Sau một thời gian thực tập tại nhà máy xử lý khí Dinh Cố, tôi xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo nhà máy đã tạo cơ hội cho tôi được học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm thực tế, quy trình
Trang 1KHOA HÓA HỌC & CNTP
BÁO CÁO THỰC TẬP
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN LÀM KHÔ KHÍ CHO NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ
Sinh viên thực hiện : Võ Văn Trường Định
Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng 05, năm 2015
Trang 2………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
… … ngày… …tháng… …năm 2015
Xác nhận của đơn vị
(kí tên, đóng dấu)
Trang 31 Thái độ, tác phong khi tham gia thực tập:
Trang 4Sau một thời gian thực tập tại nhà máy xử lý khí Dinh Cố, tôi xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo nhà máy đã tạo cơ hội cho tôi được học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm thực tế, quy trình sản xuất của nhà máy.
Qua đó, tôi xin cám ơn các anh chị, công nhân viên hiện đang làm việc trong nhà máy đã giúp đở tôi trong thời gian thực tập vừa qua.
Sau cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến thầy Nguyễn Văn Toàn đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này.
Một lần nữa, Tôi xin chúc quý cơ quan và quý thầy cô thành công.
… … ngày … … tháng … … năm 2015
Sinh viên thực hiện
Võ Văn Trường Định
Trang 5Mở đầu Trang 1 Chương 1: Giới thiệu về nhà máy xử lý khí Dinh Cố Trang 2
1.1 Nhà máy xử lý khí Dinh Cố Trang 21.2 Dự án của nhà máy Trang 21.3 Các chế độ vận hành Trang 31.4 Chính sách an toàn Trang 41.5 Sơ đồ bố trí thiết bị Trang 8
Chương 2: Nội dung thực tế thu thập được Trang 9
2.1 Nguyên liệu đầu vào của nhà máy Trang 92.2 Sản phẩm Trang 92.3 Các chế độ vận hành của nhà máy Trang 102.4 Một số thiết bị chính trong sơ đồ GPPi Trang 142.4.1 Thiết bị slug catcher Trang 142.4.2 Thiết bị tách filter – separator V-08 Trang 152.4.3 Tháp tách ethane C-01 Trang 162.4.4 Tháp ổn định C-02 Trang 172.4.5 Tháp chưng cất nhiệt độ thấp C-05 Trang 202.4.6 Tháp hấp phụ V-06 Trang 212.4.7 Thiết bị tubo – expander CC-01 Trang 232.4.8 Tháp gas stripper C-04 Trang 262.5 Lựa chọn phương án làm khô khí Trang 262.5.1 Tác hại của nước đối với khí ngọt Trang 262.5.2 Hydrat và sự hình thành hydrat Trang 262.5.3 Đánh giá một số quy trình xử lý nước Trang 282.5.3.1 Một số phương pháp làm khô khí Trang 282.5.3.2 Lựa chọn quy trình xử lý nước cho khí ngọt Trang 34
Kết luận Trang 36 Tài liệu tham khảo Trang 37
Trang 6Bảng 2-1 Thành phần khí nguyên liệu Trang 9Bảng 2-2 Thời gian và chu kỳ vận hành của tháp V-06A/B Trang 22Bảng 2-3 Thông số vận hành thiết bị tubo-expander Trang 25Bảng 2-4 Một số tính chất hóa lý của các glycol Trang 28Bảng 2-5 Thành phần khí trước khi qua tháp hấp phụ Trang 34
Hình 1.1 Dự án nhà máy xử lý khí Dinh Cố Trang 2Hình 1.2 Diễn tập phòng cháy chữa cháy Trang 5Hình 2.1 Sơ đồ vận hành GPPi Trang 11Hình 2.2 Thiết bị slug catcher Trang 15Hình 2.3 Thông số vận hành tháp C-01 Trang 17Hình 2.4 Thông số vận hành tháp C-02 Trang 19Hình 2.5 Thông số vận hành tháp C-05 Trang 21Hình 2.6 Thông số vận hành tháp V-06A/B Trang 23Hình 2.7 Thiết bị tubo expander Trang 24Hình 2.8 Thông số vận hành thiết bị CC-01 Trang 25Hình 2.9 Sơ đồ công nghệ sấy khí bằng glycol Trang 29Hình 2.10 Chu trình làm việc của MEG Trang 31Hình 2.11 Sơ đồ đơn giản phương pháp hấp phụ Trang 33
Trang 7MỞ ĐẦU
Qua thời gian thực tập tại nhà máy xử lý khí Dinh Cố, tôi đã tìm hiểu được
về lĩnh vực hoạt động của nhà máy Qua đó, tìm hiểu về quy trình GPPi chế biếnkhí đồng hành Khoảng thời gian thực tập vừa qua đã tạo điều kiện cho tôi đượctiếp xúc với môi trường làm việc thực tế, hiểu biết về phong thái làm việc trongnhà máy
Tôi xin trình bày báo cáo khái quát về nhà máy xử lý khí Dinh Cố, đồngthời thực hiện tìm hiểu về đề tài “Lựa chọn phương án làm khô khí cho quy trình
xử lý khí của nhà máy Dinh Cố”
Bài báo cáo của tôi trình bày về các nội dung chính sau:
Giới thiệu nhà máy xử lý khí Dinh Cố;
Chính sách an toàn và bố trí thiết bị trong nhà máy;
Tìm hiểu các chế độ vận hành và một số thiết bị chính trong sơ đồ vậnhành GPPi của nhà máy;
Thực hiện tìm hiểu, phân tích, đánh giá các phương pháp làm khô khícho quy trình xử lý khí;
Đưa ra kết luận và lựa chọn phương pháp thích hợp cho quy trình xử
lý khí
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ
1.1 Nhà máy xử lý khí Dinh Cố
Nhà máy xử lý khí Dinh Cố được khởi công xây dựng ngày 4/10/1997, đây
là nhà máy khí hóa lỏng đầu tiên của Việt Nam, được xây dựng tại xã An Ngãi,huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu với diện tích 89.600 km2 (dài 320m,rộng 280m), cách Long Hải 6 km về phía Bắc, cách điểm tiếp bờ của đường ốngdẫn khí từ mỏ Bạch Hổ khoảng 10 km
Lĩnh vực hoạt động: Thu gom, vận chuyển, tàng trữ, chế biến khí
Sản phẩm, dịch vụ: Khí khô, khí hóa lỏng, LPG, condensate
1.2 Dự án của nhà máy
Hình 1.1: Dự án nhà máy xử lý khí Dinh Cố
Khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ được vận chuyển qua đường ống 16” tớiLong Hải và được xử lý tại nhà máy GPP Dinh Cố để thu hồi LPG và cáchydrocarbon nặng hơn Khí khô sau khi tách hydrocarbon nặng được vậnchuyển tới Bà Rịa và Phú Mỹ để dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy điện
Nhà máy Xử lý khí Dinh Cố: Khí ẩm từ ngoài biển được tiếp nhận và xử lýtại đây Khí khô sau khi tách ra khỏi nhà máy được vận chuyển tới Bà Rịa và
Trang 9Phú Mỹ bằng hệ thống đường ống Dinh Cố–Bà Rịa–Phú Mỹ Các sản phẩmlỏng (LPG, condensate) từ nhà máy GPP Dinh cố được dẫn qua ba đường ốngdài 25 km, đường kính 6” tới kho cảng Thị Vải (KCTV).
Công suất vận chuyển của khí đồng hành Bạch Hổ giai đoạn thiết kế là 4,3triệu m3/ngày Với lưu lượng này áp suất tới nhà máy là 109 bar Từ năm 2002,khí đồng hành từ mỏ Rạng Đông được đưa về giàn nén trung tâm của mỏ Bạch
Hổ qua đường ống 16” để đưa về bờ tăng công suất lên 5,7 triệu m3/ngày Dolưu lượng tăng lên, sụt áp qua đường ống cũng tăng lên dẫn đến áp suất tới nhàmáy chỉ còn khoảng 70 bar Trong khi đó do yêu cầu của nhà máy điện Phú Mỹmới đưa vào hoạt động, áp suất dong khí khô đòi hỏi lên tới 54 bar Do đó, mộtcụm máy nén công suất lớn (ký hiệu K-1011) được lắp đặt tại đầu vào nhà máy
để tăng áp suất khí từ 70 bar lên 109 bar như thiết kế ban đầu Năm 2003 cùngvới việc nhà máy xử lý khí Nam Côn Sơn (NCST) đi vào hoạt động, GPP cũngđảm nhận vai trò chuyển toàn bộ lượng condensate của NCST qua 3 đường ống6” tới KCTV, do đó một cụm máy bơm công suất lớn cũng được lắp đặt bêncạnh hệ thống bơm condensate cũ
Nhà máy sử dụng công nghệ turbo-expander để thu hồi khoảng 540 tấnpropane/ngày, 415 tấn butane/ngày và 400 tấn condensate/ngày với lưu lượngđầu vào khoảng 5,7 triệu m3/ngày Sản phẩm lỏng của nhà máy được vận chuyểnđến KCTV qua 3 đường ống 6” Nhà máy bao gồm các cụm thiết bị chính nhưmáy nén đầu vào, slugcatcher, tháp hấp phụ tách nước, cụm thiết bị làm lạnhsâu, turbo-expander, các tháp chưng cất, các máy nén khí hồi lưu, cụm thiết bịchứa sản phẩm lỏng và các thiết bị phụ trợ…
Nhà máy được thiết kế nhằm đảm bảo hoạt động 24/24 với hệ thống điềukhiển phân tán lắp đặt trong phòng điều khiển
1.3 Các chế độ vận hành
Khi bắt đầu xây dựng nhà máy, do đòi hỏi cao về tiến độ trong khi một sốthiết bị không kịp đáp ứng, việc xây dựng và đưa nhà máy vào hoạt động đượcchia làm ba giai đoạn: AMF, MF và GPP
Trang 10 Giai đoạn AMF bao gồm 2 tháp chưng cất, 3 thiết bị trao đổi nhiệt, 3bình tách để thu hồi khoảng 340 tấn condensate/ngày từ lưu lượng khí ẩmkhoảng 3,4 triệu m3/ngày Giai đoạn này không có máy nén nào sử dụng;
Giai đoạn tiếp theo là giai đoạn MF bao gồm các thiết bị trong giaiđoạn AMF và bổ sung thêm một tháp chưng cất, 1 máy nén piton chạy bằngkhí công suất 800kW, 3 thiết bị trao đổi nhiệt và 3 bình tách để thu hồi hỗnhợp BUPRO (butane hay propane) khoảng 630 tấn/ngày và condensatekhoảng 380 tấn/ngày;
Giai đoạn cuối cùng là GPP với đầy đủ các thiết bị như thiết kế để thuhồi 540 tấn propane/ngày, 415 tấn butane/ngày và 400 tấn condensate/ngày.GPP bao gồm các thiết bị của MF bổ sung thêm 1 turbo - expander công suất
2200 kW, máy nén piton 2 cấp chạy khí công suất 1200kW, 2 tháp chưng cất,các thiết bị trao đổi nhiệt, quạt làm mát và các thiết bị khác
1.4 Chính sách an toàn
Trong năm 2010, Công ty đã phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chứctuyên truyền, tiếp xúc với nhân dân khu vực xung quanh các công trìnhkhí như kho cảng Thị Vải, Tàu Chelsea Bridge, Nhà máy xử lý khí Dinh Cốnhằm tăng cường sự hiểu biết về pháp luật cho người dân, góp phần bảo vệ anninh an toàn cho công trình khí cũng như tính mạng và tài sản của nhân dân.Thường xuyên tổ chức các đợt diễn tập lớn về phòng cháy chữa cháy
Trang 11Hình 1.2: Diễn tập phòng cháy chữa cháy
Nội quy ra vào khu sản xuất của nhà máy:
Đối với công nhân của nhà máy:
- Người không phận sự miễn vào;
- Khi vào trạm phải có giấy phép ra vào;
- Không hút thuốc và các hoạt động tạo lửa trong phạm vi của khu vựcsản xuất;
- Không mang diêm, quẹt lửa, điện thoại di động, máy ảnh và các vật dễđánh lửa hoặc có khả năng tạo ra tia lửa vào khu vực sản xuất;
- Tuyệt đối chấp hành chế độ bảo hộ lao động khi vào khu vực sản xuất
Đối với khách tham quan:
- Khách đến trạm phải có giấy phép của trung tâm vận hành khí;
- Tuân theo các quy định ra vào khu vực sản xuất;
- Mọi hoạt động phải tuân theo sự hướng dẫn của nhân viên vận hành;
- Tuyệt đối không tự ý tác động lên các thiết bị trong nhà máy
Nội quy làm việc trong nhà máy:
- Tuân thủ nội quy vào khu vực sản xuất;
Trang 12- Không bỏ vị trí, không đánh bài, chơi cờ, không ngủ trong giờ làmviệc;
- Không uống rượu bia, không hút thuốc, không ăn uống các chất kíchthích trong giờ làm việc;
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm ghi trong văn bản, đảm bảo chất lượngcao trong giờ làm việc;
- Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận đảm bảo sự hoạt động thống nhấtcủa các hệ thống;
- Luôn giúp đỡ người khác và tự học hỏi thêm để nâng cao tay nghề;
- Thực hiện thao tác đúng quy định kỹ thuật;
- Ghi chép đầy đủ mọi diễn biến trong ca trực;
- Phải đảm bảo vệ sinh công nghiệp, vệ sinh ngăn nắp trong phòng làmviệc, phòng WC, thường xuyên quét dọn vệ sinh xung quanh trạm làm việc;
- Không nấu ăn trong phòng điều khiển;
- Rác thải phải đổ bỏ mỗi ngày;
- Hiểu biết tường tận về hệ thống an toàn và xử lý kịp thời khi có sự cốxảy ra
Mọi cá nhân nếu vi phạm bất kỳ một trong các quy định ở điều khoản trênphải chịu kỷ luật
Mọi hoạt động trong nhà máy phải tuân thủ hệ thống an toàn đặc biệt làtuân thủ các quy trình đánh giá rủi ro khi làm việc Khi làm việc với các hóachất cần tham khảo tài liệu đi kèm Ngoài ra các nguyên tắc an toàn tổng quátsau đây có thể ứng dụng cho các hoạt động vận hành Tất cả mọi người phảihiểu và tuân theo các nguyên tắc này:
Lau sạch cẩn thận mọi vết dầu mỡ dính trên da Khi dầu mỡ dính trên
da sẽ tạo ra điều kiện tốt cho các chất bẩn, bụi và các vi khuẩn gây hại bámvào da Cần rửa sạch tay và da bằng nước xà phòng;
Trang 13 Chỉ được hút thuốc tại những nơi cho phép;
Nếu quần áo bảo hộ bị dính axit, chất ăn da, cồn, aromatic,hydrocacbon hay các hóa chất độc hại khác, phải cởi quần áo ngay tức khắc
và tắm bằng nước sạch;
Các dụng cụ có khuyết điểm thì không nên sử dụng;
Khi cắt kim loại với các dụng cụ không tạo lửa, cờ lê, búa hay máyđập, cần giám sát bề mặt thường xuyên để tránh các gờ sắc nhọn hay các vật
bề ngoài Khi có khí thì nên sử dụng các dụng cụ không tạo tia lửa;
Sử dụng dụng cụ thích hợp đối với từng công việc cụ thể;
Các dụng cụ tạo ứng lực mạnh hay các thiết bị thường xuyên gây chấnthương nghiêm trọng thì nên phòng ngừa để tránh làm chấn thương đến bảnthân hoặc người khác;
Các dây đai an toàn hay dây cứu sinh phải được sử dụng khi làm việc
ở độ cao từ 2m trở lên Nếu ở nơi nào đó không dùng được dây đai an toàn thìnên chuẩn bị một biện pháp dự phòng khác để tránh té ngã từ trên cao;
Rơi từ trên cao là nguyên nhân lớn thứ 2 trong các tai nạn chết người.Đừng để xảy ra các trường hợp sau:
- Không thể quan sát được nơi đang làm việc;
- Chạy nhảy tại nơi làm việc;
- Sự xao lãng khi sử dụng tay vịn và chạy khi lên bậc thang;
- Đứng trên các hộp, ghế để di chuyển thay vì sử dụng thang hay giàngiáo;
- Không nhìn thấy bậc thang khi mang vật lên cao
Không nên để các dụng cụ và vật tư rơi từ trên cao xuống, chúng phảiđược mang xuống một cách cẩn thận;
Không nên đứng hoặc đi dưới các băng chuyền, cáp dẫn vật liệu đang
lơ lửng Chỉ nên đứng tạm thời khi nguyên vật liệu đã được buộc chặt hayđược siết chặt vào nơi chắc chắn
Trang 141.5 Sơ đồ bố trí thiết bị
Các thiết bị trong nhà máy bố trí phải phù hợp với các nguyên tắc sau:
Khoảng cách an toàn giữa các thiết bị theo các tiêu chuẩn IP tươngứng;
Các thiết bị trong nhà máy được bố trí theo 6 khu vực sau:
1 Khu vực Slugcatcher (Inlet Area)
2. Khu vực công nghệ (Process Area)
3 Khu vực phụ trợ (Utilities Area)
4 Khu vực Flare (Flare Area)
5 Khu vực chứa sản phẩm (Storage Area)
6 Khu vực xuất sản phẩm (Export Area)
Trang 15CHƯƠNG 2 NỘI DUNG THỰC TẾ THU THẬP ĐƯỢC 2.1 Nguyên liệu đầu vào của nhà máy
Hiện nay nguyên liệu mà nhà máy chế biến khí Dinh Cố sử dụng là khíđồng hành khai thác từ mỏ Bạch Hổ và mỏ Rạng Đông nên theo thời gian thì cácthông số vật lý, thành phần cấu tử cũng như lưu lượng sẽ có sự thay đổi Vì vậy
ở đây ta chỉ xét đến nguồn nguyên liệu hiện tại
- Áp suất : 70 - 75 bar;
- Nhiệt độ : 25 - 270C;
- Lưu lượng : 5,7 - 6,1 triệu m3 khí/ngày
Hàm lượng nước : bão hòa tại điều kiện nhập liệu Hàm lượng nước đượctách sơ bộ tại giàn, sử dụng tách loại nước bằng Glycol (DEG)
Khí nguyên liệu cung cấp cho nhà máy thuộc loại khí ngọt ẩm, hàm lượng
CO2 nhỏ và hầu như không chứa khí H2S, hàm lượng C2+ >10%
Bảng 2-1: Thành phần khí nguyên liệu (lấy số liệu 19/6/2010)
Thứ tự Tên cấutử % Thứ tự Tên cấu tử %
Khí khô (sale gas) với lưu lượng khoảng 4,9 triệu m3/ngày
LPG: Khoảng 915 tấn/ngày (Trong đó propane 540 tấn/ngày và butane 415tấn/ngày)
Condensate khoảng 350 tấn/ngày
Trang 162.3 Các chế độ vận hành của nhà máy
Để đảm bảo cho việc vận hành nhà máy được linh hoạt (đề phòng một sốthiết bị chính của Nhà máy bị sự cố), và hoạt động của nhà máy được liên tục(khi thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị) khi gây ảnh hưởng đến việccung cấp khí cho nhà máy điện đạm Nhà máy được lắp đặt và hoạt động theocác chế độ chính:
- Chế độ AMF (Absolute minimum facility): cụm thiết bị tối thiểu tuyệtđối;
- Chế độ MF (Minimum facitily): Cụm thiết bị tối thiểu;
- Chế độ GPP (Gas processing plant): Cụm thiết bị hoàn thiện;
- Chế độ MGPP (modified gas processing plant): Chế độ GPP chuyểnđổi (GPPi)
Ngoài 4 chế độ trên trong quá trình vận hành nhà máy tùy theo tình trạngvận hành bảo dưỡng của thiết bị mà có thể linh hoạt điều chỉnh chế độ vận hành
để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả thu hồi lỏng tối đa
Hiện nay nhà máy đang vận hành theo chế độ GPPi
Để giải quyết những phát sinh của việc tăng công suất nhà máy khi phảitiếp nhận thêm lượng khí đồng hành dẫn vào bờ gây nên sự sụt áp suất đáng kểkhông thể đảm bảo giá trị áp suất thiết kế ban đầu là 109 bar Phương án lắp đặttrạm nén khí đầu vào nhà máy xử lý khí Dinh Cố để tăng áp suất khí nguyên liệuvào nhà máy lên 109 bar theo đúng thiết kế ban đầu sẽ đảm bảo việc tăng sảnlượng sản phẩm của nhà máy khi tăng lưu lượng nguyên liệu vào nhà máy cũngnhư đủ áp suất của dòng khí cung cấp cho nhà máy điện Phú Mỹ
Trạm nén khí đầu vào được lắp đặt gồm 4 máy nén khí: 3 máy hoạt động
Trang 17Hình 2.1: Sơ đồ vận hành GPPi của nhà máy xử lý khí dinh cố
Khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ với lưu lượng khoảng 5,7 - 6,1 triệu m3 khí/ngày vào hệ thống Slug Catcher trong điều kiện áp suất 65bar - 80bar nhiệt độ
20 đến 300C (tùy theo nhiệt độ môi trường) Dòng khí ra từ SC được chia thànhhai dòng:
Dòng thứ nhất khoảng 1 triệu m3/ngày được đưa qua van giảm áp
PV-106 giảm áp suất từ 65÷80 bar xuống còn 54 bar sau đó đi vào thiết bị táchlỏng V-101 Lỏng được tách ra tại đáy bình V-101 được đưa vào thiết bị V-03
để chế biến sâu Khí đi ra từ bình tách V-101 được đưa vào hệ thống đườngống dẫn khí thương phẩm 16” cung cấp cho các nhà máy điện;
Dòng thứ hai có lưu lượng khoảng 5 triệu m3/ngày được đưa vào trạmnén khí đầu vào K-1011A/B/C/D (3 máy hoạt động 1 máy dự phòng) để nénnâng từ áp suất 65 ÷ 80 bar lên 109 bar sau đó qua hệ thống quạt làm mátbằng không khí E-1011 để làm nguội dòng khí ra khỏi máy nén đến nhiệt độkhoảng 40-450C Dòng khí này được đưa vào thiết bị lọc V-08 để tách tinhlượng lỏng còn lại trong khí và bụi bẩn Dòng khí ra khỏi V-08 được đưa vào
Trang 18thiết bị V-06A/B để tách loại nước trong khí với mục đích tránh tạo thànhhydrat trong quá trình làm lạnh sâu.
Dòng khí sau khi được tách nước ở V-06A/B được chia làm 2 phần:
Phần thứ nhất khoảng 1/3 lượng khí khô ở trên được đưa vào thiết bịtrao đổi nhiệt E-14 bằng cách thực hiện quá trình trao đổi nhiệt để hạ nhiệt độ
từ 26,50C xuống -350C với tác nhân làm lạnh là dòng khí khô đến từ đỉnh thápC-05 có nhiệt độ là -450C, sau đó được làm lạnh sâu bằng cách giảm áp quavan FV-1001 để giảm áp từ 109 bar xuống tới 37 bar (bằng áp suất làm việccủa tháp C-05), đồng thời với quá trình giảm áp, nhiệt độ của dòng khí sẽgiảm xuống tới -620C Lúc này dòng khí sẽ chứa khoảng 56% mol lỏng vàđược đưa tới đĩa trên cùng của thiết bị tinh cất C-05 như một dòng hồi lưungoài;
Phần thứ hai khoảng 2/3 sẽ được đưa vào thiết bị CC-01 để thực hiệnviệc giảm áp suất từ 109 bar xuống tới 37 bar và nhiệt độ giảm xuống -120C.Dòng khí lạnh này sau đó được đưa vào đáy của tháp tinh cất C-05
Như vậy khí khô sau khi ra khỏi thiết bị lọc F-01A/B được phân tách rathành hai dòng đưa sang các thiết bị E-14 và CC-01 để giảm nhiệt độ sau đó mớiđưa vào tháp tinh cất C-05 hoạt động ở áp suất 37 bar, nhiệt độ của đỉnh tháp vàđáy tháp tương ứng là -450C và -150C Tại đây, khí chủ yếu là C1 và C2 đượctách ra ở đỉnh tháp Thành phần pha lỏng chủ yếu là propane và các cấu tử nặnghơn sẽ được tách ra từ đáy tháp
Hỗn hợp khí đi ra từ đỉnh tháp tinh cất C-05 có thành phần chủ yếu làmethane và ethane, có nhiệt độ -450C được sử dụng làm tác nhân lạnh cho thiết
bị trao đổi nhiệt E-14 và sau đó được nén tới áp suất 54 bar trong phần nén củathiết bị CC-01 Hỗn hợp khí đi ra từ thiết bị này được đưa vào hệ thống đườngống 16" đến các nhà máy điện như là khí thương phẩm
Hỗn hợp lỏng đi ra từ đáy tháp tinh cất C-05 có thành phần là C3+, chủ yếu
là propane được đưa vào đỉnh tháp C-01 như dòng hồi lưu ngoài
Tháp C-01 là một tháp đĩa dạng van hoạt động như một thiết bị chưng cất.Trong chế độ GPPi tháp C-01 có 3 dòng nguyên liệu đi vào tháp Dòng lỏng từ
Trang 19đáy tháp C-05 đi vào đĩa trên cùng, dòng khí ra từ bình tách V-03 sau khi giảm
áp xuống 27,5 bar được đưa vào đĩa số 8 và dòng lỏng từ đáy bình tách V-03 saukhi được gia nhiệt tại E-04 được đưa vào đĩa thứ 20 Tháp C-01 có nhiệm vụtách các hydrocacbon nhẹ như methane và ethane ra khỏi condensate, tháp hoạtđộng ở áp suất 27,5 bar, nhiệt độ đỉnh 100C, nhiệt độ đáy tháp 1090C được duytrì nhờ thiết bị gia nhiệt E-01A/B Khí nhẹ ra khỏi đỉnh tháp C-01 được đưa vàobình tách V-12 để tách lỏng có trong khí Sau đó được máy nén K-01 nén từ ápsuất 27,5 bar đến áp suất 47,5 bar rồi đưa vào bình tách V-13 để tách các hạtlỏng tạo ra trong quá trình nén Dòng khí ra khỏi V-13 được nén tiếp đến áp suất
75 bar nhờ máy nén K-02, sau đó được làm mát nhờ thiết bị trao đổi nhiệt bằngkhông khí E-19
Dòng khí ra khỏi E-19 lại được máy nén K-03 nén đến áp suất thiết kế là
109 bar, và được làm mát tại thiết bị trao đổi nhiệt E-13 và cuối cùng quay trởlại làm nguyên liệu cho bình tách V-08
Hỗn hợp lỏng ra ở đáy C-01 có thành phần chủ yếu là C3+ được đưa vàobình ổn định V-15 sau đó được đưa vào đĩa thứ 11 của tháp C-02
Tháp ổn định C-02 là một tháp đĩa dạng van bao gồm 30 đĩa áp suất làmviệc 10 bar, nhiệt độ đỉnh 560C, nhiệt độ đáy 1350C (được duy trì nhờ reboiler E-03) Tháp C-02 có nhiệm vụ tách riêng hỗn hợp bupro ra khỏi condensate Hỗnhợp bupro ra khỏi đỉnh C-02 có nhiệt độ 410C được đưa vào thiết bị làm lạnh E-
02, sau đó được đưa vào bình tách V-02, một phần bupro được hồi lưu lại đỉnhtháp C-02 còn phần khác được làm lạnh lần nữa tại E-12 sau đó được đưa vàobồn chứa để xuất xe bồn hoặc đưa về kho cảng Thị Vải Condensate ra khỏi đáytháp C-02 có nhiệt độ cao được tận dụng để gia nhiệt cho dòng lỏng ra từ đáy V-
03 thông qua thiết bị trao đổi nhiệt E-04, đồng thời nhiệt độ của dòngcondensate cũng giảm xuống còn 600C, sau đó được làm mát tiếp đến 450C tạithiết bị làm lạnh bằng quạt E-09 cuối cùng được đưa vào bồn chứa hoặc dẫn vềkho cảng Thị Vải
Trang 202.4 Một số thiết bị chính trong sơ đồ GPPi
2.4.1 Thiết bị Slug catcher
Theo thiết kế thời gian lưu tối thiểu để nước và condensate tách ra thành 2pha là 15 phút
Trang 21hệ thống còn lại được cô lập bởi các van tay trên đường khí vào và ra của Slugcatcher.
Hình 2.2: Thiết bị Slug catcher 2.4.2 Thiết bị tách Filter - Separator V-08