1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bao cao lua chọn phuong an +2

22 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của dự án: Chủ động phòng, chống lụt bão, nước dâng, ứng phó với biến đổi khí hậu, hạn chế thiệt hại do thiên tai, tạo điều kiện phát triển kinh tế, xã hội gắn với đảm bảo an ni

Trang 1

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN 2

II NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 2

II.1 Các căn cứ lập nhiệm vụ thiết kế 2

II.1.1 Các văn bản, quy phạm phạm pháp luật 2

II.1.2 Các văn bản, hồ sơ liên quan đến dự án 3

II.2 Mục tiêu xây dựng công trình 3

II.3 Địa điểm xây dựng công trình 3

II.4 Các yêu cầu về thiết kế (căn cứ theo quyết định số 6494/QĐ-UBND ngày 23/9/2016 của UBND TP Đà Nẵng về việc thiết kế bản vẽ thi công, dự toán điều chỉnh, bổ sung Công tr ình: Đê, kè Mân Quang đoạn nối tiếp đê, kè Bạch Đằng Đông Lý trình km0+959,38 đến km2+082,61) 4

II.5 Các yêu cầu kỹ thuật khác 5

II.5.1 Khung tiêu chuẩn dự kiến áp dụng 5

II.5.2 Hệ số ổn định tổng thể của công trình 6

II.5.3 Giới hạn chuyển vị ngang 6

III GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 7

III.1 Các giải pháp gia cố 7

III.2 Các giải pháp kết cấu 8

III.2.1 Phân đoạn kè 8

III.2.2 Mặt cắt ngang kè điển hình 9

III.3 Nội dung tính toán 11

III.3.1 Các tính toán đối với Kè loại 1 12

III.3.2 Các tính toán đối với Kè loại 2 12

III.4 Phương pháp tính toán 12

III.5 Số liệu đầu vào tính toán 12

III.5.1 Thông số vật liệu 12

III.5.2 Thông số địa chất 13

IV PHƯƠNG ÁN THI CÔNG 16

IV.1 Phương án thi công dưới nước 16

IV.2 Phương án thi công trên cạn 16

IV.3 Phương án thi công kết hợp cạn và nước 17

IV.4 So sánh lựa chọn phương án thi công 17

V KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CÁC MẶT CẮT TKCS 18

V.1 Kết quả tính toán các mặt cắt đề xuất 18

V.2 Các mặt cắt ngang điển hình đề xuất 19

V.3 Khái toán sơ bộ chi phí xây dựng 20

VI KẾT LUẬN ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ CƠ SỞ 21

Trang 2

CÔNG TY CP TVXD CẢNG-ĐƯỜNG THỦY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /TEDIPORT-SOUTH -

Hà Nội, ngày tháng 06 năm 2019

BÁO CÁO PHƯƠNG ÁN TKCS – LẦN 2

DỰ ÁN: KÈ ỨNG PHÓ BIỂN ĐỔI KHÍ HẬU – KHU ĐÔ THỊ MỚI

THUẬN PHƯỚC

I GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN

Dự án kè ứng phó biến đổi khí hậu – khu đô thị mới Thuận Phước (Dự án) có tiền thân là dự

án Đê, kè Mân Quang (đoạn nối tiếp Đê, kè Bạch Đằng Đông) - Ứng phó biến đổi khí hậu

Dự án đã được thành phố Đà Nẵng thống nhất chủ trương cho phép công ty Cổ phần đầu tư

đô thị Vịnh Thuận Phước được thực hiện

Mục tiêu của dự án: Chủ động phòng, chống lụt bão, nước dâng, ứng phó với biến đổi khí

hậu, hạn chế thiệt hại do thiên tai, tạo điều kiện phát triển kinh tế, xã hội gắn với đảm bảo an

ninh, quốc phòng, góp phần bảo vệ và phát triển và cải tạo môi trường sinh thái; Ket họp

giữa nhiệm vụ chống lụt, bão, lũ một cách chắc chắn, lâu dài với yêu cầu phục vụ khai thác

tối đa tiềm năng khu vực, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần

xoá đói, giảm nghèo; Xây dựng hệ thống đê điều kiên cố, đảm bảo an toàn phòng chống bão,

lũ; Bảo vệ an toàn phòng bão khu vực đất, chống sạt lở thềm sông, các công trình kiến trúc,

công trình công cộng và cơ sở hạ tầng và khoảng 500.000 dân sinh sống tại các khu đô thị

Mân Quang, khu dân cư làng cá Nại Hiên Đông, các cơ sở sản xuất; Nâng cao khả năng chứa

tàu thuyền neo đậu tránh, trú bão trong mùa mưa bão, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao

thương buôn bán thủy, hải sản, khai thác các dịch vụ, hậu cần nghề cá tại âu thuyền Thọ

Quang; Tạo điều kiện thuận lợi cho ngư dân ra khơi đánh bắt thủy, hải sản tăng cường bảo

vệ chủ quyền biến đảo; Tăng khả năng thoát lũ, điều tiết nước mưa, giảm nguy cơ ngập úng

trên địa bàn thành phố Đà Nẵng…

II NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

II.1 Các căn cứ lập nhiệm vụ thiết kế

II.1.1 Các văn bản, quy phạm phạm pháp luật

 Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

 Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản

lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của

Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định s ố 59/2015/NĐ-CP;

Trang 3

 Căn cứ Nghị định số 46/2015NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản

lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

II.1.2 Các văn bản, hồ sơ liên quan đến dự án

 Công văn số 1646/UBND-SKHĐT V/v rà soát các nội dung công văn số

181/BTNMT-KHTC ngày 12/01/2018 của Bộ TNMT v/v triển khai mục tiêu ứng phó biến đổi khí hậu

và tăng trưởng xanh (nguồn vốn ĐTPT)

 Biên bản bàn giao mốc ranh giới sử dụng đất công trình: Khu đô thị mới Thuận Phước –

Đà Nẵng tháng 6-2017 giữa công ty CP đầu tư đô thị Vịnh Thuận Phước và Viện Quy

hoạch xây dựng Đà Nẵng

 Công văn số 518/UBND-SKHĐT V/v liên quan đến dự án Đê, kè Mân Quang (Đoạn nối

tiếp Đê, kè Bạch Đằng Đông) - Ứng phó biến đổi khí hậu của UBND thành phố Đà

Nẵng ngày 24/01/2019

 Quyết định số 3133/QĐ-UBND của UBND thành phố Đà Nẵng ngày 09/6/2017 “về việc

phê duyệt Tổng mặt bằng điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị

mới Thuận Phước – Đà Nẵng”

 Quyết định số 315/QĐ-SXD ngày 27/7/2017 của Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng về

việc phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Thuận Phước – Đà Nẵng

 Quyết định số 466/QĐ-BTNMT ngày 08/02/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về

việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Đầu tư xây dựng cơ sở hạ

tầng Khu đô thị mới Thuận Phước – Đà Nẵng, quy mô 97,6533ha thực hiện tại phường

Nại Hiên Đông và phường Thọ Quang quận Sơn Trà tp Đà Nẵng

 Công văn số 426/HDCĐPC-TD ngày 18/4/2018 của phòng HD, CĐ về phòng cháy

(Cảnh sát PC&CC TP Đà Nẵng) về việc trả lời kết quả thẩm duyệt thiết kế về PCCC hạ

tầng kỹ thuật dự án Khu đô thị mới Thuận Phước – Đà Nẵng

II.2 Mục tiêu xây dựng công trình

Đầu tư xây dựng để hình thành khu dân cư mới, cao cấp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng

bộ, gắn liền sinh thái, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường, kết hợp chặt chẽ với giải pháp

thiết kế kỹ thuật của công trình lân cận

II.3 Địa điểm xây dựng công trình

 Vị trí dự án: Vị trí khu đất nằm tại phường Nại Hiên Đông và Thọ Quang, quận Sơn Trà,

thành phố Đà Nẵng

Trang 4

 Tổng diện tích dự án được quy hoạch: 976.553m2

 Ranh giới quy hoạch: Ranh giới Khu Đô thị mới Thuận Phước - Đà Nẵng được xác định

bởi các điểm: R1, R2, ,R22 và được giới hạn như sau:

o Phía Bắc giáp : Vịnh Mân Quang;

o Phía Đông giáp : Vịnh Mân Quang;

o Phía Nam giáp : Dự án khu phức hợp đô thị, thương mại và dịch vụ

tại phường Nại Hiên Đông và phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng;

o Phía Tây giáp : Sông Hàn

II.4 Các yêu cầu về thiết kế (căn cứ theo quyết định số 6494/QĐ-UBND ngày 23/9/2016

của UBND TP Đà Nẵng về việc thiết kế bản vẽ thi công, dự toán điều chỉnh, bổ sung

Công trình: Đê, kè Mân Quang đoạn nối tiếp đê, kè Bạch Đằng Đông Lý trình

o Tải trọng thiết kế: Tĩnh tải, tải trọng người 400kg/m2

o Tần suất mực nước lớn nhất thiết kế đỉnh kè: P=5%

o Mực nước triều lớn nhất: +0,75m; trung bình +0,05m; thấp nhất -0,15

o Cao độ đỉnh kè toàn tuyến: +3,5m

Trang 5

o Chiều cao kè tối đa khoảng 10m (từ cao độ +3,5 đến cao độ -6,5)

o Kết cấu kè phải là dạng tường đứng

o Phạm vi bố trí kết cấu kè là 2,5m (cọc, cừ BTCT)

o Được phép áp dụng các biện pháp xử lý nền: Cọc XMĐ, cọc cát, vải ĐKT…

II.5 Các yêu cầu kỹ thuật khác

II.5.1 Khung tiêu chuẩn dự kiến áp dụng

Sử dụng các tiêu chuẩn Việt Nam bao gồm nhưng không hạn chế một số tiêu chuẩn sau:

285:2002

3 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thuỷ công - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4116-85

5 Công trình thuỷ lợi - Quy trình quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng

6 Công trình thuỷ lợi - Thiết kế công trình bảo vệ bờ sông để chống lũ TCVN 8419:2010

7 Công trình thuỷ lợi - Tải trọng và lực tác dụng lên công trình do sóng

8 Công trình thuỷ lợi - Thiết kế tầng lọc ngược công trình thuỷ công TCVN 8422:2010

9 Công trình thuỷ lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa

10 Công trình thuỷ lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa

11 Công trình đê điều - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa

12 Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định khả năng chịu tia cực tím,

14 Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định sức bền kháng thủng bằng

18 Quy trình thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép công trình thuỷ

Trang 6

21 Tải trọng và tác động do sóng và do tàu lên công trình thuỷ - Tiêu

25 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường và đắp trên nền đất yếu 22TCN262-2000

27 Cọc xi măng đất thi công theo phương pháp Jet-grouting - Yêu cầu thiết

28 Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu Cọc khoan nhồi

31 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn

trong môi trường biển

TCVN 9346:2012

32 Kết cấu bê tông, bê tông cốt thép vùng ven biển – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 9139:2012

Công trình thủy lợi – Quy trình thiết kế tường chắn công trình thủy lợi TCVN 9152:2012

II.5.2 Hệ số ổn định tổng thể của công trình

Theo thiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 285:2002 để dảm bảo kết cấu công trình

thuỷ làm việc ổn định điều kiện là:

nc.Ntt≤m.R/K

Trong đó:

K: Hệ số an toàn chung của công trình

Ntt : Tải trọng tính toán tổng quát (lực moment, ứng suất)

R: Sức chịu tải tính toán tổng quát

nc: Hệ số tổ hợp tải trọng, với dự án này hệ số nc=1,0

m: Hệ số điều kiện làm việc Theo phụ lục B của tiêu chuẩn xây dựng Việt

Nam TCXDVN 285:2002, với dự án này hệ số m = 1,0

kn: Hệ số đảm bảo được xét theo quy mô nhiệm vụ của công trình, với dự án này hệ số kn=

Trang 7

Hiện tại ở Việt Nam chưa có tiêu chuẩn nào liên quan đến công trình thủy lợi quy định

chuyển vị ngang cho phép của kè

 Theo tiêu chuẩn 22TCN 207-92: Chuyển vị cho phép quy định là 50mm cho kết cấu bến tường

cừ Đây là căn cứ xác định giá trị chuyển vị cho phép của kết cấu tường đứng sau khi thi công.

 Đề xuất lựa chọn giá trị chuyển vị ngang cho phép (sau khi thi công) là 50mm làm cơ

sở cho việc đánh giá các phương án thiết kế

 Theo tiêu chuẩn kết cấu bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 5574:2012) quy

định giới hạn về độ võng giới hạn của cấu kiện như sau: “Khi chịu tác dụng của tải trọng

thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn, độ võng của dầm hay bản

trong mọi trường hợp không được vượt quá 1/150 nhịp hoặc 1/75 chiều dài vươn của

công xôn” Đây là căn cứ xác định giới hạn về biến dạng, chuyển vị của kết cấu đảm bảo

khả năng làm việc an toàn (biến dạng chuyển vị tổng)

 Chuyển vị trong quá trình thi công và chuyển vị tổng được đánh giá theo tiêu chí độ

võng giới hạn của kết cấu xét đảm bảo 2 tiêu chí:

o Tổng chuyển vị đỉnh cừ, cọc: Xét theo dầm công xôn: L/75 (với L là chiều dài

cọc, cừ)

o Chuyển vị bụng cừ, cọc (độ võng): Xét theo dầm kê: L/150 (với L là chiều dài

cọc, cừ)

III GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

III.1 Các giải pháp gia cố

Phương án kết cấu phụ tăng cường khả năng chịu lực trên mặt đất sử dụng Vải địa bó uốn

từng lớp hoặc xếp các tầng ống Geotube Việc này nhằm giảm áp lực ngang của đất tác dụng

lên tường cừ

Phía sau Cừ xử lý nền bằng biện pháp cọc Xi măng đất Phạm vi theo chiều rộng, chiều sâu,

tỷ lệ gia cố được tính toán phân tích lựa chọn giá trị phù hợp nhất đáp ứng yêu cầu thiết kế

và chi phí nhỏ nhất

Phía trước Cừ tăng cường bằng lớp đá hộc chống xói hoặc thi công cọc cát, cọc đá để thay

nền nếu được

Trang 8

Hình III.1: Giải pháp gia cố sau kè

Hình III.2: Giải pháp sơ bộ bố trí cọc XMĐ (cọc D800) III.2 Các giải pháp kết cấu

III.2.1 Phân đoạn kè

Căn cứ vào kết quả địa hình khảo sát phục vụ cho dự án Dọc tuyến kè được phân chia thành các

đoạn kết cấu như sau:

 Đoạn 1 (từ km0+000 đến km 0+500): có chiều cao kè tối đa là 6m; Đoạn kè này thuộc

khu vực công cộng, có thể thi hệ thống neo

 Đoạn 2 (từ km0+500 đến km 0+800): có chiều cao kè tối đa 10m; Đoạn kè này thuộc khu

vực khống chế phạm vi kè 2,5m

 Đoạn 3 (từ km0+800 đến km0+950): có chiều cao kè tối đa 6m do đã được san lấp trong

giai đoạn trước Trong tính toán đang tính với chiều cao kè 6,0m Tuy nhiên trong trường

hợp cần phải thực hiện di dời phần đất lấp phía trước kè thì phải xem xét kết cấu cho

chiều cao kè 10m tương tự như đoạn số 2 Đoạn kè này thuộc khu vực khống chế phạm

Trang 9

Tổng chiều dài đoạn kè có thể thi công hệ thống neo là 500m;

Tổng chiều dài đoạn kè khống chế phạm vi 2,5m là 1487m

III.2.2 Mặt cắt ngang kè điển hình

Căn cứ theo kết quả báo cáo lựa chọn phương án lần 1 và cập nhật số liệu địa hình, địa chất

khảo sát phục vụ thiết kế dự án TVTK đề xuất các mặt cắt cho 6 đoạn kết cấu kè như sau:

Hình III.3: Mặt cắt kè điển hình đoạn 1 (km 0+000 đến km 0+500)

Hình III.4: Mặt cắt kè điển hình đoạn 2 (km 0+500 đến km 0+800)

Trang 10

Hình III.5: Mặt cắt kè điển hình đoạn 3 (km 0+800 đến km 0+950)

Hình III.6: Mặt cắt kè điển hình đoạn 4 (km 0+950 đến km 1+550)

Trang 11

Hình III.7: Mặt cắt kè điển hình đoạn 5 (km 1+550 đến km 1+910)

Hình III.8: Mặt cắt kè điển hình đoạn 6 (km 1+550 đến km 1+910)

III.3 Nội dung tính toán

Các tính toán phục vụ thiết kế phương án kết cấu cho từng loại kè được kiểm tra theo 2 điều

kiện:

 Điều kiện đảm bảo độ bền của kết cấu

Trang 12

 Điểu kiện đảm bảo ổn định của kết cấu

o Điều kiện đảo bảo giới hạn biến dạng, chuyển vị của kết cấu

o Ổn định tổng thể của kết cấu (ổn định trượt sâu)

Với các nội dung trên Các tính toán đối với từng loại kết cấu kè được thực hiện như sau:

III.3.1 Các tính toán đối với Kè loại 1

 Tính toán sự cần thiết của cọc chống

 Tính toán lựa chọn loại cừ, chiều dài cừ

 Tính toán lựa chọn loại cọc neo, chiều dài cọc neo và bước cọc neo

Các phân tích lựa chọn phương án kè loại 1 bao gồm:

 Phân tích 1: Cừ tự do kết hợp cụm cọc neo chụm đôi (phân tích với các loại cừ, cọc và

bước cọc khác nhau)

 Phân tích 2: Cừ kết hợp cọc chống phía trước và cụm cọc neo chụm đôi (phân tích với

các loại cừ, cọc và bước cọc khác nhau)

III.3.2 Các tính toán đối với Kè loại 2

 Tính toán sự cần thiết của cọc chống

 Tính toán lựa chọn loại cừ, chiều dài cừ

 Tính toán nhu cầu xử lý nền sau kè (ưu tiên phương án thi công XMĐ trên cạn 100%

Trường hợp không đảm bảo về kết cấu mới xem xét kết hợp thi công cạn + nước)

Các phân tích lựa chọn phương án kè loại 2 bao gồm:

 Phân tích 1: Cừ kết hợp cọc chống phía trước (với các loại cừ ván SW và cừ cọc ống

thép)

 Phân tích 3: Cừ kết hợp cọc chống phía trước + Xử lý nền XMĐ phía sau (với các loại cừ

ván SW và cừ cọc ống thép)

III.4 Phương pháp tính toán

Sử dụng phần Plaxis 2D version 9.0 (Hà Lan) để giải bài toán biến dạng phẳng theo phương

pháp phần tử hữu hạn

III.5 Số liệu đầu vào tính toán

III.5.1 Thông số vật liệu

Quá trình tính toán lựa chọn các loại cấu kiện có các thông số như sau (các chỉ tiêu được lấy từ

thông số vật liệu trong catalog của các nhà sản xuất):

Bảng III.1: Các thông số cừ, cọc:

Cừ SW740 0.014804 0.266800 29,000,000 429,316 7,737,200 6.928571

Ngày đăng: 17/10/2019, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w