1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh 9 tuần 9,10 năm học 20182019

13 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 35,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Diễn ra trên 2 mạch + Trong quá trình tự nhân đôi, các loại nucleotit nào liên kết với nhau thành từng cặp?. Cấu tạo của 2 ADN con giống nhau và giống ADN mẹ + Quá trình tự nhân đôi của

Trang 1

Chương III: ADN VÀ GEN

Tiết 17 – Bài 15: ADN

Ngày soạn: 01/10/2018.

I Mục tiêu.

1 Về kiến thức, kĩ năng và thái độ:

a) Kiến thức

- Phân tích được thành phần hoá học của ADN, đặc biệt là tính đa dạng và tính đặc thù của nó

- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN và chú đến nguyên tắc bổ sung của các cặp nuclêôtit

b) Kỹ năng

- Biết quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN đển nhận biết thành phần cấu tạo

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, hợp tác hoạt động nhóm

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, khi quan sát mô hình không gian của phân

tử ADN

c) Thái độ

Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

2 Định hướng phát triển năng lực:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán,

* Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ

3 Phương pháp giảng dạy:

Động não Trực quan Vấn đáp tìm tòi Dạy học nhóm Giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

Mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN

2 Chuẩn bị của HS

Xem trước nội dung bài

III Các chuỗi hoạt động học

A Hoạt động khởi động ( 1’)

ADN không chỉ là thành phần quan trọng của NST mà còn liên quan mật thiết với bản chất hoá học của gen Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử Như vậy đặc điểm cấu tạo hoá học của ADN như thế nào, cấu trúc ra sao? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nội dung bài

Trang 2

B Hoạt động hình thành kiến thức

1 Ổn định tổ chức lớp học: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1 : I - cấu tạo hoá học của phân tử ADN - (14’)

I - cấu tạo hoá học của phân tử ADN

- ADN được cấu tạo từ các nguyên tố

C, H, O, N, và P

- ADN thuộc loại đại phân tử và cấu

tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn

phân là các nuclêôtit (gồm 4 loại A, T,

G, X)

- Phân tử ADN của mỗi loài sinh vật

đặc thù bởi số lượng, thành phần và

trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit

- Do trình tự sắp xếp khác nhau của 4

loại nucleotit đã tạo nên tính đa dạng

của ADN

- ADN là cơ sở phân tử cho tính đa

dạng và tính đặc thù của các loài sinh

vật

+ Tính đặc thù do thành phần, số lượng

các loại nucleotit

+ Tính đa dạng do cách sắp xếp khác

nhau của 4 loại nucleotit)

- Gv: Y/c hs nghiên cứu thông tin quan sát mô hình hoặc tranh

- Gv: Giới thiệu sơ lược mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN và yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:

+ Nêu thành phần cấu tạo hoá học của ADN?

(ADN là 1 loại axit nucleic, được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P)

+ Đơn phân của AND là gì?

(Nuclêôtit)

+ Gồm các loại nucleotit nào gọi tên từng loại và cho biết kí hiệu?

(Gồm 4 loại A , T, G, X)

- HS tự thu nhận thông tin, quan sát hình, trao đổi nhóm và thống nhất ý kiến

- Gv: Cần nhấn mạnh:

+ Là hợp chất hữu cơ + ADN là đại phân tử + Cấu tạo theo ngyên tắc đa phân + Đơn phân của ADN là nuccleotit (A, T, G, X) liên kết với nhau

+ Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng?

- HS nghiên cứu thông tin trả lời

- GV nhận xét

Hoạt động 2: II - Cấu trúc không gian của phân tử ADN - (21’)

II - Cấu trúc không gian của phân tử

ADN

- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép,

gồm 2 mạch đơn song song, xoắn đều

- Gv: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình 15 và trả lời các câu hỏi sau:

+ Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN?

Trang 3

quanh 1 trục theo chiều từ trái sang

phải

- Mỗi vòng xoắn cao 34 angtơron gồm

10 cặp nuclêôtit, đường kính vòng

xoắn là 20 angtơron

- Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết

bằng các liên kết hiđro tạo thành từng

cặp A-T; G-X theo nguyên tắc bổ

sung

- Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

+ Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên

khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch

có thể suy ra trình tự đơn phân của

mạch kia

+ Tỉ lệ các loại đơn phân của ADN:

A = T; G = X

A+ G = T + X (A+ G): (T + X) = 1 (ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch // xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải các nucleotit giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng liên hidro tạo thành cặp) + Các loại nuclêôtit nào giữa 2 mạch liên kết với nhau thành cặp? (Các căp liên kết: A – T, G – X) + Giả sử trình tự các đơn phân trên 1 đoạn mạch ADN như sau: – A – T – G – G – X – T– A – G – T – X Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ như thế nào ? (Thực hiện theo NTBS) - HS nghiên cứu thông tin trả lời - Gv: nhận xét Cần nhấn mạnh: Do NTBS của từng cặp nucleotit đã đưa đến tính chất bổ sung của 2 mạch đơn Vì vậy, khi biết trình tự sắp xếp của nucleotit trong mạch đơn này thì có thể suy ra trình tự sắp xếp của các nucleotit trong mạch đơn kia C Hoạt động luyện tập - Vận dụng (7’) - Nêu đặc điểm cấu tạo hoá học của ADN? - Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù? - Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN? D Hoạt động tìm tòi mở rộng (1’) - Học bài - Làm bài tập 4 - Đọc trước bài 16: “ADN và bản chất của gen” IV Rút kinh nghiệm của giáo viên: ………

………

………

………

Trang 4

Tiết 18 – Bài 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN

Ngày soạn: 02/10/2018.

I Mục tiêu.

1 Về kiến thức, kĩ năng và thái độ:

a) Kiến thức

- Nêu được cơ chế tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc: bổ sung, bán bảo toàn

- Nêu được bản chất của gen

- Phân tích được chức năng của ADN

b) Kỹ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Hoạt động nhóm

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, hợp tác hoạt động nhóm

- Kĩ năng thu thập tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK để tim hiểu các nguyên tắt tự nhân đôi của ADN

c) Thái độ

Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập

2 Định hướng phát triển năng lực:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán,

* Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ

3 Phương pháp giảng dạy:

Động não Trực quan Vấn đáp tìm tòi Dạy học nhóm Giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

Sơ đồ tự nhân đôi của phân tử ADN

2 Chuẩn bị của HS

Đọc trước bài

III Các chuỗi hoạt động học

A Hoạt động khởi động(1’)

Chúng ta đã tìm hiểu ở tiết trước và biết được thành phần, cấu tạo của phân tử ADN, đơn phân của AND Tiếp theo để biết được AND tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào, bản chất của gen là gì? Chức năng của ADN ra sao? Bài học hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu

B Hoạt động hình thành kiến thức

1 Ổn định tổ chức lớp học: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Trang 5

- Nêu đặc điểm cấu tạo hoá học của phân tử ADN Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù

3 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: I - ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào? - (15’)

I - ADN tự nhân đôi theo

những nguyên tắc nào?

- ADN tự nhân đôi diễn ra trong

nhân tế bào, tại các NST ở kì

trung gian

- ADN tự nhân đôi theo đúng

mẫu ban đầu

- Quá trình tự nhân đôi:

+ 2 mạch ADN tách nhau dần

theo chiều dọc

+ Các nuclêôtit trên 2 mạch

ADN liên kết với nuclêôtit tự do

trong môi trường nội bào theo

NTBS

+ 2 mạch mới của 2 ADN dần

được hình thành dựa trên mạch

khuôn của ADN mẹ và ngược

chiều nhau

+ Kết quả: cấu tạo 2 ADN con

được hình thành giống nhau và

giống ADN mẹ, trong đó mỗi

ADN con có 1 mạch của mẹ, 1

mạch mới tổng hợp từ nguyên

liệu nội bào (Đây là cơ sở phát

triển của hiện tượng di truyền)

- Quá trình tự nhân đôi của

ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ

sung và giữ lại 1 nửa (nguyên

tắc bán bảo toàn)

- Gv: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình 16 và thảo luận:

+ Quá trình tự nhân đôi đã diễn ra trên mấy mạch cả ADN?

(Diễn ra trên 2 mạch)

+ Trong quá trình tự nhân đôi, các loại nucleotit nào liên kết với nhau thành từng cặp?

(Các loại nuclêôtit trên mạch khuôn và ở môi trường nội bào liên kết với nhau theo NTBS: A liên kết với T, G liên kết với X)

+ Sự hình thành mạch mới ở 2 AND con diễn ra như thế nào?

(Mạch mới được hình thành dựa theo mạch khuôn của ADN mẹ)

+ Có những nhận xét gì về cấu tạo giữa 2 ADN con và ADN mẹ?

(Cấu tạo của 2 ADN con giống nhau và giống ADN mẹ)

+ Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo những nguyên tắc nào?

(Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo các nguyên tắc: Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc giữ lại một nửa)

- HS tự thu nhận thông tin, quan sát sơ đồ tự nhân đôi của ADN, trao đổi nhóm và thống nhất ý kiến

- Gv: Nhận xét Cần nhấn mạnh:

+ Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn

ra trong nhân tế bào,tại các NST ở kì trung gian

+ Khi bắt đầu quá trình tự nhân đôi, phân

tử ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn tách dần và các nucletit trên mạch đơn lần lượt liên kết

Trang 6

với các nucletit trong môi trường nội bào để hình thành mạch mới

+ Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc: Dựa theo mạch khuôn của ADN mẹ, các nucleotit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắt: A – T, G –

T nguyên tắt giữ lại 1 nửa (bán bảo toàn) → Chính sự tự nhân đôi của ADN là cơ sở của tự nhân đôi của NST

Hoạt động 2: II - Bản chất của gen - (10’)

II - Bản chất của gen

- Gen là 1 đoạn của phân tử

ADN có chức năng di truyền xác

định

- Bản chất hoá học của gen là

ADN

- Chức năng: gen là cấu trúc

mang thông tin quy định cấu

trúc của 1 loại prôtêin

- Gv: Y/c hs đọc thông tin

+ Cho biết bản chất hoá học của gen?

(Bản chất hoá học của gen là ADN)

+ Nêu chức năng của gen?

(Lưu giữ thông tin, qui định cấu trúc prôtêin)

- HS: Tự thu nhận thông tin, trả lời câu hỏi

- Gv:Gen (nhân tố di truyền) Các nhà khoa học đã xác định gen nằm trên NST và bản chất hoá học của gen chủ yếu là ADN

- Gv: Mỗi tế bào của mỗi loài chứa nhiều gen Thí dụ: Ruồi giấm có khoảng 4000 gen, ở người có khoảng 3,5 vạn gen Các gen này đều được phân bố trên NST

Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng của ADN - (7’):

III- Chức năng của ADN

- ADN có 2 chức năng quan

trọng

+ Lưu giữ thông tin di truyền

+Truyền đạt thông tin di truyền

- Gv: yêu cầu đọc thông tin trả lời câu hỏi:

+ Cho biết chức năng của AND?

- HS: Tự thu nhận thông tin trong SGK

- Gv: Bản chất hoá học của gen là ADN Vì vậy ADN là nơi lưu giữ thông tin di truyền, nghĩa là thông tin về cấu trúc của prôtêin Chính quá trình tự nhân đôi của ADN là cơ

sở phân tử của hiện tượng di truyền và sinh sản, duy trì đặc tính của từng loại ổn định

qua các thế hệ

C Hoạt động luyện tập - Vận dụng (5’)

- Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con diễn ra như thế nào ?

- Cho biết ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào ?

- Bản chất hoá học của gen và chức năng ?

D Hoạt động tìm tòi mở rộng (1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc trước bài 17

Trang 7

IV Rút kinh nghiệm của giáo viên:

………

………

………

Tiết 19 – Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN

Ngày soạn: 08/10/2018.

I Mục tiêu.

1 Về kiến thức, kĩ năng và thái độ:

a) Kiến thức

- Kể được các loại ARN (mô tả sơ lược về cấu tạo và chức năng của từng loại ARN)

- Trình bày được sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen

b) Kỹ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Hoạt động nhóm

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, hợp tác hoạt động nhóm

- Kĩ năng thu thập tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, để tìm hiểu cấu tạo của ARN

c) Thái độ

Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học

2 Định hướng phát triển năng lực:

Trang 8

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán,

* Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ

3 Phương pháp giảng dạy:

Động não Trực quan Vấn đáp tìm tòi Dạy học nhóm Giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

Tranh phóng to hình 17.1

2 Chuẩn bị của HS

Xem trước nội dung bài

III Các chuỗi hoạt động học

A Hoạt động khởi động : (1’)

Để biết mối quan hệ giữa gen và ARN như thế nào? ARN được tổng hợp ra sao? Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu

B Hoạt động hình thành kiến thức

1 Ổn định tổ chức lớp học: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào? Trong quá trình tự nhân đôi các loại nuclêôtit liên kết với nhau thành từng cặp?

- Nêu bản chất hoá học của gen và chức năng của chúng?

3 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: I ARN (axit Ribonucleic)- (15’)

I ARN (axit Ribonucleic)

1 Cấu tạo của ARN

- ARN cấu tạo từ các nguyên

tố: C, H, O, N và P

- ARN thuộc đại phân tử (kích

thước và khối lượng nhỏ hơn

ADN)

- ARN cấu tạo theo nguyên tắc

đa phân mà đơn phân là các

nuclêôtit (ribônuclêôtit A, U G,

X) liên kết tạo thành 1 chuỗi

xoắn đơn

- Gv: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình 17.1 → trả lời các câu hỏi:

+ Cho biết cấu tạo hoá học của ARN?

(Cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P)

+ Kích thước và khối lượng như thế nào?

(Nhỏ hơn nhiều so với ADN)

+ Trình bày cấu tạo của ARN?

(Dựa theo thông tin để trả lời)

- GV: Yêu cầu hs thảo luận để hoàn thành bảng 17

- HS nghiên cứu thông tin, tư duy trả lời câu hỏi

số mạch đơn 1 2

Các loại đơn phân A,U,G,X A,T,G,X

Trang 9

2 Chức năng của ARN

- ARN thông tin (mARN)

truyền đạt thông tin quy định

cấu trúc prôtêin

- ARN vận chuyển (tARN) vận

chuyển axit amin để tổng hợp

prôtêin

- ARN ribôxôm (rARN) là

thành phần cấu tạo nên

ribôxôm

- GV nhận xét

- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày

- Gv: nhận xét ARN cũng như ADN thuộc loại axit nucleic, là đại phân tử cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P, gồm hàng trăm hàng gàn đơn phân Đơn phân là nucleic gồm

4 loại: A, U, G, X

- Gv: Có thể mở rộng thêm điểm giống nhau giữa ADN và ARN

+ Căn cứ vào chức năng người ta phân các loại ARN nào? Nêu chức năng của từng loại ARN?

(Nêu được 3 loại ARN và chức năng của từng loại)

- HS nghiên cứu thông tin trả lời câu hỏi

- GV nhận xét

Hoạt động 2: II ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào? -(17’)

II ARN được tổng hợp theo

nguyên tắc nào?

- Quá trình tổng hợp ARN diễn

ra trong nhân tế bào, tại NST

vào kì trung gian

- Quá trình tổng hợp ARN

+ Gen tháo xoắn, tách dần 2

mạch đơn

+ Các nuclêôtit trên mạch

khuôn vừa tách ra liên kết với

nuclêôtit tự do trong môi

trường nội bào theo nguyên tắc

bổ sung A – U; T – A; G – X;

X – G

+ Khi tổng hợp xong ARN tách

khỏi gen rời nhân đi ra tế bào

chất

- Quá trình tổng hợp ARN theo

nguyên tắc dựa trên khuôn mẫu

là 1 mạch của gen và theo

nguyên tắc bổ sung

- Mối quan hệ giữa gen và

ARN: trình tự các nuclêôtit trên

mạch khuôn của gen quy định

- Gv: Y/c hs nghiên cứu thông tin, quan sát hình 17.2 và thảo luận các câu hỏi sau:

+ Một phân tử ARN được tổng hợp dựa vào 1 hay 2 mạch đơn của gen?

(ARN đươc hợp dựa vào 1 mạch đơn của gen)

+ Các loại nucleotit nào liên kết với nhau để tạo cặp trong quá trình hình thành mạch ARN?

(Liên kết theo NTBS: A – U; T – A; G – X;

X – G)

+ Em có nhận xét gì về trình tự các loại đơn phân trên mạch ARN so với mỗi mạch đơn của gen?

(Mạch ARN được tổng hợp có trình tự các nucleotit tương ứng với trình tự các nucleotit trên mạch khuôn)

+ Vậy quá trình tổng hợp ARN dựa trên nguyên tắc nào?

(ARN được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là 1 mạch của gen và diễn ra theo NTBS Do đó,

Trang 10

trình tự nuclêôtit trên ARN trình tự các nucleotit trên mạch khuôn của gen

qui định trình các nucleotit trên mạch ARN)

- Gv: Mở rộng thêm:

+ Mối quan hệ giữa gen và ARN( theo sơ đồ) + Bản chất của mối quan hệ

+ Lấy thí dụ để vận dụng

+ Một đoạn mạch gen có cấu trúc như sau: Mạch 1 – A – T – G – X – T – X – G –

l l l l l l l Mạch 2: – T – A – X – G – A – G – X – Xác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2?

- HS vận dụng kiến thức xác định trình tự của các đơn phân

- GV nhận xét

C Hoạt động luyện tập - Vận dụng (5’)

- Trình bày sơ lược cấu tạo của ARN?

- Người ta phân biệt loại ARN nào? Nêu chức năng của từng loại ARN?

- ARN được tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào? Nêu bản chất của mối quan hệ theo sơ đồ gen → ARN?

D Hoạt động tìm tòi mở rộng (1’)

- Học thuôc bài làm bài tập 3, 4, 5 trang 53 (Gv hướng dẫn sơ lược cho hs)

- Xem trước nội dung bài 18

IV Rút kinh nghiệm của giáo viên:

………

………

………

………

Ngày đăng: 14/10/2019, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w