- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; - Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác; - Các phẩm chất tư
Trang 1Tiết 17 Bài 12:
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI
HỢP CHẤT VÔ CƠ
Ngày soạn : 03 / 10 / 2018
I Mục tiêu.
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ:
a) Kiến thức:
- Biết và chứng minh được mối quan hệ giữa oxit axit, bazơ, muối
b) Kĩ năng
- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Viết được các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá
- Phân biệt một số hợp chất vô cơ cụ thể
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗn hợp lỏng, hỗn hợp khí
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
c) Thái độ
- Phát hiện và giải quyết vấn đề trên cơ sở phân tích khoa học
2 Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
* Năng lực chuyên biệt
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
3 Phương pháp giảng dạy/ KTDH
- Hoạt động nhóm, Nêu và giải quyết vấn đề,Trực quan, Đàm thoại
- Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật động não
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV: - Sơ đồ mối quan hệ giữa oxit axit, bazơ, muối
- Phiếu học tập
2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, học bài, chuẩn bị bài
III Chuỗi các hoạt động học
A Hoạt động khởi động (1p)
Chúng ta đã tìm hiểu về tính chất của các loại hợp chất vô cơ, đó là : oxit, axit, bazơ và muối Vậy giữa các loại hợp chất vô cơ này có mối quan hệ với nhau ntn
1
Trang 2-> chúng ta cùng tìm hiểu bài
B Hoạt động hình thành kiến thức
1 Ổn định tổ chức lớp học: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (7p)
- Làm bài tập: Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách viết các ptpư xảy ra.
a Na 2 O NaOH NaCl
b Fe(OH) 2 FeO FeCl 2
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1p)
3 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1 I Mối quan hệ giữa các loại hợp chát vô - (5p)
I Mối quan hệ giữa các loại hợp chát vô
1 2
3 4 5
6 7 9
8
- GV đưa bảng phụ có ghi sơ đồ câm về nối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm hoàn thành trong 3 phút
- GV thu kết quả các nhóm
- GV đưa ra đáp án
- HS nghiên cứu đáp án sau đó nhận xét bổ sung cho nhau
- GV hỏi: Để thực hiện các chuyển hoá trên thì cần phải cho các chất tác dụng với chất nào?
- GV gọi hs trả lời từng chuyển
hoá, hs khác nhận xét bổ sung
Hoạt động 2: II Những phản ứng hoá học minh hoạ - (10p)
II Những phản ứng hoá học minh hoạ.
1 CaO + CO2 CaCO3
2 SO2 + Na2O Na2SO3
3 CaO + H2O Ca(OH)2
4 Cu(OH)2
o
t
CuO + H2O
5 P2O5 + 3H2O 2H3PO4
6 Ca(OH)2 + CO2 CaCO3
7 Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl
8 2NaCl + H2SO4 2HCl + Na2SO4
9 2HCl + CaO CaCl2 + H2O
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm lấy các ví dụ minh hoạ cho các chuyển hoá.( 7 phút )
- GV yêu cầu các nhóm nộp kết quả
- GV đưa bảng phụ của các nhóm cho cả lớp quan sát và nhận xét
- GV rút ra kết luận cuối cùng
- GV lưu ý viết trạng thái các chất, hs cần nắm vững tchh của các hợp chất vô cơ
Hoạt động 3: III.Bài tập (15p
III.Bài tập
Bài 1:
*Trình bày phương pháp hoá học để phân
Bài 1 : GV: Yêu cầu học sinh nêu các bước làm dạng bài tập nhận biết
Oxit
bazơ
Oxit axit
Muối
Axit Bazơ
Trang 3biệt 5 lọ hoá chất bị mất nhãn
mà chỉ dùng quì tím: KOH, HCl, H2SO4,
Ba(OH)2, KCl
- Đánh số thứ tự các lọ hoá chất và lấy mẫu
thử - Lần lượt lấy ỏ mỗi lọ 1 giọt dung
dịch nhỏ vào mẩu quì tím
+ Nếu quì tím chuyển màu xanh là KOH,
Ba(OH)2 (nhóm1)
+ Nếu quì tím chuyển màu đỏ là HCl,
H2SO4 (nhóm 2)
+ Nếu quì tím không đổi màu là KCl
- Lấy các dung dịch ở nhóm 1 nhỏ vào
nhóm 2
+ Nếu có kết tủa trắng thì chất ở nhóm 1 là
Ba(OH)2, chất ở nhóm 2 là H2SO4
+ Chất còn lại ở nhóm 1 là KOH, ở nhóm 2
là HCl
PTPƯ:
Ba(OH)2+H2SO4->BaSO4+2H2O
HCl + Ba(OH)2->BaCl2+2H2O
Bài 2: (SGK-41)
Bài 4: (SGK) Dãy chuyển đổi các chất đã
cho có thể là:
2 4
hoá chất
? Hãyphân loại các chất cần nhận biết?
HS.Gồm 2axit,2kiềm
? Cho cách làm để phân biệt ra 2 nhóm này?
HS.Dùng quì tím hoặc PP
HS: Nêu các bước;và định hướng các bước thực hiện
? Nếu đổ 2 nhóm vào nhau thì có hiện tượng gì?
HS.Sẽ có kết tủa xuất hiện
Bài 2 : Hướng dẫn HS dựa vào tính chất của bazơ, axit
GV : Hướng dẫn HS
C Hoạt động luyện tập - Vận dụng: (5p)
- GV hệ thống lại kiến thức bài
- HS đọc kết luận chung sgk
- Làm bài tập :
1 Fe2O3 Fe2(SO4)3 FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3
2 Cu(OH)2 CuO Cu
D Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1p)
- Làm các bài tập 2,3,4 sgk (41)
- Tìm hiểu bài mới
IV Rút kinh nghiệm của giáo viên
………
………
3
Trang 4Tiết 18 : Bài 13 LUYỆN TẬP CHƯƠNG I
Ngày soạn : 03 / 10 / 2018
I Mục tiêu.
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ:
a) Kiến thức:
Củng cố được t/c của các loại h/chất vô cơ: OX, AX, BZơ ,Muối Mối quan hệ của các h/chất đó
b) Kĩ năng
viết ptpư, Biết phân biệt các hóa chất, làm bài tập định lượng
c) Thái độ
- Tạo hứng thú học tập bộ môn
2 Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
* Năng lực chuyên biệt
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
3 Phương pháp giảng dạy/ KTDH
- Hoạt động nhóm, Nêu và giải quyết vấn đề,Trực quan, Đàm thoại
- Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật động não
II Chuẩn bị của GV và HS
Trang 51 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ chép kiến thức cần nhớ và bài tập.
2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, Ôn lại các kiến thức đã học trong chương 1
III Chuỗi các hoạt động học
A Hoạt động khởi động: 1p.
Nhắc lại một số kiến thức cơ bản đã học
B Hoạt động hình thành kiến thức
1 Ổn định tổ chức lớp học: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài
- Ôn lại nội dung đã học
3 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: I Kiến thức cần nhớ - (9p)
I Kiến thức cần nhớ.
-Bảng phụ 1 :
GV: Treo sơ đồ phân loại các chất vô
cơ
HS: Tìm hiểu bảng sơ đồ phân loại
? Hợp chất vô cơ được phân thành mấy loại Đó là những loại nào?
HS.Được phân thành 4 loại Là oxit Axit,Bazơ,Muối
? Mỗi loại hợp chất vô cơ lại được phân loại thế nào?
HS: Trả lời GV: lấy ví dụ minh hoạ cho mỗi loại hợp chất vô cơ nói trên (lấy những ví
dụ khác với SGK) GV.Cho các nhóm hoàn thành sơ đồ băng các ví dụ
? Ngoài các tính chất đã thể hiện trong
sơ đồ,muối còn có những tính chất nào?
HS: Muối tác dụng với muối,muối bị nhiệt phân,muối tác dụng với kim loại
HS.Lấy các ví dụ cho ba tính chất.Hoàn thành các phương trình vào
vở mà mỗi học sinh đã chọn
Hoạt động 2: Bài tập - (29p)
II Bài tập.
Bài tập 1 :
Bài tập 2 :
GV: Y/c HS làm các bài tập sau: GV: Hướng dẫn HS dự vào tính chất hóa học của các hợp chất
HS về nhà tự làm
GV: Hướng dẫn
5
Trang 6- NaOH có tác dụng với HCl, nhưng ko
giải phóng khí Để có khí bay ra làm
đục nước vôi trong, thì NaOH đã tác
dụng với chất nào đó trong không khí
tạo ra hợp chất X Hợp chất này tác
dụng với dd HCl sinh ra khí CO2 Hợp
chất X phải là muối cacbonat Na2CO3,
muối này được tạo thành NaOH đã tác
dụng với CO2 trong không khí
- PTHH :
NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + HCl NaCl + H2O + CO2
Bài 3 :
a.PTHH :
CuCl 2 + 2NaOH Cu(OH) 2 + 2NaCl (1)
1 mol 2 mol 1 mol
0,2 mol 0.4 mol 0,2 mol
Cu(OH) 2
o
t
CuO + H 2 O (2)
1 mol 1 mol
0,2 mol 0,2 mol
b - Số mol NaOH đã dùng :
nNaOH =
20
40 = 0,5 mol
- Số mol NaOH đã tham gia phản ứng :
nNaOH = 2n CuCl2 = 2 0,2 = 0,4 mol
Số mol NaOH dư
- Số mol CuO sinh ra sau khi nung :
+ Theo (1) và (2) :
(OH) 0, 2
CuO Cu CuCl
+ Khối lượng CuO thu được :
mCuO= 80.0,2 = 16g
c Trong nước lọc có hòa tan 2 chất là
NaOH dư và NaCl sinh ra trong phản
ứng (1) :
- Số mol NaOH trong dd :
nNaOH = 0,5- 0,4 = 0,1 mol
mNaOH = 0,1 40 = 4 g
- NaOH t/d với HCl sinh ra khí ko?
- Khí làm đục nước vôi trong là khí gì?
Vậy NaOH tác dụng với chất nào ?
GV : a.Yêu cầu HS lên bảng viết PTHH
b - Tính số mol của NaOH đầu bài cho và NaOH đã tham gia phản ứng
So sánh Số mol NaOH NaOH dư
- Tính số mol của Cu(OH)2 theo PT(1) ; dự vào đó tính số mol của CuO trong PT (2)
- Tính khối lượng của CuO
c - Trong nước lọc sẽ có chất gì ?
- Tính KL NaOH dư bằng cách nào ?
- Tính số mol của NaCl trong
PT(1) Tính khối lượng NaCl
Trang 7- Khối lượng NaCl trong nước lọc :
+ Theo (1) số mol NaCl sinh ra là :
nNaCl = 2n CuCl2
= 2 0,2 = 0,4 mol
mNaCl = 0,4 58,5 = 23,4 g
-Bảng phụ :
C Hoạt động luyện tập - Vận dụng: (4p)
- GV hệ thống lại kiến thức bài
- HS ghi nhớ kiến thức
D Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1p)
HDHS :
- Làm bài tập : Hoà tan 9,2 gam hỗn hợp gồm Mg và MgO cần vừa đủ m gam dd
HCl 14,6% Sau phản ứng thu được 1,12 lit khí (ở đktc)
a Viết ptpứ xảy ra
b Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp?
c Tính m?
d Nồng độ % của dung dịch sau phản ứng?
a PTPƯ: Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2(1)
1 2 1 1 MgO + 2HCl-> MgCl2 + H2O (2)
7
Trang 81 2 1 1
b nH2 = = = 0.05 (mol)
TPT ta có: nH2 = nMgCl2 = nMg = 0.05 (mol)
mMg = 0.05 x 24 = 1.2 (gam)
mMgO = 9.2 – 1.2 = 8 (gam)
%mMg = = 13%
%mMgO = 100% - 13% = 87%
c mHCl = 125 (gam)
d C%MgCl2 = 17.7%
IV Rút kinh nghiệm của giáo viên
………
………
Tiết 19 Bài 14 THỰC HÀNH
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ VÀ MUỐI
Ngày soạn : 07 / 10 / 2018
Trang 94 9A
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ:
a) Kiến thức:
Biết được:
Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Bazơ tác dụng với dung dịch axit, với dung dịch muối
- Dung dịch muối tác dụng với kim loại, với dung dịch muối khác và với axit b) Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công 5 thí nghiệm trên
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các phương trình hoá học
- Viết tường trình thí nghiệm
c) Thái độ:
Tạo hứng thú học tập bộ môn
2 Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
* Năng lực chuyên biệt
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
3 Phương pháp giảng dạy/ KTDH
- Hoạt động nhóm, Nêu và giải quyết vấn đề,Trực quan, Đàm thoại
- Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật động não
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV:
- Hóa chất: NaOH, FeCl3,, CuSO4, HCl, BaCl2, Na2SO4, H2SO4, dây Al, 1 cốc nước, Cu(OH)2
- D/cụ: Giá ống no, 12 chiếc ống no, 4 ống hút, kẹp
- Dụng cụ: Giá ống no, 12 chiếc ống no, 4 ống hút, kẹp gỗ
2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi,
Chuẩn bị trước nội dung bài thực hành
III Chuỗi các hoạt động học
A Hoạt động khởi động: 1p
Củng cố lại các tính chất hóa học của bazơ , muối
B Hoạt động hình thành kiến thức
1 Ổn định tổ chức lớp học: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
9
Trang 103 Hoạt động hình thành kiến thức:
HĐ1 Tiến hành thí nghiệm - (30p)
I Tiến hành thí nghiệm.
1 Tính chất hoá học của bazơ.
a Thí nghiệm 1: NaOH tác dụng với
FeCl3
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu
nâu đỏ
- Giải thích: Sản phẩm tạo thành là
Fe(OH)3 kết tủa nâu đỏ
- PT:
FeCl3 + 3NaOH -> Fe(OH)3 +
3NaCl
b Thí nghiệm 2: Cu(OH)2 tác dụng với
HCl
- Hiện tượng: Cu(OH)2 ở đáy ống
nghiệm tan ra
- Giải thích: Sản phẩm tạo thành là
CuCl2 là muối tan
- PT:
Cu(OH)2 + 2HCl -> CuCl2 + H2O
2 Tính chất hoá học của muối.
a Thí nghiệm 3: CuSO4 tác dụng với
kim loại
- Hiện tượng: đinh săt dần chuyển sang
mầu nâu đỏ
- Giải thích: Sản phẩm tạo thành là Cu
đã bám vào đinh sắt
- PT:
CuSO4 + Fe -> FeSO4 + Cu
b Thí nghiệm 4: BaCl2 tác dụng với
Na2SO4
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng
- Giải thích: Sản phẩm tạo thành là
BaSO4 kết tủa trắng
- PT:
BaCl2 + Na2SO4 -> BaSO4 + 2NaCl
c Thí nghiệm 5: BaCl2 tác dụng với
axit H2SO4
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng
- Giải thích: Sản phẩm tạo thành là
BaSO4 kết tủa trắng
- PT:
- Thí nghiệm 1: Nhỏ vài giọt dung dịch
NaOH vào ống nghiệm có chứa 1ml dd FeCl3 lắc nhẹ ống nghiệm
- Quan sát hiện tượng xảy ra
- Giải thích và viết ptpứ
- Thí nghiệm 2: Cho một ít Cu(OH)2 vào đáy ống nghiệm, nhỏ vài giọt dd HCl lắc đều
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết ptpư
- Rút ra kết luận về tính chất hoá học của bazơ
- Thí nghiệm 3: CuSO4 tác dụng với kim loại Ngâm đinh sắt nhỏ sạch trong
dd CuSO4 Quan sát hiện tượng giảI thích viết ptpư
- Thí nghiệm 4 BaCl2 tác dụng với
Na2SO4 Nhỏ vài giọt dd Na2SO4 vào óng nghiệm chứa dd BaCl2 Quan sát hiện tượng giải thích viết ptpư
- Thí nghiệm 5: BaCl2 tác dụng với axit
H2SO4 Nhỏ vài giọt dd BaCl2 vào óng nghiệm có chứa dd 1ml dd H2SO4 Quan sát hiện tượng giải thích viết ptpư
Trang 11BaCl2 + H2SO4 -> BaSO4 + 2HCl
HĐ 2: Viết tường trinh - (10p)
STT
Cách
tiến
hành
Hiện tượng
Giải thích viết PTPƯ
Ghi chú
- GV hướng dẫn học sinh viết tường trình theo mẫu
- HS viết bản tường trình sau 10 phút
nộp cho gv
C Hoạt động luyện tập - Vận dụng: (2p)
- GV nhận xét ý thức hoạt động của các nhóm
- Hướng dẫn học sinh thu dọn dụng cụ hoá chất
D Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1p)
- Ôn tập chuẩn bài kiểm tra 1 tiết
IV Rút kinh nghiệm của giáo viên
………
………
Tiết 20 : KIỂM TRA 1 TIẾT
Ngày soạn : 07 / 10 / 2018
11
Trang 12I.Mục tiêu
1 Về kiến thức, kĩ năng và thái độ
a) Kiến thức:
Củng cố kiến thức về các h/chất vô cơ, mối q/hệ giữa ,các h/c
b) Kĩ năng
Viết PTPƯ phù hợp t/c h/học, kỹ năng làm bài tập định tính
c) Thái độ: Nghiêm túc, tự giác
2 Định hướng phát triển năng lực
2 Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
* Năng lực chuyên biệt
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng
- Phát triển năng lực tự học, sáng tạo
II Hình thức
Tự luận(100%)
III Ma trận đề
Chủ đề
chính
1.Tính chất
hoá học
của bazơ
Nắm được tính chất hóa học của bazơ Viết PTPƯ
Hoàn thanh chuỗi PƯ
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
1 (c1) 2,5đ 25%
1(c3) 1đ 10%
2 3,5đ 35%
2.Tính
chất hoá
học của
muối
Nhận biết các dung dịch muối bằng phương pháp hoá học
Xác định số mol của muối tạo thanh và muối tham gia
Xác định m muối tham gia và m muối tạo thành
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
1/2(c4a) 0,5đ 5%
1(c2) 3đ 30%
1/4(c4bc) 2đ
20%
1/4(c4bc) 1đ 10%
3 6đ 65%
TS câu: 4
TS điểm: 1
Tỉ lệ %:
1,5 câu 3đ 30%
2 câu 4đ 40%
1/4 2đ 20%
1/4 1đ 10%
4 10đ 100%
IV Đề bài