Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn Sinh học lớp 6 đến lớp 8. Tài liệu chia làm 3 chuyên đề chính, mỗi câu hỏi đều có đáp án chi tiết để hướng dẫn học sinh học. Tài liệu được hệ thống các kiến thức trong tâm trong chương trình sinh học từ lớp 6 đến lớp 8. Giúp giáo viên và học sinh có tư liệu ôn tập để thi HSG.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 1 : THỰC VẬT HỌC (LỚP 6)Câu 1: Những dấu hiệu cơ bản của cơ thể sống?
Trả lời
- Cảm ứng - Lớn lên
- Trao đổi chất - Sinh sản
Câu 2: Đặc điểm chung của thực vật?
Trả lời
- Tự tổng hợp được chất hữu cơ
- Không có khả năng di chuyển
- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài
Câu 3: Tế bào thực vật có những bộ phận nào? Nói chúng ta lớn lên được là do tế bào ngày
- Chất tb: diễn ra mọi hđs của tb
- Nhân: điều khiển mọi hđs của tb
* Nói chúng ta lớn lên được là do tế bào ngày càng to ra là sai:
Vì chúng ta lớn lên được là nhờ sự lớn lên và phân chia của tế bào.
Câu 4: Rễ cây gồm mấy miền? Chức năng của mỗi miền?
Trả lời
* Rễ cây gồm 4 miền Chức năng của mỗi miền:
- Miền trưởng thành có chức năng dẫn truyền
- Miền hút có chức năng hút nước và muối khoáng
- Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra
- Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ
Câu 6: Trình bày cấu tạo và chức năng của thân non? So sánh cấu tạo trong của thân non và
miền hút của rễ?
Trả lời
* Trình bày cấu tạo và chức năng của thân non?
Các bộ phận của thân non Chức năng của từng bộ phận
Vỏ biểu bì
thịt vỏ
Bảo vệ các bộ phận bên trong
Chứa chất dự trữ và tham gia quang hợp
Trang 2* So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ?
- Giống nhau: + Đều được cấu tạo bởi các tế bào
mạch - Mạch rây và mạch gỗ xếp xenkẽ nhau - Mạch rây ở ngoài, mạch gỗ ở trong
Câu 7: Trình bày cấu tạo ngoài của thân? Có những loại thân nào? Giải thích tại sao những
cây lấy gỗ thường tỉa cành, những cây ăn quả thường bấm ngọn?
Trả lời
* Trình bày cấu tạo ngoài của thân:
- Thân có hình trụ, trên thân chính có các thân phụ là các cành
- Ngọn thân và cành có chồi ngọn, dọc thân và cành có chồi nách Chồi nách gồm 2lọai là chồi hoa và chồi lá
+ Chồi hoa phát triển thành hoa hoặc cành mang hoa
+ Chồi lá phát triển thành lá hoặc cành mang lá
* Có 3 loại thân:
- Thân đứng gồm: + Thân gỗ: cứng, cao, có cành: xà cừ, thông , lúa, bàng,
+ Thân cột: cứng, cao, không cành: Tre, nứa
+ Thân cỏ: mềm, yếu, thấp Cỏ may, cỏ tranh,
- Thân leo: leo bằng + Ta cuốn: bầu, bí, mướp,
+ Thân quấn: mồng tơi
- Thân bò: mềm, yếu, bò sát đất Rau má, rau lang
Câu 8: Tìm điểm khác nhau giữa dác và ròng Người ta thường chọn phần nào của gỗ để làm
nhà, trụ cầu, tà vẹt? Tại sao?
Trang 3*Người ta thường chọn phần ròng để làm nhà, trụ cầu, tà vẹt Vì: phần gỗ này rắn chắc
Câu 9: So sánh cây 1 lá mầm với cây 2 lá mầm?
Trả lời
Đặc điểm Lớp một lá mầm Lớp hai lá mầm
Số cánh hoa 6 cánh hoặc 3 cánh 5 cánh hoặc 4 cánh
Kiểu gân lá Hình cung hoặc song song Gân lá hình mạng
Thân Thân cỏ hoặc thân cột Thân gỗ, cỏ, leo
Hạt Phôi có 1 lá mầm Phôi có 2 lá mầm
VD Lúa, ngô, mía, hoa lan… Khoai lang, mít, cafe, táo,
ổi
Câu 10: Tiến hành thí nghiệm sau: Lấy hai cốc nước vôi trong giống nhau, đặt lên hai
tấm kính ướt, rồi dùng chuông thủy tinh A và B úp vào Trong chuông A có đặt một chậu cây Cho cả hai chuông thí nghiệm vào chỗ tối Sau khoảng 6 giờ, thầy cốc nước vôi ở chuông A
bị đục và trên mặt có một lớp váng trắng dày, cốc nước vôi ở chuông B vẫn còn trong và trên mặt chỉ có một lớp váng mỏng.
a Thí nghiệm trên chứng minh hoạt động nào của cây? Giải thích vì sao trên mặt cốc nước vôi ở chuông A bị đục và có lớp váng dày ?
b Viết sơ đồ của hạt động trên? Vì sao ban điêm không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng đóng kín cửa ?
b Sơ đồ hoạt động hô hấp của cây:
Tinh bột + Khí ôxi → Năng lượng + Khí cacbônic + Hơi nước
Vì ban đêm cây vẫn thực hiện quá trình hô hấp lấy khí ôxi và nhả khí cacbônic, nêntrong phòng đóng kín cửa không có đủ khí ôxi để thở nên sẽ bị ngạt thở
Câu 11: Quang hợp là gì ? Viết sơ đồ của quá trình quang hợp ? Tại sao khi nuôi cá cảnh
người ta thường thả thêm rong, rêu vào bể nước?
Trả lờiQuang hợp là quá trình cây nhờ chất diệp lục, sử dụng nước, khí cacbônic và nănglượng ánh sáng mặt trời để chế tạo ra tinh bột và nhả ra khí oxi
Nước + Khí cacbônic ¸nh s¸ng →
ChÊt diÖp lôc Tinh bột + Khí oxi
* Vì trong quá trình chế tạo tinh bột, rong, rêu đã nhả khí oxi vào nước của bể, tạođiều kiện cho cá hô hấp tốt hơn
Câu 12 Vì sao nói quá trình hô hấp và quang hợp trái ngược nhau nhưng lại có quan hệ chặt
chẽ với nhau ?
Trả lờiQuá trình quang hợp và hô hấp trái ngược nhau thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 4+ Sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp:
Nước + Khí cacbônic ¸nh s¸ng →
ChÊt diÖp lôc Tinh bột + Khí oxi
+ Sơ đồ tóm tắt quá trình hô hấp:
Tinh bột + Khí ôxi → Năng lượng + Khí cacbônic + Hơi nước
Hai quá trình này có quan hệ chặt chẽ với nhau vì: Quang hợp tạo ra tinh bột lànguyên liệu để quá trình hô hấp sử dụng để tạo ra năng lượng dùng cho hoạt động quang hợp
và mọi hoạt động sống khác của cây
Quang hợp khả khí oxi dùng cho hoạt động hô hấp, ngược lại hô hấp thải ra khícacbônic dùng trong quang hợp Vì vậy hai quá trình này có quan hệ chặt chẽ với nhau
Câu 13: Trình bày thí nghiệm chứng minh lá cây chỉ chế tạo tinh bột khi có ánh sáng ? Nêu
nhận xét và rút ra kết luận ?
Trả lời
* Thí nghiệm:
- Lấy một chậu trồng cây khoai lang để vào chỗ tối 2 ngày
- Dùng băng giấy đen bịt kín 01 phần lá ở cả hai mặt
- Đem chậu cây để ra chỗ có nắng gắt (hoặc để dới ánh sáng của bóng điện 500W) từ4-6 giờ
- Ngắt chiếc lá đó bỏ băng giấy đen cho vào cồn 90o đun sôi cách thuỷ để tẩy chất diệplục của lá Rồi rửa sạch trong cốc nước ấm
- Bỏ lá đó vào cốc đựng thuốc thử tinh bột (dung dịch Iốt loãng)/
* Hiện tượng:
- Phần bịt băng đen không chuyển màu; phần lá không bịt băng đen chuyển màu xanhtím
* Giải thích:
Phần lá không bịt băng đen nhận được ánh sáng đã chế tạo ra tinh bột Tinh bột ở lá
phản ứng với dung dịch Iốt loãng chuyển màu xanh tím
* Kết luận: Lá cây chỉ chế tạo được tinh bột khi có đủ ánh sáng.
Câu 14: Trình bày thí nghiệm chứng minh không có khí cacbônic lá cây không chế tạo được
tinh bột khi có ánh sáng ? Nêu nhận xét và rút ra kết luận ?
Trả lời
* Thí nghiệm:
- Lấy hai chậu trồng cây khoai lang để vào chỗ tối 2 ngày
- Đặt mỗi chậu cây lên một tấm kính ướt, dùng hai chuông thủy tinh A và B úp rangoài mỗi chậu cây, trong chông A đặt cốc nước vôi trong
- Đặt cả 2 chuông thí nghiệm ra ngoài nắng gắt khoảng 5 - 6 giờ
- Ngắt lá ở mỗi cây để thử tinh bột bằng dung dịch iot loãng
* Nhận xét:
- Lá cây ở chuông A màu vàng chứng tỏ không chế tạo được tinh bột
- Lá cây ở chuông B chuyển màu xanh đen, chứng tỏ lá cây đã chế tạo được tinh bột
* Giải thích:
* Kết luận: Không có khí cacbonic lá cây không chế tạo được tinh bột.
Câu 15: Cấu tạo trong của phiến lá gồm những bộ phận nào? Nêu chức năng chính của từng
bộ phận đó ?
Trả lời
Trang 5Cấu tạo trong của phiến lá gồm 3 phần: biểu bì, thịt lá và gân lá.
- Biểu bì: Gồm một lớp tế bào trong suốt Phía ngoài của lớp biểu bì có vách dày, cóchức năng bảo vệ lá Trên lớp biểu bì, nhất là ở mặt dưới, có nhiều lỗ khí giúp lá thoát hơinước và thực hiện trao đổi khí với môi trường
- Thịt lá: Gồm nhiều lớp tế bào có chứa nhiều lục lạp có chức năng thu thập ánh sáng
để thực hiện tổng hợp chất hữu cơ cho cây
- Gân lá: nằm xen trong phần thịt lá gồm 2 loại mạch:
+ Mạch gỗ: chuyển nước và muối khoáng từ thân hoặc cành lên lá
+ Mạch rây: chuyển các chất hữu cơ do lá chế tạo được đến các bộ phận khác của cây
Câu 16: Kể tên các loại lá biến dạng ? Cho vd từng loại?
Trả lời
- Lá biến thành gai: VD: cây xương rồng
- Lá biến thành tua cuốn: VD: đậu Hà lan
- Lá biến thành gai móc: VD: Lá mây
- Lá vảy: VD: củ dong ta
- Lá dự trữ: VD: củ hành
- Lá bắt mồi: VD: Lá bèo đất, lá cây nắp ấm
Câu 17: Hãy trình bày thí nghiệm chứng minh cây rất cần nước ?
Trả lờiTrồng hai chậu cây cải, tưới nước đều cho cả 2 chậu cho đến khi cây bén rễ, tươi tốtnhư nhau Những ngày tiếp theo chỉ tưới nước cho chậu A còn chậu B không tưới nước Saumột thời gian quan sát thấy cây ở chậu A vẫn xanh tốt, còn cây ở chậu B héo và chết
Điều đó chứng tỏ nước rất cần cho cây, nếu không có nước thì cây sẽ chết
Câu 18: Nêu ý nghĩa của sự thoát hơi nước qua lá? Các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến
sự thoát hơi nước qua lá?
Trả lời
- Sự thoát hơi nước giúp cho sự vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá dễ dàng
- Làm cho lá dịu mát, cây khỏi bị ánh nắng và nhiệt độ đốt nóng
- Các điều kiện bên ngoài như: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió, không khí đã ảnhhưởng đến sự thoát hơi nước qua lá
Câu 19: Vai trò của thực vật đối với tự nhiên?
Trả lời
- TV giúp điều hóa hàm lượng oxi và CO2 trong không khí
- TV giúp điều hòa khí hậu làm tăng lượng mưa trong khu vực
- TV làm giảm ô nhiễm môi trường
- TV giúp giữ đất, chống xói mòn
- TV hạn chế lũ lụt, hạn hán
- TV giúp bảo vệ nguồn nước ngầm
Câu 20: Vai trò của thực vật đối với đời sống con người?
Trả lờiThực vật, nhất là thực vật hạt kín có nhiều công dụng
- Cây lương thực, thực phẩm: Lúa, ngô, đậu, rau
- Cây công nghiệp: Cao su, cafe
- Cây ăn quả, cây lấy gỗ: Mít, xà cừ
- Làm thuốc, làm cảnh: sen, rau dừa cạn,
Trang 6Câu 21: Nhờ đâu mà thực vật có khả năng điều hoà lượng khí oxi và cacbonic trong không
khí? Điều này có ý nghĩa gì ?
Trả lờiThực vật cũng như các sinh vật khác trong quá trình hô hấp thì lấy vào khí oxi và thải
ra khí cacbonic Nhưng trong quá trình quang hợp, thực vật đã hấp thụ khí cacbônic từ cácnguồn thải ra để tổng hợp chất hữu cơ và nhả ra khí oxi ra ngoài môi trường Nhờ đó mà thựcvật có khả năng điều hòa khí oxi và khí cacbonic trong không khí
Ý nghĩa: Điều hoà lượng khí oxi và cacbonic trong khí quyển Nhờ đó, lượng khí
oxi và khí cacbonic trong không khí luôn ổn định, đảm bảo sự sống cho các sinh vật khác
Câu 22: Tại sao người ta lại nói ''rừng cây như 1 lá phổi xanh'' của con người ?
Trả lờiVì:
- Con người không thể thiếu khí ôxi, vì khí ôxi là nguyên liệu cho mọi tế bào của conngười hoạt động
- Rừng cây cũng trao đổi khí hằng ngày nên ví như lá phổi của con người
- Rừng cây trao đổi khí, trong quá trình trao đổi khí đã hấp thụ khí cacbonic và tạo rakhí oxi cho con người sử dụng nên cũng giống như lá phổi của con người
- Vì lá cây có màu xanh nên được gọi là lá phổi xanh của con người
Câu 23: Tại sao nói không có cây xanh, thì không có sự sống trên Trái Đất ?
Trả lờiKhông có cây xanh thì không có sự sống trên Trái Đất vì con người và hầu hết các loàiđộng vật trên Trái Đất đều phải sống nhờ vào chất hữu cơ và khí oxi do cây xanh tạo ra
Câu 24: Hoa gồm những bộ phận chính nào? Đặc điểm và chức năng của từng bộ phận?
Trả lờiCác bộ phận chính và chức năng:
- Đài hoa: Có các lá đài màu xanh lục che chở các phần bên trong hoa
- Tràng hoa: Gồm nhiều cánh hoa, màu sắc khác nhau tùy loại bảo vệ nhị và nhụy,thu hút sâu bọ đền lấy mật giúp thụ phấn cho hoa
- Nhị: Chỉ nhị: dài, mảnh nơi dính bao phấn
Bao phấn: chứa hạt phấn mang tế bào sinh dục đực sinh sản
- Nhụy: Đầu nhụy: Có chất ngày hoặc hơi dích nơi tiếp xúc với hạt phấn
Vòi nhụy: là 1 ống rỗng dẫn hạt phấn vào bầu nhụy
Bầu nhụy: mang tbsd cái sinh sản
Câu 25: Nêu các đặc điểm chính của mỗi ngành thực vật: Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín ?
Trả lời
- Ngành Rêu: Có thân, lá nhưng cấu tạo đơn giản Thân không phân nhánh, chưa cómạch dẫn và chưa có rễ chính thức (rễ giả), chưa có hoa Rêu sinh sản bằng bào tử Sống chủyếu ở nơi ẩm ướt
- Ngành Quyết: Dương xỉ thuộc nhóm Quyết, là những thực vật có thân, rễ, lá thật và
cơ quan sinh dưỡng đã có mạch dẫn Sinh sản bằng bào tử,
- Ngành Hạt trần: Cây thông thuộc ngành Hạt trần, là nhóm thực vật có cấu tạo phứctạp, thân gỗ, có mạch dẫn Chúng sinh sản bằng hạt nằm lộ trên lá noãn hở (vì vậy gọi là Hạttrần) Chúng chưa có hoa và quả
Trang 7- Ngành Hạt kín: Là nhóm thực vật có hoa Chúng có các đặc điểm chung sau:
+ Cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng (rễ cọc, rễ chùm, thân gỗ, thân cỏ, lá đơn, lákép, ) trong thân có mạch dẫn hoàn thiện
+ Cơ quan sinh sản: có hoa, quả, hạt Hạt nằm trong quả nên được bảo vệ tốt hơn (gọi
là Hạt kín) Hoa và quả có rất nhiều dạng khác nhau
+ Môi trường sống đa dạng Đây là nhóm thực vật tiến hóa hơn cả
Câu 26: Thân non có màu xanh, có tham gia quang hợp được không? Vì sao ?Một số cây
không có lá, hoặc lá sớm rụng (cây xương rồng, cây giao) thì chức năng quang hợp do bộ phận nào của cây đảm nhiệm? Vì sao em biết?
* Về cấu tạo: cây thông phức tạp hơn cây dương xỉ như:
- Thân gỗ, cao, to, phân cành nhiều
- Mạch dẫn phát triển hơn
- Rễ dài, ăn sâu và rộng hơn
* Về sinh sản:
- Sự hình thành hạt giúp hợp tử dược bảo vệ tốt hơn
- CQ sinh sản là nón đực và nón cái có cấu tạo phức tạp hơn túi bào tử ở dương xỉ
- Thông thụ tinh không cần nước
- Hạt phấn nhỏ nhẹ thích nghi với lối thụ phấn nhờ gió, hạt thông có cánh mỏng dễphát tán đi xa
Câu 28: Nêu đặc điểm khác nhau gữa cây Hạt trần và cây Hạt kín ?
Trả lời
- Không có hoa, cơ quan sinh sản là nón
- Hạt nằm lộ trên lá noãn hở
- Cơ quan sinh dưỡng: rễ, thân, lá ít đa dạng
- Có hoa, cơ quan sinh sản là hoa, quả
- Hạt nằm trong quả
- Cơ quan sinh dưỡng đa dạng hơn
Câu 29: Nêu tóm tắt về cấu tạo và chức năng của các cơ quan: Rễ, thân, lá, hoa đã học ở
cây có hoa ?
Trả lời
Các CQ Đặc điểm chính về cấu tạo Chức năng
Rễ
- Gồm 4 miền (miền hút, miền sinh
trưởng, miền trưởng thành, miền chóp rễ)
- Miền hút có các tế bào biểu bì kéo dài
Trang 8- Gồm phiến lá và cuống lá
- Phiến lá gồm những tế bào vách mỏng
chứa nhiều lục lạp mang các hạt diệp lục,
trên lớp tế bào biểu bì có những lỗ khí
đóng mở được
- Hấp thụ ánh sáng, khí cacbônic vànước để chế tạo chất hữu cơ cho cây
- Trao đổi khí với môi trường bênngoài và thoát hơi nước
Hoa Mang các hạt phấn chứa tế bào sinh dụcđực và noãn chứa tế bào sinh dục cái. Thực hiện thụ phấn, thụ tinh, kết hạtvà tạo quả.
Câu 30: Đa dạng thực vật ở Việt Nam? Nguyên nhân và hậu quả của sự suy giảm tính đa
dạng của thực vật ? Biện pháp bảo vệ sự đa dạng của thực vật là gì ?
Trả lời
- Ở Việt Nam: Loài thực vật có mạch dẫn (quyết, hạt ttrần, hạt kín, ) có tới 12000
loài Tảo, rêu có 1500 loài Môi trường sống: Trên cạn: từ bờ biển đến vùng núi cao; dướinước: ao, hồ, sông, biển,
- Nguyên nhân: Do khai thác rừng bừa bãi, đốt rừng làm nương rẫy, buôn bán trái phép
các loại thực vật quý hiếm
- Hậu quả: Làm giảm đáng kể số lượng loài, thu hẹp môi trường sống, một số loài có
nguy cơ bị tuyệt chủng
- Biện pháp:
- Ngăn chặn phá rừng bảo vệ môi trường sống của thực vật
- Hạn chế khai thác bừa bãi thực vật quý hiếm
- Xây dựng các vườn thực vật, vườn quốc gia, khu bảo tồn để bảo vệ các loài thực vậttrong đó có thực vật quý hiếm
- Cấm buôn bán và xuất khẩu các loại thực vật quý hiếm đặc biệt
- Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong nhân dân nhằm bảo vệ rừng
Câu 31: Đặc điểm, cấu tạo, dinh dưỡng của vi khuẩn, nấm
Trả lời
* Vi khuẩn:
- Hình dạng: hình cầu, bầu dục, que,
- Cấu tạo: đơn bào, không có diệp lục, chưa có nhân hoàn chỉnh
- Kích thước: hiển vi
- Dinh dưỡng: dị dưỡng: + Hoại sinh: sống trên xác sinh vật đang phân hủy
+ Kí sinh: sống trên các sinh vật sống khác
* Nấm:
- CQ sinh dưỡng là những sợi nấm, dinh dưỡng bằng cách hoại sinh
- CQ sinh sản là mũ nấm, sinh sản bằng bào tử
- Tb có 2 nhân, có vách ngăn, không có chất diệp lục
- Dinh dưỡng: + Hoại sinh:
+ Kí sinh:
+ Cộng sinh: giữa tảo và nấm tạo thành địa y
Câu 32: Giải thích hiện tượng nước nở hoa và thủy triều đỏ?
Trả lời
Nước nở hoa hay tảo nở hoa: là hiện tượng quá nhiều tảo sinh sản với số lượng nhanh
trong nước làm nước bị đục màu xanh(như giấm màu trắng) và làm nước bị ô nhiễm dokhông có sự cân bằng môi trường Đây là hiện tượng dễ tìm nhưng phải nhanh chóng loại bỏnếu không sẽ làm ô nhiễm nguồn nước
Trang 9Hiện tượng thủy triều đỏ: là một dạng tảo nở hoa gây hại cho môi trường bởi chính
độc tố của tảo, bởi hoạt động phân hủy của vi khuẩn trên sinh khối tảo sau đó làm cạn kiệt O2tại chỗ gây chết hàng loạt sinh vật biển Sự "nở hoa" của tảo có khi làm nước biển màu đỏ,
có khi màu xanh, màu xám hoặc như màu cám gạo
* Giống nhau: Đều có cấu tạo từ tế bào, gồm: nhân, chất nguyên sinh, hạt diệp lục.
* Khác nhau: Trùng roi có khả năng dị dưỡng và di chuyển được, thực vật thì không.
Câu 2: Do đâu trùng roi vừa có khả năng tự dưỡng vừa có khả năng dị dưỡng ?
Trả lờiTrùng roi vừa có khả năng tự dưỡng vừa có khả năng dị dưỡng vì:
- Trùng roi có chứa diệp lục trong tế bào nên có thể thực hiện quang hợp khi có ánh sáng mặttrời, do vậy chúng có khả năng tự dưỡng
- Khi không có ánh sáng mặt trời, trùng roi không thể quang hợp được chúng sẽ mất dần màuxanh và sống dị dưỡng bằng cách sử dụng chất hữu cơ như các động vật khác.
Câu 3: Nguyên nhân gây ra bệnh kiết lị và bệnh kiết lị và bệnh rốt rét ? Chỉ ra sự khác nhau
trong dinh dưỡng của trùng kiết lị và trùng sốt rét ?
Trả lời
- Nguyên nhân của bệnh kiết lị là do trùng kiết lị kí sinh gây ra
- Nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét là do trùng sốt rét kí sinh gây ra
- Khác nhau trong dinh dưỡng của hai loại là:
+ Trùng kiết lị lớn hơn hồng cầu nên nuốt hồng cầu và tiêu hóa hồng cầu
+ Trùng sốt rét nhỏ hơn hồng cầu nên chui vào hồng cầu kí sinh, ăn hết chất nguyên sinh củahồng cầu, sinh sản cho ra nhiều trùng mới rồi phá vỡ hồng cầu Mỗi trùng sốt rét mới lại chui vào cáchồng cầu khác để lặp lại quá trình ấy
Câu 4: Cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào ?Vì sao trâu bò ở
nước ta lại mắc bệnh sán lá gan nhiều ?
Trả lời
- Cấu tạo của sán lá gán thích nghi với đời sống kí sinh:
+ Mắt và lông bơi tiêu giảm
+ Giác bám phát triển để bám vào vật chủ
+ Cơ quan tiêu hóa (ruột nhánh) phát triển giúp hấp thụ nhanh và nhiều chất dinh dưỡng.+ Cơ quan sinh dục phát triển giúp đẻ nhiều theo quy luật của động vật kí sinh
- Trâu bò ở nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều vì:
+ Làm việc trong môi trường đất ngập nước
+ Thường uống nước và ăn các loại cây cỏ từ thiên nhiên có các kén sán bám
Câu 5: Nhờ đặc điểm nào của giun đũa chui được vào ống mật và hậu quả sẽ như thế nào đối
với con người ?
Trả lời
- Giun đũa chui được vào ống mật là nhờ:
+ Đầu giun đũa nhọn + Nhiều giun con có kích thước nhỏ
- Hậu quả:
Trang 10+ Đau bụng dữ dội + Rối loạn tiêu hóa do ống mật bị tắc ngẽn.
Câu 6: Hô hấp ở châu chấu và tôm khác nhau như thế nào ?
Trả lời
Nước qua lá mang lọc và giữ lại ôxi rồi đưa đến
các tế bào Khí vào lỗ thở theo ống khí phân nhánh đếncác tế bào
Câu 7: Vì sao hệ tuần hoàn của sâu bọ lại đơn giản đi khi hệ thống ống khí phát triển ?
Đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện
Tập tính: Nhện có tập tính chăng lưới săn bắt mồi sống Hoạt động chủ yếu vào ban đêm.
Câu 9: Tại sao đến giáp xác thì hệ hô hấp mới phát triển? Hệ tuần hoàn ở tôm có đặc điểm gì?
Trả lờiChân khớp nói chung và giáp xác nói riêng trở đi, cơ thể có vỏ kitin làm nhiệm vụ bảo vệ cơ thể
và như là bộ xương ngoài Chính vì thế nên hô hấp qua bề mặt da không thể thực hiện được nữa, do
đó phải có cơ quan hô hấp riêng, ở giáp xác cơ quan hô hấp được gọi là mang
Trên mang, mạch máu phân chia nhỏ, nhận được oxi vào máu rồi đổ vào khoang cơ thể về tim(có hình túi) để đi nuôi cơ thể
Đồng thời máu từ tim tôm sau khi đổ vào động mạch ở phía lưng, lại tràn vào khoang cơ thể
Vì có giai đoạn máu di chuyển ở ngoài hệ mạch nên hệ tuần hoàn ở tôm là hệ tuần hoàn hở
Câu 10: Mắt kép ở tôm nói riêng và chân khớp nói chung có cấu tạo và chức năng như thế
- Thân hình thoi, dẹp 2 bên, đầu thuôn nhọn, gắn chặt với thân, thân phủ vảy xương, vảy có
da bao bọc, da tiết chất nhầy để giảm ma sát, vảy xếp như mái ngói
- Mắt không có mí, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước giúp mắt không bị khô
Trang 11- Vảy cá có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến tiết chất nhày giảm ma sát giưa da cá vớimôi trường nước.
- Vảy cá săp xếp như ngói lợp: giúp thân cá cử động dễ dàng theo chiều ngang
- Vây có các tia vây căng bởi da mỏng tác dụng như mái chèo
Câu 2: Tại sao mang cá chỉ thích hợp hô hấp dưới nước mà không thích hợp cho hô hấp trên cạn?
Tại sao cá lên cạn lại không hô hấp được? Vì sao cá trê, cá chạch vẫn sống được trên cạn?
Trả lời
- Khi cá lên cạn, do mất lực đẩy của nước nên các phiến mang và các cung mang xẹp, dínhchặt vào nhau thành 1 khối làm giảm diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ Mặt khác, khi lên cạn mang
cá bị khô nên cá không hô hấp được nên cá chết sau 1 thời gian ngắn
- Khi cá trê, cá chạch lên trên cạn thì chúng thở bằng ruột Chỗ ruột nối liền với thực quản vàhậu môn có một ống dẫn ngắn thẳng Trong ruột chứa đầy các mao mạch nhỏ li ti có thể hít thở khí ô
xi trong không khí Khi ruột cá tiến hành hô hấp thì khí CO2 được tạo thành sẽ thải qua đường hậumôn Chính vì vậy, chúng ta thường thấy hậu môn cá có nhiều bọt khí
Trả lời
Trao đổi khí của mang cá xương đạt hiệu quả cao do:
- Cấu tạo của mang gồm nhiều cung mang và rất nhiều phiến mang Điều này làm cho mang
cá có diện tích trao đổi khí rất lớn
- Ở mang cá có hệ thống mao mạch dày đặc chứa máu có sắc tố đỏ
- Thành mao mạch rất mỏng
- Có sự lưu thông khí (nước) liên tục qua mang
- Dòng nước chảy một chiều gần như là liên tục qua mang
Câu 4: Nêu các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống và hoạt động trong môi trường nước?
Trả lời
Hệ tiêu hóa có sự phân hóa rõ rệt giúp cho sự tiêu hóa đạt hiệu quả cao
Hô hấp bằng mang với vô số các mao mạch thuận lợi cho sự trao đổi khí, cá co bóng hơi giúp chìm nổi dễ dàng
Hệ tuần hoàn kín, tốc độ máu chảy nahnh, máu đi được xa, do đó đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất
Thận giữa ở cá làm nhiệm vụ bài tiết
Hệ thần kinh hình ống nằm ở phía lưng gồm não bộ, tủy sống và các dây thần kinh Bộ não phân hóa, trong đó có hành khứu giác, thùy thị giác và tiểu não phát triển hơn cả
Câu 5: Phân biệt 3 bộ Lưỡng cư bằng những đặc điểm đặc trưng nhất.
Trả lời
Lưỡng cư có đuôi Lưỡng cư không đuôi Lưỡng cư không chân.
Đại diện Cá cóc Tam Đảo Ếch đồng, ếch cây ễnh
ương và cóc nhà
ếch giun
Đặc điểm Có thân dài, đuôi dẹp
bên, hai chi sau vàhai chi trước dàitương đương nhau
Có thân ngắn, hai chisau dài hơn hai chitrước
Thiếu chi, có thân dài giống nhưgiun, song có mắt, miệng có răng
và có kích thước lớn hơn giun Cótập tính sống chui luồn trong hang
Thời gian hđ Hoạt động chủ yếu
về ban ngày Đa số loài hoạt động vềban đêm Hoạt động cả ngày lần đêm.
Câu 6: Trình bày cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn?
Trả lời
Đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng Ý nghĩa thích nghi
- Đầu nhọn, khớp với thân thành 1 khối thuôn
nhọn về phía trước - Giảm sức cản của nước khi bơi.
Trang 12- Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu (mũi thông
với khoang miệng và phổi vừa thở vừa ngửi
- Da trần, phủ chất nhày và ẩm, dễ thấm khí
- Mắt có mí giữ nước do tuyến lệ tiết ra, tai có
màng nhĩ
- Chi 5 phần chia đốt linh hoạt
- Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón
- Khi bơi vừa thở vừa quan sát
- Giúp hô hấp trong nước
- Bảo vệ mắt, giữ mắt không bị khô, nhận biết
âm thanh trên cạn
- Thuận lợi cho việc di chuyển
- Tạo thành chân bơi để đẩy nước
Câu 7: Tại sao ếch đã có phổi mà lại hô hấp chủ yếu bằng da?
Trả lờiPhổi ếch có cấu tạo đơn giản, nên ngoài phổi ếch còn hô hấp bằng da Trên da ếch có nhiềumao mạch, oxi trong không khí hòa tan vào chất nhầy trên da ếch, thấm qua da lọt vào các maomạch, còn CO2 sẽ thải theo con đường ngược lại Nếu da ếch bị khô ếch sẽ chết (Điều này cũng giải thích vì sao ếch đồng ưa sống nơi ẩm ướt)
Câu 8: Phân biệt vòng tuần hoàn đơn và vòng tuần hoàn kép? Hệ tuần hoàn của lưỡng cư và
các lớp động vật sau là vòng tuần hoàn đơn hay kép Hệ tuần hoàn của lưỡng cư có ưu điểm gì
so với hệ tuần hoàn của cá.
Trả lời
* Phân biệt vòng tuần hoàn đơn và vòng tuần hoàn kép?
Chỉ có 1 một vòng tuần hoàn (máu đi
qua tim 1 lần), tim 2 ngăn
Có 2 vòng tuần hoàn (máu đi qua tim 2 lần), vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ, tim 3 ngăn hoặc 4 ngăn
* Hệ tuần hoàn của lưỡng cư có ưu điểm gì so với hệ tuần hoàn của cá:
Tuần hoàn máu trong hệ tuần hoàn kép có ưu điểm là máu từ cơ quan trao đổi khí trở về tim vàđược tim bơm đi, do vậy áp lực đẩy máu đi rất lớn, tốc độ máu chảy nhanh và máu được bơm đi xa.Làm tăng hiệu quả cung cấp O2 và chất dinh dưỡng cho tế bào đồng thời thải nhanh các chất ra ngoài
Câu 9: Trình bày vai trò và đặc điểm chung của lưỡng cư?
- Lưỡng cư có hại: nội tạng, nhựa cóc nhà gây độc.
- Bảo vệ: gây nuôi những loài có giá trị, không làm ô nhiễm môi trường sống của lưỡng cư.
* Đặc điểm chung:
- Lưỡng cư là ĐVCXS thích nghi với điều kiện sống vừa ở nước vừa ở cạn: Da trần và ẩm
ướt Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu pha đi nuôi cơ thể Di chuyển bằng 4 chi Hô hấp bằng da
và phổi Thụ tinh ngoài, đẻ trứng dưới nước, nòng nọc phát triển qua biến thái Là ĐV biến nhiệt.
Câu 10: Vì sao nói Phổi là cơ quan trao đổi khí hiệu quả ở trên cạn?
Trả lời
Phổi là CQ trao đổi khí hiệu quả ở trên cạn vì phổi có đủ 4 đặc điểm bề mặt của trao đổi khí:
- Phổi có rất nhiều phế nang nên diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn
- Ở phế nang có hệ thống mao mạch dày đặc và máu có sắc tố hô hấp
- Thành mao mạch và phế nang mỏng và ẩm ướt
- Có sự lưu thông khí liên lục (hít vào, thở ra)
+ Có sự khác nhau về tỉ lệ các loại khí 0 2 và C02 trong không khí hít vào và thở ra vì:
Khí 0 2 từ không khí ở phế nang đã khuếch lán vào máu nên lượng O2 trong không khíthở ra bị giảm
Trang 13Khớ CO2 từ mỏu khuếch lỏn vào phế nang làm tăng lượng C02 trong khụng khớ thở ra.
Cõu 11: So sỏnh đặc điểm về đời sống của thằn lằn với ếch đồng ?
nước hoặc trong bựn
Cõu 12: So sỏnh cấu tạo của cỏc hệ cơ quan (tuần hoàn, hụ hấp, sinh sản) giữa ếch với thằn
lằn ?
Trả lời
Tuần hoàn Tim 3 ngăn (2 tõm nhĩ và 1 tõm thất)mỏu nuụi cơ thể là mỏu pha. Tim 3 ngăn (tõm thất cú vỏch ngănhụt) mỏu ớt pha trộn hơn
Hụ hấp Phổi đơn giản, ớt vỏch ngăn Chủ yếu hụhấp bằng da. Phổi cú nhiều ngăn Cơ liờn sườn thamgia vào hụ hấp.Sinh sản
Thụ tinh ngoài Đẻ nhiều trứng Trứng
cú màng mỏng, ớt noón hoàng Trứng nởthành nũng nọc, phỏt triển cú biến thỏi
Búng đỏi lớn Xoang huyệt cú khả năng hấp thụ lại
nước (nước tiểu đặc)
Cõu 13: Giải thớch đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ cõu thớch nghi với đời sống bay ?
Trả lời
đặc điểm cấu tạo đặc điểm cấu tạo và thích nghi với sự bay
- Thõn: hỡnh thoi. - Giảm sức cản khụng khớ khi bay
- Chi trước biến thành cỏnh. - Quạt giú khi bay, cản khụng khớ khi hạ cỏnh
- Chi sau: 3 ngún trước, 1 ngún sau. - Để bỏm chặt vào cành cõy khi đậu và hạ cỏnh
- Lụng ống: cú cỏc sợi lụng làm thành phiến mỏng. - Tạo diện tớch rộng khi cỏnh chim xũe ra
- Lụng tơ: cú cỏc sợi lụng mảnh làm thành
chựm lụng xốp.
- Giữ ấm cho cơ thể, làm cơ thể nhẹ
- Mỏ sừng bao lấy hàm khụng cú răng. - Làm đầu chim nhẹ
- Cổ dài khớp đầu với thõn. - Phỏt huy tỏc dụng của giỏc quan, bắt mồi, rỉa lụng
Cõu 14: Nờu cỏc đặc điểm cấu tạo trong của chim bồ cõu thớch nghi với đời sống bay lượn ?
Trả lời
- ống tiờu húa lớn, phõn húa hoàn chỉnh để chuyờn húa với cỏc chức năng khỏc nhau tốc độtiờu húa thức ăn lớn
- Tim 4 ngăn, 2 vũng tuần hoàn Mỏu đỏ tươi đi nuụi cơ thể (mỏu giàu ụxi)
- Phổi cú mạng ống khớ Một số ống khớ thụng với tỳi khớ làm cho bề mặt trao đổi khớ rộng.Khi bay, sự trao đổi khớ nhờ sự bơm, hỳt của tỳi khớ Khi đậu, sự trao đổi khớ nhờ sự thay đổi thể tớchlồng ngực
- Bài tiết: Thận sau, khụng cú búng đỏi Nước tiểu đặc thải ra ngoài cựng với phõn
- Sinh dục: con đực 1 đụi tinh hoàn, con cỏi buồng trứng trỏi phỏt triển, thụ tinh trong
Cõu 15: Trỡnh bày đặc điểm hụ hấp ở chim bồ cõy thể hiện sự thớch nghi với đời sống bay ?
Trang 14Trả lờiChim bồ câu hô hấp nhờ hệ thống túi khí hoạt động theo cơ chế hút đẩy tạo một dòng khí liêntục đi qua các ống khí trong phổi theo chiều nhất định, khiến cơ thể sử dụng được nguồn ô xi trongkhông khí với hiệu suất cao, đặc biệt trong khi chim bay, càng bay nhanh sự chuyển dòng khí qua cácống khí càng nhanh, đáp ứng được nhu cầu năng lượng trong hoạt động bay của chim.
Câu 16: Tại sao hệ tiêu hóa của chim bồ câu lại có phần sai khác so với các động vật khác mà
em đã học trong chương “Ngành động vật có xương sống” ?
Trả lờiĐiểm khác: - Thực quản có diều, dạ dày gồm dạ dày cơ (mề) và dạ dày tuyến
Câu 18: Đặc điểm của dơi thích nghi với đời sống bay lượn? Cánh dơi khác cánh chim ntn?
Trả lời
* Đặc điểm của dơi thích nghi với đời sống bay lượn:
- Chi trước biến thành cánh Chi sau do yếu không tự cất cánh được từ mặt đất nên Dơi
nghỉ ngơi bằng cách dùng chi sau treo cơ thể vào các vật trên cao, khi bay chúng buông mình xuống
và dùng cánh đẩy không khí để bay
- Bộ xương nhẹ, xương mỏ ác có mấu lưỡi hái dùng làm chỗ bám cho cơ vận động cánh
* Khác nhau giữa cánh dơi và cánh chim:
- Cánh chim có nhiều lông vũ ghép sát nhau tạo bản rộng để đẩy không khí
- Cánh dơi không có lông vũ Bộ phận đẩy không khí là một màng da mềm, rộng nối liềncánh tay, ống tay, bàn tay và các ngón tay, chi sau và đuôi
- Ở chim có hai xương bàn tay gắn liền, ngắn Ở dơi, xương bàn tay của cánh có một xươngngắn và 4 xương rất dài, các xương không gắn liền với nhau
Câu 19: Phân biệt tuần hoàn, hô hấp của ĐV thuộc lớp Bò sát với động vật thuộc lớp Thú ?
Trả lời
- Tim 3 ngăn, tâm thất có vách ngăn hụt,
tạo thành 2 vòng tuần hoàn, máu ít pha Là
động vật biến nhiệt
- Tim 4 ngăn hoàn chỉnh, tạo thành 2 vòng tuần hoànkín, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể Là động vật hằngnhiệt
- Hô hấp bằng phổi, phổi có nhiều vách
ngăn và nhiều mao mạch bao quanh
- Sự thông khí ở phổi nhờ các cơ liên sườn
- Phổi lới gồm nhiều phế nang với mao mạch dày đặcbao quanh
- Sự thông khí ở phổi nhờ cơ liên sườn và cơ hoành
Câu 20: So sánh cấu tạo của các hệ cơ quan (tuần hoàn, hô hấp, sinh sản) giữa thằn lằn với chim?
Trả lời
Trang 15Các cơ
Tuần hoàn Tim 3 ngăn, tâm thất có vách hụt nênmáu còn pha trộn. Tim 4 ngăn hoàn toàn, máu không phatrộn.
Hô hấp
Hô hấp bằng phổi có nhiều vách ngănlàm tăng diện tích trao đổi khí Sự thôngkhí phổi là nhờ tăng giảm thể tíchkhoang ngực
Hô hấp bằng hệ thống ống khí nhờ sựhút đẩy của hệ thống 9 túi khí (thông khíphổi – gọi là hiện tượng hô hấp kép)
Câu 21: Cấu tạo hệ tuần hoàn, hô hấp, thần kinh, bài tiết của thỏ hoàn thiện hơn so với các
lớp Động vật có xương sống đã học thể hiện ở những đặc điểm nào ?
- Hệ tuần hoàn: Tim có 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi
- Hệ bài tiết: Thận sau, cấu tạo phức tạp phù hợp với chức năng trao đổi chất mạnh
Câu 22: Thế nào là động vật hằng nhiệt, động vật biến nhiệt ? Lấy ví dụ ?
Trả lời
- Động vật hằng nhiệt: Là động vật có thân nhiệt luôn duy trì ổn định khi thể trạng bìnhthường và không bị thay đổi theo sự biến động của nhiệt độ môi trường
Ví dụ: Động vật thuộc lớp chim, động vật thuộc lớp thú
- ĐV biến nhiệt: Là động vật có thân nhiệt luôn thay đổi theo sự biến động nhiệt độ của môitrường Thân nhiệt của những loài động vật này tăng lên khi nhiệt độ môi trường tăng và ngược lại
Ví dụ: Động vật thuộc ngành động vật không xương sống, lớp cá, lớp lưỡng cư, bò sát
Câu 23: Hãy chứng minh sự phức tạp hóa về cấu tạo của một số cơ quan trong cơ thể động
vật như: Hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ thần kinh, hệ sinh dục ?
Trả lời
* Hệ hô hấp:
- Động vật nguyên sinh: tế bào chưa phân hóa
- Ruột khoang và các ngành giun (giun dẹp, giun tròn, giung đốt) trao đổi khí thực hiện chủyếu qua bề mặt cơ thể
- Chân khớp: Xuất hiện mang (sống ở nước), hình thành các ống khí (sâu bọ)
- Động vật có xương sống:
+ Cá ở nước hô hấp bằng mang
+ Lưỡng cư vừa ở nước, vừa ở cạn hô hấp vừa bằng da và phổi (phổi có cấu tạo đơn giản nên
hô hấp bằng da là chủ yếu)
+ Bò sát ở cạn: Hô hấp hoàn toàn bằng phổi, phổi cấu tạo phức tạp hơn lưỡng cư
+ Chim: Hô hấp bằng phổi thông với hệ thống túi khí phù hợp với đời sống bay
+ Thú: Hô hấp bằng phổi, phổi cấu tạo phức tạp
* Hệ tuần hoàn:
- Động vật nguyên và Ruột khoang: hệ tuần hoàn chưa phân hóa
- Giun đốt: Tim chưa có tâm nhĩ và tâm thất, hệ tuần hoàn kín
- Chân khớp: Tim chưa có tâm nhĩ và tâm thất, hệ tuần hoàn kín
- Động vật có xương sống:
Trang 16+ Lớp Cá: Tim hai ngăn (1 tâm nhĩ, 1 tâm thất), một vòng tuần hoàn.
+ Lớp Lưỡng cư: Tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất), 2 vòng tuần hoàn Máu pha đi nuôi cơ thể.+ Lớp Bò sát: Tim ba ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất, tâm thất có thêm vách ngăn hụt), 2 vòngtuần hoàn Máu đi nuôi cơ thể ít pha hơn
+ Lớp Chim: Tim 4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất), 2 vòng tuần hoàn, máu đỏ tươi đi nuôi cơthể
+ Lớp Thú: Tim 4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất), 2 vòng tuần hoàn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể
* Hệ thần kinh:
- Động vật nguyên sinh chưa có yếu tốt thần kinh (chưa phân hóa)
- Ruột khoang: thần kinh mạng lưới
- Giun đốt: Thần kinh dạng chuỗi hạch
- Chân khớp: Thần kinh dạng chuỗi hạch với hạch não lớn
- Động vật có xương sống: Thần kinh dạng ống, ở thú tiểu não và não trước phát triển mạnh
* Hệ sinh dục:
- Động vật nguyên sinh :chưa phân hóa
- Ruột khoang: Tuyến sinh dục không có ống dẫn
- Giun đốt, chân khớp, động vật có xương sống: Tuyến sinh dục có ống dẫn với cấu tạo ngàycàng phức tạp và hoàn thiện nhất ở lớp thú
Câu 24: Qua sự sinh sản của các lớp động vật có xương sống, hãy cho thấy sự tiến hóa từ
thấp đến cao, từ đơn giản đến hoàn thiện dần ?
Trả lời
- Lớp cá: Sinh sản trong môi trường nước, thụ tinh ngoài, Tỷ lệ trứng được thụ tinh thấp, doảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài, tỉ lệ hợp tử phát triển thành cá thể con và cá thể trưởng thànhcũng rất thấp do sự hao hụt nhiều trong quá trình phát triển
- Lớp Lưỡng cư: Vẫn còn hiện tượng thụ tinh ngoài nhưng đã có hiện tượng ghép đôi nên tỉ lệtrứng được thụ tinh nhiều hơn Trứng được bảo vệ tốt hơn nhờ lớp chất nhày Tuy nhiên sự thụ tinh
và sự phát triển của hợp tử vẫn còn chịu ảnh hưởng của môi trường ngoài nên tỉ lệ phát triển của cáthể con thành cá thể trưởng thành vẫn còn thấp
- Lớp Bò sát: Tiến hóa hơn là đã có sự thụ tinh trong, sinh vật đã có ống dẫn sinh dục, tỉ lệ trứngđược thụ tinh khá cao, tuy nhiên trứng đẻ ra vẫn chịu nhiều ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài nên
sự phát triển từ trứng đến sinh vật trưởng thành vẫn còn hạn chế, tỉ lệ phát triển vẫn còn thấp
- Lớp Chim: Có sự thụ tinh trong, đẻ trứng như bò sát Tuy nhiên thân nhiệt của chim ổn định,nhiều loài có sự ấp trứng và bảo vệ trứng, chăm sóc con non, nên sự phát triển của trứng có nhiềuthuận lợi hơn các loài trước Tỉ lệ phát triển thành sinh vật trưởng thành cao hơn các lớp trước
- Lớp Thú: Có sự thụ tinh trong, đẻ con (hiện tượng thai sinh) và nuôi con bằng sữa Thai pháttriển trong cơ thể mẹ nên an toàn và thuận lợi hơn trứng ở ngoài, vì vậy tỉ lệ phát triển cao nhất Bêncạnh đó nhiều loài thú có tập tính chăm sóc con chu đáo và nuôi dạy con bắt mồi nên con được bảo
Trang 17Câu 26: Thế nào là sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính ? Có những dạng sinh sản vô tính nào ?
Gữa hai hình thức sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính, thì hình thức sinh sản nào tiến hóa hơn cả
+ Phân đôi cơ thể
+ Sinh sản sinh dưỡng: Mọc chồi hoặc tái sinh
- SS hữu tính là hình thức SS có sự kết hợp của TBCD đực và TBSD cái tạo thành hợp tử
- Giữa hai hình thức SS vô tính và SS hữu tính thì hình thức sinh sản hữu tính tiến hóa hơn cả
Câu 27: Tại sao trong cùng một loài, những động vật có kích thước càng nhỏ thì tim đập
càng nhanh ?
Trả lờiTrong cùng một loài, những động vật có kích thước càng nhỏ thì tim đập càng nhanh vì:
- Cường độ trao đổi chất mạnh, nhu cầu đòi hỏi nhiều oxi
- Cường độ trao đổi chất mạnh vì diện tích tiếp xúc của bề mặt cơ thể với môi trường lơn so vớikhối lượng cơ thể, nên có sự mất nhiệt nhiều
Câu 28: Cá voi có đặc điểm nào thích nghi với đời sống bơi ở nước ? Tại sao cá voi lại được
xếp vào lớp Thú ?
Trả lời
- Đặc điểm của cá voi thích nghi với đời sống ở nước:
+ Hình dạng cơ thể: Thân hình thoi, thon dài, cổ không phân biệt với thân
+ Chi trước: Biến đổi thành bơi chèo (có các xương cánh, xương ống, xương bàn, xương ngón).+ Chi sau: Tiêu giảm
+ Lớp mỡ dưới da dày
- Cá voi lại được xếp vào lớp Thú vì: Cá voi đẻ con và nuôi con bằng sữa
Câu 29: Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học? Có những biện pháp đấu tranh sinh học
nào? Nêu những ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học?
Trả lời
* Đấu tranh SH là biện pháp sử dụng SV hoặc sản phẩm của chúng nhằm ngăn chặn hoặc
giảm bớt thiệt hại do các sinh vật có hại gây ra
* Các biện pháp ĐTSH:
- Sử dụng thiên địch trực tiếp tiêu diệt SV gây hại
- Sử dụng thiên địch đẻ trứng kí sinh sâu bọ có hại, trứng sâu hại
- Sử dụng VK gây bệnh truyền nhiễm diệt SV gây hại
* Ưu điểm: Hiệu quả cao, tiêu diệt nhiều SV gây hại, không gây ô nhiễm mt, không làm ảnh hưởng tới sức khỏe con người
* Nhược: - Chỉ có hiệu quả ở nơi có khí hậu ổn định
- Thiên địch không tiêu diệt triệt để SV gây hại mà chỉ kìm hãm sự phát triển của chúng
- Sự tiêu diệt loài SV có hại này lại tạo điều kiện cho loài SV khác phát triển
- Một loài thiên địch có thể vừa có lợi vừa có hại
Câu 30: Giải thích vì sao nói “Nhện là góa phụ áo đen”?
Trả lờiNhện góa phụ đen cái là nỗi kinh hãi của những chàng bạn tình, vì chúng có sở thích
“xơi” luôn bạn tình sau mỗi lần giao phối Tuy nhiên, hành vi ăn thịt bạn tình sẽ không diễn ra nếu
Trang 18chúng được ăn uống đầy đủ Mặt khác: nhện cái ăn thịt nhện đực là để cung cấp chất dinh dưỡng choquá trình sinh sản.
CHUYÊN ĐỀ 3 : GIẢI PHẪU SINH LÍ NGƯỜI (LỚP 8)
I KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI:
Câu 1: Chứng minh tế bào vừa là đơn vị cấu tạo và cũng là đơn vị chức năng của cơ thể ?
Trả lời
* Tế bào là đơn vị cấu tạo vì:
- Cơ thể là tập hợp các hệ cơ quan, mỗi hệ cơ quan lại là tập hợp của các cơ quan khácnhau, cơ quan là tập hợp của các mô, mô là tập hợp của nhiều tế bào có cấu tạo giống nhau vàcùng thực hiện một chức năng Ước tính mỗi người trưởng thành có khoảng 6.1013 tế bào
* Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì:
- Tế bào thực hiện trao đổi chất và năng lượng, cung cấp năng lượng cho mọi hoạtđộng sống của cơ thể
- Tế bào lớn lên, phân chia giúp cơ thể lớn lên và thay thế các tế bào già chết
- Tế bào có khả năng cảm ứng giúp cơ thể phản ứng lại kích thích của môi trường
- Tất cả các hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sống của tế bào(trao đổi chất, lớn lên, cảm ứng ) Chứng tỏ tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
Câu 2: Cung phản xạ là gì ? Vòng phản xạ là gì ? Hãy phân biệt cung phản xạ với vòng phản xạ ?
Trả lời
- Cung phản xạ: là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua trung
ương thần kinh đến cơ quan phản ứng
- Vòng phản xạ: bao gồm cung phản xạ và đường liên hệ ngược (xung thần kinh ngược).
- Phân biệt cung phản xạ với vòng phản xạ:
Đặc điểm phân biệt Cung phản xạ Vòng phản xạ
Con đường đi: Ngắn hơn Dài hơn
Số lượng nơron tham gia: Ít Nhiều
Độ chính xác: Ít chính xác Chính xác hơn
Thời gian thực hiện Ngắn hơn Dài hơn
Câu 3: Vẽ và ghi chú sơ đồ cung phản xạ ?Nêu các thành phần cấu tạo cung phản xạ và chức
năng từng thành phần ? Phân biệt phản xạ với cảm ứng ở thực vật ?
Trang 19Cơ
* Các thành phần của cung phản xạ và chức năng của từng thành phần:
- Cung phản xạ gồm 5 thành phần:
+ Cơ quan thụ cảm: Để thu nhận kích thích
+ Nơron hướng tâm: Dẫn truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm trung ướng thần kinh.+ Trung ương thần kinh (Nơron trung gian): Tiếp nhận kích thích từ cơ quan thụ cảmtruyền về, xử lí thông tin và phát lệnh phản ứng
+ Nơron li tâm: Dẫn truyền xung thần kinh từ trung ương thần kinh cơ quan phản ứng.+ Cơ quan phản ứng: Phản ứng lại các kích thích đã nhận được
* Phân biệt phản xạ với cảm ứng của thực vật:
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể có sự tham gia điều khiển của hệ thần kinh
- Cảm ứng ở thực vật là phản ứng của cơ thể không do hệ thần kinh điều khiển
Câu 4: Từ một ví dụ phản xạ cụ thể, hãy phân tích đường đi của xung thần kinh trong phản xạ
Sơ đồ vòng phản xạ:
(1) (1’) (3) (4) (2)
Chú thích: (1) - Xung thần kinh hướng tâm; (1’) - Cơ quan thụ cảm tiếp tục kích thích;
(2) - Xung thần kinh li tâm; (3) - Xung thần kinh thông báo ngược;
(4) - Xung thần kinh li tâm điều chỉnh.
Câu 5: So sánh tế bào người với tế bào động vật và tế bào thực vật?
Trả lời
* Giống nhau:
- Đều có cấu trúc tế bào, mỗi tế bào đều có màng tế bào, chất nguyên sinh và nhân
- Trong tế bào chất có các bào quan: ti thể, thể gôngi, ribôxôm, lưới nội chất
- Nhân: đều có nhân con và nhiễm sắc thể
* Khác nhau:
Tế bào con người và tế bào động vật Tế bào thực vật
- Không có vách (màng) xenlulozơ - Có vách (màng) xenlulozơ
- Không có lục lạp - Có lục lạp
- Ít khi có không bào, nếu có thì nhỏ và - Có không bào lớn, có vai trò quan
Trung ương thần kinh
Cơ quan thụ cảm Cơ quan phản ứng