1. Trang chủ
  2. » Tất cả

buổi thảo luận 5 Luật lao động

4 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 42,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định thời điểm có hiệu lực và hết hạn của thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp..  Thời điểm có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp là ngày được ghi trong thỏa ước

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ

LUẬT LAO ĐỘNG



BUỔI THẢO LUẬN 5

Nhóm 5 :

1 Đoàn Xuân Trinh( trưởng nhóm) 1653401010097

Trang 3

CHƯƠNG V THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ & CÔNG ĐOÀN

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

1 Xác định thời điểm có hiệu lực và hết hạn của thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp.

Từ nội dung của phần quyết định không đề cập đến thời điểm có hiệu lực cũng như thời điểm hết hạn của thỏa ước lao động Do đó có 2 trường hợp:

Trường hợp thứ nhất : Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên.

 Thời điểm có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp là ngày được ghi trong thỏa ước do các bên có thỏa thuận theo Điều 76 BLLĐ 2012

 Thời điểm hết hạn của thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp theo như thỏa thuận trong thỏa ước nhưng phải nằm trong khoảng từ 01-03 năm hoặc dưới 01 năm đối với doanh nghiệp lần đầu tiên ký kết thỏa ước lao động doanh nghiệp căn cứ theo Điều 85 LLĐ 2012 Tuy nhiên theo Điều 81 LLĐ thì trong thời hạn 3 tháng trước ngày thỏa ước lao động tập thể hết hạn, 2 bên có thể thương lượng kéo dài thời hạn của thỏa ước lao động tập thể

Trường hợp 2: Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp không có ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên

 Thời điểm có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp là ngày các bên ký kết theo Điều 76 LLĐ 2012

 Thời điểm hết hạn của thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp là thời điểm ghi trong thỏa ước Tuy nhiên theo Điều 81 LLĐ thì trong thời hạn 3 tháng trước ngày thỏa ước lao động tập thể hết hạn, 2 bên có thể thương lượng kéo dài thời hạn của thỏa ước lao động tập thể

2 Trình bày trình tự, thủ tục yêu cầu tuyên bố thỏa ước lao động vô hiệu

Căn cứ pháp lý: Điều 78, Điều 79 BLLĐ 2012, Điều 401, Điều 402 và Điều

362 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

1) Người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động,

cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu khi có căn cứ theo quy định của

Bộ luật lao động

2) Nộp đơn Đơn yêu cầu phải có các nội dung theo quy định tại Điều 362 BLTTDS 2015

3) Sau 15 ngày kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp để xét đơn yêu cầu

Trang 4

4) Sau khi thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án có trách nhiệm gửi thông báo thụ lý cho người có đơn yêu cầu, NSDLĐ, tổ chức đại diện tập thể lao động và viện kiểm sát cùng cấp

5) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở phiên họp, Tòa

án phải mở phiên họp tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

6) Khi xét đơn yêu cầu, Thẩm phán có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu.Trường hợp chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán ra quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu Trong quyết định này, Tòa án phải giải quyết hậu quả pháp lý của việc tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu 7) Quyết định tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu phải gửi đến người

có đơn hoặc văn bản yêu cầu, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính, cơ quan quản lý nhà nước về lao động cùng cấp trong trường hợp có liên quan đến doanh nghiệp không có trụ sở chính tại Việt Nam

3 Phân tích vai trò của Ban Quản lý khu công nghiệp trong việc thương lượng, ký kết, thực hiện thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp.

Ngày đăng: 15/10/2019, 00:26

w