1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

50+ đề hóa có giải chi tiết

1,7K 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1.718
Dung lượng 42,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các nhận xét trên, tổng số nhận xét đúng là Câu 4: VD Cho X gam Al tan hoàn toàn vào dung dịch chứa y mol HCl thu được dung dịch Z chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol.. Câu 23: N

Trang 1

SỞ GD & ĐT TUYÊN QUANG ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019- lần 1

(Đề thi có 04 trang) Môn thi thành phần: HÓA HỌC

(Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề

Họ, tên thí sinh: Số báo danh:

Câu 1: (VD) Cho 10,41 gam hỗn hợp gồm Cu, Ag, Fe và Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch Y và 2,912 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Khối lượng muối trong Y là

A. 11,52 B. 34,59 C. 10,67 D. 37,59

Câu 2: (VD) Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na2O, K, K2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 8% khối lượng hỗn hợp) vào nước dư thu được dung dịch Y và 1,792 lít H2 (đktc) Dung dịch Y hòa tan tối đa 6,48 gam Al giá trị của m là

A. 18,0 B. 8,0 C. 17,2 D. 16,0

Câu 3: (TH) Có một số nhận xét về cacbohidrat như sau:

1 Saccarozo, tinh bột và xenlulozo đều có thể bị thủy phân

2 Fructozo cũng có phản ứng tráng bạc do trong môi trường kiềm fructozo chuyển hóa thành glucozo

3 Tinh bột và xenlulozo là đồng phân cấu tạo của nhau

4 Phân tử xenlulozo được cấu tạo bởi nhiều gốc B-glucozo

5 Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit thu được fructozo

Trong các nhận xét trên, tổng số nhận xét đúng là

Câu 4: (VD) Cho X gam Al tan hoàn toàn vào dung dịch chứa y mol HCl thu được dung dịch Z chứa 2

chất tan có cùng nồng độ mol Thêm tử từ dung dịch NaOH vào dung dịch Z thì đồ thị biểu diễn lượng kết tủa phụ thuộc vào lượng OH như sau

A. 26,1 B. 27,0 C. 32,4 D. 20,25

Câu 5: (VD) Hòa tan hoàn toàn 9,75 gam Zn vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được V lít

H2(đktc) Giá trị của V là

A. 3,36 lít B. 4,48 lít C. 2,24 lít D. 1,12 lít

Câu 6: (VDC) Hỗn hợp X chứa chất (C3H6O3N2) và chất (C6H12O6N2) tác dụng với dung dịch NaOH vừa

đủ đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D

và E (Mp<ME) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng liên tiếp có tỉ khối so với H2 bằng 18,3 Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là

A. 4,24 gam B. 3,18 gam C. 8,04 gam D. 5,36 gam

Câu 7: (VDC) Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no,

có một liên kết đôi C=C trong phân tử) Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi nước Mặt khác thủy phân 46,6 gam E bằng lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch thu được 55,2 gam muối khan và phần hơi có chứa chất hữu cơ Z Biết tỉ khối của Z so với H2 là 16 Phần

trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với

Trang 2

A. 46,5% B. 48,0% C. 43,5% D. 41,5%

Câu 8: (TH) Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng

(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2

(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3

(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl

Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là

Câu 9: (VD) Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2(đktc) vào 100ml dung dịch gồm Na2CO3 0,25M và KOH a mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch Ca(NO3)2(dư), thu được 7,5 gam kết tủa.giá trị của a là

A. 1,0 B. 1,4 C. 1,2 D. 2,0

Câu 10: (TH) Chất nào sau đây khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng, đun nóng sinh ra ancol?

A. Phenyl axetat B. metyl axetat C. vinyl axetat D. vinyl clorua

Câu 11: (VD) Cho các phương trình hóa học sau (với hệ số tỉ lệ đã cho)

Câu 12: (TH) Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung

dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

A. 18,24 gam B. 17,80 gam C. 16,68 gam D. 18,38 gam

Câu 13: (NB) Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure?

A. Ala – Gly B. Ala – Gly – Gly

C. Ala – Ala – Gly – Gly D. Gly – Ala – Gly

Câu 14: (NB) Polime nào sau đây là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng?

A. Polistiren B. poli (vinyl axetat)

C. nilon – 6,6 D. poli (metyl metacrylat)

Câu 15: (TH) Thí nghiệm nào sau đây xảy ra sự oxi hóa kim loại?

A. Điện phân CaCl2 nóng chảy

B. Cho kim loại Zn vào dung dịch NaOH

C. Cho Fe3O4 vào dung dịch HI

D. Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2

Câu 16: (VDC) Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) V lít dung dịch

X chứa đồng thời R(NO3)2 0,45M (R là kim loại hóa trị không đổi) và NaCl 0,4M trong thời gian t giây, thu được 6,72 lít hỗn hợp lít khí ở anot (đktc) Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được dung dịch

Y Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 400ml dung dịch chứa KOH 0,75M và NaOH 0,5M, không sinh ra kết tủa Biết hiệu suất điện phân 100%, các thí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của V là

A. 2,00 B. 0,75 C. 1,00 D. 0,50

Câu 17: (TH) Cho các phát biểu sau:

(1) Ankan là những hidrocacbon no, mạch hở có công thức chung là CnH2n-2

(2) Oxi hóa không hoàn toàn ancol bậc 1 thu được xeton

Trang 3

(3) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều

(4) Glucozo, fructozo, saccarozo phản ứng với Cu(OH)2 cho hợp chất tan màu xanh lam

(5) Tất cả các amin đều có tính bazo mạnh hơn NH3

(6) Vinyl axetat không làm mất màu dung dịch brom

(7) Tripeptit Gly – Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

(8) Liên kết của nhóm –CO- với nhóm –NH- giữa 2 đơn vị a-amino axit được gọi là liên kết peptit

Số phát biểu đúng là

Câu 18: (NB) Canxi hiđroxit còn gọi là vôi tôi có công thức hóa học là

A. Ca(HCO3)2 B. CaO C. CaCO3 D. Ca(OH)2

Câu 19: (VD) Cho 7,22 gam hỗn hợp X gồm Fe và Al (tỉ lệ số mol tương ứng là 5:3) tác dụng với 400ml

dung dịch Y chứa Cu(NO3)2 và AgNO3, sau phản ứng thu được dung dịch Z và 16,24 gam chất rắn T gồm

3 kim loại Cho dung dịch HCl dư vào T thu được 1,344 lít (đktc) khí H2 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Nồng độ mol/l của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong Y lần lượt là:

A. 0,15M và 0,25M B. 0,125M và 0,15M

C. 0,25M và 0,15M D. 0,5M và 0,3M

Câu 20: (TH) Este X có công thức phân tử là C9H10O2 Biết rằng, a mol X tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch không tham gia phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là

Câu 21: (TH) Để xác định các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ trong phân tích định tính, người ta thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ bên

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. CuSO4 khan (màu xanh) chuyển sang màu trắng chứng tỏ hợp chất hữu cơ có chứa hidro và oxi

B. CuSO4 khan (màu trắng) chuyển sang màu xanh chứng tỏ hợp chất hữu cơ có chứa hidro

C. Trong ống nghiệm chứa dung dịch Ca(OH)2 xuất hiện kết tủa màu trắng chứng tỏ hợp chất hữu cơ

có chứa cacbon và hidro

D. Thí nghiệm trên dùng để xác định nito có trong hợp chất hữu cơ

Câu 22: (VD) Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm glucozo, fructozơ, saccarozo cần dùng vừa

đủ 37,632 lít khí O2(đktc) thu được CO2 và H2O Cho toàn bộ lượng sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 thấy có m gam kết tủa xuất hiện Giá trị của m là

A. 287,62 B 260,04 C. 220,64 D. 330,96

Câu 23: (NB) Cacbohidrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit và X làm mất

màu dung dịch brom Vậy X là

A. Glucozo B. Tinh bột C. Fructozo D. Saccarozo

Câu 24: (NB) Tính chất nào sau đây là tính chất vật lí chung của kim loại?

C. Nhiệt độ nóng chảy D. Khối lượng riêng

Câu 25: (NB) Cho X là oxit của nito, là chất khí ở điều kiện thường, có màu nâu đỏ X là

Trang 4

Câu 28 (NB) Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng?

Câu 29 (VD) Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho hỗn hợp gồm 2a mol Na và a mol Al vào lượng nước dư

(2) Cho a mol bột Cu vào dung dịch chứa a mol FeCl3

(3) Cho dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa a mol KHCO3

(4) Cho dung dịch chứa a mol BaCl2 vào dung dịch chứa a mol CuSO4

(5) Cho dung dịch chứa a mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa a mol AgNO3

(6) Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa a mol CuSO4

(7) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 1:1) vào dung dịch HCl dư

Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được dung dịch chứa hai muối là

Câu 30: (TH) Cho các phát biểu sau:

(1) Tất cả các kim loại nhóm IIA đều là phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường

(2) Để điều chế kim loại nhôm, ta có thể sử dụng phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện hoặc điện phân (3) Trong công nghiệp, quặng sắt có giá trị để sản xuất gang là hemantit và manhetit

(4) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag trong dung dịch thành Ag

(5) Cr có độ cứng lớn nhất trong số các kim loại

và nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 4,8 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Số mol của Fe(NO3)2 có trong m gam X là?

A. 0,05 B. 0,04 C. 0,03 D. 0,02

Câu 33: (NB) Để điều chế kim loại kiềm, người ta dùng phương pháp

A. thủy luyện B. điện phân nóng chảy

C. nhiệt luyện D. điện phân dung dịch

Câu 34: (VD) Cho 7,3 gam lysin và 15 gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol KOH, thu được dung

dịch Y Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của m là

A. 55,600 B. 53,775 C. 61,000 D. 32,250

Câu 35: (TH) Cho các polime:

(1) polietilen; (2) poli (metyl metacrylat);

(3) polibutađien; (4) polistiren;

Trang 5

(5) poli(vinyl axetat); (6) tơ nilon-6,6; (7) tinh bột

Trong các polime trên, số polime có thể bị thủy phân trong dung dịch axit và dung dịch kiêm là

Câu 36: (VD) Cho 5,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, Al và Mg tác dụng hết với lượng vừa đủ dung dịch

H2SO4 thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí (đktc) Khối lượng muối có trong Y là

A. 19,9 gam B. 32,3 gam C. 31,7 gam D. 19,6 gam

Câu 37: (VD) Một hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y (MX < MY) Đun nóng 12,5 gam hỗn hợp A với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được m gam hỗn hợp ancol đơn chức B có khối lượng phân tử hơn kém nhau 14 đvc và hỗn hợp hai muối Z Đốt cháy m gam B thu được 7,84 lít khí CO2 và 9 gam

H2O Phần trăm khối lượng của X, Y trong hỗn hợp A lần lượt là

A. 50%; 50% B. 40,8%; 59,2% C. 59,2%; 40,8% D. 66,67%; 33,33%

Câu 38: (TH) Cho dãy các chất: metan, axetilen, etilen, etanol, axit etanoic, stiren, benzen, phenol Số

chất trong dãy làm mất màu dung dịch nước brom là

Trang 6

Từ dd Y phản ứng với Al suy ra được mol OH- có trong dd Y

Ta có: nOH- = 2no(oxit) + 2nH2

Trang 7

Dựa vào kiến thức chương 2 - cacbohidrat trong sgk hóa 12

Dung dịch Z chứa AlCl3: x (mol) và HCl dư: (y - 3x) mol

Dung dịch Z chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol nên x=y-3x=>y=4x (1)

Khi thêm NaOH vào dung dịch Z thì NaOH tham gia phản ứng với HCl trước, sau đó NaOH tham gia phản ứng với AlCl3

Tại thời điểm nNaOH = 5,16 (mol) xảy ra quá trình hòa tan kết tủa

Đặt số mol của X (CnH2n-2O2 với n3) và Y (CmH2m-4 O4 với m>4) lần lượt là x và y (mol)

Dựa vào phản ứng đốt cháy hợp chất hữu cơ có độ bất bão hòa k ta dễ dàng suy ra:

CO2 H 2O

n n  x 2y0,11 (Do X có độ bất bão hòa là 2 và Y có độ bất bão hòa là 3)

Trang 8

→ mE= mC + mH + mO= 0,43.12 + 0,32.2 + 16 2(x+2y) = 9,32 (g)

=> Trong 46,6 (9,325) gam E gọi số mol X, Y lần lượt là a, b

→a + 2b = 0,11.5 (1)

Ta có: Mz= 16.2 = 32 (g/mol) => Z là CH3OH

Bảo toàn khối lượng ta có:

mE + m NaOH = mmuối khan + mCH3OH + mH2O

Với ( n3 và m ) chạy giá trị n= 5 và m = 6 thỏa mãn 4

=>X là C3H8O2: 0,25 (mol) ; Y là C4H8O: 0,15 (mol)

chỉ có thí nghiệm (a) xảy ra ăn mòn điện hóa vì thỏa mãn điều kiện

+ Xuất hiện 2 cặp điện cực khác nhau về bản chất là Cu2+/Cu và Fe2+/Fe

+ 2 chất tham gia phản ứng tiếp xúc trực tiếp với nhau

+ cùng nhúng trong 1 dung dịch chất điện li là H2SO4 loãng

Câu 9: D

Phương pháp:

Trong Y có: nCO32- = nCaCO3 = ? ; nHCO3- = nCO2 + nCO3 2-(bđ) - nCO32-(Y) = ?

=> nOH- = nHCO3- + 2 (nCO32-(Y) - nCO32- (bđ) ) = ?

Trong dd Y chứa nCO32-(Y) = nCaCO3 = 0,075 (mol)

BTNT "C": nHCO3- = nCO2 + nCO32- bđ - nCO32-(Y) = 0,15 + 0,025 - 0,075 = 0,1 (mol)

=> NKOH = nHCO3- + (nCO32-(Y) - NCO32- bđ) = 0,1 + 2(0,075 - 0,025)=0,2 (mol)

=> 0,1a = 0,2

=> a = 2 (M)

Câu 10: B

Phương pháp:

Các dạng đặc biệt của este khi tác dụng với dd NaOH

RCOOCH3R' + NaOH  2muối + H2O

RCOOCH=CH-R' + NaOH  1 muối + 1 andehit

RCOOC(R')=CH-R" + NaOH + 1 muối +1 xeton

Hướng dẫn giải:

A CH3COOC6H5 + NaOH loãng, nóng  CH3COONa + C6H5ONa + H2O

B CH3COOCH3 + NaOH loãng, nóng  CH3COONa + CH3OH=> Sinh ra ancol

Trang 9

C CH3COOCH=CH2 + NaOH loãng, nóng  CH3COONa + CH3CH=0

D CH2=CHCl + NaOH loãng, nóng  CH3CH=O+ NaCl

T+ 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O + (NH4)2CO3 + 4Ag+ 4NH4NO3=>T chỉ có thể là HCH=O

Từ việc xác định được Z và T cùng với X chỉ có 4 nguyên tử C, có 4 Oxi, có 2 liên kết pi, có phản ứng với NaOH

=> X là este 2 chức

CTCT của X là: HCOOCH2OOCCH3

HCOOCH2OOCCH3 + 2NaOH CH3COONa (Y) + HCH=O(Z) + HCOONa (T) + H2O

A Đúng vì trong X có nhóm -CHO nên có tham gia phản ứng tráng bạc

B Sai X là hợp chất hữu cơ đa chức, có 2 chức este

Trang 10

Kim loại xảy ra sự oxi hóa, tức là số oxi hóa của kim loại tăng sau phản ứng

Ghi nhớ: chất khử : là chất nhường e; số oxi hóa tăng sau phản ứng chất oxi hóa : là chất nhận e, số oxi hóa giảm sau phản ứng

Quá trình chất khử từ số oxi hóa thấp lên số oxi hóa cao là quá trình oxi hóa hay còn gọi là sự oxi hóa có Quá trình chất oxi hóa từ số oxi hóa cao xuống số oxi hóa thấp là quá trình khử hay còn gọi là sự khử

   (xảy ra sự oxi hóa kim loại Zn)

C Fe O3 48HI FeI22FeI 3  4H O2 (Phản ứng trao đổi, không có sự thay đổi số oxi hóa)

3 2

2

3 1

Giả sử X chứa 9x mol R(NO3)2 và 8x mol NaCl

- Xét thời gian điện phân là t(s); nhh khí anot = 6,72 22,4 =0,3 (mol)

Khí thoát ra anot là hỗn hợp Cl2 và O2

Bảo toàn Cl => nCl2 = 4x (mol)=> nO2 = 0,3 - 4x (mol)

> n, trao đổi = 2nCl2 + 4nO2 = 1,2 - 8x (mol)

- Xét thời gian điện phân là 2t (s)=> ne trao đổi = 2,4 - 1,6x (mol)

TH1: Lúc này dung dịch sau điện phân chỉ chứa NaNO3 và HNO3 Vì dd Y thu được sau phản ứng cho tác dụng với KOH và NaOH không thu được kết tủa nên R2+ bị điện phân hết

=> nNaNO3 = 8x (mol); nHNO3 = 10x (mol)

Mà nOH 0,5 mol 10x0,5 x 0, 05 mol 

=> nR(NO3)2 = 9x = 0,45 (mol)

=> V = 0,45 : 0,45 = 1 (1)

TH2: dung dịch sau điện phân chứa NaNO3, HNO3 và còn dư R(NO3)2 (NaNO, : 8x(mol) Từ e trao đổi =>

dd Y có chứa: HNO2,4–24x(mol) (R(NO3)2 :17x – 1,2(mol)

Với R2+ phải kiểu bị hòa tan trong kiềm như Zn2+,

Vì dd Y phản ứng với NaOH và KOH không thu được kết tủa nên xảy ra trường hợp tạo kết tủa sau đó kết tủa tan hoàn toàn

Trang 11

=> nFe pư với dd Y = 0,1 - 0,06= 0,04 (mol)

Đặt số mol của Ag+ và Cu2+ lần lượt là x và y (mol)

nx : nNaOH =a: 2a =>X là este có dạng RCOOC6H5R'

Dung dịch sau phản ứng không có phản ứng tráng bạc => R + 1 => CTCT của X thỏa mãn là:

Hướng dẫn giải:

C9H10O2 có độ bất bão hòa k=(9.2+2-10)/2 =5

nx : nNaOH = a : 2a => X là este có dạng RCOOC6H5R'

Dung dịch sau phản ứng không có phản ứng tráng bạc => R 1

Trang 12

Dựa vào kĩ năng thực hành và quan sát hiện tượng

Hướng dẫn giải:

A Sai, vì CuSO4 khan có màu trắng

B đúng, vì CuSO4 khan khi hấp thụ nước sẽ chuyển sang dạng CuSO4.5H2O (màu xanh) từ đó xác định được hợp chất hữu cơ ban đầu có chứa hidro

C Sai, ống nghiệm chứa dung dịch Ca(OH)2 xuất hiện kết tủa màu trắng chứng tỏ hợp chất hữu cơ có chứa cacbon

D Sai, thí nghiệm trên dùng để xác định cacbon và hidro có trong hợp chất hữu cơ

BTKL: MO(E) = mE - mC - mO = ? (g) => nO(E) = ? (mol)

Ta sẽ thấy no = 2nCO2 =>E chứa axit không có C ở gốc axit và có số C bằng 1/2 số 0 trong phân tử

=>CTCT của X và Y

Hướng dẫn giải:

Trang 13

nCO2(đktc) =4,48 :22,4 = 0,2 (mol) ; nH2O=2,7: 18 = 0,15 (mol)

BTKL: mO(E) = 9,1 - 0,2.12 -0,15.2 = 6,4 (g) => no() = 6,4 : 16 = 0,4 (mol)

Ta thấy no= 2nCO2 =>=E chứa axit không có C ở gốc axit và có số C bằng 1/2 số 0 trong phân tử

=> thu được 1 muối NaAlO2

(2) Cu + 2FeCl3 — 2FeCl2 + CuCl2

0,5a  a

=> FeCl3 pư hết, dd thu được chứa 2 muối là FeCl2 và CuCl2

(3) HCl + KHCO3  KCl + CO3 + H2O => thu được 1 muối: KCl

(4) BaCl2 + CuSO4  BaSO4 + CuCl2 => dd thu được chỉ chứa 1 muối CuCl2

(5) Fe(NO3)2 + AgNO3  Fe(NO3)3 + Ag => dd thu được chỉ chứa 1 muối Fe(NO3)3

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

1 → 2 (mol) => sau pư dd thu được 2 muối

Vậy các thí nghiệm thu được 2 muối trong dd sau phản ứng là: (2) và (7)

Chú ý: (4) thu được 2 muối nhưng BaSO4 kết tủa, tách ra khỏi dung dịch nên mình không được tính là thu được 2 muối nếu không sẽ bị nhầm

Câu 30: D

Phương pháp:

Dựa vào kiến thức lí thuyết tổng hợp vô cơ

Hướng dẫn giải:

(1) sai,Be và Mg không phản ứng được với H2O ở đk thường

(2) sai, không thể điều chế Al bằng phương pháp nhiệt luyện

(3) đúng

Trang 14

(4) sai, K không khử được Ag+

Khi không màu hóa nâu trong không khí là NO

Dựa vào các dữ kiện đề bài cho để tính số mol của từng khí trong Z

Do phản ứng sinh ra khí H2 nên dd Y không chứa ion NO3-, phản ứng tạo Fe2+ (vì Zn phản ứng với Fe3+trước sau đó phản ứng với H+)

Lập sơ đồ bài toán sau đó áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố và bảo toàn điện tích để tìm số mol của các ion và các chất

Hướng dẫn giải:

Khí Z có MZ = 10,8.2 = 21,6 =>Z có chứa H2

Khi không màu hóa nâu trong không khí là NO

Giả sử Z chứa H2 (a mol) và NO (b mol)

nz = a + b = 0,1

mz = 2a + 30b = 0,1.21,6

Giải hệ thu được a= 0,03 và b= 0,07

Do phản ứng sinh ra khí H2 nên dd Y không chứa ion NO3-, phản ứng tạo Feet (vì Zn phản ứng với Fe3+trước sau đó phản ứng với H+)

Sơ đồ bài toán như sau:

Trang 15

nLys = 0,05 mol và nGly = 0,2 mol

Đơn giản bài toán ta coi như cho HCl phản ứng với hỗn hợp {lysin, glyxin, KOH}

nHCl = nKOH + 2nLys + nGly=0,3 + 2.0,05+0,2 = 0,6 mol nH2O = nKOH = 0,3 mol

BTKL: m muối = mLys + mLys + mKOH + mHCl - mH2O=7,3 + 15 +0,3.56 +0,6.36,5 - 0,3.18 = 55,6 gam

=> NSO42- = nH2SO4 = 0,15 mol

m muối = mKL + mSO42- = 5,2 + 0,15.96 = 19,6 gam

Câu 37: C

Do phân tử khối của 2 ancol hơn kém nhau 14 đvc nên 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp

nCO2 = 0,35 mol; nH2O= 0,5 mol

Trang 16

nH2O > nCO2 => Ancol no, đơn chức, mạch hở

n ancol = nH2O - nCO2 = 0,5 - 0,35 = 0,15 mol

2<C trung bình = nCO2 : n ancol= 0,35 0,15 = 2,33 <3

Giả sử B gồm: C2H6O (x mol) và C3H8O (y mol)

nB = x+y=0,15 nco2 = 2x + 3y = 0,35

Giải hệ thu được: x=0,1 và y= 0,05

- Xét phản ứng thủy phân A trong NaOH

Giả sử A gồm:

R1COOC2H5 (0,1 mol)

R2COOC3H7 (0,05 mol)

mA =0,1(R1+73) + 0,05(R2+ 87)= 12,5 => 2R1 + R2 = 17 chỉ có nghiệm duy nhất là R1 =1 và R2 = 15 Vậy các este là HCOOC2H5 (X) và CH3COOC3H7 (Y)

So sánh tính bazo của các amin:

- Gốc đẩy e làm mật độ điện tích âm của N tăng => dễ nhận H' hơn=> tính bazo tăng

- Gốc hút e làm mật độ điện tích âm của N giảm => khó nhận H' hơn => tính bazo giảm

Hướng dẫn giải:

Tính bazo: (C2H5)2NH (4) > C2H5NH2 (2) > NH3 (3) > C6H5NH2 (1)

Trang 17

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019- LẦN 3

(Đề thi có 04 trang) Môn thi thành phần: HÓA HỌC

(Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề

Họ, tên thí sinh: Số báo danh:

Câu 41: (TH) Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phản ứng nhiệt luyện?

Câu 42: (NB) Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IIA?

Câu 43: (TH) Cho 0,9 gam glucozo (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag Giá trị của m là

A. 2,16 B. 1,62 C. 0,54 D. 1,08

Câu 44: (NB) Cho dung dịch KOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu xanh lam Chất X là

A. CuCl2 B. FeCl2 C. MgCl2 D. FeCl3

Câu 45: (NB) Isoamylaxetat là este có mùi chuối chín Công thức của isoamylaxetat là

Câu 47: (NB) Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

A. Xenlulozo B. Glucozo C. Saccarozo D. Tinh bột

Câu 48: (VD) Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val Mặt khác, thủy phân hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala Val) Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

Câu 49: (NB) loại Cu tan được trong dung dịch nào sau đây?

A. HCl B. BaCl2 C. HNO3 C. NaOH

Câu 50: (TH) Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl3

(b) Cắt miếng sắt tây (sắt trang thiếc), để trong không khí ẩm

(c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4

(d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc đựng dung dịch NaCl

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn điện hóa học là

Câu 51: (NB) Polivinylclorua (PVC) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

A. CH2=CCl2 B. CH2=CHC1 C. CH2=CHCI-CH3 D. CH3-CH2C1

Câu 52: (TH) Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2 dư

(b) Cho Al2S3 vào dung dịch HCl dư,

(c) Cho Al vào dung dịch NaOH

(d) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3

(e) Cho khí CO2 vào dung dịch NaAlO2

(g) Cho kim loại Al vào dung dịch FeCl3 dư

Trang 18

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là

Câu 56: (TH) Cho 15 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl

0,75M, thu được dung dịch chứa 23,76 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là

A. 720 B. 480 C. 329 D. 320

Câu 57: (TH) Khi cho Fe vào dung dịch hỗn hợp các muối AgNO3, Cu(NO3)2, Pb(NO3)2 thì Fe sẽ khử ion kim loại theo thứ tự sau (ion đặt trước sẽ bị khử trước):

A. Ag+, Cu2+, Pb2+ B. Ag+, Pb2+, Cu2+ C. Cu2+, Ag+, Pb2+ D. Pb2+, Ag+, Cu2+

Câu 58: (TH) Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức mạch hở Sản phẩm cháy được

dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam Số mol CO2 và H2O sinh

ra lần lượt là:

A. 0,1 mol và 0,1 mol B. 0,1 mol và 0,02 mol

C. 0,01 mol và 0,01 mol D. 0,1 mol và 0,2 mol

Câu 59: (NB) Dung dịch Ala-Val phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

A. KCl B. NaNO3 C. KNO3 D. H2SO4

Câu 60: (TH) Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit A Hiđro hóa A, thu được chất hữu

cơ B Hai chất A và B lần lượt là

A. glucozo, sobitol B. saccarozo, glucozo C. glucozo, axit gluconic D. fructozo, sobitol

Câu 61: (TH) Đun hợp chất hữu cơ X (C5H11O2N) với dung dịch NaOH, thu được C2H4O2NNa và chất hữu cơ Y Cho hơi Y qua CuO/to, thu được chất hữu cơ Z có khả năng cho phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo cảu X là

A. CH2=CH-COONH3-C2H5 B. CH3(CH2)4NO2

C. H2N-CH2COO-CH2-CH2-CH3 D. H2N-CH2-CH2-COOC2H5

Câu 62: (VD) Hỗn hợp X gồm axit pamitic, axit stearic và triglixerit Y Đốt cháy hoàn toàn m gam X,

thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat Giá trị của a là gồm

Trang 19

Câu 64: (VDC) Hỗn hợp E gồm chất X (CmH2m+4O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) và chất

Y (CnH2n+3O2N, là muối của axit cacboxylic đơn chức) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol E cần vừa đủ 0,26 mol O2, thu được 2,CO2 và 0,4 mol H2O Mặt khác, cho 0,1 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp hai chất khí đều làm xanh quy tím ẩm và a gam hỗn hợp hai muối khan Giá trị của của a là

A. 11,60 B 9,44 C. 11,32 D. 10,76

Câu 65: (TH) Cho dung dịch metyl amin dư lần lượt vào các dung dịch riêng biệt sau: AlCl3, FeCl3, Zn(NO3)2, Cu(NO3)2, HCl, Na2SO4 Sau khi các phản ứng kết thúc, số kết tủa thu được là

Câu 66: (VDC) Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (MX < MY); T là este ba chức, mạch hở được

tạo bởi X, Y với glixerol Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X bằng 8 lần số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối có

tỉ lệ mol 1: 3 và 3,68 gam glixerol Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3, H2O

và 0,4 mol CO2 Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 67: (VDC) Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C3H8O2 và có vòng benzen Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu Giá trị của V là

Câu 68: (VDC) Cho X, Y, Z là 3 peptit mạch hở (phân tử có số nguyên tử cacbon tương ứng 8, 9, 11, Z

có nhiều hơn Y một liên kết peptit); T là este no, đơn chức, mạch hở Chia 249,56 gam hỗn hợp E gồm X,

Y, Z, T thành hai phần bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được a mol CO2 và (a-0,11) mol

H2O Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic và 133,18 gam hỗn hợp G (gồm 4 muối của Gly, Ala, Val và axit cacboxylic) Đốt cháy hoàn toàn G, cần vừa đủ 3,385 mol O2 Phần trăm khối lượng của Y trong E là

A. 2,08% B. 4,17% C. 3,21% D. 1,61%

Câu 69: (NB) Poli(metyl metacrylat) và nilon-6 đưuọc tạo thành từ các monome tương ứng là

A. CH2=CH-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH B. CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]5-COOH

C. CH3-COO-CH=CH2 và H2N-[CH2]5COOH D. CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH

Câu 70: (VD) Este X có công thức phân tử C4H6O4 Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam Nung nóng 2 với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4 Phát biểu nào sau đây sai?

A. X có hai công thức cấu tạo phù hợp B. Y có mạch cacbon phân nhánh

C. T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc D. Z không làm mất màu dung dịch brom

Câu 71: (NB) Khi nghiên cứu cacbohidrat X ta nhận thấy:

- X không tráng gương, có một đồng phân

- X thủy phân trong nước được hai sản phẩm

Vậy X là

A. Glucozo B. Tinh bột C. Saccarozo D. Fructozo

Câu 72: (TH) Cho các phát biểu sau:

(a) Sau khi mổ cá, có thể dùng chanh để giảm mùi tanh

(b) Dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo

(c) Cao su thiên nhiên là polime của isopren

Trang 20

(d) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaC1 bão hòa) xảy ra hiện tượng đông tụ protein (e) Thành phần chính của tóc là protein

(g) Để giảm đau nhức khi bị kiến đốt, có thể bôi giấm vào vết đốt

số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một amino axit) Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là

a-A. 24,57% B. 52,89% C. 54,13% D. 25,53%

Câu 75: (VD) Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và dung

dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm natri stearat, natri panmitat và C17HyCOONa) Đốt cháy hoàn toàn

a gam X cần 1,55 mol O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2 Giá trị của m là

Câu 77: (VDC) Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bổn liên kết trong phân tử, trong đó có một este

đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu được hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam Tỉ lệ mi : m2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 78: (VDC) Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic Hỗn hợp Y gồm propen và

trimetylamin Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,14 mol, thu được H2O, 0,1 mol N2 và 0,91 mol CO2 Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

A. 11,2 B. 16,8 C. 10,0 D. 14,0

Câu 79: (TH) Cho các phát biểu sau:

(a) Đipeptit Val-Lys có phản ứng màu biure

Trang 21

(b) Dung dịch axit glutamic đổi màu quỳ tím thành xanh

(c) Etyl fomat và glucozo có cùng công thức đơn giản nhất

(d) Phenylamin có lực bazo mạnh hơn amoniac

(e) Saccarozo có phản ứng thủy phân trong môi trường axit

(g) Vinyl axetat làm mất màu dung dịch brom

Số phát biểu đúng là

Câu 80: (TH) Cho các phát biểu sau:

(a) Thủy phân triolein, thu được etylen glicol

(b) Tinh bột bị thủy phân khi có xúc tác axit hoặc enzim

(c) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc

(d) Trùng ngưng ê-aminocaproic, thu được policaproamit

(e) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanin, lysin, axit glutamic

(f) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HCl

Trang 22

ĐÁP ÁN

Na là kim loại thuộc nhóm IA

Al là kim loại thuộc nhóm IIIA

Fe là kim loại thuộc nhóm VIIIB

2KOH + CuCl2 + KCl + Cu(OH)2 xanh lam

2KOH + FeCl + KCl + Fe(OH)2 trắng xanh

2KOH + MgCl2 + KCl + Mg(OH)2trắng

3KOH + FeCl3 + KCl + Fe(OH)3nâu đỏ

Trang 23

Câu 45: A

Phương pháp:

Từ tên gọi của este dịch ra CTCT của este

tên este RCOOR' = tên gốc R' + tên gốc RCOO+ at

Xenlulozo, Tinh bột thuộc polisaccarit

Glucozơ thuộc monosaccarit

Saccarozơ thuộc đisaccarit

Câu 48: B

Phương pháp:

X là pentapeptit

Vì thủy phân không hoàn toàn thu được peptit: Gly- Ala - Val

=> giữ nguyên mạch tripeptit này, thêm Gly và Ala vào các vị trí sao cho tạo thành các pentapetit khác nhau

Hướng dẫn giải:

Các CTCT phù hợp là:

ASIA Gly - Gly- Ala - Val- Ala

Ala - Gly- Ala - Val- Gly

Gly- Ala - Val- Gly - Ala

Gly- Ala - Val- Ala - Gly

Ala - Gly-Gly- Ala - Val

Gly - Ala - Gly- Ala - Val

Trang 24

Cu tan được trong dd HNO3

VD: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa học là:

+ Xuất hiện ít nhất 2 cặp điện cực khác nhau về bản chất như: KL-KL; KL- PK, KL- HC

+ Các chất phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau thông qua dây dẫn

+ Cùng nhúng trong 1 dung dịch chất điện li

Hướng dẫn giải:

(a) chỉ xảy ra ăn mòn hóa học

(b) xảy ra cả ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học

(c) xảy ra ăn mòn hóa học và điện hóa học

(d) Chỉ xảy ra ăn mòn điện hóa học

Vậy chỉ có 1 thí nghiệm

(d) xảy ra ăn mòn điện hóa học

Chú ý: đề bài hỏi các thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn điện hóa học

(e) CO2 + H2O + NaAlO2 → Al(OH)3 + NaHCO3

(g) A1 + 3FeCl3 du → AlCl3 + 3FeCl2

=> có 2 thí nghiệm (d) và (g) thu được kết tủa

Trang 25

Gang, thép là hợp kim của sắt và cacbon

Bảo toàn khối lượng ta có:

mHCl = mẫu mối - mRNH2 = ? Từ đó tính được nHCl và VHCl

Đặt nH2O = nCO2 = x (mol)

Khối lượng bình Ca(OH)2 tăng lên chính là khối lượng của H2O và CO, hấp thụ vào bình từ đó suy ra x=?

Hướng dẫn giải: 2 SIM

Đốt cháy este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được nH2O = nCO2

Đặt nH2O = nCO2 = x (mol) Khối lượng bình Ca(OH)2 tăng lên chính là khối lượng của H2O và CO, hấp thụ vào bình

Trang 26

Phương pháp:

X (C6H11O2N) có dạng CnH2n+1O2N có phản ứng với NaOH=> X có thể là

+ amino axit

+ este của axit cacboxylic với amin

+ este của aminoaxit với ancol

Hướng dẫn giải:

Y là ancol bậc 1, Z là anđehit

X (C6H11O2N) + NaOH → C2H4O2NNa + Y (ancol bậc 1)

=> X là este của aminoaxit với ancol

nCOO = nNaOH = 0,09 (mol)

Bảo toàn khối lượng ta có: mx = mC + mH + mO= ? (g)

Khi phản ứng với NaOH số mol H2O sinh ra = nCOOH(trong axit) = ? (mol)

BTKL ta có: mx+mNaOH = mhh muối + mglixerol + mH2O => mmuối = ?

Ta có: n COO= nNaOH = 0,09 (mol) => nO(trong x) = 2nco0 = 0,18 (mol)

=> nCOOH- (trong axit) = n COO - nCOO(trongY) = 0,09 - 0,02.3 = 0,03 (mol)

Bảo toàn khối lượng ta có: mx= mc + mx + mo= 1,56.12+1,52.2 + 0,18.16 = 24,64 (g)

Đặt công thức chung của Y là: (RCOO) C6H: 0,02 (mol) => nC3H5(OH)3= n = 0,02 (mol)

Khi phản ứng với NaOH số mol H2O sinh ra = nCOOH(trong axit) = 0,03 (mol)

BTKL ta có: mx + mNaOH = mhh muối + mglixerol + mH2O

Trang 27

X3: HOOC-C6H4-COOH; X4: HOCH2-CH2OH

Từ (b) suy ra X là: NaOOC- C6H4-COONa

X: C10H10O4 có k =(10.2+ 2-10)/2 = 6 con

Từ (a) suy ra X là este 2 chức TCTCT X: CH3OOC- C6H4-COOCH3

(a) CH3OOC- C6H4-COOCH3 (X) + 2NaOHt0 NaOOC- C6H4-COONa (X1) + 2CH3OH (X2)

(b) NaO0C- C6H4-COONa (XI) + H2SO4 – HOOC- C6H4-COOH (X3) + Na2SO4

(c) n HOOC- C6H4-COOH (XG) + nHOCH2-CH2OH (X4) 0,xtpolifetylenterephtalat) + 2nH20 (d) CH3OH (X2)+ CO2

0 ,xt

CH3COOH (X5) (e) HOCH2-CH2OH (X4) + 2CH3COOH (X5)

E + NaOH → 2 chất khí đều làm xanh quỳ tím ẩm

=> CTCT của X: NH3CH3COO-COONH4 ; CTCT của Y: HCOONH4

- Phản ứng tạo phức amin của Zn(OH)2 và Cu(OH)2

- CH3NH2 có tính bazo yếu nên không hòa tan được Al(OH)3

Hướng dẫn giải:

Trang 28

Cu(OH)2 + 4CH3NH2 → [Cu(CH3NH2)4](OH)2

Vậy có 2 kết tủa thu được sau phản ứng là Al(OH)3 và Fe(OH)3

Câu 66: B

Hướng dẫn giải:

1 0,4mol NaOH

Vì 2 muối có tỉ lệ 1: 3 nên giả sử: R1COONa : 0,3 mol và RCOONa : 0,1 mol

Đốt muối có Muối + 0,45 mol O2 = CO2 + H2O + Na2CO3

BTNT “Na”: nNa2CO3 = 1/2n NaOH = 0,2 (mol)

 bảo toàn 0 có : 2nCO0- + 2nO2 = 2nCO2 + 3nNa2CO3 + nH2O

=> H2O = 2.0,4 +2.0,45 -2.0,4-3.0,2 = 0,3 mol

Bảo toàn khối lượng

mmuối + mO2 = mCO2 + mNa2CO3 + mH2O

=> muối = 0,4.44 + 0,2.106 + 0,3.18 – 0,45.32 = 29,8 (g)

Bảo toàn khối lượng có muối = 29,8 g = 0,3(R1+ 67) + 0,1.(R2 +67) => 3R1 + R2 = 30

=> R1 = 1 và R2 = 27 là nghiệm thỏa mãn

Bảo toàn khối lượng phản ứng tác dụng với NaOH có

ME + mNaOH = mmuối + mGlixerol + mH20

Trang 29

m bình tăng = m ancol- mH2 = 108x + 32y - 2.(0,5x+0,5y) = 3,83 (2)

+ Muối gồm: HCOONa (x + z mol); C6H5COONa (y mol) và CH3C6H5ONa (z mol)

2 quy doi

P1: nCO2 – nH2O = 0,11 => 0,5y – z = 0,11 (1)

P2: nNaOH = y + t => nNa2CO3 = 0,5y + 0,5t

BT“C”: x + y -2t = 0,5y + 0,5t + nco2

=> nCO2 = x + 0,5y – 2,5t

BT “H”: (2x + y + 2z)+(y +t) -22 - 6t = 2nH20 => nH20= x + y - 2,5t

BT “O”: nO(muối) + 3,385.2 = 3(0,5y +0,5t) + 2(x+0,5y - 2,5t) +(x+y - 2,5t)

=> 3x + 1,5y – 8t = 6,77 (2) Phương trình về KL: 14x + 43y + 187+ 32t = 249,56:2 (3)

Trang 30

   

 

 

4 peptit

C peptit 5,4

3 – 4,4

Phương pháp: Từ tên của polime ta suy ra được các monome tương ứng

Hướng dẫn giải: Phản ứng trùng hợp tạo Poli(metyl metacrylat):

(Metyl metacrylat) Poli(metyl metacrylat)

Phản ứng trùng ngưng tạo nilon-6:

nH2N-[CH2]5 – COOHt ,xt,p0 (-HN – [CH2]5 - CO-)n + nH20

(Axit &-aminocaproic) (Tơ nilon-6)

Câu 70: B

Phương pháp: - Độ bất bão hòa của X: k =(2C + 2 -H)/2 =(2.6 + 2 - 10)/2 = 2

=> Este X là este no, 2 chức

- Y phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam nên Y là ancol 2 chức chứa 2 nhóm OH cạnh nhau

- Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4 =>Z

Dựa vào các dữ kiện đề bài để tìm CTCT phù hợp của các chất

Hướng dẫn giải:

- Độ bất bão hòa của X: A=(2X + 2 -H)/2 = (2.6 + 2 - 10)/2 = 2

=> Este X là este no, 2 chức

- Y phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam nên Y là ancol 2 chức chứa 2 nhóm OH cạnh nhau

- Z là CH3COONa vì:

CH3COONa + NaOHCao,t0 CH4 + Na2CO3

Vậy có thể suy ra công thức cấu tạo thỏa mãn của este X là:

CH3COOCH(CH3)-CH2-O0CH hoặc CH3COOCH2-CH(CH3)-OOCH

=>T là HCOONa, Y là CH3-CH(OH)-CH2(OH)

A, C, D đúng B sai vì Y có mạch C không phân nhánh

Câu 71: C

Phương pháp:

Dựa vào tính chất hóa học của cacbohidrat

Hướng dẫn giải:

Xét các phương án ta thấy chỉ có saccarozo thỏa mãn vì:

- Saccarozo không tráng gương, có 1 đồng phân là mantozo

- Saccarozo thủy phân trong nước thu được 2 sản phẩm là glucozơ và fructozo

Đáp án C

Câu 72: B

Trang 31

Hướng dẫn giải:

(a) đúng vì các amin sẽ phản ứng với chanh tạo muối và bị rửa trôi

(b) sai vì dầu nhớt bôi trơn có thành phần chính là các hidrocacbon

PU: 0,1 mol  0,2 mol %  0,1 mol

Sau: O ns 0,15 mol 0,1 mol

Vậy chất rắn thu được gồm NaOH dư (0,15 mol) và Na2SO4 (0,1 mol)

Trang 32

BTNT "O": nO(x) + 2nO2= 2nCO2 + nH2O => nH2O

BTKL: mX = mCO2 + mH20 - mO2

*Xét phản ứng thủy phân X trong NaOH:

X + 3NaOH  Muối + C3H5(OH)3

BTKL: m muối = mX+mNaOH - mC3H5(OH)3

*Xét phản ứng thủy phân X trong NaOH

X + 3NaOH → Muối + C3H5(OH)3

*Xét phản ứng thủy phân hỗn hợp E trong NaOH:

Đặt n este đơn chức = x và n este hai chức = y (mol)

=> nE = x + y= 0,36 mol và nNaOH = x + 2y= 0,585

Giải hệ thu được x=0,135 và y= 0,225

=>x : y= 3:5

*Xét phản ứng đốt cháy E:

Do X, Y đều chứa 4 liên kết T nên ta giả sử E gồm:

CnH2n-6O2 (3a mol) và CmH2m-6O4 (5a mol)

nCO2 - nH20 = 3nE => nCO2 - 0,37 = 3.8a => nCO2 = 24a + 0,37 (mol)

Mặt khác: mE = mC + mH + mO=> 12(24a + 0,37) + 0,37,2+ 3a.32 + 5a 64 = 12,22 => a = 0,01 mol

=> nCO2 = 24.0,01 + 0,37= 0,01 mol; n este đơn chức = 0,03 và n este hai chức = 0,05 (mol)

BTNT "C": nCO2=0,03n + 0,05m = 0,61 chỉ có nghiệm n=7 và m = 8 thỏa mãn

(Do các axit đều 4C và ancol không no tối thiểu 3C nên n27 và m28) Do thủy phân E trong NaOH thu được hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức và một ancol no, đơn chức nên ta suy ra cấu tạo của các chất trong E là: X: CH2=C(CH3)-COOCH2-C=CH (0,03 mol)

Trang 33

Alanin: CH3-CH(NH2)-COOH  (CH2)2(COO)(NH3)

Axit glutamic: HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH (COO)2(CH3)3(NH3)

Axit acrylic: CH2=CH-COOH (CH2)2(COO)

Propen: C3H6  (CH2)2

Trimetylamin: (CH3)3N (CH2)3(NH3)

Vậy quy đổi hỗn hợp X, Y thành CH2 (x mol), COOy mol), NH3 (với nNH3 = 2nN2 = 0,2 mol)

2 2

(a) sai vì đipeptit không có phản ứng màu biure

(b) sai vì axit glutamic làm quỳ tím chuyển thành đỏ

(c) sai vì:

+ Etyl fomat (CTCT: HCOOC2H5; CTPT: C3H6O2) có CTĐGN là C3H6O2

+ Glucozo (CTPT: C6H12O6) có CTĐGN là CH2O

(d) sai vì tính bazo của phenylamin yếu hơn amoniac

(e) đúng, saccarozo thủy phân trong môi trường axit khi đun nóng thu được glucozơ và fructozo (g) đúng vì phân tử vinyl axetat (CH3COOCH=CH2) có chứa liên kết đôi C=C

Vậy có tất cả 2 phát biểu đúng

Câu 80: C

Hướng dẫn giải:

(a) sai vì thủy phân triolein (là một loại chất béo) thu được glixerol

(b) đúng, khi có mặt xúc tác axit hoặc enzim thì tinh bột bị thủy phân thành glucozo

(c) đúng

+ Khi thủy phân trong môi trường axit:

HCOOCH=CH2 + H20H ,t 0 HCOOH + CH3CHO

Trang 34

Cả HCOOH và CH3CHO đều có phản ứng tráng gương

+ Khi thủy phân trong môi trường kiềm: HCOOCH=CH2 + NaOH HCOONa + CH3CHO

Cả HCOONa và CH3CHO đều có phản ứng tráng gương

(d) đúng

Nh2N-[CH2] –COOH t ,p,xt0 (-HN-[CH2]; -CO-)n + nH2O

(Axit &-aminocaproic) (Policaproamit)

(e) đúng, vì alanin không làm quỳ tím chuyển màu, lysin làm quỳ tím chuyển xanh; axit glutamic làm quỳ tím chuyển đỏ

(f) đúng

Trang 35

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI BÌNH ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 3 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2018 - 2019 -MÔN HÓA HỌC 12

Thời gian làm bài: 50 phút

Câu 2 (TH): Cho hỗn hợp khí X gồm CO2, CO, N2 và hơi nước lần lượt đi qua các bình mắc nối tiếp chứa lượng dư mỗi chất: CuO đun nóng, dung dịch nước vôi trong, dung dịch H2SO4 đặc.Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khi ra khỏi bình chứa H2SO4 đặc là

A. Hơi nước B. Na và hơi nước C. CO D. N2

Câu 3(TH): Các chất khí điều chế trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương pháp đẩy không khí (cách 1, cách 2) hoặc đẩy nước (cách 3) như hình vẽ sau đây:

Có thể dùng cách nào trong 3 cách trên để thu khí NH3?

A. Cách 3 B. Cách 1 C. Cách 2 D. Cách 2 hoặc 3

Câu 4 (VD): Dung dịch X chứa 0,2 mol Fe(NO3)3 và 0,24 mol HCl Dung dịch X có thể hòa tan được tối

đa bao nhiêu gam Cu (biết phản ứng tạo khí NO là sản phẩm khử duy nhất)

A. 5,76 gam B. 18,56 gam C. 12,16 gam D. 8,96 gam

Câu 5 (TH) : Cho các nhận xét sau:

1 Khi cho anilin vào dung dịch HCl dư thì tạo thành dung dịch đồng nhất trong suốt

2 Khi sục CO2 vào dung dịch natriphenolat thì thấy vẩn đục

3 Khi cho Cu(OH)2 vào dung dịch glucozơ có chứa NaOH ở nhiệt độ thường thì xuất hiện kết tủa đỏ gạch

4 Dung dịch HCl, dung dịch NaOH, đều có thể nhận biết anilin và phenol trong các lọ riêng biệt

5 Để nhận biết glixerol và saccarozơ có thể dùng Cu(OH2 trong môi trường kiềm và đun nóng

Số nhận xét đúng là:

Câu 6 (VDC): Hỗn hợp M gồm một este, một axit cacboxylic và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở) Thủy phân hoàn toàn 9,27 gam M bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,15 mol NaOH thu được 4,8 gam

Trang 36

một ancol Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,075 mol H2O Phần trăm khối lượng của este có trong M là

A. 23,34% B. 87,38% C. 56,34% D. 62,44%

Câu 7 (VD): Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M và HCl 1,2M thu được khí NO và m

gam kết tủa Xác định m Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3- và không có khí H2 bay ra

Câu 8 (TH): Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuCl2

(2) Nhung thanh sắt vào dung dịch CuSO4

(3) Cho chiếc định làm bằng thép vào bình chứa khí oxi, đun nóng

(4) Cho chiếc đinh làm bằng thép vào dung dịch H2SO4 loãng

(5) Nhúng thanh đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3

(6) Nhúng thanh nhôm vào dung dịch H2SO4 loãng có hòa tan vài giọt CuSO4

(7) Đết hợp kim Al - Fe trong khí Cla

Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là

A. 30,05 B. 34,1 C. 28,7 D. 29,24

Câu 11 (VD): Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO 20% (loãng), thu được dung dịch Y Nồng độ của MgSO4 trong dung dịch Y là 15,22% Nồng độ phần trăm của ZnSO4 trong dung dịch Y gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 10,21% B. 15,16% C. 18,32% D. 15,22%

Câu 12 (VD): Thổi từ từ V lít CO (đktc) đi qua ống sứ đựng 51,6 gam hỗn hợp X gồm CuO, Al2O3 và

Fe3O4 (tỉ lệ mol lần lượt là 1:2:1) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 19 Cho toàn bộ lượng khí Y hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 30 gam kết tủa và dung dịch Z Cho dung dịch Z phản ứng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 dư thấy tạo thành m gam kết tủa Giá trị của V và m lần lượt là:

A. 17,92 lít và 29,7 gam B. 17,92 lít và 20 gam

C. 11,20 lít và 20 gam D. 11,20 lít và 29,7 gam

Câu 13 (TH): Để tinh chế Ag từ hỗn hợp (Fe, Cu, Ag) sao cho khối lượng Ag không đổi ta dùng

A dd AgNO3 B dd HCl C Fe D. dd Fe(NO3)3

Câu 14 (TH: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 15 (TH): Cho các phát biểu sau

(1) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure

(2) Cho HNO3 đặc vào dung dịch protein tạo thành dung dịch màu vàng

(3) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước

(4) Ở điều kiện thường metylamin, đimetylamin là những chất khí có mùi khai

Trang 37

Số phát biểu đúng là:

Câu 16 (VD): Thủy phân hoàn toàn 3,96 gam vinyl fomat trong dung dịch H2SO4 loãng Trung hòa hoàn toàn dung dịch sau phản ứng rồi cho tác dụng tiếp với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng, phản ứng

hoàn toàn, thu được m gam Ag Giá trị của m là:

A. 15,12 gam B. 21,6 gam C. 11,88 gam D. 23,76 gam

Câu 17 (TH): Hấp thụ hoàn toàn 0,4 mol CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 lấy dư Khối lượng kết tủa tạo ra

có giá trị là:

A. 78,8 gam B. 59,1 gam C. 89,4 gam D. 39,4 gam

Câu 18 (TH): Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Mẫu thử

Có khí mùi khai Có kết tủa màu

nâu đỏ

X, Y, Z, T lần lượt là:

A. AlCl3, (NH4)2SO4, NH4NO3, FeCl3 B. A1C13, NH4NO3, (NH4)2SO4, FeCl3

B. Al2(SO4)3, NH4NO3, (NH4)2SO4, FeCl3 D. Al2(SO4)3, (NH4)2SO4, NH4NO3, FeCl3

Câu 19 (TH): Có các thí nghiệm:

(1) Nhỏ dung dịch NaOH dư vào dung dịch hỗn hợp KHCO3 và CaCl2

(2) Đun nóng dung dịch chứa hỗn hợp Ca(HCO3)2 và MgCl2

(3) Cho "nước đá khô" vào dung dịch axit HCl

(4) Nhỏ dung dịch HCl vào "thủy tinh lỏng"

(5) Thêm sođa khan vào dung dịch nước vôi trong

Số thí nghiệm thu được kết tủa là

Câu 20 (TH): Để điều chế Ag từ dung dịch AgNO3 ta không thể dùng:

A. Điện phân dung dịch AgNO3

B. Nhiệt phân AgNO3

C. Cho Ba phản ứng với dung dịch AgNO3

D. Cu phản ứng với dung dịch AgNO3

Câu 21 (VD): Cho 2,16 gam Al vào dung dịch chứa 0,4 mol HNO3, thu được dung dịch A và khí N2O (sản phẩm khử duy nhất) Thêm dung dịch chứa 0,25 mol NaOH vào dung dịch A thì lượng kết tủa thu được bằng

A. 3,90 gam B. 4,68 gam C. 6,24 gam D. 5,46 gam

Câu 22 (VDC): Cho 30,24 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Mg, MgCO3 và Mg(NO3)2 (trong đó oxi chiếm 28,57% về khối lượng hỗn hợp) vào dung dịch chứa 0,12 mol HNO3 và 1,64 mol NaHSO4, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa các muối trung hòa có khối lượng 215,08 gam

và hỗn hợp khí Z gồm N2O, N2, CO2 và H2 (trong đó số mol của N2O bằng số mol của CO2) Tỉ khối hơi của Z so với He bằng a Giá trị gần nhất của a là

Câu 23 (TH): Điện phân dung dịch KC1 bão hòa, có màng ngăn giữa hai điện cực Sau một thời gian điện phân, dung dịch thu được có môi trường

Trang 38

A. axit yếu B trung tính C. axit mạnh D. kiềm

Câu 24 (VD): Thủy phân hoàn toàn 1 mol oligopeptit X mạch hở, được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Kết luận không đúng về X là

A. Trong X có 5 nhóm CH3

B. X có công thức Gly-Ala-Val-Phe-Gly

C. Đem 0,1 mol X tác dụng với HCl dư, đun nóng tạo ra 70,35 gam muối 1

D. X tác dụng với NaOH đun nóng trong dung dịch theo tỉ lệ mol tương ứng 1: 5

Câu 25 (TH): Cho các thí nghiệm sau:

(1) Cho Mg vào dung dịch H2SO4 (loãng)

(2) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng)

(3) Cho FeSO4 vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng)

(4) Cho Al(OH)3 vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng)

(5) Cho BaCl2 vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng)

(6) Cho Al(OH)3 vào dung dịch H2SO4 (loãng)

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng mà H2SO4 đóng vai trò là chất oxi hóa là

Câu 26 (TH): Cho các phát biểu sau:

(1) Độ ngọt của saccarozo cao hơn fructozo

(2) Để nhận biết glucozo và fructozo có thể dùng phản ứng tráng gương

(3) Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

(4) Tơ visco thuộc loại tơ nhân tạo

(5) Xenlulozo trinitrat có công thức là: [C6H7O2(ONO2)3]n được dùng sản xuất thuốc súng không khói (6) Xenlulozo tan được trong [Cu(NH3)4](OH)2 (nước Svayde)

Câu 29 (NB): Amino axit nào sau đây có phân tử khối bé nhất?

A. Alanin B. Glyxin C. Axit glutamic D. Valin

Trang 39

Câu 31 (TH): Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozo với AgNO3/NH3 dư đến phản ứng hoàn toàn, Khối lượng kết tủa thu được là

A. 21,6 gam B. 10,8 gam C. 16,2 gam D. 32,4 gam

Câu 32 (VDC): Cho 12,5 gam hỗn hợp kim loại kiềm M và oxit của nó vào dung dịch HCl dư, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được 22,35 gam muối khan Kim loại kiềm

M là

Câu 33 (NB): Cho sơ đồ sau: X dpncNa… Hãy cho biết X có thể là chất nào sau đây?

A. NaCl, NaNO3 B. NaCl, Na2SO4 C. NaCl, NaOH D. NaOH, NaHCO3

Câu 34 (TH): Thể tích khí thoát ra (ở đktc) khi cho 0,4 mol Fe tan hết vào dung dịch H2SO4 (loãng) lấy

dư là

A. 13,44 lít B. 8,96 lít C. 6,72 lít D. 5,6 lít

Câu 35 (VD): Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước dư thu được dung dịch X và 3,36 lít khí (đktc) Cho dung dịch X tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và AlCl3 0,6M Khối lượng kết tủa thu được là

A. 4,68 gam B. 3,12 gam C. 4,29 gam D. 3,9 gam

Câu 36 (VDC): Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C3H4OHN) và 0,15 mol Y (C6H14O6N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no (kế tiếp trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có cùng

số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một amino axit) Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là

a-A. 24,57% B. 54,13% C. 52,89% D. 25,53%

Câu 37 (VD): Cho hỗn hợp gồm 7,2 gam Mg và 10,2 gam Al2O3 tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,448 lít khí N2 duy nhất (đo ở đktc) và dung dịch Y Khối lượng muối tan trong dung dịch Y là

A. 87 gam B. 88 gam C. 48,4 gam D. 91 gam

Câu 38 (TH): Dung dịch nào dưới đây không hòa tan được Cu kim loại?

A. Dung dịch Fe(NO3)3 B. Dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl

C. Dung dịch NaHSO4 D. Dung dịch HNO3

Câu 39 (VD): Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

A. 4,0 gam B. 8,3 gam C. 2,0 gam D. 0,8 gam

Câu 40 (TH): Vật làm bằng hợp kim Zn-Cu trong môi trường không khí ẩm (hơi nước có hòa tan (O2) đã xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa Tại anot xảy ra quá trình

A. Oxi hóa Cu B. Khử Zn C. Oxi hóa D. Khử O2

- HẾT -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 40

ĐÁP ÁN

Khí thoát ra là hơi H2O và N2 Cho hỗn hợp khí này qua dd H2SO4 đặc thì H2O bị giữ lại (do H2SO4 đặc

có tính háo nước mạnh) => khí thoát ra khỏi bình chứa H2SO4 đặc là N2

Câu 3: B

Phương pháp:

Cách 1: dùng để điều chế các khí có tỉ khối nhẹ hơn so với không khí

Cách 2: dùng để điều chế các khí có tỉ khối nặng hơn so với không khí

Ngày đăng: 18/10/2019, 12:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm