1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài 2: Các phương pháp phân loại chi phí

41 274 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. khái niệm chi phí kinh doanh kế toán tài chính: chi phí được coi là những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh trong 1 kỳ hạch toán. có khoản chi phí phát sinh của kỳ này nhưng không được tính vào chi phí trong kỳ để xác định kết quả.....

Trang 1

BÀI 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI CHI PHÍ

Giảng viên: ThS Trần Trung Tuấn

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 2

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG: CÔNG TY MÁY TÍNH SAO HỎA

• Anh Kim, Anh Mộc, Chị Thủy, anh Hỏa cùng học lớp kế toán tổng hợp Kinh tế quốc

dân khóa 42 cùng nhau lập công ty Sao Hỏa chuyên sản xuất máy tính

• Trong năm 2012, do tác động khủng hoảng tài chính nên công ty đang gặp khó khăn,

phải cắt giảm chi phí, Anh Mộc đề nghị hội đồng quản trị công ty cắt giảm khoản chi

phí thuê bao wifi và mạng internet của toàn công ty hàng tháng là 100 triệu đồng và

được chấp nhận Tuy nhiên, khi công ty cắt giảm khoản chi phí này, thì hiệu quả làm

việc của lao động suy giảm nhanh chóng, bất tiện trong công việc dẫn đến công ty

đang xem xét việc tiếp tục thuê bao hàng tháng hay không

2

1 Theo các bạn, tại sao cắt giảm chi phí thuê bao wifi và mạng internet lạigiảm hiệu quả công việc của công nhân viên trong công ty?

2 Theo các bạn, khoản chi phí thuê bao wifi và mạng internet của toàn công

ty hàng tháng là 100 triệu đồng là chi phí biến động hay không biến độngtheo mức độ hoạt động của công ty?

Trang 3

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, người học sẽ:

• Phân loại được chi phí theo chức năng hoạt động;

• Phân loại được chi phí theo mức độ hoạt động;

• Hiểu được các tiêu thức phân loại chi phí khác;

• Biết vận dụng các phương pháp tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí

Trang 4

NỘI DUNG

4

Khái niệm chi phí kinh doanh

Phân loại theo chức năng hoạt động

Phân loại theo mức độ hoạt động của chi phí

Các tiêu thức phân loại chi phí khác

Trang 5

1 KHÁI QUÁT CHI PHÍ KINH DOANH

Kế toán tài chính: Chi phí được coi là những

khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động

sản xuất kinh doanh trong một kỳ hạch toán

 Có khoản chi phí phát sinh của kỳ này nhưng

không được tính vào chi phí trong kỳ để xácđịnh kết quả

 Có khoản chi phí chưa phát sinh của kỳ này

nhưng đã được tính vào chi phí trong kỳ đểxác định kết quả kinh doanh

Kế toán quản trị: Khoản phí tổn thực tế gắn với các bộ phận, phương án, sản phẩm,

dịch vụ

 Chi phí kinh doanh: Sự tiêu hao các yếu tố sản xuất, các nguồn lực trong một tổ

chức nhằm đạt được các mục tiêu

Trang 6

2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG

6

2.2 Nội dung phân loại

2.1 Ý nghĩa phân loại

Trang 7

2.1 Ý NGHĨA PHÂN LOẠI

• Xác định giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ sản phẩm, lợi nhuận gộp, lợi nhuận tiêuthụ của các bộ phận

• Xác định vai trò, ví trí của các khoản mục chi phí trong chỉ tiêu giá thành, xây dựng hệthống Báo cáo kết quả kinh doanh theo khoản mục

Trang 8

2.2 NỘI DUNG PHÂN LOẠI

Chi phí sản xuất: Toàn bộ chi phí liên quan chế tạo

sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ 1 kỳ nhất định

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;

 Chi phí nhân công trực tiếp;

 Chi phí sản xuất chung

Chi phí ngoài sản xuất: Khoản chi phí không liên

quan đến chế tạo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

nhưng cần cho hoạt động kinh doanh theo mục tiêu

đã định (hoạt động quản lý, tiêu thụ sản phẩm)

 Chi phí bán hàng;

 Chi phí quản lý doanh nghiệp

8

Trang 9

SẢN PHẨM

Tính thẳng

Phân bổ

Tính thẳng

Trang 10

3 PHÂN LOẠI THEO MỐI QUAN HỆ VỚI MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG

10

3.2 Nội dung phân loại

3.1 Ý nghĩa phân loại

3.3 Các phương pháp tách chi phí hỗn hợp

Trang 11

3.1 Ý NGHĨA PHÂN LOẠI

• Hiểu đúng bản chất các yếu tố chi phí nhằm kiểm soát chi phí tốt hơn

• Xây dựng báo cáo kết quả kinh doanh theo mức độ hoạt động

• Phân tích mối quan hệ giữa Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận

Trang 12

3.2 NỘI DUNG PHÂN LOẠI

3.2.1 Biến phí (chi phí biến đổi)

3.2.2 Định phí (chi phí cố định)

3.2.3 Chi phí hỗn hợp

12

Trang 13

3.2.1 BIẾN PHÍ

Khái niệm: Các khoản chi phí thường có quan

hệ tỷ lệ với kết quả sản xuất hay mức độ

hoạt động

Đặc điểm:

 Tổng biến phí thường tỷ lệ với kết quả sản

xuất trong phạm vi quy mô hoạt động

 Biến phí một đơn vị sản phẩm thường

không đổi

 Không hoạt động thì biến phí bằng không

Phân loại: Biến phí tỷ lệ và Biến phí cấp bậc.

Trang 15

3.2.2 ĐỊNH PHÍ

Khái niệm: Các khoản chi phí thực tế phát

sinh thường không thay đổi trong một phạm

vi quy mô hoạt động

Đặc điểm:

 Xét trong một giới hạn quy mô hoạt

động thì tổng chi phí cố định thườngkhông thay đổi

 Khi mức độ hoạt động thay đổi thì định

phí tính cho một đơn vị thay đổi

Phân loại: Định phí Bộ phận (định phí trực

tiếp) và định phí Chung (Định phí bắt buộc)

Trang 17

ĐẶC ĐIỂM CHI PHÍ BIẾN ĐỔI VÀ CHI PHÍ CỐ ĐỊNH

Biến đổi

Tổng chi phí biến đổi là tỷ lệ vớimức độ hoạt động trong phạm vi cóliên quan

Chi phí biến đổi theo đơn vị vẫngiữ nguyên trong phạm vi hoạtđộng rộng

Cố định

Tổng chi phí cố định vẫn không đổithậm chí khi mức độ hoạt động thayđổi trong phạm vi liên quan

Chi phí biến đổi theo từng đơn vịgiảm xuống khi mức độ hoạtđộng tăng lên

Trang 18

3.2.3 CHI PHÍ HỖN HỢP

Khái niệm: Các khoản chi phí bao gồm cả

biến phí và định phí Tại mức độ Hoạt

động cơ bản chi phí hỗn hợp là định phí,

khi vượt khỏi mức độ hoạt động cơ bản thì

chi phí hỗn hợp bao gồm cả biến phí

Đặc điểm: Phức tạp, khó dự đoán nếu

không tách thành biến phí và định phí

18

Trang 19

ĐỒ THỊ CHI PHÍ HỖN HỢP

Chi phí

Biến phí Định phí

căn bản 0

Đồ thị biển diễn chi phí hỗn hợp

Mức hoạt động

Chi phí

căn bản

Biến phí Định phí

0

Đồ thị biển diễn chi phí hỗn hợp

trường hợp 2

Trang 20

Biến phí tỷ lệ Biến phí

cấp bậc

Định phí chung

Định phí

bộ phậnPhân tích chi

phí hỗn hợp

Trang 21

3.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁCH CHI PHÍ HỖN HỢP

3.3.1 Cực đại – cực tiểu

3.3.2 Bình phương nhỏ nhất

Trang 22

3.3.1 PHƯƠNG PHÁP CỰC ĐẠI – CỰC TIỂU

Ưu, nhược điểm:

 Ưu điểm: công việc tính toán đơn giản

 Nhược điểm: độ chính xác chưa cao khi dự đoán chi phí hỗn hợp ngoài phạm vi

2 điểm cực đại và cực tiểu

Dạng phương trình dự đoán chi phí hỗn hợp:

Trang 23

3.3.1 PHƯƠNG PHÁP CỰC ĐẠI – CỰC TIỂU

Trình tự các bước tính toán:

 B1: Xác định chi phí hỗn hợp tại mức độ hoạt động cực đại, cực tiểu

 B2: Xác định Hệ số biến phí

 B3: Xác định định phí A tại 2 điểm cực đại và cực tiểu

 B4: Xây dựng phương trình dự đoán chi phí hỗn hợp Y = A + B*X với A, B đã tìm

B =

Ymax – Ymin

Xmax – Xmin

A = Y – B*X

Trang 25

5.000 = 65.000 – 10*6.0005.000 = 15.000 – 10*1.000

Y = 5.000 + 10*X

Trang 26

3.3.2 PHƯƠNG PHÁP BÌNH PHƯƠNG NHỎ NHẤT

Ưu, nhược điểm:

 Ưu điểm: Độ chính xác cao hơn phương pháp cực đại cực tiểu

 Nhược điểm: công việc tính toán phức tạp

Dạng phương trình dự đoán chi phí hỗn hợp:

Trang 27

3.3.2 PHƯƠNG PHÁP BÌNH PHƯƠNG NHỎ NHẤT

Trình tự các bước tính toán:

 Xây dựng hệ phương trình bậc nhất gồm 2 phương trình để xác định A và B:

 Trong đó: Các đại lượng ∑X, ∑Y, ∑XY, ∑(X2) được tính toán thông qua lập bảng

Trang 29

VÍ DỤ: CÔNG TY RỒNG TIÊN

Trình tự các bước tính toán:

• Xây dựng hệ phương trình bậc nhất gồm 2 phương trình để xác định A và B:

• Giải hệ phương trình được:

Trang 30

4 CÁC TIÊU THỨC PHÂN LOẠI CHI PHÍ KHÁC

30

4.2 Mối quan hệ của chi phí với mức độ kiểm soát của các nhà quản trị

4.1 Mối quan hệ của chi phí với đối tượng chịu chi phí

4.4 Mối quan hệ của chi phí với kỳ hạch toán

4.3 Mối quan hệ của chi phí với các quyết định kinh doanh

4.5 Mối quan hệ của chi phí với các Báo cáo kế toán tài chính

Trang 31

4.1 MỐI QUAN HỆ CỦA CHI PHÍ VỚI ĐỐI TƯỢNG CHỊU CHI PHÍ

Chi phí trực tiếp: các khoản chi phí mà

kế toán có thể tập hợp thẳng cho từng

đối tượng chịu chi phí

Chi phí gián tiếp: các khoản chi phí mà

kế toán không thể tập hợp thẳng cho

các đối tượng chịu chi phí, mà phải

phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí

theo các tiêu chí phù hợp

Trang 32

4.2 MỐI QUAN HỆ CỦA CHI PHÍ VỚI MỨC ĐỘ KIỂM SOÁT CỦA NHÀ QUẢN TRỊ

Chi phí kiểm soát được: các khoản

chi phí phát sinh trong phạm vi quyền

hạn của các nhà quản trị đối với các

khoản chi phí đó

Chi phí không kiểm soát được: các

khoản chi phí phát sinh ngoài phạm vi

kiểm soát của các nhà quản trị

32

Trang 33

4.3 MỐI QUAN HỆ CỦA CHI PHÍ VỚI CÁC QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH

Chi phí cơ hội: lợi ích lớn nhất bị mất đi khi lựa

chọn phương án này thay cho phương án khác

Chi phí chênh lệch: các khoản chi phí có ở

phương án này nhưng chỉ có một phần hoặc

không có ở phương án khác

Chi phí chìm: khoản chi phí mà doanh nghiệp

vẫn cứ phải chịu mặc dù các nhà quản trị chọn

bất kỳ một phương án kinh doanh nào

Chi phí tránh được: các khoản chi phí mà các

nhà quản trị kinh doanh có thể giảm được khi

thực hiện các quyết định kinh doanh tối ưu

Chi phí không tránh được: các khoản chi phí

cho dù nhà quản trị lựa chọn các phương án nào

vẫn cứ phải chịu

Trang 34

4.4 MỐI QUAN HỆ CỦA CHI PHÍ VỚI KỲ HẠCH TOÁN

Chi phí kết thúc: Chi phí phát sinh và liên

quan trực tiếp tới việc tạo ra thu nhập trong kỳ

hạch toán,thường ảnh hưởng trực tiếp đến lợi

nhuận trong kỳ mà không ảnh hưởng tới

những kỳ tiếp theo, như: chi phí bán hàng, chi

phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán

Chi phí chưa kết thúc: Khoản chi phí gắn

liền với quá trình sản xuất hay quá trình mua

hàng, thường liên quan và ảnh hưởng đến lợi

nhuận nhiều kỳ tiếp theo mà không ảnh

hưởng tới kỳ hiện tại, bao gồm chi phí sản

phẩm dở dang, hàng hoá, thành phẩm tồn

kho, chi phí trả trước

34

Trang 35

4.5 MỐI QUAN HỆ CỦA CHI PHÍ VỚI CÁC BÁO CÁO KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Chi phí sản phẩm: khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán và để tạo ra lợi nhuận

của kỳ đó, chỉ liên quan tới kỳ hạch toán hiện tại mà không ảnh hưởng tới các kỳ tiếptheo, thường thuộc các chỉ tiêu của Báo cáo kết quả kinh doanh như: chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán

Chi phí thời kỳ: khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất, thu mua hàng hoá.Các

Trang 37

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1

Theo mức độ hoạt động, chi phí được phân loại thành:

Trang 38

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2

Theo chức năng của chi phí, chi phí được phân loại thành:

A biến phí, chi phí sản xuất

B định phí và chi phí ngoài sản xuất

C biến phí và chi phí hỗn hợp

D chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

Trả lời:

• Đáp án đúng: D chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

• Vì: Chi phí được phân loại theo chức năng hoạt động của chi phí gồm có 2 loại là chi phísản xuất và chi phí ngoài sản xuất

38

Trang 39

BÀI TẬP

Công ty Sơn Tây nuôi đà điểu, chi phí chăm sóc đà điều trong 6 tháng như bảng

số liệu dưới đây.

Câu hỏi:

1 Hãy sử dụng phương pháp cực đại cực tiểu để tách chi phí chăm sóc thành biến phí

và định phí

2 Dự đoán chi phí chăm sóc đà điểu tháng 7 với số đà điểu nuôi là 750 con

Tháng Số lượng (X) Chi phí chăm sóc (Y)

Trang 40

v1.0015103202 40

GIẢI BÀI TẬP

• B1: Xác định Y cực đại, cực tiểu

• B2: Xác định Hệ số biến phí

• B3: Xác định định phí A tại 2 điểm cực đại và cực tiểu:

• B4: Xác định định phí A tại 2 điểm cực đại và cực tiểu:

Tháng 7 nuôi 750 con thì chi phí chăm sóc sẽ là:

Y = 3.400 + 8*750 = 9.400

8 = 9.800 – 7.400

800 – 5003.400 = 9.800 – 8*800

Cao nhất Thấp nhất

Y = 3.400 + 8*X

Trang 41

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

• Phân loại chi phí giúp cho các nhà quản trị hiểu được bản chất của các yếu tố chi phí

phát sinh từ đó có các biện pháp kiểm soát và giảm chi phí thấp nhất

• Các tiêu thức phân loại chi phí chủ yếu được giới thiệu trong bài bao gồm: theo mức

độ hoạt động của tổ chức, theo quan hệ của chi phí với các đối tượng chịu chi phí,

theo khả năng của nhà quản trị trong việc kiểm soát chi phí, theo chức năng hoạt

động, dựa trên thời điểm chúng được ghi nhận trên báo cáo kế toán

• Các phương pháp tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí giúp nhà quản trị

kiểm soát và dự đoán chi phí trong tương lai phù hợp

Ngày đăng: 17/10/2019, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w