BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT HÀNH CHÍNH – NHÀ NƯỚC MÔN HỌC THẢO LUẬN MÔN LUẬT HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG BUỔI THẢO LUẬN THỨ TƯ – BẢO[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT HÀNH CHÍNH – NHÀ NƯỚC
MÔN HỌC: THẢO LUẬN MÔN LUẬT HỢP ĐỒNG VÀ
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG
BUỔI THẢO LUẬN THỨ TƯ – BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ
GIẢNG VIÊN: LÊ THANH HÀ LỚP HC46A1 – NHÓM 6
Trang 2Mục lục tham khảo
1 Luật Dân sự (Luật số 91/2015/QH13) ngày 24/11/2015
2 Luật Dân sự (Luật số 33/2005/QH11) ngày 14/06/2005
3 Luật Đất đai (Luật số 45/2013/QH13) ngày 29/11/2013
4 Luật Nhà ở (Luật số 65/2014/QH13) ngày 25/11/2014
5 Nghị định 163/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm.
6 Thông tư số 05/TTLT-BTP-BTNMT của Liên Bộ Bộ Tư Pháp – Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 16/06/2005 về hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
7 Thông tư số 06/2010/TTLT-BTP-BTNMT của Bộ Tư Pháp – Bộ Tài
nguyên và Môi trường ngày 01/03/2010 về sửa đổi, bổ sung một số quy định của thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm
2005 của Bộ Tư Pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng
ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và thông tư liên tịch số 03/ 2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm
2006 của bộ Tư Pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số quy định của thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tư Pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn luền với đất
8 Quyết định số 269/QĐ-CA của Tòa án nhân dân tối cao ngày 06/11/2018 về quyết định về việc công bố Án lệ
9 Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ngày 16/4/2003 về Nghị Quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa
án nhân dân tối cao số 01/2003/NQ-HĐTP ngày 16 tháng 4 năm 2003
hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân
sự, hôn nhân và gia đình
Trang 3Mục lục
Vấn đề 1: Đối tượng dùng để bảo đảm và tính chất phụ của biện pháp bảo đảm 1Tóm tắt án: Bản án số 208/2010/DS-PT của Tòa án nhân dân Thành phố HồChí Minh 1Tóm tắt quyết số 02/2014/QĐ – UBTP ngày 28/02/2014 của Tòa án nhân dântỉnh Tiền Giang 11.1 Những điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 liên quan đến tàisản có thể dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ 11.2 Đoạn nào của bản án số 208 cho thấy bên vay dung giấy chứng nhận sạp
để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay? 41.3 Giấy chứng nhận sạp có là tài sản không? Vì sao? 41.4 Việc dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm nghĩa vụ dân sự có đượcTòa án chấp nhận không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời? 41.5 Suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết và cơ sở pháp lý của Tòa ánvới việc dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm nghĩa vụ? 41.6 Trên cơ sở so sánh pháp luật, suy nghĩ của anh chị về khả năng cho phépdung giấy tờ liên quan đến tài sản để bảo đảm nghĩa vụ 41.7 Đoạn nào trong quyết định số 02 cho thấy các bên đã dùng quyền sửdụng đất để cầm cố tài sản 4Tóm tắt Quyết định giám đốc thẩm số: 27/2021/DS-GĐT ngày: 02/6/2021 vềTranh chấp hợp đồng tín dụng 51.10 Trong Quyết định số 27, thế chấp được sử dụng để bảo đảm cho nghĩa
vụ nào? Vì sao? 51.11 Đoạn nào trong Quyết định số 27 cho thấy Toà án xác định hợp đồngthế chấp đã chấm dứt? 51.12 Vì sao Tòa án xác định hợp đồng thế chấp nêu trên đã chấm dứt? 61.13 Việc Toà án xác định hợp đồng thế chấp nêu trên đã chấm dứt có thuyếtphục không? Vì sao? 61.14 Khi xác định hợp đồng thế chấp chấm dứt, Tòa án theo hướng bên nhậnthế chấp (Ngân hàng) có trách nhiệm hoàn trả Giấy chứng nhận quyền sở hữunhà và quyền sử dụng đất có thuyết phục không? Vì sao? 7Vấn đề 2: Đăng ký giao dịch bảo đảm 7Tóm tắt bản án số 90/2019/KDTM-PT ngày 16/8/2019 về “Tranh chấp hợpđồng tín dụng” 72.1.Điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về đăng ký giao dịch bảođảm 72.2.Hợp đồng thế chấp số 1013.2009/HĐTC ngày 07/9/2009 có thuộc trườnghợp phải đăng ký không? Vì sao? 82.3 Hợp đồng thế chấp số 07/9/2009 đã được đăng ký phù hợp với quy địnhkhông? Đoạn nào của Bản án cho câu trả lời? 92.4 Theo Toà án, nếu không được đăng ký, hợp đồng thế chấp số 07/9/2009
có vô hiệu không? Vì sao? 92.5 Hướng của Tòa án như trong câu hỏi trên có thuyết phục không? Vì sao? 10
Trang 4Tóm tắt quyết định giám đốc thẩm số 41/2021/KDTM-GĐT V/v: Tranh chấp
hợp đồng tín dụng 10
2.6 Hợp đồng thế chấp trong Quyết định số 41 có hiệu lực đối kháng với người thứ ba không? Vì sao? 11
2.7 Theo quy định về đòi tài sản (Điều 166 và tiếp theo BLDS năm 2015), Ngân hàng có quyền yêu cầu ông Tân (người thứ ba so với hợp đồng thế chấp) trả lại tài sản thế chấp (xe ô tô) không? Vì sao? 11
2.8 Việc Tòa án buộc ông Tân trả lại tài sản thế chấp (xe ô tô) cho Ngân hàng có thuyết phục không? Vì sao? 11
Vấn đề 3: Đặt cọc 11
3.1 Khác biệt cơ bản giữa đặt cọc và cầm cố, đặt cọc và thế chấp; 11
3.2 Thay đổi giữa BLDS 2015 và BLDS 2005 về đặt cọc 12
3.3 Theo BLDS, khi nào bên đặt cọc mất cọc, bên nhận cọc bị phạt cọc? 12
3.4 Nếu hợp đồng được đặt cọc không được giao kết, thực hiện vì lý do khách quan, bên nhận cọc có nghĩa vụ trả lại tài sản đặt cọc cho bên đặt cọc không? Vì sao? 12
* Đối với Quyết định số 49 13
Tóm tắt Quyết định số 49/2018/KDTM-GĐT Vụ việc tranh chấp đòi lại tiền đặt cọc từ việc hủy hợp đồng mua bán cổ phần 13
3.5 Theo Quyết định được bình luận, bên đặt cọc đã chuyển tài sản đặt cọc cho bên nhận cọc như thế nào? 13
3.6 Theo Toà giám đốc thẩm trong Quyết định được bình luận, tài sản đặt cọc còn thuộc sở hữu của bên đặt cọc không? Vì sao? 13
3.7 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm liên quan đến quyền sở hữu tài sản đặt cọc 13
* Đối với Bản án số 26 13
Tóm tắt bản án số 26/2019/DS-PT 13
3.8 Đoạn nào cho thấy Toà án đã áp dụng Án lệ số 25/2018/AL? 14
3.9 Việc Toà án áp dụng Án lệ số 25/2018/AL vào hoàn cảnh trong vụ việc này có thuyết phục không? Vì sao? 14
Vấn đề 4: Bảo lãnh 14
4.1 Những đặc trưng của bảo lãnh: 14
4.2 Những thay đổi giữa BLDS 2015 và BLDS 2005 về bảo lãnh 14
Tóm tắt Quyết định số 02/2013/KDTM-GĐT ngày 08/01/2013 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 16
*Đối với Quyết định số 02 16
4.3 Đoạn nào cho thấy Tòa án xác định quan hệ giữa ông Miễn, bà Cà với Quỹ tín dụng là quan hệ bảo lãnh? 16
4.4 Suy nghĩ của anh/chị về việc xác định trên của Hội đồng thẩm phán 16
4.5 Theo Tòa án, quyền sử dụng đất của ông Miễn, bà Cà được sử dụng để bảo 17
đảm cho nghĩa vụ nào? Vì sao? 17
• Đối với Quyết định số 968 17
Tóm tắt Quyết định số 968, Tranh chấp hợp đồng bảo lãnh: 17
4.6 Đoạn nào cho thấy Tòa án địa phương đã theo hướng người bảo lãnh và người được bảo lãnh liên đới thực hiện nghĩa vụ cho người có quyền? 17
4.7 Hướng liên đới trên có được Tòa giám đốc thẩm chấp nhận không? 17
Trang 54.8 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩmliên quan đến vấn đề liên đới nêu trên 184.9 Phân biệt thời điểm phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh và thời điểm thực hiệnnghĩa vụ bảo lãnh 184.10 Theo BLDS, khi nào người bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh? 184.11 Theo Quyết định, khi nào người bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảolãnh? 184.12 Có bản án, quyết định nào theo hướng giải quyết trên về thời điểm thựchiện nghĩa vụ bảo lãnh chưa? Nêu rõ bản án, quyết định mà anh/chị biết 184.13 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm 19
Trang 6Vấn đề 1: Đối tượng dùng để bảo đảm và tính chất phụ của biện pháp bảo đảm.
Tóm tắt án: Bản án số 208/2010/DS-PT của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nguyên đơn: Ông Phạm Bá Minh – Chủ doanh nghiệp cầm đồ Bá Minh
- Bị đơn: Bà Bùi Thị Khen và ông Nguyễn Khắc Thảo
- Vào ngày 14/09/2007 bà Khen và ông Thảo có thể chấp cho ông Minh một sạp D2
- 9 tại chợ Tân Hương để vay 60.000.000đ, thời hạn vay là 6 tháng, lãi suất thỏathuận là 3% tháng Khi hết hạn hợp đồng, do bà Khen và ông Thảo không có khảnnăng thanh toán nên kéo dài số nợ trên cho đến nay Về tiền lãi, bà Khen, ông Thảochỉ đóng được 22 tháng là 29.600.000 đồng, còn nợ lại là 10.000.000 đồng tiền lãi.Nay phía ông Minh yêu cầu bà Khen, ông Thảo trả nợ vốn và nợ lãi là 70.000.000đ,thời hạn trả là 1 tháng sau khi bản án có hiệu lực pháp luật Sau khi nghe lời xácnhận về giao dịch từ phía bị đơn và có đồng ý trả số tiền 70.000.000đ cho ông Minhnhưng xin trả trong 12 tháng Trong quá trình xem xét các tình tiết sự kiện liên quathì Tòa án sơ thẩm đã chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn Tòa Giám đócthẩm bác kháng cáo của ông Minh
Tóm tắt quyết số 02/2014/QĐ – UBTP ngày 28/02/2014 của Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang.
- Nguyên đơn: Nguyễn Văn Ôn và Lê Thị Xanh
- Bị đơn: Ông Rành
- Vụ việc: Tranh chấp hợp đồng cầm có quyền sử dụng đất
- Ông Ôn và Xanh có 5835m2 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Năm 1995 ông bà có cầm cố cho ông Rành 3000m2 với giá 30 chỉ vàng, vợ chồngông Rành đã giao đủ số vàng thỏa thuận 3 năm sẽ chuộc lại Nếu quá hạn 3 nămkhông chuộc sẽ giao phần đất trên với số vàng đã cầm cố Trong hạn 3 năm ông Ôn
có về chuộc lại đất nhưng ông Rành không đồng ý Nay ông yêu cầu ông Rành, bàHết trả lại đất cầm cố (diện tích đo đạc thực tế là 3072,7m2), ông sẽ trả lại vàng.Yêu cầu trả trong 3 tháng Sau khi xém xét Tòa sơ thẩm đã xử chấp nhận yêu cầucủa nguyên đơn, hủy hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất Buộc ông Rành và bàHết trả đất lại cho ông Ôn và bà Xanh Quá trình theo dõi thẩm án VKSND đã cóquyết định kháng nghị với vụ việc trên, Hội đồng xét xử giám đốc thẩm đã thẩm tralại vụ án và ra quyết định chấp nhận kháng cáo của VKS, hủy bản án dân sự sơthẩm đưa về xét xử lại
1.1 Những điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 liên quan đến tài sản
có thể dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
a) Về phạm vi bảo đảm được quy định tại Điều 319 BLDS 2005 và Điều 293 BLDS 2015:
+Giống nhau:
BLDS 2005 và BLDS 2015 đều có quy định về phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm
gồm:
Thứ nhất, phạm vi bảo đảm được thực hiện nghĩa vụ dân sự có thể một phần hoặc
toàn bộ tùy theo thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác Nếu không có sự thỏathuận hoặc pháp luật không có quy định khác thì mặc nhiên nghĩa vụ dân sự đượcbảo đảm toàn bộ, kể cả nghĩa vụ trả lãi và bồi thường thiệt hại Cụ thể khi áp dụngmột biện pháp bảo đảm nào đó do thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định dựa trên
Trang 7thỏa thuận của các bên, nghĩa vụ chính sẽ được bảo đảm thực hiện một phần hoặctoàn bộ.
Ví dụ: A có thể dùng chiếc xe ô tô của mình trị giá 200 triệu đồng để bảo lãnh chokhoản vay 100 triệu đồng của B đối với C và nếu giữa A và B thỏa thuận, A chỉ bảolãnh để bảo đảm cho việc thực hiện trả nợ trong giới hạn 50 triệu đồng
Thứ hai, nghĩa vụ dân sự được bảo đảm thực hiện có thể là nghĩa vụ hiện tại, có thể
bao gồm cả nghĩa vụ trong tương lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện Nghĩa vụ hiện tại
là nghĩa vụ tồn tại thực tế như bắt đầu cho thuê, cho vay Nghĩa vụ trong tương lai
là nghĩa vụ hình thành sau khi đã thực hiện biện pháp bảo đảm
+ Khác nhau:
BLDS 2005 không quy định cụ thể bảo đảm nghĩa vụ trong tương lai là nghĩa vụđược hình thành trong thời gian nào Do vậy, thực tiễn áp dụng có nhiều vướng
mắc Để khắc phục tình trạng này, khoản 3 điều 293 BLDS 2015 quy định:
“Trường hợp bảo đảm nghĩa vụ trong tương lai thì nghĩa vụ được hình thành trongthời hạn bảo đảm là nghĩa vụ được bảo đảm trừ trường hợp có thỏa thuận khác”
Ngoài ra, Điều 294 BLDS 2015 còn quy định cụ thể về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
trong tương lai trong BLDS 2005 không quy định: “1 Trường hợp bảo đảm thựchiện nghĩa vụ trong tương lai, các bên có quyền thỏa thuận cụ thể về phạm vi nghĩa
vụ được bảo đảm và thời hạn thực hiện nghĩa vụ được được bảo đảm trừ trường hợp
có thỏa thuận khác; 2 Khi nghĩa vụ trong tương lai được hình thành, các bên khôngphải xác lập lại biện pháp bảo đảm đối với nghĩa vụ đó”
b) Tài sản bảo đảm
Tài sản nói chung là đối tượng của hầu hết các biện pháp bảo đảm Tài sản đảm bảotồn tại dưới ba hình thức chủ yếu là vật, giấy tờ có giá và quyền tài sản Tài sản đảmbảo là vật như phương tiện giao thông, kim khí đá quý, máy móc thiết bị, nguyênnhiên vật liệu, hàng hóa Tài sản đảm bảo là các giấy tờ có giá như cổ phiếu, tráiphiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, séc, chứng chỉ quỹ, giấy tờ
có giá khác theo quy định của pháp luật, trị giá được thành tiền và được phép giaodịch Tài sản đảm bảo là quyền tài sản như quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả,quyền sở hữu công nghiệp, quyền đòi nợ, quyền được nhận bảo hiểm, quyền gópvốn kinh doanh, quyền khai thác tài nguyên, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài
sản cầm cố, các quyền tài sản khác Điều 295 BLDS 2015 quy định về tài sản bảo
đảm:
1 Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trường hợpcầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu
2 Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được
3 Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong
4 Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa
vụ được bảo đảm
+ Giống nhau:
Thứ nhất, xuất phát từ nguyên tắc chỉ chủ sở hữu và người được chủ sở hữu ủy
quyền mới có quyền định đoạt tài sản của người đó nên vật bảo đảm phải thuộc sở
hữu của bên bảo đảm thì tại khoản 1, Điều 295 BLDS 2015 và khoản 1, Điều 320 BLDS 2005 Điều quy định: Khi vật đã được tồn tại dưới dạng một tài sản mà sẽ là
đối tượng của biện pháp bảo đảm thì phải thuộc sở hữu của bên bảo đảm, dù ápdụng biện pháp bảo đảm nào đi chăng nữa, pháp luật quy định rằng vật bảo đảm
Trang 8phải thuộc sở hữu của bên bảo đảm, để đảm bảo tránh tranh chấp, rủi ro cho bênnhận bảo đảm Đồng thời, xuất phát từ mục đích ý nghĩa của chế định để bảo đảmthực hiện nghĩa vụ dân sự là nhằm đảm bảo cho việc bên có nghĩa vụ phải có tráchnhiệm thực hiện nghĩa vụ của mình đối với bên có quyền, nếu không thì tài sảndùng để bảo đảm sẽ được xử lý để thỏa mãn nghĩa vụ của bên bảo đảm đối với bênđược bảo đảm, do đó vật dùng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự phải thuộc quyền
sở hữu của bên bảo đảm Ngoài điều kiện tài sản thuộc quyền sở hữu của bên bảođảm, với cầm giữ tài sản và bảo lưu quyền sở hữu, nếu pháp luật có quy định khác
về điều kiện đối với tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của các bên
Thứ hai, tài sản bảo đảm là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai
(Khoản 2 điều 320 BLDS 2005 và Khoản 3, Điều 295 BLDS 2015) Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 163/2006/NĐ-CP thì “Tài sản hình thành trong
tương lai là tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời điểm nghĩa vụ được xáclập hoặc giao dịch bảo đảm được giao kết Tài sản hình thành trong tương lai baogồm cả tài sản đã tồn tại vào thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm, nhưng sau thờiđiểm giao kết giao dịch bảo đảm mới thuộc sở hữu của bên bảo đảm”
Thứ ba, về giá trị tài sản bảo đảm, thì tại Khoản 1, Điều 324 BLDS 2005 quy định:
“Một tài sản có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự, nếu cógiá trị tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụđược bảo đảm, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”
Về “thỏa thuận khác” được giải thích tại Điều 5 của Nghị định số
163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ quy định về giao dịch bảo đảm (sau đây gọi là
Nghị định số 163) như sau: “Các bên có thể thỏa thuận dùng tài sản có giá trị nhỏ
hơn, bằng hoặc lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm” Và tại khoản 4 Điều 295 BLDS 2015 cũng quy định về vấn đề này: “Giá trị của tài sản bảo đảm có
thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm” Khi tham gia giaodịch dân sự, các bên được tự do, tự nguyện thể hiện ý chí trong việc cam kết, thựchiện quyền và nghĩa vụ dân sự Trường hợp bên có nghĩa vụ dùng một tài sản đểbảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì việc thoả thuận về giá trị tài sản bảo đảm vàtổng nghĩa vụ được bảo đảm là quyền của các bên, các bên có thể thỏa thuận tổngnghĩa vụ được bảo đảm lớn hơn, bằng hoặc thậm chí nhỏ hơn giá trị tài sản bảođảm
1 Luật Phamlaw, 2005-va-2015-ve-tai-san-bao-dam.html
Trang 9https://phamlaw.com/so-sanh-quy-dinh-cua-bo-luat-dan-su-1.2 Đoạn nào của bản án số 208 cho thấy bên vay dung giấy chứng nhận sạp
để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay?
- Trích án : “Bị đơn bà Bùi Thị Khen và ông Nguyễn Khắc Thảo xác nhận: Có thếchấp một giấy tờ sạp D2–9 tại chợ Tân Hương để vay 60.000.000 đồng cho ôngPhạm Bá Minh là chủ dịch vụ cầm đồ Bá Minh
1.3 Giấy chứng nhận sạp có là tài sản không? Vì sao?
- Theo tôi, giấy chứng nhận sạp không là tài sản
- Căn cứ Khoản 1 Điều 105: “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản”.
- Căn cứ Điều 115: “Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền
tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tàisản khác
=> Trong BLDS 2015 không có quy định nào cụ thể công nhận giấy chứng nhậnsạp là giấy tờ có giá hay không Vậy nên có thể nói đây là loại giấy tờ để công nhậnquyền sở hữu của cá nhân đối với một đối tượng cụ thể nào đó và nó không có giátrị hoặc giá trị nhỏ có thể không đủ điều kiện để đảm bảo cho quyền và nghĩa vụtrong giao dịch
1.4 Việc dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm nghĩa vụ dân sự có được Tòa
án chấp nhận không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời?
- Việc dung giấy chứng nhận sạp để đảm bảo nghĩa vụ dân sự không được Tòa ánchấp nhận
- Trích án “Xét sạp thịt heo do bà Khen và đứng tên và cầm cố, nhưng giấy chứngnhận sạp D2–9 tại chợ Tân Hương là giấy đăng ký sử dụng sạp, không phải quyền
sở hữu, nền giấy chứng nhận trên không đủ cơ sở pháp lý để bà Khen thi hành án trảtiền cho ông Minh”
1.5 Suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết và cơ sở pháp lý của Tòa án với việc dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm nghĩa vụ?
- Theo xét thấy của Tòa án: Xét sạp thịt heo do bà Khen và đứng tên và cầm cố,nhưng giấy chứng nhận sạp D2–9 tại chợ Tân Hương là giấy đăng ký sử dụng sạp,không phải quyền sở hữu, nền giấy chứng nhận trên không đủ cơ sở pháp lý để bàKhen thi hành án trả tiền cho ông Minh
- Căn cứ Khoản 1 Điều 295 BLDS 2015.
- Theo tôi thì hướng giải quyết trên của Tòa án là hợp lý Vì khi cầm cố tài sản thì người cầm có tài sản phải có cả quyền sở hữu sử dụng lẫn định đoạt tài sản củamình để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên khi tham gia vào giao dịch
1.6 Trên cơ sở so sánh pháp luật, suy nghĩ của anh chị về khả năng cho phép dung giấy tờ liên quan đến tài sản để bảo đảm nghĩa vụ.
- Theo như BLDS 2015 thì trong các phương pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân
sự thì chỉ có phương pháp thế chấp mới có khả năng dùng giấy tờ liên quan đến tàisản vì các biện pháp khác đều yêu cầu bên bảo đảm giao tài sản bảo đảm cho bênnhận bà đối tượng bảo đảm của các biện pháp còn lại đều là tài sản hữu hình Việccầm giữ tài sản đã làm hạn chế các quyền của bên vi phạm và từ đó gây áp lực buộcbên vi phạm phải thực hiện nghĩa vụ của mình đối với bên cầm giữ như vậy mụcđích cuối cùng của cầm giữ tài sản cũng thực hiện được
1.7 Đoạn nào trong quyết định số 02 cho thấy các bên đã dùng quyền sử dụng đất để cầm cố tài sản.
- Trích án: Vào năm 1995 ông bà có cầm cố cho ông Nguyễn Văn rành 3000m2 đấtvới giá 30 chỉ vàng với giá 24k, vợ chồng ông Rành đã giao đủ vàng, thỏa thuận 03
Trang 10năm sẽ chuộc lại Nếu quá hạn 3 năm không chuộc lại sẽ giao phần đất trên với sốvàng đã cầm cố Trong hạn 3 năm ông bà cks về chuộc lại đất nhưng ông Rành nói
là còn khó khăn nên không cho chuộc đất
Tóm tắt Quyết định giám đốc thẩm số: 27/2021/DS-GĐT ngày: 02/6/2021 về Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
- Nguyên đơn: Ngân hàng Liên doanh V
số tiền là 5.235.426.579 đồng và 69.444,52 USD (bao gồm cả nợ gốc và lãi) Tòa áncấp sơ thẩm và phúc thẩm tuyên buộc Công ty PT phải trả số nợ trên và tiếp tục trảlãi phát sinh cho Ngân hàng từ ngày 05/9/2019 cho đến khi trả xong khoản nợ là cócăn cứ
1.10 Trong Quyết định số 27, thế chấp được sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ nào? Vì sao?
- Trong Quyết định số 27, thế chấp được sử dụng để đảm bảo cho nghĩa vụ thanhtoán các khoản vay của công ty PT Được thể hiện qua đoạn: Bên thế chấp đồng ýdùng toàn bộ tài sản thế chấp được mô tả tại Điều 2 Hợp đồng này để bảo đảm thựchiện toàn bộ nghĩa vụ đã, đang và sẽ phát sinh trong tương lai theo toàn bộ các Hợpđồng tín dụng đã và sẽ ký giữa Ngân hàng với Bên vay trong giới hạn số tiền tối đabằng giá trị tài sản thế chấp theo quy định tại Điều 3 Hợp đồng này, bao gồm nhưngkhông giới hạn các nghĩa vụ sau: Nợ gốc; nợ lãi; lãi phạt quá hạn; phí; khoản phạt;khoản bồi thường thiệt hại (nếu có) theo hợp đồng tín dụng, hợp đồng cấp bảo lãnh
- Vì Hợp đồng thế chấp bất động sản số 63/2014/HĐTC giữa ông Trần T, bà TrầnThị H với Ngân hàng V là nhằm đảm bảo quyền lợi của Ngân hàng V cũng nhưđảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản vay của công ty PT Nhằm hạnchế các rủi ro trong trường hợp công ty PT không có khả năng thanh toán các khoản
nợ của mình thì sẽ dùng tài sản thế chấp để thanh toán
1.11 Đoạn nào trong Quyết định số 27 cho thấy Toà án xác định hợp đồng thế chấp đã chấm dứt?
- Đoạn trong Quyết định số 27 cho thấy Tòa án xác định hợp đồng thế chấp đãchấm dứt là: Tuy nhiên, theo sự xác nhận của phía Ngân hàng thì Công ty PT đãthanh toán tất cả các khoản nợ theo các hợp đồng tín dụng cụ thể nêu trên và phíangân hàng cũng đã tất toán các hợp đồng này vào ngày cuối cùng là 25/11/2014
- Thêm vào đó, vào ngày 17/6/2014 và ngày 23/4/2015, Ngân hàng và Công ty PT
đã lần lượt ký kết Phụ lục 01 sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng hạn mức số
Trang 111.12 Vì sao Tòa án xác định hợp đồng thế chấp nêu trên đã chấm dứt?
- Vì trong quá trình giải quyết vụ án, xét thấy giữa Ngân hàng V và Công ty PT kýnâng hạn mức vay tín dụng từ 1.500.000.000 đồng lên 10.000.000.000 đồng nhưngkhông hề có ý kiến của người thế chấp là ông Trần T và bà Trần Thị H là khôngđúng quy định
- Mặt khác, việc Ngân hàng ký nâng hạn mức vay từ 1.500.000.000 đồng lên10.000.000.000 đồng đã vượt quá giá trị tài sản thế chấp là điều bất hợp lý
- Ngoài ra thì phía Ngân hàng có cung cấp “Bản cam kết thế chấp” để chứng minh
ông T, bà H cam kết dùng tài sản để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty PTtuy nhiên chữ ký, chữ viết trong đó lại không phải chữ ký, chữ viết thật của ông T,
bà H Như vậy, ông T, bà H không cam kết dùng tài sản của mình để đảm bảo nghĩa
vụ trả nợ thay cho Công ty PT đối với khoản nợ của Ngân hàng với hạn mức là5.000.000.000 đồng
- Đối với hạn mức vay 10.000.000.000 đồng, phía Ngân hàng cũng không có tàiliệu, chứng cứ để chứng minh ông T, bà H đồng ý ký nâng hạn mức vay tín dụngnày
- Theo đó, Toà xác nhận được nguyên đơn Ngân hàng Việt Nga thừa nhận Công Ty
PT đã tất toán các khoản vay từ Hợp đồng tín dụng số 60/2014/HĐTD ngày14/4/2014 lần lượt vào các ngày 15/10/2014; ngày 25/10/2014 và ngày 12/11/2014
Vì vậy, việc thế chấp tài sản của ông T, bà H đã chấm dứt theo quy định tại khoản
1 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2005 và khoản 1 Điều 327 Bộ luật dân sự năm 2015.
1.13 Việc Toà án xác định hợp đồng thế chấp nêu trên đã chấm dứt có thuyết phục không? Vì sao?
- Việc Toà án xác định hợp đồng thế chấp nêu trên đã chấm dứt là thuyết phục vàphù hợp với quy định của pháp luật
+ Căn cứ theo Khoản 1 Điều 317 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Thế chấp
tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu củamình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi
là bên nhận thế chấp).” Theo đó, trong tình huống, để đảm bảo cho khoản vay1.500.000.000 đồng của Công ty PT theo Hợp đồng tín dụng số 60/2014/HĐTDngày 14/4/2014, Ông T và bà H đã thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất có diệntích là 120,75m2 và căn nhà 02 tầng gắn liền với đất có diện tích sử dụng là214,62m² đất thuộc thửa số 392; tờ bản đồ số 3, tại số 40,đường Đ, Phường 13,quận T, Thành phố H do ông Trần T và bà Trần Thị H đứng tên giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất
+ Tại khoản 2 Điều 1 của Hợp đồng thế chấp mà 2 bên đã thỏa thuận có
ghi: Hợp đồng này để bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ đã, đang và sẽ hìnhthành trong tương lai theo toàn bộ các Hợp đồng tín dụng đã và sẽ ký giữa Ngânhàng với Bên vay trong giới hạn số tiền tối đa bằng giá trị tài sản thế chấp Tuy
Trang 12nhiên, không hề có ý kiến của người thế chấp là ông Trần T và bà Trần Thị H, Ngânhàng đã tự nâng hạn mức vay từ 1.500.000.000 đồng lên10.000.000.000 đồng đãvượt quá giá trị tài sản thế chấp Điều này là trái với quy định hợp đồng hai bên đãthỏa thuận.
+ Trên thực tế, Công ty PT đã tất toán các khoản vay từ Hợp đồng tín dụng số60/2014/HĐTD ngày 14/4/2014 lần lượt vào các ngày 15/10/2014; ngày 25/10/2014
và ngày 12/11/2014 Vì vậy, việc thế chấp tài sản của ông T, bà H đã chấm dứt theo
quy định khoản 1 Điều 327 Bộ luật dân sự năm 2015
+ Theo đó, hợp đồng nêu trên đã chấm dứt theo đúng quy định của pháp luật Ngânhàng có trách nhiệm hoàn trả bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và
quyền sử dụng đất ở cho ông T, bà H theo khoản 1 Điều 322 BLDS 2015.
1.14 Khi xác định hợp đồng thế chấp chấm dứt, Tòa án theo hướng bên nhận thế chấp (Ngân hàng) có trách nhiệm hoàn trả Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất có thuyết phục không? Vì sao?
- Việc tòa án theo hướng bên nhận thế chấp (Ngân hàng) có trách nhiệm hoàn trảGiấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất là hoàn toàn thuyết phục
Vì việc ký nâng hạn mức vay tín dụng từ 1.500.000.000 đồng lên 10.000.000.000đồng nhưng không hề có ý kiến của người thế chấp là ông Trần T và bà Trần Thị H
là không đúng quy định Mặt khác, việc ngân hàng ký nâng hạn mức vay từ1.500.000.000 đồng lên 10.000.000.000 đồng đã vượt quá giá trị tài sản thế chấp
là điều bất hợp lý Do đó, việc Ngân hàng yêu cầu được xử lý tài sản thế chấp củaông T, bà H để thu hồi nợ là không có cơ sở nên dẫn đến hợp đồng thế chấp chấmdứt
Vấn đề 2: Đăng ký giao dịch bảo đảm.
Tóm tắt bản án số 90/2019/KDTM-PT ngày 16/8/2019 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Nguyên đơn: Ngân hàng N
Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại V (Công ty TNHH Xây dựng V).Theo hợp đồng mua bán nợ giữa VAMC với Ngân hàng thì VAMC đã mua lại toàn
bộ khoản nợ của Công ty V theo Hợp đồng tín dụng Quá trình thực hiện hợp đồng,Ngân hàng chưa giải ngân mà chỉ theo dõi phần dư nợ chuyển sang nên VAMC cóquyền khởi kiện Công ty V Ngân hàng yêu cầu Công ty V phải thanh toán trả nợgốc, lãi và lãi chậm trả phát sinh từ hợp đồng tín dụng hạn mức Quyết định của Tòaán: Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn, buộc Công ty V phải trả lại tổng
nợ gốc và lãi của 2 hợp đồng tín dụng Nếu không trả được số nợ nêu trên thì cơquan thi hành án dân sự xử lý tài sản đảm bảo để thực hiện nghĩa vụ trả nợ, phạm vitài sản
2.1.Điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về đăng ký giao dịch bảo đảm Điều 323 BLDS 2005 quy định về Đăng ký giao dịch bảo đảm:
1 Giao dịch bảo đảm là giao dịch dân sự do các bên thỏa thuận hoặc phápluật quy định về việc thực hiện biện pháp bảo đảm được quy định tại khoản 1Điều 318 của Bộ luật này
2 Việc đăng ký giao dịch bảo đảm được thực hiện theo quy định của phápluật về đăng ký giao dịch bảo đảm Việc đăng ký là điều kiện để giao dịchbảo đảm có hiệu lực chỉ trong trường hợp pháp luật có quy định