1. Trang chủ
  2. » Tất cả

sinh 9 tuan 13,14

14 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 38,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gv: chốt lại kiến thức và học sinh quan sát hình 21.1, phân tích sơ lược và cho học sinh thảo luận để hoàn thành phiếu học tập Đoạn gen Số cặp nucleotit Khác so với đoạn a Tên dạng đột

Trang 1

Chương IV: Biến Dị

Tiết 25 – Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN

Ngày soạn: 25/10/2018

I Mục tiêu

1 Về kiến thức, kĩ năng và thái độ

a) Kiến thức

- Nêu được khái niệm biến dị

- Phát biểu được khái niệm đột biến gen

- Kể tên được các dạng đột biến

b) Kĩ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Hoạt động nhóm

- Kĩ năng hợp tác, ứng xử, giao tiếp, lắng nghe tích cực

- Thu thập và xử lí thông tin

- Tự tin bày tỏ ý kiến

c )Thái độ

- Củng cố niềm tin vào khoa học, xây dựng thói quen tự học, tự nghiên cứu

- Giáo dục HS thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lý thuốc bảo vệ thực vật, bảo

vệ môi trường đất, nước

- Giáo dục HS ý thức bảo vệ các loài bản địa

2 Định hướng phát triển năng lực:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán,

* Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ

3 Phương pháp giảng dạy:

Động não Trực quan Vấn đáp tìm tòi Dạy học nhóm Giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

Tranh phóng to hình 21.1 → 21.4 SGK, phiếu học tập

2 Chuẩn bị của HS

Xem trước bài (xem lại kiến thức chương III)

III Các chuỗi hoạt động học

A Hoạt động khởi động:1p

Biến dị có thể di truyền hoặc không di truyền, biến dị di truyền có các biến đổi trong NST Chúng ta đã biết NST là cấu trúc mang gen, bản chất hoá học của gen

là ADN, đơn phân của ADN là nuclêotit gồm 4 loại A, T, G, X Khi các nuclêotit

bị biến đổi bởi một lí do nào đó thì dẫn đến sự đột biến gen vậy đột biến gen là gì? gồm các dạng nào? nguyên nhân phát sinh ra sao, có ích có hại như thế đối với sinh vật Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu các vấn đề đó

Trang 2

B Hoạt động hình thành kiến thức

1 Ổn định tổ chức lớp học: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)

3 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm biến dị, ĐBG và các dạng đột biền gen

-(13p)

I – Đột biến gen là gì? - Gv: cho hs tái hiện kiến thức nhắc lại

+ Bản chất hoá học của gen?

(Bản chất hoá của gen là ADN (gen một đoạn ADN)

+ Trình bày cấu tạo hoá học của phân tử ADN?

(là một hợp chất hữu cơ thuộc loại axit nuclêic, cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P; là đại phân tử, câú tạo theo nguyên tắt đa phân gồm nhiều đơn phân là nucleotit gồm 4 loại :

A, T, G, X)

- HS tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi

- Gv: 4 loại nuclêôtit liên kết với tạo thành 2 mạch của ADN Có thể cho học sinh mô tả lại cấu trúc không gian của phân tử ADN

- Gv: chốt lại kiến thức và học sinh quan sát hình 21.1, phân tích sơ lược và cho học sinh thảo luận để hoàn thành phiếu học tập

Đoạn gen Số cặp nucleotit Khác so với đoạn a Tên dạng đột biến

G-X

Thay thế một cặp nu

- ĐBG là những biến đổi trong cấu

trúc của gen liên quan tới một hoặc

một số cặp nucleotit

- Các dạng ĐBG: Mất, thêm, thay

thế một cặp nucleotit

- Biến dị là hiện tượng con cái sinh

ra khác với bố mẹ

+ Vậy biến dị là hiện tượng như thế

nào?

- Từ kết quả bảng trên: Cho biết

+ Đột biến gen là gì? Gồm các dạng nào?

- Gv: Cần nhấn mạnh lại: Gen qui định tính trạng, nếu gen bị đột biến → tính trạng bị biến khác so với hiện tượng ban đầu.(gọi chung là hiện tượng biến dị

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân phát sinh đột biến gen - (12p)

Trang 3

biến gen

Đột biến xảy ra do ảnh

hưởng phức tạp của môi trường

trong và ngoài cơ thể tới phân tử

của ADN, xuất hiện trong điều kiện

tự nhiên hoặc do con người gây ra

câu hỏi sau:

+ Cho biết nguyên nhân nào dẫn đến sự phát sinh đột biến gen?

(Do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và môi trường ngoài cơ thể)

+ Cho biết yếu tố bên trong và yếu bên ngoài dẫn đến phát sinh đột biến gen?

(Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của phân tử ADN

Ảnh hưởng do tác nhân vật lí và tác nhân hoá học)

- Gv: Liên hệ thực tế: về việc nhiễm chất độc màu da cam (Điôxin)

- Gv: phân tích thêm: Trong thực nghiệm con người cũng gây ra đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lí và tác nhân hoá học

→ Phát sinh đột biến bằng thực nghiệm, chúng ta sẽ nghiên cứu ở bài 33

- Gv: Y/c hs rút ra kết luận về nguyên nhân phát sinh đột biến gen

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của đột biến gen - (10p)

III/ Vai trò của Đột biến gen.

- Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình

bình thường có hại cho sinh vật vì

chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà

trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự

nhiên và duy trì lâu đời trong điều

kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn

trong quá trình tổng hợp prôtêin

- Đột biến gen đôi khi có lợi cho

bản thân sinh vật và con người, rất

có ý nghĩa trong chăn nuôi, trồng

trọt

- Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát hình 21.2 → 21.4 và trả lời câu hỏi sau:

+ Cho biết đột biến gen nào có lợi và đột biết nào có hại cho sinh vật?

(+ Đột biến có lợi: cây cứng, nhiều bông

ở lúa

+ Đột biến có hại: lá mạ màu trắng, đầu

và chân sau của lợn bị dị dạng)

- Gv: Liên hệ ở người: Thí dụ bệnh bạch tạng: do đột biến gen lặn gây ra

→ Biểu hiện bệnh nhân có da màu trắng, mắt màu hồng

+ Tại sao ĐBG lại gây ra biến đổi kiểu hình?

(Vì ĐBG làm biến đổi cấu trúc của prôtein mã hoá gây nên biến đổi kiểu hình)

Trang 4

+ Tính chất của ĐBG có lợi hay có hại cho sinh vật?

(T/c thường có hại, ít có lợi cho bản thân sinh vật)

+ Tại sao ĐBG thường có hại cho sinh vật?

(Vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên

và duy trì lâu đời)

- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình trả lời

- Gv: nhận xét, liên hệ thêm trong thực tiễn, người ta cũng gặp những đột biến

tự nhiên và nhân tạo có lợi cho bản thân

sv và cho con người

- Gv: Y/c hs rút ra kết luận

C Hoạt động luyện tập - Vận dụng (7p)

- Đột biến gen là gì? Tại sao nói đa số đột biến gen là có hại?

- Bài tập trắc nghiệm

Một gen có A = 600 Nu; G = 900Nu Đã xảy ra đột biến gì trong các trường hợp sau:

a Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 601 Nu; G = 900 Nu

b Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 901 Nu

c Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 900 Nu

d Nếu khi đột biến số lượng, thành phần các nuclêôtit không đổi, chỉ thay đổi trình tự phân bố các nuclêôtit thì đay là đột biến gì?

Biết rằng đột biến chỉ đụng chạm tới 1 cặp nuclêôtit

D Hoạt động tìm tòi mở rộng (1p)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc trước bài 22

IV Rút kinh nghiệm của giáo viên:

………

………

………

Trang 5

Tiết 26 – Bài 22: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ

Ngày soạn: 25/10/2018

I Mục tiêu

a) Kiến thức

- Trình bày được khái niệm về một số dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

- Nêu được nguyên nhân, vai trò của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

b) Kĩ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Hoạt động nhóm

- Kĩ năng hợp tác, ứng xử / giao tiếp, lắng nghe tích cực

- Thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu các dạng đột biến cấu trúc NST

- Tự tin bày tỏ ý kiến

c )Thái độ

- Củng cố niềm tin vào khoa học, xây dựng thói quen tự học, tự nghiên cứu

- Giáo dục HS thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lý thuốc bảo vệ thực vật, bảo

vệ môi trường đất, nước

2 Định hướng phát triển năng lực:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán,

* Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ

3 Phương pháp giảng dạy:

Động não Trực quan Vấn đáp tìm tòi Dạy học nhóm Giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

Tranh các dạng đột biến, phiếu học tập

2 Chuẩn bị của HS

Xem trước bài nội dung bài

III Các chuỗi hoạt động học

A Hoạt động khởi động:1p

NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, chính nhờ tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen qui định tính trạng di truyền qua các thế tế bào và cơ thể

Trong thực tế có một số tác nhân có thể làm phá vở cấu trúc của NST, dẫn đến sự thay đổi cách sắp xếp các gen trên đó và gây hại cho bản thân sinh vật

Trang 6

Vậy đột biến cấu trúc NST là gì? Gồm các dạng nào? Nguyên nhân phát sinh và tính chất của nó ra sao? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các vấn đề đó

B Hoạt động hình thành kiến thức

1 Ổn định tổ chức lớp học (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất?

3 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: I/ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì? - (18p)

I/ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

biến cấu trúc NST

- Gv: NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, chính nhờ tự sao của ADN dẫn đến sự tự nhân đôi của NST Cấu trúc của NST có thể bị biến đổi bởi một tác nhân nào đó

- Gv: yêu cầu HS quan sát một số dạng đột biến cấu trúc NST và phân tích sơ lược hình vẽ, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập

- HS: Trao đổi nhóm và tự hoàn thành phiếu học tập theo yêu cầu của GV

Các dạng đột biến

ST

T

Nhiễm sắc thể ban

đầu

NST sau khi bị biến đổi Tên dạng đột biến

a A B C D E F G H - Mất đoạn H - Mất đoạn

b A B C D E F G H - Lặp đoạn BC - Lặp đoạn

c A B C D E F G H - Trình tự đoạn BCD đổi thành

DCB - Đảo đoạn

- Đột biến cấu trúc NST là

những biến đổi trong cấu

trúc NST

- Gồm các dạng: Mất đoạn,

lặp đoạn, đảo đoạn

- Gv: Từ kết quả bảng trên cho hs tự rút ra kết luận

+ Đột biến cấu trúc NST là gì? Gồm các dạng nào?

- HS tư duy trả lời

- GV nhận xét

Trang 7

Hoạt động 2:

II/ Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc NST -(14p) II/ Nguyên nhân phát sinh

và tính chất của đột biến

cấu trúc NST

- Nguyên nhân đột biến cấu

trúc NST chủ yếu do tác

nhân lí học, hoá học trong

ngoại cảnh làm phá vỡ cấu

trúc NST hoặc gây ra sự sắp

xếp lại các đoạn của chúng,

xuất hiện trong điều kiện tự

nhiên hoặc do con người

- Đột biến cấu trúc NST

thường có hại cho sinh vật

vì trải qua quá trình tiến

hoá lâu dài, các gen đã

được sắp xếp hài hoà trên

NST Biến đổi cấu trúc

NST làm thay đổi số lượng

và cách sắp xếp các gen

trên đó

- Một số đột biến có lợi, có

ý nghĩa trong chọn giống và

tiến hoá

Tìm hiểu nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

- Gv: Y/c hs đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau:

+ Nguyên nhân nào gây ra đột biến cấu trúc NST?

(Do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong

và ngoài cơ thể

+ Môi trường trong do rối loạn trong quá trình tự nhân đôi của NST dẫn đến sự thay đổi

và cách sắp xếp các gen trên NST

+ Môi trường bên ngoài là do các tác nhân vật

lí và hoá học của ngoại cảnh đã phá vỡ cấu trúc NST)

- Gv: Mở rộng và liên hệ thực tế về tác nhân lí học và hoá học có thể gây biến đổi trong cấu trúc của NST

+ Thuốc hoá học sử dụng trong nông nghiệp (thuốc diệt cỏ dại, thuốc phòng trừ sâu bệnh ) Liên hệ về cách sử dụng hợp lí, từ đó giáo dục hs

+ T/n vật lí: Sốc nhiệt, tia tử ngoại, tia phóng xạ

+ Tại sao đột biến cấu trúc NST lại gây hại cho con người và sinh vật?

(Trải qua quá trình tiến hoá lâu dài, các gen đã sắp xếp hài hoà trên NST, khi cấu trúc NST bị biến đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi số lượng và cách sắp xếp gen trên đó thường gây hại cho sinh vật)

- Gv: Nêu một số thí dụ:

+ Mất một đoạn nhỏ ở đầu NST thứ 21 gây ung thư máu ở người

+ Tăng thêm một NST thể thứ 21 → bệnh đao (bé, lùn, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, ngón tay ngắn )

+ Chỉ có một NST giới tính → bệnh Tơcnơ (Chỉ có 1 NST giới tính: Bệnh nhân nữ lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển, đến lúc trưởng thành không có kinh nguyệt, thường mất trí

Trang 8

- Gv: Bên cạnh những đột biến có hại, trong thực tiễn cũng có đột biến có lợi

- Gv: Y/c hs tự rút ra kết luận

C Hoạt động luyện tập - Vận dụng (5p)

- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì? Gồm các dạng nào?

- Nguyên nhân nào gây ra đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

- Nêu tính chất của đột biến nhiễm sắc thể?

D Hoạt động tìm tòi mở rộng (1p)

- Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi trang 66

- Xem trước nội dung bài 23

IV Rút kinh nghiệm của giáo viên:

………

………

………

Trang 9

Tiết 27 – Bài 23: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

Ngày soạn: 30/10 /2018

I Mục tiêu

1 Về kiến thức, kĩ năng và thái độ

a) Kiến thức

- Kể được các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể (thể dị bội)

- Trình bày được cơ chế hình thành thể ba và thể một (2n + 1) và (2n – 1) b) Kĩ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Hoạt động nhóm

- Kĩ năng hợp tác, ứng xử / giao tiếp, lắng nghe tích cực

- Thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu các dạng đột biến số lượng NST

- Tự tin bày tỏ ý kiến

c )Thái độ

Củng cố niềm tin vào khoa học, xây dựng thói quen tự học, tự nghiên cứu

2 Định hướng phát triển năng lực:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán,

* Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ

3 Phương pháp giảng dạy:

Động não Trực quan Vấn đáp tìm tòi Dạy học nhóm Giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

Tranh phóng to hình 23.1, 23.2 SGK

2 Chuẩn bị của HS

Xem trước bài nội dung bài

III Các chuỗi hoạt động học

A Hoạt động khởi động: 1p

Chúng ta đã biết tế bào của mỗi loài sinh vật có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng

về số lượng và hình dạng Thí dụ ở người có số lượng 2n = 46, Tinh tinh 2n = 48, ruồi giấm 2n = 8, ngô 2n = 10, cải bắp 2n = 18 Tuy nhiên ở tế bào của một số loài về số lượng NST có thể biến đổi do sự phân li không bình thường trong giảm phân hoặc nguyên phân

Vậy đột biến số lượng NST là gì ? Gồm các dạng nào? Cơ chế phát sinh ra sao? Tiết học hôm nay, sẽ nghiên cứu

B Hoạt động hình thành kiến thức

1 Ổn định tổ chức lớp học: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

Trang 10

- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì? Nêu một số dạng đột biến và mô tả từng dạng đột biến đó?

3 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể - (20p)

I/ Thể dị bội

- Thể dị bội là cơ thể mà trong tế

bào sinh dưỡng có 1 hoặc một

số cặp NST bị thay đổi về số

lượng

- Các dạng:

+ Thêm 1 NST ở 1 cặp nào đó

(2n + 1)

+ Mất 1 NST ở 1 cặp nào đó (2n

-1)

+ Mất 1 cặp NST tương đồng

2n- 2)

-Hậu quả: Thể đột biến (2n + 1)

và (2n -1) có thể gây ra những

biến đổi về hình thái (hình dạng,

kích thước, màu sắc) ở thực vật

hoặc gây bệnh ở người như bệnh

Đao, bệnh Tơcnơ

- Gv: giới thiệu chung về khái niệm đột biến

số lượng NST (đột biến số lượng NST là những biến đổi số lượng xảy ra ở một hoặc một số cặp NST nào đó hoặc ở tất cả bộ NST

- Gv: Yêu cầu hs nhắc lại

Thế nào là thể lưỡng bội, thể đơn bội, kí hiệu?

+ Thể lưỡng bội có bộ NST chứa cặp NST tương đồng (2nNST)

+ Thể đơn bội: Bộ NS chứa một NST của mỗi cặp tương đồng (nNST)

- Gv: nhận xét và yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 23.1

- Gv: Phân tích sơ lược hình vẽ và cho HS thảo luận

+ Sự biến đổi số lượng NST thường thấy ở

những dạng nào?

(Các dạng: 2n + 1, 2n – 1)

+ Thế nào là hiện tượng dị bội thể?

(Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một cặp NST bị thay đổi

về số lượng)

- Gv: Cần đưa ra một số thí dụ:

Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một cặp NST bị thay đổi

về số lượng Thí dụ: Ở lúa và cà chua là những cây lưỡng bội và có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 2n = 24, n = 12 ngoài ra người ta còn phát hiện cây lúa và cây cà chua có 2n = 25 NST là dạng (2n + 1)

Ngược lại cũng có trường hợp khác chỉ có 2n = 23 NST là dạng (2n – 1) hoặc (2n – 2 )

Ngày đăng: 14/10/2019, 20:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w