan sinh dỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chất trong cây và
nâng đỡ tán lá Vậy thân gồm những bộ phận nào? Có thể chia thân thành mấy loại? Thân dài ra do đâu ?
HĐ1: Tìm hiểu các bộ phận bên ngoài của thân:(12P’)
* Mục tiêu: Xác định đợc thân gồm: thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách.
Hoạt động Giáo viên
+ Vai trò của chồi ngọn
- Yêu cầu một vài học sinh cầm một cành xác định các
bộ phận ngoài của thân
* Quan sát cấu tạo chồi hoa và chồi lá:
+ Tìm sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo giữa chồi
hoa và chồi lá?
+ Chồi hoa, chồi lá sẽ phát triển thành các bộ phận nào
của cây?
- GV nhấn mạnh: chồi nách gồm 2 loại là: chồi lá và chồi
hoa Chồi hoa, chồi lá nằm ở kẽ lá
+ Những vảy nhỏ tách ra đợc là bộ phận nào của chồi hoa
+ Chồi nách ở nách lá
+ Chồi ngọn phát triển thành thân và cành
- Xác định các bộ phận của thân và cành trênvật mẫu
+ Chồi lá có mô phân sinh ngọn và mầm lá,chồi hoa có mầm hoa và mầm lá
+ Chồi hoa phát triển thành hoa, chồi lá pháttriển thành thân và cành
+ Chồi hoa phát triển thành hoa hoặc cành mang hoa
+ Chồi lá phát triển thành lá hoặc cành mang lá
HĐ2: Phân biệt các loại thân :(10P’)
* Mục tiêu: HS biết các loại thân theo vị trí của thân trên mặt đất, theo độ mềm, cứng của thân.
Trang 17- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân.
- Yêu cầu HS nghiên cứu hình trong SGK Yêu cầu
HS đặt mẫu cây lên bàn, quan sát chia nhóm
- GV gợi ý phân chia:
+ Dựa vào vị trí của thân trên mặt đất
+ Dựa vào độ cứng mềm của thân
+ Dựa vào sự phân cành
+ Thân tự đứng hay phải leo, bám
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng điền vào bảng gọi HS
khác nxbs
- Có mấy loại thân? Cho ví dụ?
- HS quan sát tranh, mẫu đối chiếu với tranhhình 13.3 nhóm thảo luận để chia nhóm cây,kết hợp với gợi ý của GV rồi đọc thông tinSGK để hoàn thành bảng SGK/45
- Lên bảng điền đáp án theo dõi nxbs
- Trả lời câu hỏi và rút ra kết luận
HĐ3: Tìm hiểu thân dài ra do phần nào? (08P’)
* Mục tiêu: Qua thí nghiệm HS xác định đợc thân cây dài ra do phần ngọn.
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thí nghiệm GV
ghi nhanh kết quả của các nhóm
+ So sánh chiều cao của hai nhóm cây trong thí
nghiệm: ngắt ngọn và không ngắt ngọn ?
+ Từ thí nghiệm trên hãy cho biết thân cây dài ra do
bộ phận nào?
+ Giải thích vì sao thân dài ra đợc?
- Gọi các nhóm trả lời câu hỏi và bổ sung
* GV gợi ý thêm: ở ngọn có mô phân sinh ngọn
- GV giải thích thêm: Khi bấm ngọn cây không cao
đợc, chất dinh dỡng tập trung cho chồi lá và chồi hoa
phát triển Chỉ tỉa cành sâu, cành xấu với cây lấy gỗ,
sợi mà không bấm ngọn vì cần thân, sợi dài
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
- Thảo luận nhóm 3 câu hỏi SGK/46+ Cây ngắt ngọn không cao thêm đợc, câykhông ngắt ngọn sẽ cao lên
+ Thân dài ra do ngọn cây
+ Do các tế bào ở mô phân sinh ngọn lớn lên
và phân chia
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nxbs
- HS đọc thông tin SGK nghe GV giới thiệu
- Hiểu đợc đợc cây nào thờng bấm ngọn, tỉacành
- Rút ra k.luận về sự dài ra của thân, cành
* Tiểu kết: Thân dài ra do tế bào mô phân sinh ở ngọn phân chia
HĐ4: Giải thích những hiện t ợng thực tế :(6P’)
*Mục tiêu: HS biết tại sao 1 số cây chỉ bấm ngọn, 1 số cây chỉ tỉa cành.
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm, thảo luận trả lời 2
câu hỏi SGK
+ Tại sao trồng cây đậu, cà phê, bông, trớc khi cây ra
hoa, tạo quả, ngời ta thờng ngắt ngọn?
+ Trồng cây lấy gỗ, lấy sợi ngời ta thờng tỉa cành xấu,
cành bị sâu mà không bấm ngọn?
- Yêu cầu đại diện HS trả lời gọi HS khác nxbs
+ Những loại cây nào thờng bấm ngọn? tỉa cành?
- GV giải đáp thắc mắc của HS (nếu có)
- Các nhóm thảo luận 2 câu hỏi SGK/47 Yêucầu giải thích đợc:
+ Cây đậu, bông, càfê là cây lấy quả cầnnhiều cành nên thờng ngắt ngọn
+ Cây lấy gỗ, lấy sợi cần dài, to nên càn tỉacành để chất d.d dồn vào thân chính
- Đại diện 1 - 2 nhóm trả lời nhóm khácnxbs Rút ra kết luận
* Tiểu kết:
- Bấm ngọn những cây lấy quả, hạt để cây ra nhiều cành có nhiều hoa, nhiều quả
- Tỉa cành đối với cây lấy gỗ, lấy sợi để chất dinh dỡng tập trung nuôi thân chính
3 Kiểm tra đánh giá: (5P’)
- Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu chỉ ý trả lời đúng
a Cây dừa, cau,cọ là những cây thân cột
b Bạch đàn,gỗ lim, cafe là những cây thân gỗ
c Cây lúa, cải, ổi, cỏ tranh là những cây thân cỏ.
d Cây đậu ván, bí, bầu là những cây thân leo
1 Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu chỉ những cây thờng bấm ngọn
a Rau muống b Bởi c Rau cải
- Học bài, trả lời 2 câu hỏi SGK, làm bài tập trang 45, 47/SGK
- Xem lại bài 10./
* Rút kinh nghiệm:
Trang 18Tuần 7: Ngày soạn: 01/10/ 2018
Tiết 14 : Ngày giảng: 05/10/ 2018
Bài 15: cấu tạo trong của thân non
I Mục tiêu bài học:
- Phân biệt các bộ phận của thân non dựa trên: Vị trí, cấu tạo, chức năng
- Vẽ sơ đồ cấu tạo của thân non
- So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ
2 Kỹ năng: RLKN quan sát, so sánh, tổng hợp.
2 Thái độ: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật
II chuẩn bị :
* Giới thiệu bài: (1P’)GV giới thiệu nh SGK.
HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo trong của thân non: (16P’)
* Mục tiêu: HS biết đợc thân non có cấu tạo gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa.
Hoạt động Giáo viên
* Xác định các bộ phận của thân non:
- Treo hình 15.1 lên bảng yêu cầu HS quan sát
- Gọi lần lợt 2 HS lên bảng chỉ vào tranh và trình bày cấu
tạo trong của thân non
- Gọi đại diện HS nhận xét GV nhận xét hoàn thiện
* Tìm hiểu cấu tạo phù hợp với chức năng:
- Yêu cầu HS hoàn thành “Cột chức năng từng bộ phận”
trong bảng SGK/ 49
- Gọi đại diện HS nêu đáp án gọi HS khác nxbs
- GV hoàn thiện, đa ra đáp án đúng
Hoạt động Học sinh
- Quan sát hình 15.1 đọc phần chú thích, xác
định cấu tạo chi tiết một phần của thân non
- HS đợc gọi bảng trình bày cả lớp theo dõinxbs
- Trao đổi, thống nhất ý kiến để hoàn thànhbảng SGK/49
- Đại diện nêu đáp án theo dõi nxbs
- Theo dõi đáp án của GV để sửa sai
- Đọc lại bảng vừa hoàn thành
*MT: HS thấy đợc điểm giống nhau và khác nhau giữa thân non
- GV treo tranh hình 15.1 và10.1 SGK, gọi 2 HS lên chỉ
các bộ phận cấu tạo thân non và rễ
-Yêu cầu HS làm bài tập SGK/50 hoạt động theo nhóm,
thảo luận trả lời 2 câu hỏi SGK
- GV gợi ý: thân và rễ đều đợc cấu tạo bằng gì? Có những
- Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập + Giống nhau: đều có các bộ phận+ Khác nhau: Vị trí bó mạch
- Đại diện 2 nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
- Rút ra kết luận
* TK:
+ Đều gồm các bộ phận: vỏ và trụ giữa …
- Một số lớp TB chứa chất diệp lục.
4 Kiểm tra- đánh giá: (5P’)
- Trả lời câu hỏi 1,2 GSK
- Tìm câu trả lời đúng trong các ý sau:
Trang 19a Vỏ gồm thịt vỏ và ruột d Vỏ vận chuyển nớc và muối khoáng.
b Vỏ gồm biểu bì,thịt vỏ, mạch rây e Vỏ chứa chất dự trữ.
c Vỏ gồm biểu bì,thịt vỏ f Vỏ bảo vệ các CQ bên trong và tham gia QH.
5.Dặn dò: (1P’)
- Học bài, trả lời 2 câu hỏi SGK
- Xem trớc bài mới
- Chuẩn bị 1 đoạn gỗ có vân nh xoan, lim
* Rút kinh nghiệm:
===============================================================
Tuần 8: Ngày soạn: 01/10/ 2013
Tiết 15: Ngày giảng: 07/10/ 2013
Bài 16: thân to ra do đâu ?
I Mục tiêu bài học :
tầng sinh trụ dựa vào: vị trí, chức năng
2 Kỹ năng sống:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thôgn tin để thấy đợc sự to ra của thân và do sự phân chia tế bào mô phânsinh ở tâng sinh vỏ và tầng sinh trụ; cách xác định tuổi của cây gỗ
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm
- Kĩ năng tự tin khi trình bày trớc tổ, lớp
3 GD môi tr ờng : Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tính toàn vẹn của cây, hạn chế việc làm vô ý thức: bẻ
cành cây, đu, trèo, làm gãy hoặc tróc vỏ cây
II chuẩn bị :
III.Hoạt động dạy học :
2 ktbc: (6P’)
- HS1: Thân cây non gồm những bộ phận nào? Nêu chức năng của từng bộ phận?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài: (1P’) GV giới thiệu nh SGK.
HĐ1: Xác định tầng phát sinh: (11P’)
* MT: - HS phân biệt đợc tầng phát sinh vỏ và tầng phát sinh trụ.
Hoạt động Giáo viên
- GV treo tranh hình 15.1 và 16.1 lên bảng, yêu cầu HS
quan sát tranh rồi trao đổi nhóm và ghi lại nhận xét
- Cấu tạo thân cây trởng thành khác với thân non ntn?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ vào tranh vẽ điểm khác biệt
đó
- GV cho HS xác định 2 tầng phát sinh bằng cách dùng
dao cạo bong lớp vỏ màu nâu để lộ tầng sinh vỏ, phần gỗ
có nhớt đó chính là tầng phát sinh trụ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời 3 câu hỏi SGK
- Cho các nhóm trình bày câu trả lời
- GV nhận xét chốt lại câu trả lời
- HS quan sát tranh, trao đổi nhóm, tìm ra sựkhác biệt, lên bảng chỉ ra sự khác nhau giữathân cây trởng thành với thân cây non
+ Tầng sinh trụ sinh ra trụ giữa
(HS mang mẫu của nhóm mình lên bảng chỉ vịtrí các tầng, nhóm khác theo dõi nxbs)
- Rút ra kết luận
*TK: Cây to ra nhờ tầng sinh vỏ (nằm trong lớp thịt vỏ)
và tầng sinh trụ (nằm giữa mạch gỗ và mạch rây)
HĐ2 : Nhận biết vòng gỗ hàng năm, tập xác định tuổi câ y: (10P’)
*MT: HS biết đếm đợc các vòng gỗ của cây để xác định tuổi cây.
- Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình vẽ rồi tập đếm
vòng gỗ thảo luận theo 2 câu hỏi
+ Vòng gỗ hàng năm là gì? Tại sao có vòng gỗ sẫm và
vòng gỗ sáng màu?
+ Làm thế nào để đếm đợc tuổi cây?
- Gọi 2 HS của 2 nhóm lên đếm vòng gỗ để XĐ tuổi cây
- GV nhận xét cho điểm nhóm có kết quả đúng
- Đọc T.T SGK/51 và mục em có biết, kết hợpquan sát hình 16.3 trao đổi nhóm trả lời câuhỏi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khácnxbs
- HS các nhóm đếm vòng gỗ nhóm mình trớclớp, lớp theo dõi nhận xét
Trang 20* TK: Hàng năm cây sinh ra các vòng gỗ, đếm vòng gỗ ta sẽ biết đợc tuổi cây.
- Dác và ròng đợc sử dụng vào những mục đích gì?
- Vì sao chỉ khai thác những cây đã đủ tuổi mà không
khai thác cây non? Tại sao phải trồng cây ngay sau khi
khai thác?
- Đọc T.T SGK/52 và mục em có biết, kếthợp quan sát hình 16.2 trao đổi nhóm trả lờicâu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhómkhác nxbs
- HS dựa vào thực tế để trả lời, em khác bổsung và rút ra kết luận
* TK: - Dác là các TB sống, màu sáng ở phía ngoài ròng
- Ròng là các TB chết, cứng, ở trong có màu sẫm
4 Kiểm tra- đánh giá: (5P’)
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- Hãy chỉ trên tranh vẽ vị trí của tầng phát sinh
- Cây to ra do đâu? XĐ tuổi cây bằng cách nào?
- XĐ tuổi gỗ của nhóm mình mang đến lớp?
5 Dặn dò: (2P’)
- Hớng dẫn HS làm TN cho bài 17
- Ôn lại cấu tạo và chức năng bó mạch
- Trả lời các câu hỏi SGK
* Rút kinh nghiệm:
================================================================
Tuần 8: Ngày soạn: 07/10/ 2013
Tiết 16: Ngày giảng: 12/10/ 2013
Bài 17: vận chuyển các chất trong thân
I Mục tiêu bài học :
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trớc nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng ứng xử / giao tiếp trong khi thảo luận
- Kĩ năng quản lí thời gian khi tiến hành thí nghiệm
3 GD môi tr ờng : Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tính toàn vẹn của cây, hạn chế việc làm vô ý thức: bẻ
cành cây, đu, trèo, làm gãy hoặc bóc vỏ cây
II chuẩn bị:
Câu 1: Có mấy loại thân? Kể tên những loại thân đó và lấy ví dụ?
Câu 2: Cho biết thân dài ra do đâu? Thân to ra do đâu?
Trang 21+ Leo bằng thân quấn VD: Mồng tơi, cây chanh dây.
- Thân bò: mềm, yếu, bò sát đất VD: Rau má, rau muống 1.01.0
Câu 2: Cho biết thân dài ra do đâu? Thân to ra do đâu?
- Thân dài ra do sự phân chia các tế bào mô phân sinh ngọn
- Thân to ra nhờ tầng phát sinh (tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ) 1.02.0
3 Bài mới
* Giới thiệu bài: (1P’)Mạch gỗ và mạch rây có cấu tạo ntn? Chúng có chức năng gì?
HĐ1:Tìm hiểu sự vận chuyển n ớc và muối khoáng hòa tan: (13P’)
* MT: HS biết đợc nớc và mk đợc vận chuyển nhờ mạch gỗ.
Hoạt động Giáo viên
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả TN ở nhà
- GV quan sát kết quả của các nhóm và thông báo nhóm
đạt yêu cầu
- Cho cả lớp quan sát TN của GV
- GV phát 1 số cành cho nhóm có kết quả cha tốt Hớng
dẫn các em cắt lát thật mỏng để quan sát dới kính lúp, sau
đó bóc vỏ để quan sát
- Nớc và mk vận chuyển theo phần nào của thân?
- GV nhận xét, uốn nắn câu trả lời, cho điểm câu trả lời tốt
- Đại diện nhóm báo cáo TN cho cả lớp quansát kết quả
- QS tranh, đối chiếu với TN của GV
- Thực hiện quan sát và ghi lại kết quả
- Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi Đại diệnnhóm trình bày, nhóm khác nxbs
*TK: Nớc và muối khoáng đợc vận chuyển từ rễ lên thân, lá nhờ mạch gỗ
HĐ2 : Tìm hiểu sự vận chuyển chất hữu cơ: (9P’)
*MT: HS biết đợc chất hữu cơ vận chuyển qua mạch rây.
- Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Khi bóc vỏ bóc luôn cả mạch nào?
+ QS hình vẽ rồi thảo luận 3 câu hỏi SGK/55
+ Nếu cắt luôn cả mạch rây thì cây còn sống đợc nữa
Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nxbs
- Nghe giáo viên giới thiệu
* TK: Các chất hữu cơ đợc vận chuyển nhờ mạch rây từ lá thân, rễ
4 Kiểm tra- đánh giá: (5P’)
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Làm bài tập cuối bài
5.Dặn dò: (1P’)
- Mỗi nhóm chuẩn bị củ khoai tây có mầm, củ su hào, củ gừng, củ dong ta, gừng, nghệ, một đoạn
x-ơng rồng, que nhọn, giấy thấm
- Kẻ bảng trang 59 SGK
* Rút kinh nghiệm:
================================================================
Tuần 9: Ngày soạn: 10/10/ 2013
Tiết 17: Ngày giảng: 13/10/ 2013
Bài 18: biến dạng của thân
I Mục tiêu bài học :
- HS biết đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng của 1 số thân biến dạng qua quan sát mẫu và tranh
- Nhận dạng một số thân biến dạng trong thiên nhiên
2 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ sự đa dạng của thực vật.
3 Kỹ năng: Quan sát mẫu thật, nhận biết kiến thức qua quan sát so sánh.
II chuẩn bị:
một đoạn xơng rồng, que nhọn, giấy thấm
Trang 22* Giới thiệu bài: (1P’) Thân cũng có những biến dạng giống nh rễ Ta hãy quan sát 1 số loại thân
biến dạng để tìm hiểu chức năng của chúng
HĐ1: Quan sát và ghi chép một số thân biến dạng: (17P’)
* MT: - Quan sát đợc hình dạng và bớc đầu phân nhóm các loại thân biết dạng, thấy đợc chức
năng đối với cây.
Hoạt động Giáo viên
- GV yêu cầu HS tìm đặc điểm giống nhau và khác nhau
giữa các loại củ này Lu ý HS bóc vỏ củ dong tìm những
mắt nhỏ đó là chồi nách, còn vỏ chính là lá
Cho HS trình bày và tự bổ sung cho nhau
- Yêu cầu HS trả lời 4 câu hỏi SGK/58
- GV nhận xét và nêu kết luận về chức năng của các loại
thân biến dạng
- Cho HS quan sát, làm TN thảo luận các câu hỏi sau
+ Thân xơng rồng chứa nhiều nớc có tác dụng gì?
+ Sống trong ĐK nào lá biến thành gai?
+ Cây xơng rồng thờng sống ở đâu?
- Đọc thông tin, trao đổi trả lời 4 câu hỏi
- Nêu kết luận về thân biến dạng
- Dùng que nhọn chọc vào thân, quan sáthiện tợng thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
và rút ra kết luận
*TK: Một số thân biến dạng nh:
- Thân củ: Trên mặt đất: cây su hào:
Dới mặt đất: củ khoai tây.
- Thân rễ: Trên mặt đất: Cây gừng (phần lá)
Dới mặt đất: Cây gừng (phần củ)
- Thân mọng nớc.
HĐ2 : Đặc điểm, chức năng của một số loại thân biến dạng: (14P’)
*MT: HS ghi lại đợc những đặc điểm và chức năng của các loại thân biến dạng, gọi tên các loại
thân biến dạng
- Cho HS hoạt động độc lập theo yêu cầu SGK/59
- GV treo bảng đã hoàn thành kiến thức HS theo dõi và
T Tên mẫu vật Đặc điểm của thân biến dạng Chức năng đối với cây Tên thân biến dạng
4 Kiểm tra- đánh giá: (5P’)
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
1>Nhóm nào sau đây gồm toàn cây thân rễ.
a Su hào, tỏi tây, cà rốt b Hoàng tinh, cây cải, củ gừng
c Khoai tây, cà chua, cải d Cỏ tranh, nghệ, hoàng tinh
2> Nhóm nào sau đây gồm toàn cây mọng nớc.
a Mít, nhãn, thuốc bỏng c Cây giá, mít, đu đủ
c Xơng rồng, thanh long, thuốc bỏng d Nhãn, su hào, nha đam
5.Dặn dò: (1P’)
- Học bài, làm bài tập SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị các loại thân và các loại thân biến dạng để tiết sau thực hành
* Rút kinh nghiệm:
Trang 23Tuần 9: Ngày soạn: 16/10/ 2013
Tiết 18: Ngày giảng: 19/10/ 2013
Bài 18: thực hành: nhận biết các loại thân và thân biến dạng
I Mục tiêu bài học :
- HS biết đặc điểm chủ yếu về hình thái của các loại thân và các loại thân biến dạng để nhận biết,phân biệt chúng trong thiên nhiên
2 Thái độ : - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, lòng say mê môn học
3 Kỹ năng: - Quan sát mẫu thật, nhận biết kiến thức qua quan sát so sánh.
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm
II chuẩn bị:
Iii.Hoạt động dạy học :
* Giới thiệu bài: (1P’)Chúng ta đã tìm hiểu về các loại thân và thân biến dạng Bài học giúp chúng
ta khắc sâu các kiến thức đã học và giúp phân biệt rõ hơn về các loại thân, thân biến dạng trong tự nhiên
HĐ1: Quan sát và nhận biết một số dạng thân: (16P’)
* MT: - Quan sát để nhận biết đợc một số dạng thân trong tự nhiên.
Hoạt động Giáo viên
+ Có mấy loại thân? Nêu đặc điểm từng loại thân?
- GV hệ thống lại kiến thức
- Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học quan sát, phân biệt
các loại thân trên tranh ảnh, mẫu vật thật
- Yêu cầu HS hoàn thành vào bảng mẫu GV kẻ
- GV nhận xét, hoàn thiện
+ Kể tên và nêu đặc điểm các loại thân
+ Phân biệt, sắp xếp các loại thân vừa quan sát
HĐ2 Quan sát và nhận biết một số dạng thân biến dạng: (20P’)
* MT: - Quan sát để nhận biết đợc một số dạng thân biến dạng trong tự nhiên.
+ Có mấy loại thân biến dạng? Nêu đặc điểm từng loại?
- GV hệ thống lại kiến thức
- Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học quan sát, phân biệt
các loại thân biến dạng trên tranh ảnh, mẫu vật thật
- Yêu cầu HS hoàn thành vào bảng mẫu GV kẻ
Trang 243 Kiểm tra- đánh giá: (5P’)
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
1>Nhóm nào sau đây gồm toàn cây thân củ.
a Cây mía, cây lúa, cây vải b cây hành, cây tỏi, cây ngô
c Cây gừng, cây nghệ, cây mít d Su hào, khoai tây
2> Nhóm nào sau đây gồm toàn cây thân cột.
a Mít, nhãn, thuốc bỏng c Cây ổi, mít, đu đủ
c Xơng rồng, cành giao, thuốc bỏng d Nhãn, su hào, cành giao
4.Dặn dò: (1P’)
- Xem lại các bài đã học để tiết sau ôn tập
* Rút kinh nghiệm:
================================================================
Tuần 10 Ngày soạn: 18/10/ 2013
Tiết 19 : Ngày giảng: 21/10/ 2013
ôn tập
I Mục tiêu ôn tập:
- Giúp HS hệ thống lại những kiến thức đã học, để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
- Qua ôn tập, HS tự đánh giá đợc vốn kiến thức của bản thân để có thái độ học tập đúng đắn.
- GV biết đợc trình độ tiếp thu của HS để điều chỉnh phơng pháp giảng dạy phù hợp
2 Thái độ : Giáo dục ý thức học tập, rèn luyện
3 Kỹ năng: Ôn tập, phân tích, tổng hợp kiến thức
II chuẩn bị:
HĐ1: Câu hỏi tự luận: (21P’)
Câu 1: Cơ thể sống có những đặc điểmgì? TVvà ĐV khác nhau những điểm cơ bản nào?
Câu 2: Phân biệt thực vật có hoa và thực vật không có hoa? Lấy VD?
Câu 3: SV đợc chia làm mấy nhóm? Nêu tên các nhóm? TV có vai trò gì?
Câu 4: Tế bào TV có cấu tạo ntn? Vẽ một tế bào TV điển hình và chú thích?
Câu 5: TB lớn lên và phân chia ntn? ở bộ phận nào của cây TB có khả năng phân chia?
Câu 6: Có mấy loại rễ? Đặc điểm từng loại?
Câu 7: Rễ gồm những miền nào? Nêu chức năng mỗi miền? Miền nào là miền quan trọng nhất? Vì sao?Câu 8: Con đờng hút nớc và mk ntn? Cây cần nớc và mk ntn? Nêu TN chứng minh cây cần nớc vàmuối khoáng?
Câu 9: Có mấy loại rễ biến dạng? Kể tên và nêu chức năng các loại đó?
Câu 10: Có mấy dạng thân? ví dụ?
Câu 11: Thân dài ra do bộ phận nào? Thân to ra do đâu? Làm thế nào xác định đợc tuổi cây?
Câu 12: Có những loại thân biến dạng nào? Chúng có chức năng gì?
HĐ2: câu hỏi trắc nghiệm: (20P’)
Câu 1: Khoanh tròn vào đáp án đúng:
1 a Vỏ gồm thịt vỏ và ruột c.Vỏ gồm biểu bì,thịt vỏ
b.Vỏ gồm biểu bì,thịt vỏ và ruột d a, b, c đều sai
2 a Trụ giữa có c/n bảo vệ thân cây b Trụ giữa có c/n dự trữ, quang hợp
c Trụ giữa có c/n vận chuyển chất hữu cơ, nớc, mk và chứa chất dự trữ
d Trụ giữa có c/n vận chuyển nớc, mk và chứa chất dự trữ
3 Những cây thân dài nhanh là:
a Mồng tơi b Đậu ván c Bạch đàn d Mớp
e Mít f Da hấu g Tre h Chè
4 Những cây thờng bấm ngọn là:
a Gỗ lim d Đu đủ g Tre b Đậu ván
e Bầu h Chè c Bạch đàn f Đay lấy sợi
5 a Dừa, cau, cọ là thân cột đ Khoai lang, khoai tây, củ cải là thân củ
b Bạch đàn, gỗ lim, cafe là thân gỗ e Rau má, cà chua, mớp là thân bò
c Lúa, cải, nhãn, đậu đen là thân cỏ g Đậu đen, mớp, đậu ván là thân leo
Trang 25d Cỏ tranh, chuối, nghệ là thân rễ h Rau đay, hoa cúc, mía là cây thân cỏ.
6 Thân to ra do:
a Sự lớn lên và phân chia của tế bào b Sự phân chia của các TB ở tầng sinh vỏ
c Do sự phân chia các TB ở tầng sinh vỏ và d Đã hình thành vòng gỗ hàng năm tầng sinh trụ
7 Mạch gỗ có chức năng:
a Vận chuyển chất hữu cơ c.Vận chuyển nớc và mk và chất hữu cơ
b Vận chuyển nớc và muối khoáng d Cả a, b, c đều sai
8 Mạch rây có chức năng:
a Vận chuyển chất hữu cơ c Cả a,b đều đúng
b Vận chuyển nớc và muối khoáng d Cả a,b đều sai
Câu 2: Đánh dấu “x” vào ô trống để có câu trả lời phù hợp.
Tên cây Thân mọng nớc Thân rễ Rễ củ Rễ giác mút
Tuần 10: Ngày soạn: 21/10/ 2013
Tiết 20: Ngày giảng: 26/10/ 2013
kiểm tra 1tiết
I Mục tiêu kiểm tra:
2 Thái độ : - Giáo dục ý thức tự giác học tập, thái độ trung thực, thật thà không quay cóp.
3 Kỹ năng: - Làm bài kiểm tra, kỹ năng áp dụng, vận dụng kiến thức đã học.
Hiểu đợc sự khác nhau giữa TV
có hoa và TV không có hoa Lấy
Tổng số
10đ =100%
3 câu 2đ = 20,0% 3.5đ= 35% 3 câu 0.5đ=5% 1 câu 2,0 đ = 20% 2 câu 0.5 đ = 5% 1 câu 1,5 đ = 15% 2 câu
Trang 26a Thân bò b Thân cỏ.
2 Tại sao khi cây đậu chuẩn bị ra hoa ngời ta thờng ngắt ngọn?
a Để cây cao lên c Để cây ra nhiều chồi nách (nhiều hoa và quả)
b Để cây to ra d Để chất dinh dỡng tập trung nuôi thân chính
3 Khi quan sát các loại củ nh dong ta, su hào, gừng, khoai tây, ta thấy chúng có đặc điểm giống nhau là:
a Phình to chứa chất dự trữ Có chồi nách, chồi ngọn, lá
b Có chồi nách, chồi ngọn, lá
c Đều là thân củ
d Phình to chứa chất dự trữ
4 Tại sao cây sống trong nớc không có lông hút?
a Có nhng rất mềm dễ rụng
b Vì cây không cần nớc
c Gồm cả a và b
d Cây hút nớc và muối khoáng hòa tan qua bề mặt các tế bào biểu bì của rễ nên chúng không
có lông hút
Câu 2: Đánh dấu “X” vào ô trống phù hợp để hoàn thành bảng dới đây:
rộng, số lợng rễ con nhiều?
Câu 3: (1.0 đ) Thiết kế thí nghiệm chứng minh vai trò của nớc đối với cây?
Câu 4: (1.5 đ) Chú thích vào hình vẽ sau?
đáp án- biểu điểm
a trắc nghiệm : (3 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Mỗi ý đúng 0,5 đ: 1 a; 2 c; 3 a; 4 d;
Câu 2: (1 điểm) Mỗi ý đúng 0,25 đ:
Tên cây Thân củ Loại thân biến dạng Thân rễ Thân mọng nớc
- Thực vật có hoa đến một thời kì nhất định trong đời sống sẽ ra hoa
VD: cây cam, cây hoa hồng, cây rau muống …
- Thực vật không có hoa: cả đời sống không bao giờ ra hoa
VD: Cây rau bợ, cây dơng xỉ …
0,50,50,50,5
Câu 2:
Các miền của rễ Chức năng
Miền trởng thành Dẫn truyền
Miền hút Hấp thụ nớc và muối khoáng
Miền sinh trởng Làm cho rễ dài ra
Miền chóp rễ Che chở cho đầu rễ
- Cây sống ở một nơi, rễ ăn sâu, lan rộng, số lợng rễ con nhiều để tìm mạch nớc ngầm và tận dụng
nguồn dinh dỡng có trong đất
0,50,50,50,50,5
Câu 3:
- Thí nghiệm: Trồng 2 cây cải vào chậu đất, tới nớc đều cho cả 2 cây đến khi bén rễ, tơi tốt nh
nhau Những ngày tiếp theo chỉ tới nớc cho cây ở chậu A, còn chậu B không tới nớc Sau một thời
gian cây ở chậu A vẫn tơi tốt, còn cây ở chậu B héo dần
Trang 27Câu 4: 0.25
0.250.250.250.250.25
Tuần 12: Ngày soạn: 24/10/ 2013
Tiết 21: Ngày giảng: 28/10/ 2013
ch ơng IV: lá
Bài 19: đặc điểm bên ngoài của lá
I Mục tiêu bài học :
- Nêu đợc các đặc điểm bên ngoài gồm cuống, bẹ lá, phiến lá
- Phân biệt các loại lá đơn và lá kép, các kiểu xếp lá trên cành, các loại gân trên phiến lá
- Giải thích việc trồng cây cần chú ý đến mật độ và thời vụ
2 Thái độ : - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, lòng say mê môn học, yêu thiên nhiên.
3 Kỹ năng:
- Thu thập về các dạng và kiểu phân bố lá
- Quan sát, so sánh, nhận biết, kỹ năng hoạt động nhóm
- KN tìm kiếm và sử lí thông tin khi quan sát đặc điểm bên ngoài của lá, các kiểu xếp lá trên thân và cành
- KN hợp tác lắng nghe trong nhóm khi thảo luận nhóm
- KN tự tin trình bày ý kiến trớc tổ, nhóm, lớp
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm bên ngoài của lá: (23P’)
* MT: - Biết đợc phiến lá đa dạng là bản rộng, dẹt và có 3 loại gân lá.
Hoạt động Giáo viên
+ Lá cây gồm những bộ phận nào? Bộ phận nào là quan
Trang 28nhóm theo 3 câu hỏi Ghi lại ý kiến thống nhất của nhóm
về: hình dạng, kích thớc, màu sắc của phiến lá, so sánh
phiến lá với gân lá
+ Lấy VD về các hình dạng, kích thớc của phiến lá
- GV giới thiệu 1 số loại lá có bẹ lá: cau, chuối,…
* Gân lá: Yêu cầu HSQS gân lá và nghiên cứu SGK.
- Yêu cầu phân biệt đợc 3 loại gân lá và lấy đợc ví dụ về
3 loại gân lá có trong tự nhiên
- Yêu cầu HS rút ra kết luận về các đặc điểm bên ngoài của lá
SGK, ghi lại ý kiến thống nhất
Yêu cầu nêu đợc: Phiến lá có nhiều hìnhdạng, kích thớc dạng bản dẹt, thu nhận ánhsáng
+ Lấy VD
- Nghe GV giới thiệu, ghi nhớ
* HS nghiên cứu SGK và quan sát gân lá
- Đại diện 2 nhóm mang lá có đủ 3 loại gânlên trình bày trớc lớp, nhóm khác nxbs
- Nghiên cứu SGK trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhậnxét bổ sung
- Lấy VD
- Sau khi trả lời các em rút ra kết luận
*TK:
- Lá cây gồm: cuống lá, phiến lá, gân lá.
+ Phiến lá: có màu lục, dạng bản dẹt, hình dạng và kích thớc khác nhau, diện tích lớn để nhận nhiều ánh sáng dùng chế tạo chất hữu cơ Phiến lá lớn hơn rất nhiều so với cuống lá Trên phiến lá có nhiều gân.
+ Gân lá: gồm 3 loại: hình mạng, hình cung, hình song song.
+ Cuống lá: nhỏ Một số loại cuống lá phình to tạo thành bẹ (cau, chuối, ngô…)
- Lá gồm 2 loại:
+Lá đơn: mỗi cuống chỉ mang 1 phiến, cả cuống và phiến rụng cùng 1 lúc.
+ Lá kép: cuống chính phân nhánh thành nhiều cuống con, mỗi cuống con mang 1 phiến (lá chét), lá chét thờng rụng trớc, cuống chính rụng sau.
HĐ2 : Tìm hiểu các kiểu xếp lá trên thân và cành: (12P’)
*MT: Phân biệt đợc các kiểu xếp lá và ý nghĩa sinh học của nó.
- GV cho HS quan sát 3 cành mang đến lớp, xác định
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
-Nhóm hoạt động, quan sát 3 cành của nhómmình đối chiếu với hình 19.5 SGK, xác định
Có 3 kiểu xếp lá trên thân và cành: mọc cách, mọc đối, mọc vòng, giúp lá nhận đợc nhiều ánh sáng.
3 Kiểm tra- đánh giá: (6P’)
- Khoanh tròn vào chữ cái a, b, c chỉ ý trả lời đúng trong các câu sau:
1.Trong các nhóm sau đây nhóm nào gồm toàn lá có gân song song:
a Lá hành, lá nhãn, lá bởi b Lá lúa, lá mồng tơi, lá bí đỏ
c Lá rau muống, rau cải d Lá tre, lá lúa, lá cỏ mỹ
2 Trong các nhóm sau đây nhóm nào gồm toàn lá đơn
a Lá dâm bụt, lá phợng, lá dâu c Lá ổi, lá dâu, lá mít
c Lá trúc đào, lá hoa hồng, lá ớt d Lá hoa hồng, lá phợng,lá khế
Trang 29* Rút kinh nghiệm:
Tuần 12: Ngày soạn: 25/10/ 2013
Tiết 22: Ngày giảng: 03/11/ 2013
Bài 20: cấu tạo trong của phiến lá
I Mục tiêu bài học :
2 Thái độ : - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, lòng say mê môn học.
3 Kỹ năng: - Quan sát, nhận biết kiến thức qua quan sát so sánh.
- Nhận biết các bộ phận trong của lá trên mô hình hoặc tranh vẽ
II chuẩn bị:
Giáo viên: Tranh phóng to hình 20.2, 3, 4 SGK.
Mô hình cấu tạo 1 phần phiến lá cắt ngang
Iii Hoạt động dạy học :
2 ktbc: (5P’)
- HS1: Nêu đặc điểm bên ngoài của lá? Đặc điểm nào giúp lá thu nhận đợc nhiều ánh sáng?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài: (1P’) Vì sao lá cây lại thờng có màu xanh? Tại sao lá cây có thể chế tạo đợc
nhiều chất hữu cơ để nuôi cây?
HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của biểu bì: (12P’)
* MT: HS nắm đợc cấu tạo và chức năng của biểu bì là bảo vệ và trao đổi khí.
Hoạt động Giáo viên
+ Cho biết phiến lá có cấu tạo gồm mấy phần? Đó là
những phần nào?
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 20.2,
20.3, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi SGK
- Yêu cầu HS thảo luận toàn lớp, tự bổ sung
- GV nhận xét,hoàn thiện kiến thức
- GV: lỗ khí đóng mở khi cờng độ ánh sáng vừa phải
C-ờng độ ánh sáng quá mạnh (buổi tra) lỗ khí đóng Lỗ khí
thờng tập trung nhiều ở mặt dới của lá để hạn chế sự
thoát hơi nớc.
+ QS hình 20.1 nêu cấu tạo phiến lá
- Đọc T.T, quan sát hình vẽ, thảo luận nhómtrả lời 2 câu hỏi SGK
+ B2 bảo vệ nên phải xếp sát nhau, có váchphía ngoài dày
+ Trong suốt, không màu để ánh sáng đi qua+ Lỗ khí đóng mở để thoát hơi nớc
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nxbs
- So sánh với kết quả của GV hoàn thiện
*TK: - Các TB biểu bì xếp sát nhau, vách ngoài dày để bảo vệ thịt lá.
- Các TB biểu bì không màu, trong suốt để ánh sáng đi qua vào phần thịt lá.
- Hoạt động đóng mở lỗ khí giúp lá trao đổi khí và thoát hơi nớc.
HĐ2 : Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của thịt lá : (14P’)
*MT: HS phân biệt đợc đăc điểm các lớp tế bào thịt lá phù hợp với chức năng chính của chúng.
- GV giới thiệu và cho HS quan sát mô hình, hình 20.4,
nghiên cứu SGK
- GV treo bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập
- GV nhận xét phần trả lời của các nhóm, chốt lại kiến
Cách xếp của tb Xếp rất sát nhau Xếp không sát nhau
lục lạp Nhiều lục lạp hơn, xếp theo
chiều thẳng đứng
chức năng chính Chế tạo chất hữu cơ Chứa và trao đổi khí
HĐ 3 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của gân lá : (6P’)
Trang 30*MT: HS nêu đợc chức năng của gân lá
- GV: gân lá gồm các bó mạch rây và mạch gỗ
+ Gân lá có chức năng gì?
- GV nhận xét, hoàn thiện kiến thức
- GV sử dụng hình 20.4 giới thiệu lại toàn bộ cấu tạo
phiến lá
- Nghe GV giới thiệu
- HS trả lời, em khác nxbs và rút ra kết luận
* TK: Gân lá gồm mạch rây và mạch gỗ có chức năng vận chuyển các chất
4 Kiểm tra- đánh giá: (4P’)
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- Trả lời câu hỏi 1,2 SGK
5.Dặn dò: (1P’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Đọc trớc bài quang hợp và nghiên cứu thí nghiệm
- Ôn lại kiến thức chứa năng của lá và chất khí nào duy trì sự sống?
* Rút kinh nghiệm:
================================================================
Tuần 13: Ngày soạn: 29/10/ 2013
Tiết 23 : Ngày giảng: 04/11/ 2013
- KN tự tin khi trình bày ý kiến trớc nhóm, lớp
- KN đảm nhận trách nhiệm và quản lí thời gian
II chuẩn bị:
* Giới thiệu bài: (1P’) Chúng ta đã biết cây xanh có khả năng chế tạo chất hữu cơ để tự nuôi sống
mình, đó là do có lục lạp Vậy lá chế tạo đợc chất gì và trong điều kiện nào? Để trả lời câu hỏi đóchúng ta cùng nhau tìm hiểu các TN
* MT: Thông qua thí nghiệm, HS xác định đợc điều kiện cần thiết và chất lá cây chế tạo đợc khi quang hơp.
Hoạt động Giáo viên
- GV yêu cầu 1 HS đọc thí nghiệm SGK/68
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi SGK
- GV cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm
khác theo dõi để nxbs
- GV nhận xét, sửa chữa và nêu ý kiến đúng
- GV cho HS rút ra kết luận
- GV: từ tinh bột và muối khoáng hòa tan khác lá sẽ tạo ra
các chất hữu cơ cần thiết khác cho cây.
- Đọc thí nghiêm, quan sát hình vẽ, thảo luậnnhóm trả lời 3 câu hỏi SGK
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nxbs
- Theo dõi hoàn thiện kiến thức
- Rút ra kết luận
- HS nghe GV giới thiệu và ghi nhớ
*TK: - Trong điền kiện có đủ ánh sáng lá cây chế tạo đợc tinh bột.
HĐ2: Xđ chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo tinh bột: (15P’)
*MT: HS phân tích TN để rút ra kết luận về chất khí mà lá cây nhả ra ngoài trong khi chế tạo tinh
Trang 31bột là khí ôxi
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm SGK và thảo
luận nhóm trả lời 3 câu hỏi
- GV gợi ý dựa vào kết quả của TN1 và chú ý quan sát ở
đáy 2 ống nghiệm
- GV cho các nhóm thảo luận kết quả, tìm ý kiến đúng,
cho HS rút ra kết luận
+ Tại sao về mùa hè dới bóng cây to thấy mát và dễ thở?
+ Vào mùa hè ngồi trong rừng cao su có thấy dễ chịu
không? Vì sao?
+ Tại sao ngời ta thờng xây dựng các bệnh viện trong
hoặc gần các đồi thông, bạch đàn?
- Đọc TN, QS hình vẽ, chú ý đáy 2 ốngnghiệm, trao đổi nhóm và thống nhất ý kiến + Cốc B tạo ra tinh bột Chất khí là khí ôxi
- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời, nhómkhác nxbs
- HS liên hệ thực tế trả lời trả lời và rút ra kếtluận
* TK: Trong quá trình chế tạo tinh bột lá nhả khí ôxi.
4 Kiểm tra- đánh giá: (4P’)
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- GV cho HS trả lời 3 câu hỏi SGK/70
5 Dặn dò: (1P’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Xem trớc bài mới
* Rút kinh nghiệm:
================================================================
Tuần 12: Ngày soạn: 03/11/ 2013
Tiết 24: Ngày giảng: 09/11/ 2013
Bài 21: quang hợp(tiếp theo)
I Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức:
- Giải thích đợc quang hợp là quá trình lá cây hấp thụ ánh sáng mặt trời biến chất vô cơ (nớc, CO2,muối khoáng) thành chất hữu cơ (đờng, tinh bột) và thải ôxy làm không khí luôn đợc cân bằng
- Phát biểu khái niệm đơn giản về quang hợp Viết sơ đồ tóm tắt về quang hợp
2 Thái độ : HS có ý thức bảo vệ thực vật và phát triển cây xanh ở địa phơng, ý thức trồng cây gây rừng.
3 Kỹ năng:
- Biết cách làm thí nghiệm lá cây quang hợp
- Giải thích việc trồng cây cần chú ý đến mật độ và thời vụ
- Quan sát, so sánh, phân tích TN, khái quát hiện tợng, rút ra nhận xét
- KN tìm kiếm và xử lí thông tin về điều kiện cần cho cây quang hợp và sản phẩm của quang hợp
- KN hợp tác lắng nghe tích cực
- KN tự tin khi trình bày ý kiến trớc nhóm, lớp
- KN đảm nhận trách nhiệm và quản lí thời gian
II chuẩn bị:
* Giới thiệu bài: (1P’) Trên Trái Đất cha có 1 nhà khoa học nào có thể thể dùng nớc và không khí
để chế tạo ra thức ăn, ấy thế mà những chiếc lá xanh bình thờng lại có thể hoàn thành công việc đó 1 cáchxuất sắc Sự kì diệu đó diễn ra ntn? Không có cây xanh thì cuộc sống muôn loài ra sao?
HĐ1: Cây cần những chất gì để chế tạo tinh bột? (20P’)
* MT: Thông qua thí nghiệm HS biết đợc bộ phận nào có thể tham gia quang hợp, biết đợc
điều kiện và kết quả của quá trình quang hợp.
Hoạt động Giáo viên
- Yêu cầu cá nhân độc lập nghiên cứu SGK/70, 71
- GV yêu cầu HS mô tả lại TN Và thảo luận 2 câu hỏi
Trang 32+ Cây ở chuông A không có khí CO2.
+ Cây ở chuông B có khí CO2
- GV hớng dẫn HS dựa vào điều kiện TN, chính điều kiện
TN đã làm thay đổi kết quả của TN
- Cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác
theo dõi để nxbs
+ Bộ phận nào của cây có khả năng chế tạo tinh bột?
+ Trong điều kiện nào cây có thể quang hợp đợc?
+ Kết quả của quá trình quang hợp là gì?
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- Tại sao xung quanh nhà và ở nơi công cộng cần trồng
nhiều cây xanh?
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nxbs
- Trả lời các câu hỏi
- Rút ra kết luận
*TK: - Trong điều kiện có đủ nớc nớc, ánh sáng và khí cacbonic, lá cây tạo thành tinh bột và khí
oxi trong quá trình quang hợp.
HĐ2 : Khái niệm quang hợp: (11P’)
*MT: HS viết đợc sơ đồ quang hợp và phát biểu đợc khái niệm quang hợp
- Quá trình quang hợp của lá cây có thể tóm tắt thành sơ
đồ
+ Hãy cho biết quang hợp cần những nguyên liệu nào và
tạo ra những sản phẩm gì?
+ Nguyên liệu quang hợp đợc lấy từ đâu?
- Lá cây chế tạo tinh bột trong ĐK nào?
+ Tóm tắt thành sơ đồ quang hợp?
- Quang hợp là gì?
- Quá trình quang hợp của cây xanh có vai trò gì đối vói
con ngời và thiên nhiên?
- Sau khi HS trả lời cho các em rút ra kết luận
- GV: từ tinh bột và các muối khoáng hòa tan, lá cây chế
tạo ra nhiều chất hữu cơ khác
- Nghe GV giới thiệu
- Viết sơ đồ quang hợp
- Trả lời câu hỏi
+ Viết sơ đồ quang hợp
- Nêu khái niệm quang hợp và rút ra kết luận
*TK: - Quang hợp là quá trình lá cây nhờ chất diệp lục, sử dụng nớc, khí cacbonic, ánh sáng để
chế tạo ra tinh bột và nhả khí ôxi.
Sơ đồ quang hợp:
( rễ hút từ đất ) ( lấy từ không khí ) Chất diệp lục ( Trong lá ) (lá nhả ra ngoài môi trờng)
4 Kiểm tra- đánh giá: (5P’)
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- GV hớng dẫn HS trả lời 3 câu hỏi SGK/72
5 Dặn dò: (1P’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết ?”
* Rút kinh nghiệm:
================================================================
Tuần 13: Ngày soạn: 07/11/ 2013
Tiết 25: Ngày giảng: 11/11/ 2013
Bài 22: ảnh hởng của các điều kiện bên ngoài
đến quang hợp- ý nghĩa của quang hợp
I Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức:
- Nêu đợc các điều kiện bên ngoài ảnh hởng đến quang hợp
- Vận dụng kiến thức giải thích đợc ý nghĩa của một vài biện pháp kĩ thuật trong trồng trọt
- Tìm đợc những ví dụ thực tế chứng tỏ ý nghĩa quan trọng trong quang hợp của cây xanh, từ đó
xác định thái độ tránh nhiệm bảo vệ và phát triển thực vật
2 Thái độ : HS có ý thức bảo vệ thực vật và phát triển cây xanh ở địa phơng, ý thức trồng cây gây rừng.
3 Kỹ năng:
- Phân tích, nhận biết, tổng hợp
- KN thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trớc tổ, nhóm, lớp
- KN hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận
- KN tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về ảnh hởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợp đối với sự sống trên trái đất
- KN quản lí thời gian trong thảo luận và trình bày
II chuẩn bị:
Trang 331. Học sinh: - Ôn tập kiến thức về vai trò của khí ôxi đến sự sống của động, thực vật.
* Giới thiệu bài: (1P’) Vì sao nói không có cây xanh thì không có sự sống? Vì sao nói bảo vệ cây
xanh chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta? Vì sao chúng ta cần phải bảo vệ và tạo những điều kiện thuậnlợi cho cây xanh phát triển? Để trả lời đợc các câu hỏi này chúng ta cùng nghiên cứu bài mới
HĐ1: Những đk bên ngoài nào ảnh h ởng đến quang hợp? (14P’)
* MT: HS phải xác định đợc các điều kiện bên ngoài nh nớc, khí cacbonic, ánh sáng đã ảnh
hởng đến quá trình quang hợp.
Hoạt Động Giáo viên
- GV yêu cầu HS độc lập nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm
trả lời các câu hỏi
- GV giúp đỡ nhóm học yếu còn lúng túng, hớng dẫn HS
chú ý vào các ĐK ảnh hởng đến quang hợp
- GV cho HS quan sát một số tranh đã chuẩn bị về những
cây a sáng, a bóng
+ Vì sao cần phải trồng cây đúng thời vụ?
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- Các loại cây khác nhau cần lợng ánh có giống nhau
+ Trồng cây dày thiếu ánh sáng
- Quan sát tranh, vận dụng kiến thức trả lời
- Rút ra kết luận
- Trả lời câu hỏi
*TK:
- Các ĐK bên ngoài ảnh hởng đến quang hợp: ánh sáng, nớc, hàm lợng CO 2 , nhiệt độ
- Các loại cây khác nhau đòi hỏi những điều kiện quang hợp khác nhau
HĐ2 : Tìm hiểu ý nghĩa của quang hợp ở cây xanh : (17P’)
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi mục , thảo
luận nhóm thống nhất ý kiến
- GV lu ý các nhóm: phải nêu đợc tầm quan trọng của các
chất hữu cơ , khí CO2 do QH của cây xanh tạo ra
+ Không có cây xanh thì không có sự sống trên Trái Đất,
điều đó có đúng không? Tại sao?
+ Vì sao nói bảo vệ cây xanh chính là bảo vệ cuộc sống
và tơng lai của chúng ta?
+ Em cần làm gì để Trái Đất của chúng ta mãi xanh?
- Yêu cầu HS rút ra kết luận, gọi HS đọc kết luận
- Suy nghĩ để trả lời câu hỏi, thảo luận nhómthống nhất ý kiến
- Chú ý đến vai trò của chất hữu cơ và O2 docây xanh tạo ra
- Nêu ý nghĩa của quang hợp
- Rút ra kết luận, đọc kết luận SGK
* TK:
hấp Cùng với chất hữu cơ tạo đợc khi quang hợp đã nuôi sống các sinh vật này.
cây xanh đặc biệt là cây rừng
4 Kiểm tra- đánh giá: (5P’)
- Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hởng đến quang hợp?
- ý nghĩa của quang hợp?
- Vì sao cần trồng cây đúng thời vụ?
a Đáp ứng nhu cầu về ánh sáng cho cây quang hợp
b Đáp ứng đợc nhu cầu về nhiệt đồ cho cây quang hợp
c Cây đợc phát triển trong ĐK phù hợp để thỏa mãn những ĐK cần cho sự QH của cây.
d ý a và b đúng
5.Dặn dò: (1P’)
- Xem lại sơ đồ quang hợp
- Đọc và xem trớc bài mới
* Rút kinh nghiệm:
================================================================
Tuần 13: Ngày soạn: 08/11/ 2013
Tiết 26 : Ngày giảng: 16/11/ 2013
Trang 34Bài 23: cây có hô hấp không ?
I Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- HS phân tích đợc và tham gia thiết kế 1TNo đơn giản, từ đó phát hiện đợc hiện tợng hô hấp ở cây
- Nhớ đợc khái niện đơn giản về hiện tợng hô hấp và hiểu đợc ý nghĩa hô hấp đối với đời sống củacây
- Giải thích đợc ở cây hô hấp diễn ra suốt ngày đêm, dùng ôxy để phân hủy chất hữu cơ thành CO2,
- Quan sát TN tìm kiến thức, kỹ năng thiết kế thí nghiệm
- KN tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu cách tiến hành TN và quan sát TN
- KN đảm nhận trách nhiệm theo nhiệm vụ đợc phân công
- KN trình bày kết quả TN
II chuẩn bị:
- Chuẩn bị: túi bóng đen, cốc thủy tinh to, cây trồng trong cốc, diêm, đóm, tấm kính
2 ktbc: (5P’)
HS1: ĐK bên ngoài nào đã ảnh hởng đến quá trình QH của cây? ý nghĩa của quang hợp
3 Bài mới
* Giới thiệu bài: (1P’) Cây quang hợp ngoài ánh sáng đã nhả ra khí Oxi Vậy lá cây có hô hấp
không? Cây hô hấp đã sử dụng những nguyên liệu nào? Bộ phận nào của cây đã tham gia hô hấp? Làm thếnào để biết đợc lá cây hô hấp? Chúng ta cùng tìm hiểu bài mới
HĐ1: Các thí nghiệm chứng minh hiện t ợng hô hấp ở cây: (16P’)
* MT: HS phải biết đợc các bớc tiến hành TN, tập thiết kế TN để rút ra kết luận về hiện tợng
hô hấp của cây.
Hoạt Động Giáo viên
* TN1: của nhóm Lan và Hải:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm SGK /77, biết
cách tiến hành TN, kết quả thí nghiệm GV hớng dẫn HS
cách ghi chép
- Yêu cầu 1 HS trình bày lại thí nghiệm trớc lớp
- Nếu HS giải thích lớp váng trắng ở cốc A dày hơn cốc B
do có nhiều khí CO2 thì yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ ở chuông A do đâu mà có lợng khí CO2 nhiều hơn?
* TN 2: của nhóm An và Dũng:
- GV Yêu cầu HS thiết kế đợc TN dựa trên những dụng
cụ có sẵn và kết quả của TN 1
- 1 HS đại diện trình bày lại TN
- Đọc thông tin, thảo luận nhóm 3 câu hỏi,thống nhất câu trả lời
- Lợng khí CO2 tăng do cây đã nhả ra
*TN2:
- Theo dõi GV hớng dẫn, tiến hành thiết TNtheo nhóm từ những dụng cụ đã chuẩn bị sẵn
- Nêu mục đích của TN
- Tiến hành thiết kế TN, thảo luận nhóm đểthiết kế đúng TN
- Trình bày cách thiết kế TN, cả lớp dõi đónggóp ý kiến, Nhóm thiết kế đúng trình bày TNcho lớp nghe
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi mục b
- Rút ra kết luận về sự hô hấp của cây
*TK: - Khi không có ánh sáng lá cây thải ra nhiều khí cacbonic Điều đó chứng tỏ cây cũng hô
hấp Khi hô hấp cây hút khí Oxi và nhả ra khí cacboníc.
HĐ2 : Hô hấp ở cây : (15P’)
* MT: HS phải hiểu đợc khái niệm về hô hấp và ý nghĩa của hô hấp.
- Yêu cầu HS đọc thông tin trả lời các câu hỏi sau:
+ Khi hô hấp cây đã sử dụng những nguyên liệu nào và
tạo ra sản phẩm gì?
+ Từ đó hãy viết thành sơ đồ hô hấp?
+ Những cơ quan nào của cây xanh tham gia hô hấp?
+ Cây hô hấp vào thời gian nào?
+ Ngời ta đã dùng biện pháp nào để giúp rễ và hạt mới
gieo hô hấp?
+ Hô hấp là gì? hô hấp có ý nghĩa ntn đối với đời sống
của cây?
- GV giải thích các biện pháp kỹ thuật
- Đọc thông tin suy nghĩ trả lời câu hỏi.+ Nêu tên nguyên liệu và sản phẩm
+ Viết sơ đồ của sự hô hấp và nêu ý nghĩacủa hô hấp
+ Các cơ quan của cây đều hô hấp
+ Cây hô hấp cả ngày và đêm
+ Biện pháp làm tơi xốp đất
+ Hô hấp giúp cây phân giải chất hữu cơ tạo
ra năng lợng
Trang 35+ Tại ngủ đêm trong rừng ta lại khó thở, còn ban ngày lại
mát mẻ và dễ thở?
- GV yêu cầu 1 vài HS trả lời, GV giải thích
+ Thảo luận nhanh trả lời câu hỏi, nhómkhác nhận xét, bổ sung
- Đọc kết luận cuối bài
* TK:
- Cây hô hấp suốt ngày đêm Mọi cơ quan của cây đều tham gia hô hấp vì vậy phải xới đất cho tơi xốp để rễ hô hấp tốt.
- ý nghĩa : Hô hấp giúp cây phân giải chất hữu cơ tạo ra năng lợng cho các hoạt động sống của cây.
4 Kiểm tra- đánh giá: (5P’)
* Đánh dấu những câu trả lời đúng sau:
1 Sản phẩm của hô hấp hấp là: 2 Sản phẩm của quang hợp là:
a Chất hữu cơ và hơi nớc a Chất hữu cơ và khí cacbônic
b Khí cacbonic, hơi nớc, chất hữu cơ b Khí oxi, hơi nớc
c Khí cacbonic,hơi nớc, năng lợng c Chất hữu cơ, tinh bột.
3 Vai trò của hô hấp là:
a Tổng hợp chất nuôi cây
b Tạo đợc nhiều khí oxi và năng lợng cho cây sử dụng
c Phân giải chất hữu cơ tạo năng lợng cho mọi sinh vật.
5.Dặn dò: (1P’)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc và xem trớc bài mới
- Ôn bài cấu tạo trong của phiến lá
* Rút kinh nghiệm:
Tuần 14: Ngày soạn: 15/11/ 2013
Tiết 27: Ngày giảng: 18/11/ 2013
Bài 24: phần lớn nớc vào cây đi đâu ?
I Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức:
- HS lựa chọn đợc cách thiết kế 1 TN chứng minh cho kết luận: Phần lớn nớc do rễ hút vào cây
đợc lá thải ra ngoài bằng sự thoát hơi nớc qua các lỗ khí lá
- Nêu đợc ý nghĩa quan trọng của sự thoát hơi nớc qua lá
- Nêu đợc những điều kiện bên ngoài ảnh hởng đến sự thoát hơi nớc qua lá
- Giải thích đợc ý nghĩa của 1 số biện pháp kỹ thuật trong trồng trọt
2 Thái độ : - Giáo dục lòng say mê nghiên cứu khoa học.
3 Kỹ năng:
- Quan sát, nhận biết, so sánh kết quả TN tìm kiến thức
- KN tìm kiếm và xử lí thông tin khi quan sát và giải thích các hiện tợng của TN
- KN giải quyết vấn đề: giải thích tại sao phải tới nớc cho cây nhiều hơn khi trời nắng, nóng, khô hanh hay gió thổi nhiều
* Giới thiệu bài: (1P’) GV giới thiệu bài nh SGK
HĐ1: Thí nghiệm xác định phần lớn n ớc vào cây đi đâu ? (14P’)
* MT: HS biết nhận xét kết quả TN, So sánh kết quả TN, lựa chọn TN chứng minh đúng nhất.
Hoạt động Giáo viên
- Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu SGK trả lời 2 câu hỏi:
+ Một số học sinh dự đoán điều gì?
+ Để chứng minh cho dự đoán đó họ đã làm gì?
+ Nhóm nào đã chứng minh đợc dự đoán? Nhóm nào cha
chứng minh đợc hết dự đoán? Vậy lựa chọn nào đúng?
- GV chốt lại kiến thức, yêu cầu HS rút ra kết luận
- Đọc thông tin trả lời 2 câu hỏi
- Trao đổi nhóm, thống nhất trả lời cho cáccâu hỏi mụcSGK
- Đại diện nhóm giải thích các lựa chọn củanhóm mình
- Rút ra kết luận về sự thoát hơi nớc
*TK: - Phần lớn nớc do rễ hút vào đã đợc cây thải ra ngoài bằng sự thoát hơi nớc qua lỗ khí ở lá
HĐ2 : ý nghĩa của sự thoát hơi n ớc qua lá : (8P’)
* MT: HS nêu đợc ý nghĩa của sự thoát hơi nớc qua lá đối với đời sống của cây.
Trang 36- Yêu cầu HS đọc thông tin trả lời câu hỏi sau:
+ Vì sao sự thoát hơi nớc qua lá có ý nghĩa rất quan trọng
đối với đời sống của cây?
- GV tổng kết lại ý kiến của HS, yêu cầu HS rút ra kết
luận
- Đọc thông tin suy nghĩ trả lời câu hỏi + Tạo sức hút vận chuyển nớc từ rễ lên lá vàlàm dịu mát lá
- Trả lời câu hỏi, HS khác theo dõi, nxbs, rút
ra kết luận
* TK: - Sự thoát hơi nớc giúp cho sự vận chuyển nớc và muối khoáng từ rễ lên lá dễ dàng.
- Làm cho lá dịu mát, cây khỏi bị ánh nắng và nhiệt độ đốt nóng.
HĐ3: Những ĐK bên ngoài nào ảnh h ởng đến sự thoát hơi n ớc qua lá ? (9P’)
* MT: Nêu đợc các điều kiện bên ngoài ảnh hởng đến sự thoát hơi nớc qua lá.
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời 2 câu hỏi
+ Khi nào lá cây thoát hơi nớc nhiều?
+ Nếu cây thiếu nớc sẽ xảy ra hiện tợng gì?
- GV yêu cầu HS trả lời, nhận xét, bổ sung và rút ra kết
luận
- Đọc thông tin trả lời 2 câu hỏi mục .+ Khi trời nắng nóng
+ Thiếu nớc cây sẽ héo và chết
- Đại diện HS trả lời, theo dõi bổ sung, rút ra kết luận
*TK: - Các điều kiện bên ngoài nh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió, không khí đã ảnh hởng đến sự
thoát hơi nớc qua lá.
4 Kiểm tra- đánh giá: (5P’)
- Kiểm tra câu hỏi: 1, 2, 3/ SGK
Tuần 14: Ngày soạn: 19/11/ 2013
Tiết 28: Ngày giảng: 23/11/ 2013
Bài 25: Thực hành: quan sát biến dạng của lá
I Mục tiêu bài học :
- KN tìm kiếm và xử lí thông tin khi quan sát, so sánh sự khác nhau của các loại lá biến dạng
- KN quản lí thới gian và đảm nhận trách nhiệm khi thực hành
- KN thuyết trình kết quả thảo luận nhóm
II chuẩn bị:
* Giới thiệu bài: (1P’) Ngoài các chức năng của lá mà các em đã đợc học, 1 số lá còn thực hiện
thêm một số chức năng khác Vậy lá có cấu tạo ntn để thực hiện đợc chức năng đó?
HĐ1: Tìm hiểu một số loại lá biến dạng: (20P’)
* MT: Biết đợc các dạng lá biến dạng thành (gai, tua cuốn, lá vảy, lá dự trữ, lá bắt mồi) theo chức năng và do môi trờng.
Hoạt động Giáo viên
- GV yêu cầu HS quan sát hình trao đổi nhóm để trả lời 4
câu hỏi
- Yêu cầu HS đại diện nhóm câu trả lời, gọi nhóm khác
bổ sung
- Yêu cầu HS hoàn thiện bảng đã kẻ
- GV gọi đại diện một số nhóm lên hoàn thành bảng do
Trang 37GV kẻ, nhóm khác bổ sung.
- GV thông báo đáp án đúng, nhận xét bài làm của HS còn lại theo dõi bổ sung.- Quan sát đáp án, sửa bài
*TK:
tên
mẫu vật đặc điểm hình thái chủ yếu của lá biến dạng chức năng chủ yếu của lá biến dạng tên lá biến dạng
Đậu Hà
Lan Lá có dạng tua cuốn Giúp cây leo lên cao Tua cuốn
HĐ2 : Tìm hiểu ý nghĩa biến dạng biến dạng của lá: (11P’)
* MT: So sánh với các lá thờng để thấy đợc chức năng của các loại lá biến dạng.
+ Đặc điểm hình thái và chức năng của lá bình thờng có
- GV nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức
- Suy nghĩ, thảo luận, trả lời các câu hỏi
- Từ các câu gợi ý của GV, đại diện trình bàycâu trả lời, HS khác bổ sung
* TK:
- Một số cây có lá biến dạng để phù hợp với các chức năng khác nhau nhằm thích nghi với những
ĐK sống không thuận lợi nh thiếu nớc, thiếu chất dinh dỡng
4 Kiểm tra- đánh giá: (5P’)
Tiết 29 : Ngày giảng: 25/11/ 2013
Bài tập
I Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức: - Hệ thống lại các kiến thức đã đợc học trong các chơng I, II, III, IV
- Vận dụng các kiến thức đã học để làm một số bài tập liên quan về rễ, thân, lá
2 Thái độ : - Giáo dục ý thức học tập có hệ thống.
3 Kỹ năng: - RLKN ghi nhớ, khái quát
II chuẩn bị:
Trang 38Iii.Hoạt động dạy học :
2 Bài tập: (42P’)
HĐ1: Trả lời câu hỏi:
GV nêu một số câu hỏi để HS ôn lại kiến thức:
Câu 1: Các cơ quan của thực vật nh rễ, thân, lá lớn lên bằng cách nào? Trình bày sự lớn lên và phân
chia của TB?
Câu 2 : Nêu đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm? Lấy ví dụ?
Câu 3: Có những loại rễ biến dạng nào? Lấy ví dụ? Nêu đặc điểm và chức năng của từng loại rễ biến dạng? Câu 4: Có mấy loại thân? kể tên một số cây có những loại thân đó?
Câu 5: Chức năng quan trọng của thân là gì?
Câu 6: Trình bày cấu tạo và chức năng các phần của phiến lá?
Câu 7: Cấu tạo trong của phiến lá gồm những phần nào? Chức năng của mỗi phần là gì?
Câu 8: Quang hợp là gì? Viết sơ đồ quang hợp? Vì sao nói không có cây xanh là không có sự sống? Câu 9: Hô hấp là gì? Viết sơ đồ hô hấp? Giải thích vì sao hô hấp và quang hợp là hai quá trình trái ng-
ợc nhau nhng có quan hệ chặt chẽ, gắn bó mật thiết với nhau?
Câu 10: Hô hấp là gì? Viết sơ đồ hô hấp? Giải thích vì sao hô hấp và quang hợp là hai quá trình trái
ng-ợc nhau nhng có quan hệ chặt chẽ, gắn bó mật thiết với nhau?
Câu 11: Em hãy khoanh tròn vào chữ (a, b, c ) chỉ ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1/ Những dấu hiệu của một cơ thể sống là:
a/ Thờng xuyên có sự TĐC với mtr: lấy các chất cần thiết và loại bỏ các chất thải
b/ Thờng xuyên có sự vận dộng và thích ứng với mtr xung quanh
c/ Lớn lên và sinh sản
d/ Gồm a, b, c.
2/ Giới thực vật và động vật khác nhau ở chỗ:
a/ TV lá chứa diệp lục làm cho lá có màu xanh, ĐV không có diệp lục
b/ TV tổng hợp đợc chất hữu cơ từ chất vô cơ ngoài mtr dới tác động của ánh sáng mặt trời, ĐV
không tự tạo đợc chất hữu cơ mà lấy từ các cơ thể sinh vật khác
c/ TV không di chuyển đợc, đa số ĐV di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
d Gồm a, b, c
3/ QS các cây : ngô, cải, mớp, bầu, bí:
a/ Chúng thuộc loại cây xanh có hoa b/ Chúng thuộc loại cây 1 năm
4/ Cây xanh có hoa khác cây xanh không có hoa ở điểm:
a/ Đến một thời kì sinh trởng nhất định, cây xanh có hoa sẽ ra hoa, tạo quả, kết hạt
b/ Cây không có hoa không bao giò ra hoa trong suốt đời sống của cây
c/ Câu a và b đều đúng.
d/ Câu a và b đều sai
5/ Muốn cho cây phát triển tốt cần:
c/ Vun gốc để cây mọc thêm rễ phụ d/ Cả a, b, c.
6/ Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì:
a/ Có mạch gỗ và mạch rây vận chuyển các chất
b/ Gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa
c/ Có nhiều lông hút giữ chức năng hút nớc và muối khoáng hòa tan.
d/ Có ruột chứa chất dự trữ
7/ Củ khoai lang khác củ khoai tây ở chỗ:
a Củ khoai lang là rễ củ, củ khoai tây là thân củ.
b Củ khoai lang và củ khoai tây đều là rễ củ
c Củ khoai lang và củ khoai tây đều là thân củ
d Câu a, b, c đều sai
8/ Phiến lá có cấu tạo nh thế nào để nhận đợc nhiều ánh sáng?
a Kích thớc của phiến lá rất khác nhau
b Phiến lá có nhiều hình dạng khác nhau
c Phiến lá màu lục, dạng bản dẹt, là phần rộng nhất của lá, phiến lá có nhiều hình dạng và kích thớc khác nhau
d Phiến lá màu lục, dạng bản dẹt, là phần rộng nhất của lá
9, Điểm giống nhau giữa quang hợp và hô hấp là gì?
a Đều chịu tác động của các yếu tố bên ngoài Có vai trò quan trọng đối với sự sống của cây
Có mối liên quan giữa hai quá trình này
b Có vai trò quan trọng đối với sự sống của cây
c Đều chịu tác động của các yếu tố bên ngoài
d Có mối liên quan giữa hai quá trình này.
10, Có mấy loại lá biến dạng?
a Lá dự trữ chất hữu cơ
b Lá biến đổi thành gai, lá vảy, lá bắt mồi
c Lá biến đổi thành gai, lá vảy, lá bắt mồi, tay móc, tua cuốn hoặc lá dự trữ chất hữu cơ
d Lá biến đổi thành tay móc hoặc tua cuốn
11, ý nghĩa của lá biến dạng?
Trang 39a Tăng cờng quá trình quang hợp
b Giúp cây chế tạo đợc nhiều chất hữu cơ
c Giúp cây chế tạo đợc nhiều chất hữu cơ, tăng cờng quá trình quang hợp, giúp cây thích nghi
và tồn tại
d Giúp cây thích nghi và tồn tại đợc.
12, Tại sao phải trồng cây đúng thời vụ?
a Cây phát triển nhanh
b Đáp ứng đợc thời điểm thu hoạch theo ý muốn
c Đáp ứng đợc nhu cầu về ánh sáng, nớc, nhiệt độ thích hợp cho cây phát triển tốt
d Cây phát triển nhanh; đáp ứng đợc nhu cầu về ánh sáng, nớc, nhiệt độ thích hợp cho cây phát triển tốt
13/ Chức năng quan trọng nhất của lá là
a Hô hấp và vận chuyển chất dinh dỡng b Thoát hơi nớc và trao đổi khí
Câu 12: Chọn từ thích hợp trong các từ sau: chất hữu cơ, khí oxi, khía cacbonic, hơi nớc, hô
- Cây cũng lấy khí và thải khí nh ngời và động vật Cây đã lấy khí oxi
để phân giải tạo ra cung cấp cho các hoạt động sống của cây,
đồng thời thải ra khí và Hiện tợng đó gọi là
b Giải ô chữ:
1 - (6 chữ): có chức năng v/c các chất từ lông hút vào trụ giữa
2 - (7 chữ): nhóm sinh vật lớn nhất có khả năng tạo thành chất hữu cơ ngoài ánh sáng
3 - (4 chữ): nhất , nhì phân, tam cần, tứ giống
4 - (3 chữ): lớp gỗ màu sáng ở phía ngoài thân cây gỗ già
5 - (7 chữ): vận chuyển các chất hữu cơ trong thân nhờ mạch nào?
6 - (9 chữ): chức năng của cơ quan dinh dỡng
7 - (7 chữ): đếm vòng gỗ hàng năm ta xác định đợc gì?
8 - (6 chữ): đây là lớp TB trong suốt, xếp sát nhau, có chức năng bảo vệ các bô phận bên trong của thân
9 - (7 chữ): bộ phận nào của rễ có chức năng hút nớc và muối khoáng hòa tan
Tuần 16: Ngày soạn: 25/11/ 2013
Tiết 30 Ngày giảng: 30/12/ 2013
ch ơng v : sinh sản sinh dỡng
Bài 26: sinh sản sinh dỡng tự nhiên
I Mục tiêu bài học :
Trang 401. Kiến thức:
- Phát biểu đợc sinh sản sinh dỡng là sự hình thành cá thể mới từ một phần cơ quan sinh dỡng (rễ, thân, lá)
- Tìm đợc một số ví dụ về sinh sản sinh dỡng tự nhiên
2 Thái độ : - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật tránh tác động vào giai đoạn sinh sản của cây để bảo vệ
nguồn gen
3 Kỹ năng: - Quan sát, so sánh, phân tích mẫu vật rút ra nhận xét.
II chuẩn bị:
- Kẻ bảng theo mẫu SGK vào vở
- Rau má, củ gừng, nghệ, cỏ gấu, củ khoai
Iii.Hoạt động dạy học :
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: (1P’) Ngoài bộ phận hạt có thể tạo thành cây mới thì một số cây từ cơ quan sinh
dỡng cũng có thể tạo thành cây mới
* MT: HS thấy đợc cơ quan sinh dỡng của một số cây có khả năng mọc chồi thành cây mới
Hoạt động Giáo viên
- GV yêu cầu HS mẫu vật, quan sát hình để thảo luận trả
lời 4 câu hỏi
- Yêu cầu HS đại diện nhóm trả lời, gọi nhóm khác bs
- GV theo dõi, công bố kết quả đúng và cha đúng để HS
tiếp tục sửa chữa
- Từ kết quả trả lời yêu cầu HS hoàn thiện bảng đã kẻ
- GV gọi đại diện một số nhóm lên hoàn thành bảng, gọi
- Sinh sản sinh dỡng là sự hình thành cá thể mới từ một phần cơ quan sinh dỡng: lá, thân, rễ
HĐ2 : Sinh sản sinh d ỡng tự nhiên của cây : (21P’)
* MT: Hiểu đợc sinh sản sinh dỡng tự nhiên là gì? Nêu đợc khái niệm.
GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 và dựa vào bảng đã
hoàn thành ở mục1 để thực hiện yêu cầu ở mục SGK/
88
- GV sửa chữa, cho HS hình thành khái niệm sinh sản
sinh dỡng tự nhiên
+ Trong thực tế những cây nào có khả năng sinh sản sinh
dỡng tự nhiên? Sau khi HS trả lời GV cho HS quan sát
một số mẫu
+ Tại sao trong thực tế tiêu diệt cỏ dại (cỏ gấu) lại rất
khó? Vậy phải dùng biện pháp gì? Dựa trên cơ sở khoa
học nào để tiêu diệt cỏ dại?
- GV giải thích rõ cho HS hiểu
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Ôn lại kiến thức bài vận chuyển các chất trong thân
- Chuẩn bị cành rau muống cắm vào đất ẩm
* Rút kinh nghiệm: