ảnh hưởng của quyết định tμi trợ đối với việc chọn suất chiết khấu để tính một số chỉ tiêu khi lựa chọn phương án đầu tư của doanh nghiệp ThS.. Phương pháp xác định chi phí sử dụng các
Trang 1ảnh hưởng của quyết định tμi trợ đối với việc chọn suất chiết khấu để tính một số chỉ tiêu khi lựa chọn phương án đầu tư của doanh nghiệp
ThS Nguyễn Quỳnh sang
Bộ môn Kinh tế xây dựng Khoa Kinh tế - Vận tải - Trường Đại học GTVT
Tóm tắt: Bμi viết lμm rõ mối liên hệ giữa chi phí sử dụng vốn vμ suất chiết khấu Phương
pháp xác định chi phí sử dụng các nguồn vốn, lμm cơ sở cho việc chọn suất chiết khấu để tính một số chỉ tiêu khi lựa chọn phương án đầu tư của doanh nghiệp
Summary: The article clarifies the relationship between expenses of using capital and
discount rate, the method of determining expenses of using capital resources, which is a basis for choosing discount rate in order to reckon some criteria when an enterprise selects an alternative to an investment project
i mối liên hệ chi phí sử dụng vốn với
suất chiết khấu
Đầu tư nói chung là hành động chủ quan
có cân nhắc của người quản lý trong việc bỏ
vốn vào mục tiêu kinh doanh nào đó với hy
vọng sẽ mang lại lợi ích trong tương lai Đứng
trên góc độ một doanh nghiệp thì lợi ích ở đây
có thể là lợi nhuận, có thể là nhằm thoả mãn
một nhu cầu nào đó như: nâng cao năng lực
kinh doanh của doanh nghiệp hoặc nâng cao
trình độ chuyên môn, tay nghề cho người lao
động trong doanh nghiệp,… Vấn đề ở đây, là
trước khi đầu tư vào một dự án nào đó, để có
được quyết định đầu tư đúng đắn cần phải lập
dự án với nhiều phương án khác nhau, sau đó
căn cứ vào một số chỉ tiêu chủ yếu để lựa
chọn được phương án có hiệu quả nhất Tuỳ
theo mục đích đầu tư, thông thường với một
dự án đầu tư của doanh nghiệp, người ta dựa
vào hai chi tiêu cơ bản là: hiệu số thu chi quy
về hiện tại (NPV) và suất thu lợi nội tại (IRR)
Để việc xác định được chính xác hai chỉ tiêu trên, đòi hỏi phải xác định được tỷ suất chiết khấu hợp lý và ổn định Mà tỷ suất chiết khấu lại phụ thuộc rất lớn vào chi phí của từng nguồn vốn và cấu trúc nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng
Việc lựa chọn nguồn tài trợ của doanh nghiệp nhằm duy trì một mức chi phí sử dụng vốn tối ưu hay trị số hợp lý của suất chiết khấu
r không phải lúc nào cũng đạt đến mục tiêu,
do nhiều nguyên nhân, như:
- Sự biến động giá cả của thị trường tài chính;
- Những ràng buộc liên quan đến nguồn tài trợ bên ngoài (thời hạn thanh toán, giá trị giới hạn của hệ số giữa nợ dài hạn và vốn chủ
sở hữu λ);
- Sự biến động bất định của năng lực tài trợ bên trong;
- Sức ép duy trì sự tăng trưởng làm phát
Trang 2sinh nhu cầu tài trợ cho các đầu tư
Rõ ràng giá cả của thị trường là tham số
trạng thái mà doanh nghiệp phải chấp nhận
Việc tìm kiếm một giá trị hợp lý của suất chiết
khấu r chỉ có khả năng thực hiện thông qua
cân đối nhu cầu và khả năng tài trợ trong giới
hạn cho phép liên quan đến nguồn tài trợ bên
ngoài cũng như mức sinh lợi đòi hỏi của chủ
sở hữu (doanh nghiệp) ứng với nguồn tài trợ
bên trong Như vậy, việc lựa chọn nguồn tài
trợ có ý nghĩa và là cơ sở rất quan trọng trong
lựa chọn suất chiết khấu để xác định giá trị
của một số chỉ tiêu đánh giá đầu tư Trước
hết, là việc xác định chi phí nguồn vốn chủ sở
hữu, sau đó xác định chi phí của nguồn vốn
vay
ii chi phí sử dụng nguồn vốn chủ
sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu ở đây có thể là
nguồn vốn do doanh nghiệp phát hành cổ
phiếu, cũng có thể là gọi góp vốn của các chủ
thể khác hoặc vốn tự có của doanh nghiệp để
thực hiện dự án Dù lựa chọn hình thức nào thì
doanh nghiệp cũng phải bỏ ra một khoản chi
phí nhất định, phát hành cổ phiếu thì phải trả
cổ tức, gọi góp vốn thì phải chia lợi nhuận,…
Như vậy, nếu doanh nghiệp phát hành cổ
phiếu để huy động vốn, thì chi phí phải trả bao
gồm cổ tức phải trả cho các cổ đông hàng
năm và các chi phí phải trả cho việc phát
hành cổ phiếu (cổ phiếu ở đây là cổ phiếu
thường)
Nếu gọi:
- P0 - Giá cổ phiếu thường ước định
- rs - Tỷ lệ lãi suất hàng năm phải trả
- Giả sử công ty trả cổ tức cho cổ đông
theo một tỷ lệ tăng đều đặn là g
- D0 Là cổ tức phải trả ở thời điểm đầu kỳ
- D1 là cổ tức phải trả ở năm thứ nhất:
D1= D0(1+g)
- D2 là cổ tức phải trả ở năm thứ 2:
D2= D1(1+g)=D0(1+g)2
- …
- Dn là cổ tức phải trả ở năm thứ n:
Dn= D0(1+g)n
Ta có công thức xác định giá cổ phiếu thường P0 như sau:
n s
n 0 2
s
2 0 s
0 0
) r 1 (
) g 1 ( D
) r 1 (
) g 1 ( D r 1 ) g 1 ( D P
+
+ + + +
+ + +
+
=
(2.1)
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎣
⎡
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛ +
+ + +
⎟⎟
⎞
⎜⎜
⎛ +
+ + +
+
=
n
s 2
s s
0 0
r 1
g 1
r 1
g 1 r 1
g 1 D
s 0
0
r 1
g 1 D
P +
+
=
n
s 2
g 1
r 1
g 1
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛ +
+ + +
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛ +
+ +
(2.2)
Vế bên phải là tổng một cấp số nhân với công bội
s
r 1
g 1 q +
+
s 1
r 1
g 1 a +
+
nhân (S) như sau:
q 1
q 1 a S
n
ư
biểu thức (2.2), ta có:
s
n
s s
0 0
r 1
g 1 1
r 1
g 1 1 r 1
g 1 D P
+
+
ư
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛ +
+
ư +
+
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎣
⎡
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛ +
+
ư
ư
+
=
n
s s
0 0
r 1
g 1 1 g r
g 1 D P
Trang 3r
1
g
s
→
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛
+
+
, ta có
` g r
g 1 D P
s 0
+
=
Hoặc
g r
D P
s
1
D r
0
1
s = +
Nếu gọi e là tỷ lệ chi phí phát hành, ta có
chi phí sử dụng cổ phiếu thường sẽ là:
e 1 P
D r
0
1
ư
III chi phí của nguồn vốn vay
Chi phí của nguồn vốn vay thường căn cứ
trên lãi suất thực ra của khoản vay có tính đến
cơ cấu nguồn vốn vay dài hạn Nd
Nguồn vốn vay ở đây là nguồn dài hạn,
do vậy lãi được tính ở đây là lãi kép Mà lãi
kép hay còn gọi là lãi nhập vốn: là lãi phát
sinh và được tính toán trên số vốn gốc cộng
với lãi kỳ trước nhập vào vốn gốc
G = V (1+r) t (3.1)
G - Lãi kép (cả vốn và lãi)
V - Giá trị vốn gốc
r - Lãi suất/năm
t - Thời gian vay tính bằng năm
+ Nếu gọi L là số tiền lãi phát sinh thì L
được xác định theo CT (3.1) như sau:
L = V[(1+r)t - 1] (3.2)
+ Gọi r a là l∙i suất thực tế, ta có:
( )
V
1 r 1 V V
L
t
Vậy: re =( )1+r tư1 (3.3)
hàng 50.000.000đ với lãi suất 10%/năm trong
thời gian 3 năm thì doanh nghiệp phải trả:
- Cả gốc và lãi (G) là bao nhiêu?
- Riêng tiền lãi (L) là bao nhiêu?
- Lãi suất thực tế (ra) là bao nhiêu?
Ta có: - Theo công thức (3.1):
(1 0,1) 66.550.000 x
000 000 50
- Theo công thức (3.2):
[1 0,1 1] 16.550.000 000
000 50
- Theo công thức (3.3) thì doanh nghiệp phải trả lãi suất hàng năm là:
ra =(1+0,1)3 ư1=0,331=
=33,1%/3 ăm=11,03/ ăm
chứ không phải 10%/năm
Trong thực tế việc ghép lãi tuỳ thuộc vào hợp đồng tín dụng giữa doanh nghiệp với các
tổ chức tín dụng Lãi suất kép liên tục được xác định theo lãi kép, thông thường có các cách ghép lãi sau:
Nếu gọi:
- n - Số lần tính lãi kép trong năm (n = 1,2,3…) như vậy
- r/n - Lãi suất của mỗi kỳ hạn tính lãi Công thức (3.1) của lãi kép có thể viết thành:
n n
n
r 1 V
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ +
a Với n = 1 ta có lãi suất tính theo năm hay lãi suất/năm:
Lãi suất thực tế:
( )
1 r 1 V
1 r 1 V V
L
ra = = + ư = + ư ] (3.5)
b Với n = 2 ta có lãi suất tính theo nửa năm (kỳ ghép lãi 6 tháng)
Lãi suất thực tế:
1 2
r 1 V
1 2
r 1 V V
L r
2 2
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ +
=
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎣
⎡
ư
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ +
=
=
Trang 4(3.6)
c Với n = 4 ta có lãi suất quý (kỳ ghép
lãi 3 tháng)
Lãi suất thực tế
1 4
r 1 V
1 4
r 1
V
r
4 4
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ +
=
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎣
⎡
ư
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ +
d Với n = 12 ta có lãi suất tháng (kỳ
ghép lãi tháng 1 lần)
Lãi suất thực tế
1 12
r 1 V
1 12
r 1
V
V
L
r
12 12
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ +
=
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎣
⎡
ư
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ +
=
(3.8) Như vậy nếu thời gian tính lãi là n năm,
số lần tính lãi trong năm là m lần thì ta có
công thức tính lãi suất thực tế là:
1 m
r 1 r
n m
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎣
⎡
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ +
iv chi phí sử dụng vốn với việc
lựa chọn suất chiết khấu
Khi doanh nghiệp quyết định tiến hành
một dự án đầu tư, họ có thể phải huy động từ
nhiều nguồn bên ngoài khác nhau để tài trợ
cho dự án đó hay có thể sử dụng nguồn tài
chính có sẵn của doanh nghiệp để đầu tư
hoặc kết hợp một phần sử dụng nguồn vốn có
sẵn, phần khác được huy động từ bên ngoài
Trong trường hợp đó trị số của suất chiết khấu
có thể lựa chọn tối thiểu bằng chi phí trung
bình trọng của các nguồn vốn huy động
Chẳng hạn, một khoản đầu tư 100 triệu
VND, doanh nghiệp lựa chọn tài trợ từ hai
nguốn nợ và vốn cổ phần theo tỷ lệ, nợ chiếm
40% và vốn cổ phần là 60% thì khoản tiền này
sẽ phân bổ là 40 triệu được vay từ các chủ nợ
và 60 triệu được huy động từ các cổ đồng và
được đo lường theo giá thị trường Giả sử, chi phí của các khoản nợ là 10% và chi phí của vốn cổ phần là 15% Trong trường hợp này suất chiết khấu có thể lấy tối thiểu bằng chi phí trung bình trọng của chi phí hai nguồn vốn trên, mà tỷ lệ chi phí này được tính theo phương pháp trung bình trọng như sau:
Chi phí trung bình trọng = 0,4 10 + 0,6 15 = 13%
Như vậy, khi doanh nghiệp lựa chọn nhiều nguồn vốn khác nhau để tài trợ cho việc thực hiện một dự án nào đó, để xác định các chỉ tiêu cần thiết khi lựa chọn phương án đầu tư tối ưu có thể dựa vào chỉ tiêu chi phí trung bình trọng (WACC) làm cơ sở để chọn suất chiết khấu tính toán:
WACC = W1r1 + Wr2 +…+ Wnrn Với:
Wi - Thể hiện tỷ lệ hay tỷ trọng của nguồn vốn huy động thứ i so với tổng nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động
ri - Chi phí của nguồn vốn thứ i mà doanh nghiệp lựa chọn huy động
Việc xác định ri được căn cứ vào chi phí của từng nguồn vốn cụ thể, nếu là nguồn vốn
cổ phần thì đó là rs, nếu là nguồn vốn vay thì
đó là ra đã nêu trên
Tài liệu tham khảo [1] Vũ Việt Hùng Giáo trình Quản lý tài chính NXB
Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002
[2] TS Ngô Văn Quế Quản lý và phát triển tài
chính tiền tệ tín dụng ngân hàng NXB khoa học và
kỹ thuật Hà nội, 2003
[3] Nguyến Hải Sản Quản trị tài chính doanh
nghiệp NXB Thống kê, 2001
[4] PTS Vũ Duy Hμo, Đμm Văn Huệ, ThS Nguyễn Quang Ninh Quản trị tài chính doanh
Trang 5nghiÖp NXB Thèng kª, 1997♦