1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài thảo luận môn luật lao động chương 1 khái quát luật lao động việt nam

15 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát Luật Lao động Việt Nam
Người hướng dẫn Lê Thị Thúy Hương
Trường học Trường Đại Học Luật TP.HCM
Chuyên ngành Luật Lao Động
Thể loại Bài thảo luận môn
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 76,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HCM KHOA LUẬT DÂN SỰ BÀI THẢO LUẬN MÔN LUẬT LAO ĐỘNG Chương 1 Khái quát Luật Lao động Việt Nam Gv hướng dẫn Lê Thị Thúy Hương Thực hiện Nhóm 2 Lớp CLCQTL4[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM

KHOA LUẬT DÂN SỰ

BÀI THẢO LUẬN MÔN LUẬT LAO ĐỘNG

Chương 1

Khái quát Luật Lao động Việt Nam

Gv hướng dẫn: Lê Thị Thúy Hương Thực hiện: Nhóm 2_Lớp CLCQTL46(A)

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 3 NĂM 2023

Trang 2

Danh sách thành viên nhóm 2

1 Nguyễn Ngọc Đan Thanh

(Nhóm trưởng)

2153401020228

2 Ngô Quí Đăng 2153401020045

3 Trương Diệu Hà 2153401020077

4 Nguyễn Thuỷ Hà My 2153401020160

5 Hoàng Minh Nhật 2153401020189

6 Nguyễn Thị Yến Nhi 2153401020194

7 Dương Đình Hạ Uyên 2153401020296

Trang 3

Mục lục

I LÝ THUYẾT 1

Câu 1: Luật lao động điều chỉnh các quan hệ xã hội nào? Lấy ví dụ cụ thể cho mỗi quan hệ xã hội đó 1

Câu 2: Phân tích đặc điểm của quan hệ lao động cá nhân 2

Câu 3: So sánh quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động của viên chức.2 Câu 4: Phân tích điều kiện để một công dân Việt Nam có thể tham gia vào quan hệ lao động cá nhân với tư cách người lao động 3

Câu 5: Phân tích các điều kiện để người nước ngoài được việc tại Việt Nam? Anh/chị đánh giá như thế nào về những điều kiện này? 4

Câu 6: Tại sao pháp luật lao động lại điều chỉnh mối quan hệ lao động tập thể? 6

II TÌNH HUỐNG 7

Tình huống 2 7

Tình huống 3 8

Tình huống 4 9

* Bảng danh mục viết tắt 12

* Danh mục tài liệu tham khảo 12

Trang 4

I LÝ THUYẾT

Câu 1: Luật lao động điều chỉnh các quan hệ xã hội nào? Lấy ví dụ cụ thể cho mỗi quan hệ xã hội đó.

Căn cứ vào phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Bộ luật Lao động 2019, đối tượng điều chỉnh của ngành luật lao động Việt Nam được xác định gồm:

 Quan hệ lao động cá nhân

Ví dụ: quan hệ giữa NLĐ có nhu cầu tìm việc làm thêm và NSDLĐ có nhu cầu tìm người làm.

 Quan hệ lao động tập thể

Ví dụ: Quan hệ giữa đại diện tập thể NLĐ (Chủ tịch Công đoàn) với đại diện NSDLĐ (Giám đốc).

 Các quan hệ xã hội khác liên quan đến quan hệ lao động

o Quan hệ việc làm

Ví dụ: Quan hệ giữa NLĐ và NSDLĐ trong đảm bảo cam kết các bên và quy định trong Luật lao động.

o Quan hệ học nghề

Ví dụ: Quan hệ giữa NLĐ được nhận vào làm tại một xí nghiệp và trải qua quá trình được đào tạo nghề và NSDLĐ.

o Quan hệ cho thuê lại lao động

Ví dụ: Quan hệ giữa NSDLĐ muốn thuê lại NLĐ từ bên cho lại lao động.

o Quan hệ bồi thường thiệt hại

Ví dụ: Quan hệ giữa NLĐ bị tai nạn lao động và NSDLĐ.

o Quan hệ bảo hiểm xã hội

Ví dụ: Quan hệ giữa NLĐ trích lương của mình để đóng BHXH và nhà nước.

o Quan hệ giải quyết tranh chấp lao động và đình công

Ví dụ: Quan hệ giữa NLĐ và NSDLĐ trong giải quyết tranh chấp về việc được tăng lương.

o Quan hệ quản lý, thanh tra nhà nước về lao động

Ví dụ: Quan hệ giữa NLĐ và Nhà nước trong việc đảm bảo chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng lao động.

Trang 5

Câu 2: Phân tích đặc điểm của quan hệ lao động cá nhân

Về tính chất, QHLĐ cá nhân vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội

Về quy mô, QHLĐ cá nhân vừa là một quan hệ cá nhân vừa là một quan hệ có

tính tập thể

Về pháp lý, QHLĐ cá nhân được hình thành trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng

giữa các chủ thể thông qua việc giao kết HĐLĐ

Về lợi ích, QHLĐ cá nhân vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn

Câu 3: So sánh quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động của viên chức

Khái

niệm

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương

và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động

Hợp

đồng lao

động

Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động

về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền

và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động chính là Hợp đồng lao động

Tiền

lương

Nhận lương từ từ quỹ lương của sự nghiệp công lập

Tiền lương của NLĐ là số tiền

mà NSDLĐ trả theo thỏa thuận trong Hợp đồng lao động mà NLĐ và NSDLĐ ký hết

Đối

tượng

Phải là công dân Việt Nam, trở thành viên chức thông qua hình thức

Người lao động có quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch nước ngoài

2

Trang 6

tuyển dụng vị trí việc làm

Câu 4: Phân tích điều kiện để một công dân Việt Nam có thể tham gia vào quan

hệ lao động cá nhân với tư cách người lao động

Điều kiện chủ thể của người lao động

 Về năng lực pháp luật lao động và năng lực hành vi lao động

Một cá nhân muốn trở thành người lao động trước tiên phải có năng lực chủ thể người lao động, gồm năng lực pháp luật lao động và năng lực hành vi lao động

a Năng lực pháp luật lao động:

Năng lực pháp luật là khả năng mà một người được pháp luật trao cho các quyền và nghĩa vụ Năng lực pháp luật lao động là khả năng một người được pháp luật lao động trao cho các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ lao động Vậy, năng lực pháp luật lao động về cơ bản không có ngay khi con người sinh ra như năng lực pháp luật dân sự, bởi pháp luật lao động chỉ điều chỉnh trong phạm vi điều chỉnh đối với người lao động

đủ tuổi lao động theo luật định

b Năng lực hành vi lao động:

Một người có khả năng lao động hay không phụ thuộc vào năng lực hành vi lao động của người đó Năng lực hành vi lao động giống với năng lực hành vi dân sự, được xác định dựa trên độ tuổi và khả năng điều khiển hành vi của một người Trên thực tế, một người chưa đủ tuổi trưởng thành cũng có thể tham gia vào quan hệ lao động, hoặc một người gặp khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi vẫn có thể trở thành người lao động Một người có thể có đủ năng lực hành vi lao động để thực hiện một công việc này nhưng lại không đủ năng lực hành lao động để thực hiện công việc khác, như trẻ

vị thành niên không có đầy đủ năng lực hành vi để làm kỹ sư xây dựng nhưng có đủ năng lực để làm một số công việc nhẹ theo luật định

 Về độ tuổi:

a Về độ tuổi tối thiểu:

Theo Khoản 1 Điều 3 Bộ luật lao động năm 2019:

“Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này.”

Một người có thể tham gia vào quan hệ lao động phải đạt đủ 15 tuổi đối với các ngành nghề công việc thông thường, đạt đủ 13 đối với 12 công việc nhẹ được Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 liệt kê trong Phụ lục II (bao gồm: Biểu diễn nghệ thuật; Vận động viên thể thao; Lập trình phần mềm; Một số nghề truyền thống; Một số nghề thủ công mỹ nghệ, Một số công việc nhỏ thủ công, đóng gói, nông nghiệp,…) và dưới 13 tuổi đối với các công việc nhẹ được quy định tại Khoản 3 Điều

Trang 7

145 Bộ luật lao động năm 2019 (bao gồm: Các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa

đủ 13 tuổi) Suy ra một người không nhất thiết phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự

để tham gia vào quan hệ lao động, những người có năng lực hành vi dân sự một phần cũng có thể tham gia vào các quan hệ lao động Do những lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi chưa có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nên trong việc giao kết hợp đồng cần phải có sự đồng ý của người đại diện hợp pháp, còn với người lao động dưới 15 tuổi cần có người đại diện hợp pháp cùng ký kết hợp đồng, đây cũng là một trong những điều kiện cần có khi người lao động là vị thành niên

b Về độ tuổi tối đa:

Bộ luật lao động năm 2019 không quy định độ tuổi tối đa đối với người lao động, tuy nhiên có quy định về tuổi nghỉ hưu tại Điều 169 Những người đã về hưu, cao tuổi vẫn

có thể trở thành người lao động cao tuổi theo Điều 148 Bộ luật lao động năm 2019

 Năng lực điều khiển hành vi

Một người muốn thực hiện các công việc cần phải có sức khỏe đáp ứng điều kiện công việc đó Đồng thời, việc giao kết hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động phải có sự tự nguyện, thỏa thuận Do vậy, một người lao động cần có năng lực điều khiển hành vi nhất định, không mất năng lực điều khiển hành vi hoàn toàn

 Về Quốc tịch

Người lao động có quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch nước ngoài

Tuy nhiên, người có quốc tịch nước ngoài phải đảm bảo các yêu cầu được quy định trong điều 151 Bộ luật lao động Việt Nam: Đủ 18 tuổi và có năng lực hành vi dân sự,

có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, Có thể nói, người lao động mang quốc tịch Việt Nam vẫn được ưu ái hơn về điều kiện trở thành người lao động Điều này thể hiện sự ưu tiên của nhà nước đối với nguồn cung nhân lực trong nước cũng như việc tuyển chọn nguồn nhân lực từ nước ngoài thật chất lượng

Như vậy, Bộ luật lao động năm 2019 đã xây dựng khái niệm người lao động mang tính khái quát cao hơn so với Bộ luật lao động năm 2012, các quy định về điều kiện chủ thể của người lao động cũng tương đối rõ ràng, mạch lạc, đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng của pháp luật

Câu 5: Phân tích các điều kiện để người nước ngoài được việc tại Việt Nam? Anh/chị đánh giá như thế nào về những điều kiện này?

Căn cứ pháp lý: Điều 151 Bộ Luật Lao động 2019

4

Trang 8

Điều 151 Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

“1 Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.

2 Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

3 Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế

mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.”

*Với điểm d) Khoản 1 điều này được hướng dẫn trong Mục 3 Chương II Nghị Định 152/2020/NĐ-CP

Phân tích các điều kiện:

Thứ nhất, Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: Đây là điều kiện

bắt buộc khi một cá nhân muốn được làm việc tại Việt Nam, bao gồm cả công dân

Việt Nam Thứ hai, Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm

việc: Đây là một điều tất yếu cho tất cả người lao động muốn làm việc ở bất cứ nơi đâu Vì phải có trình độ, năng lực phù hợp với công việc thì mới tạo ra năng suất lao động cao, từ đó nền kinh tế mới phát triển

Thứ ba, Có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế: Để đảm bảo điều kiện

tham gia quan hệ lao động, cũng giống như người lao động Việt Nam, người lao động nước ngoài phải đáp ứng được các điều kiện về thể lực theo quy định của pháp luật

Thứ tư, Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được

xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam: Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần thỏa mãn điều kiện này để đảm bảo an ninh quốc gia cũng như trật tự an toàn xã hội của nước Việt Nam

Trang 9

Thứ năm, Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam

cấp, trừ các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động quy định tại Điều

154 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020:

Có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để chứng minh một người nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cấp phép để làm việc tại Việt Nam một cách hợp pháp Do đó, Pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng về các thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Nhìn chung các quy định liên quan đến vấn đề người nước ngoài được làm việc tại Việt Nam đã được điều chỉnh, sửa đổi phù hợp với tình hình kinh tế nước ta hơn BLLĐ 2012 Các điều luật cũng quy định rõ ràng được nới lỏng hơn, cụ thể các điều kiện cần và đủ để người nước ngoài được làm việc một cách hợp pháp ở Việt Nam

Câu 6: Tại sao pháp luật lao động lại điều chỉnh mối quan hệ lao động tập thể?

Quan hệ pháp luật lao động tập thể là quan hệ giữa đại diện tập thể lao động với người

sử dụng lao động hoặc/và đại diện người sử dụng lao động về các vẩn đề phát sinh trong quan hệ lao động tập thể được các quy phạm pháp luật lao động điều chỉnh Theo nhận định của nhóm em, Pháp luật lao động điều chỉnh mối quan hệ lao động tập thể bởi vì trong doanh nghiệp QHLĐ tập thể thường được thể hiện ở việc tham gia của

tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở trong việc cụ thể hóa những điều kiện lao động như tiền lương, tiền thưởng, TGLV, TGNN, giám sát việc tuân thủ những quy định của pháp luật và các thỏa thuận khác Trong giai đoạn hiện nay, với xu thế xây dựng mối QHLĐ hài hòa, các tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở còn giữ vai trò “cầu nối” trong quan hệ giữa NLĐ và NSDLĐ Và cũng có thể thấy khởi điểm của QHLĐ trong doanh nghiệp là QHLĐ cá nhân Tuy nhiên, do QHLĐ trong thị trường đặc biệt là trong bối cảnh phát triển ngày nay thì QHLĐ chủ yếu là những quan hệ mang tính xã hội hóa rất cao, tức là sự tham gia lao động của nhiều NLĐ với cùng một (hoặc nhóm) công việc, tại cùng thời điểm thời gian… và trong quá trình thực thi QHLĐ cá nhân không thể tránh khỏi sự xung đột, mâu thuẫn về quyền và lợi ích Khi đó, trước NSDLĐ với địa vị cao hơn hẳn về kinh tế thì NLĐ sẽ khó có thể đạt được yêu cầu của mình Vì vậy nên NLĐ sẽ liên kết để tạo nên sức mạnh của số đông Nói cách khác, sự gắn kết của NLĐ tạo nên tính tập thể nhằm xác lập ưu thế trong mối QHLĐ với NSLĐ Như vậy Luật Lao động điều chỉnh các QHLĐ nói chung hay QHLĐ tập thể nói riêng đều nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích của NLĐ, hài hòa lợi ích của các bên, hạn chế và phòng ngừa TCLĐ xảy ra

6

Trang 10

II TÌNH HUỐNG

Tình huống 2

Vì không có sự thống nhất về vấn đề có hay không có quan hệ lao động trong tình huống này Như vậy, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, nhóm sẽ đưa ra những luận cứ, chứng cứ cho rằng trong tình huống trên giữa nguyên đơn và bị đơn có phát sinh quan hệ lao động,

Căn cứ vào khoản 5 Điều 3 BLLĐ để xác định:

“Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền…”.

+ Có sự thuê mượn, sử dụng lao động dựa trên cơ sở thỏa thuận: điều này có nghĩa là nguyên đơn (NLĐ) có sự bán sức lao động của mình cho bị đơn để đổi lấy tiền lương và các phúc lợi xã hội khác: điều này thể hiện thông qua các chi tiết rằng nguyên đơn thông qua các quá trình tuyển dụng để có thể đi đến vị trí công việc là chủ nhiệm học viện, hướng dẫn và đào tạo học viên (vấn đề này có thể được thể hiện thông qua email hoặc tin nhắn thông báo trúng tuyển dụng, )

+ NLĐ chịu sự quản lý, điều hành của NSDLĐ: Vị trí công việc là chủ nhiệm học viện, hướng dẫn và đào tạo học viên Điều này thể hiện rằng nguyên đơn làm công cho học viện làm tóc quận 10 (bị đơn) tức là đang chịu sự quản lý của học viện, nguyên đơn phải tuân thủ theo những quy định, yêu cầu làm việc, sự chỉ đạo của bên

bị đơn chứ không phải là làm việc một cách độc lập)

+ Bên phía bị đơn có sự trả tiền lương cho nguyên đơn Điều này được thể hiện thông qua chi tiết:

1 Theo lời khai của nguyên đơn: Ông H nhận được tiền lương tháng đầu tiên nhưng

từ tháng thứ hai thì lương chậm và công ty tính lương không như thỏa thuận

2 Chứng cứ được thể hiện trong đoạn tin nhắn do bị đơn gửi cho nguyên đơn: “Anh thông cảm, chắc anh và em không hợp tác với nhau được nữa Nay ngày 18, còn hai ngày công, mai em chuyển khoản qua cho anh nhé, cám ơn anh”

3 Nguyên đơn làm việc cho bị đơn từ giữa tháng 7 năm 2018 cho đến giữa tháng 4 năm 2019, như vậy xuyên suốt 9 tháng làm việc chắc chắn bên bị đơn sẽ phải trả tiền lương cho nguyên đơn Khi đó, có thể yêu cầu công ty hạch toán, đưa ra chứng từ hoặc yêu cầu ngân hàng gửi bản sao kê (trong trường hợp chuyển khoản)

Mặc dù hai bên chưa có ký kết hợp đồng lao động (hợp đồng lao động vẫn chưa tồn tại) nhưng dựa trên khái niệm về quan hệ lao động thì tình huống trên có sự phát sinh

về việc thuê mướn, sử dụng lao động và trả lương giữa các bên

→ Quan hệ lao động có sự tồn tại Như vậy, vì quan hệ lao động có phát sinh nên các yêu cầu của nguyên đơn là hoàn toàn có căn cứ

Ngày đăng: 11/03/2023, 19:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w