Định hướng phát triển năng lực: * Năng lực chung Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, nă
Trang 1CHƯƠNG II KIM LOẠI
Tiết 21 : Bài 15 TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
Ngày soạn : 10 / 10 / 2018
I Mục tiêu.
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ:
a) Kiến thức:
HS biết được: Tính chất vật lí của kim loại
b) Kĩ năng:
Quan sát h/tượng th/nghiệm cụ thể => t/c vật lí của k/loại
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
c) Thái độ:
- Tạo hứng thú học tập bộ môn
-Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học
2 Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
* Năng lực chuyên biệt
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
3 Phương pháp giảng dạy/ KTDH
- Hoạt động nhóm, Nêu và giải quyết vấn đề,Trực quan, Đàm thoại
- Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật động não
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV:
- Dụng cụ: đoạn dây Fe, 1 đèn cồn, diêm, dây điện đồng , than chì, than gỗ, 1 dao, 1 kéo, vật thử tính dẫn điện Al,
- GV Đem dây bạc, vỏ kẹo rát bạc
2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, học bài, chuẩn bị bài
III Chuỗi các hoạt động học
A Hoạt động khởi động: 1p.
Xung quanh chúng ta có rất nhiều đồ vật máy móc bằng kim loại Vậy kim loại có những tính chất vật lý và ứng dụng gì trong đời sống sản xuất -> chúng ta cùng tìm hiểu bài
Trang 2B Hoạt động hình thành kiến thức
1 Ổn định tổ chức lớp học: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Hoạt động hình thành kiến thức
Nội dung Hoạt động của GV- HS
Hoạt động 1 : I Tính dẻo - (12p)
I Tính dẻo.
- Kim loại có tính dẻo Các kim loại
khác nhau có tính dẻo khác nhau
- Ứng dụng : Do có tính dẻo nên kim
loại được rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo
nên các đồ vật khác nhau
- GV hướng dẫn HS làm TN : Lấy búa đập vào đọan dây nhôm, đập vào mẩu than.-> Quan sát và nhận xét
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm khác nhận xét
bổ sung
Ví dụ :Au là kim loại dẻo nhất.Có thẻ dát mỏng vàng đến 0,001mm,ánh sáng
có thể đi qua
- Al cũng là kim loại dẻo có thể dát mỏng đến 0,01mm.Nên dùng làm giấy gói bánh kẹo
Hoạt động 2 : II Tính dẫn điện.(giảm tải)-(2p)
II Tính dẫn điện.(giảm tải) GV HD HS đọc thông tin SGK
- GV giới thiệu về tính dẫn điện của một số kim loại và nêu chú ý
Hoạt động 3 : III Tính dẫn nhiệt - (11p)
III Tính dẫn nhiệt.
- Kim loại có tính dẫn nhiệt KL khác
nhau có tính dẫn nhiệt khác nhau
- Ứng dụng : Do có tính dẫn nhiệt và
1 số tính chất khác nên nhôm, thép
không gỉ (inox) được dùng làm dụng
cụ nấu ăn
? nhận xét về khả năng dẫn nhiệt của các kim loại khác nhau và ứng dụng của các kim loại
GV: Yêu cầu HS quan sát một số đồ trang sức bằng kim loại
Hoạt động 4 : IV Ánh kim - (10p)
IV Ánh kim.
- Kim loại có ánh kim
- Ứng dụng : 1 số KL dùng làm đồ
trang sức và các vật dụng khác để
trang trí
? Tại sao các kim loại như Au,Ag lại được dùng làm đồ trang sức?
HS: Vì kim loại có ánh kim rất đẹp,quí hiếm
GV: Đây là một tính chất vật lí của kim loại
GV: Gọi 1 HS đọc phần " Em có biết"
C Hoạt động luyện tập - Vận dụng: (7p)
Trang 3- GV hệ thống lại kiến thức bài
- Làm bài tập 1, 2, 3 sgk (48)
D Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1p)
- Học bài , liên hệ với kiến thức thực tế về ứng dụng của KL trong đời sống
- Làm các bài tập 4,5 sgk(48)
- Tìm hiểu bài mới
IV Rút kinh nghiệm của GV:
………
………
………
………
Tiết 22 : Bài 16 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
Ngày soạn : 10 / 10 / 2018
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ:
a) Kiến thức:
HS biết được: - Tính chất hoá học của kim loại: Tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối
b) Kĩ năng:
- Quan sát h/tượng th/nghiệm cụ thể=> tính chất hóa học của k/loại
- Tính k/lượng của k/loại trong pư, th/phần % về k/lượng của hỗn hợp 2 k/loại
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
Trang 4- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
c) Thái độ:
Tạo hứng thú học tập bộ môn
2 Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
* Năng lực chuyên biệt
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
3 Phương pháp giảng dạy/ KTDH
- Hoạt động nhóm, Nêu và giải quyết vấn đề,Trực quan, Đàm thoại
- Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật động não
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV:
- Hóa chất; 1 lọ oxi, 1 lọ clo, Na, dây thép, H2SO4 loãng, Cu SO4, AgNO3, AlCl3 Fe, Zn,Cu
- Dụng cụ: 1 lọ t/tinh miệng rộng, giá ống no, 10 ống no, đèn cồn, muôi sắt, 2 ống hút, 1 cốc nước
cồn, muôi sắt, 2 ống hút, 1 cốc nước
- Bảng fụ chép bài tập
2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, học bài, chuẩn bị bài
III Chuỗi các hoạt động học
A Hoạt động khởi động: 1p.
Chúng ta đã biết hơn 80 kim loại khác nhau như nhôm , sắt, magiê Các kim loại này có tính chất hoá học nào ? -> chúng ta cùng nghiên cứu bài
B Hoạt động hình thành kiến thức
1 Ổn định tổ chức lớp học: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (5p)
? Nêu Tính chất vật lý của kim loại? Lấy VD
3 Hoạt động hình thành kiến thức
Nội dung Hoạt động của GV- HS Hoạt động 1: I Phản ứng của kim loại với phi kim - (10p)
I Phản ứng của kim loại với phi kim
1 Tác dụng với oxi.
- Hầu hết kim loại phản ứng với oxi tạo
thành oxit bazơ ( đặc biệt ở nhiệt độ
cao)
- PT :
GV: Làm thí nghiệm và yêu cầu HS quan sát
Thí nghiệm 1: Đốt sắt trong oxi
Trang 53Fe + 2O2 Fe3O4
4Na + O2 2Na2O
2 Tác dụng với phi kim khác.
- Ở nhiệt độ cao, kim loại tác dụng với
phi kim khác tạo thành muối
- PT:
2Na + Cl2 2NaCl
Vàng lục trắng
Thí nghiệm 2: Đưa một muôi Na
đang nóng chảy vào bình đựng khí Clo
GV: Gọi HS nêu hiện tượng quan sát được ở từng thí nghiệm trên
Hoạt động 2 : II Tác dụng với dd axit - (5p)
II Tác dụng với dd axit.
- Kim loại tác dụng với axit tạo thành
muối và giải phóng hidrô
- PT:
Mg + H2SO4 l MgSO4 + H2
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ
- GV yêu cầu hs nhắc lại tính chất
này đã học ở phần axit
- HS nêu và viết ptpư minh hoạ
Hoạt động 3 : III Tác dụng với dd muối - (10p)
III Tác dụng với dd muối.
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Đỏ
Cu +2AgNO3 -> Cu(NO3)2 + 2Ag
- Kết luận: Kim loại hoạt động hoá học
mạnh hơn (trừ Na, Ba, Ca, K) có thể
đẩy kim loại hoạt động hoá học yếu hơn
ra khỏi dd muối tạo thành kim loại mới
và muối mới
- GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm :
+ TN1 : Cho một đoạn dây đồng vào ống nghiệm đựng dd AgNO3 + TN2 : Cho một đinh sắt (hoặc dây kẽm) vào ống nghiệm đựng dd CuSO4
+ TN3: Cho dây đồng vào ống nghiệm đựng dd AlCl3
- Quan sát ghi lại hiện tượng xảy ra
- GV nhận xét và rút ra kết luận cuối cùng
Hoạt động 4 : IV.Kim loại tác dụng với nước - (5p) IV.Kim loại tác dụng với nước.
Các kim loại như Na,Li,K,Ca,Ba
Cs pư mạnh với nước
Na + H2O NaOH + H2
Kết luận :
KL + Nước dd Bazơ + hiđrô
GV yêu cầu học sinh viết phương trình và nêu nhận xét
- GV yêu cầu làm bài tập 2 hoàn thành các phương trình phản ứng
- Hs trả lời câu hỏi
- GV bổ sung thêm tính chất
C Hoạt động luyện tập - Vận dụng: (7p)
- GV hệ thống lại kiến thức bài
t 0
Trang 6- HS đọc kết luận chung sgk.
- Làm bài tập 1, 2, 3 sgk (51)
D Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1p)
- BTVN: các bài tập 4,5, 6 sgk(51)
- Tìm hiểu bài mới
IV Rút kinh nghiệm của GV:
………
………
………
………
Tiết 23: Bài 17 DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
Ngày soạn : 15 / 10 / 2018
I Mục tiêu.
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ:
a) Kiến thức:
HS biết được: - Dãy hoạt động hoá học của kim loại K, Na, Mg, Aℓ, Zn, Fe,
Pb, (H), Cu, Ag, Au Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại
b) Kĩ năng:
- Quan sát h/tượng th/nghiệm cụ thể=> dãy h/động h/học của k/loại
- Vận dụng được ý nghĩa dãy h/động h/học của k/loại để dự đoán kết quả pư của k/loại cụ thể với dd axit, với nước & với dd muối
- Tính k/lượng của k/loại trong pư, th/phần % về k/lượng của hỗn hợp 2 k/loại
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
c) Thái độ:
Trang 7Phát hiện và giải quyết vấn đề trên cơ sở phân tích khoa học.
2 Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
* Năng lực chuyên biệt
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác; Năng lực nhận biết dãy hđhh của KL
3 Phương pháp giảng dạy/ KTDH
- Hoạt động nhóm, Nêu và giải quyết vấn đề,Trực quan, Đàm thoại
- Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật động não
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV:
- Dụng cụ: Giá ống no, ống no, cốc t/tinh,kẹp gỗ, ống hút, 1 cốc nước nước
- Hóa chất: Na, đinh Fe , dây Cu, dây Ag, CuSO4, FeSO4, AgNO3, HCl, H2O, phenolphtalein
2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, học bài, chuẩn bị bài
III Chuỗi các hoạt động học
A Hoạt động khởi động: 1p.
Mức độ hoạt động hoá học khác nhau của các kim loại được thể hiện như thế nào ? Có thể dự đoán được các phản ứng của kim loại với chất khác hay không? Dãy hoạt động hoá học của kim loại sẽ giúp chúng ta trả lời được câu hỏi đó
B Hoạt động hình thành kiến thức
1 Ổn định tổ chức lớp học: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (5p)
? Tính chất hoá học của kim loại viết ptpư minh hoạ?
- Làm bài tập 2, 3 sgk trang 51
3 Hoạt động hình thành kiến thức
Nội dung Hoạt động của GV- HS Hoạt động 1: I Dãy hoạt động hoá học của kim loại được xây dựng ntn
( 21p)
I Dãy hoạt động hoá học của
kim loại được xây dựng ntn ?
1 Thí nghiệm 1
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
Fe + H2O// (ở ĐKT)
Fe Na đứng trước
2 Thí nghiệm 2
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 và 2 đồng thời treo bảng các bước tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Cho Na và Fe cùng tác
dụng với H2O
Thí nghiệm 2: Cho Fe tác dụng với CuSO4
và Cu tác dụng với FeSO4
Trang 8Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Fe đứng trước Cu
3 Thí nghiệm 3
Cu + AgNO3 Cu(NO3)2+ Ag
Cu đứng trước Ag
4 Thí nghiệm 4
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Sắt đứng trước H còn Cu đứng sau
H
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm
GV: Gọi đại diện các nhóm HS nêu hiện tượng quan sát được ở thí nghiệm 1, viết PTHH xảy ra và rút ra nhận xét
? Vì sao Na tác dụng với nước còn Fe lại không?
HS: Na hoạt động hoá học mạnh hơn Fe GV: Kết luận: Na hoạt động hoá học mạnh hơn Fe ta xếp Na đứng trước Fe
GV: Gọi đại diện các nhóm HS nêu hiện tượng quan sát được ở thí nghiệm 2, viết PTHH xảy ra và rút ra nhận xét
? Vì sao Fe đẩy được đồng ra khỏi dung dịch muối đồng còn Cu lại không đẩy được
Fe ra khỏi dung dịch muối sắt?
HS: Sắt hoạt động hoá học mạnh hơn đồng
GV: Kết luận: Fe hoạt động hoá học mạnh hơn Cu ta xếp Fe đứng trước Cu
GV: Hướng dẫn tiếp HS làm thí nghiệm 3
và 4
Thí nghiệm 3: Cho Cu tác dụng với
AgNO3 và cho Ag tác dụng với CuSO4
Thí nghiệm 4: Cho Fe và đồng tác dụng với
dung dịch HCl
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm
GV: Gọi đại diện các nhóm HS nêu hiện tượng quan sát được ở thí nghiệm 3, viết PTHH xảy ra và rút ra nhận xét
? Vì sao Cu tác dụng với dung dịch AgNO3
còn Ag lại không tác dụng được với CuSO4?
HS: Cu hoạt động hoá học mạnh hơn Ag GV: Kết luận: Cu hoạt động hoá học mạnh hơn Ag ta xếp Cu đứng trước Ag
GV: Gọi đại diện các nhóm HS nêu hiện tượng quan sát được ở thí nghiệm 4, viết PTHH xảy ra và rút ra nhận xét
? Vì sao Fe đẩy được hiđrô ra khỏi dung dịch HCl còn Cu lại không đẩy được H ra khỏi dung dịch HCl?
HS: Sắt hoạt động hoá học mạnh hơn hơn
H còn đồng hoạt động yếu hơn H
GV: Kết luận: Ta xếp Fe đứng trước H còn
Trang 9Dãy hoạt động hoá học của kim
loại:
K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn
Pb H Cu Hg Ag Pt Au
Độ hoạt động của kim loại giảm
dần
Cu đứng sau H
? Căn cứ vào kết quả thí nghiệm em hãy sắp xếp các nguyên tố Na, H, Cu, Fe, Ag theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hoá học?
GV: Căn cứ vào thực nghiệm người ta xác định được mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần theo dãy sau:
K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu
Hg Ag Pt Au
Họat động 2: II Dãy hoạt động hoá học của kim loại có ý nghĩa như thế
nào ( 8p)
II Dãy hoạt động hoá học của
kim loại có ý nghĩa như thế nào?
( SGK)
GV: Thông báo ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại và yêu cầu HS viết PTPƯ minh hoạ
HS: Ghi nhớ và viết PTPƯ minh hoạ
C Hoạt động luyện tập - Vận dụng: (8p)
- GV hệ thống lại kiến thức bài
- Làm bài tập sau: Cho các kim loại: Mg, Fe, Cu, Zn, Ag, Na,Au Kim loại nào tác dụng được với :
a Dung dịch FeCl2 b Dung dịch H2SO4loãng
c Dung dịch AgNO3 d.H2O
e Dung dịch AlCl3 f Dung dịch KCl
D Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1p)
- Làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 sgk(54)
- Tìm hiểu bài mới
IV Rút kinh nghiệm của GV:
………
………
………
………
Trang 10Tiết 24: Bài 18 NHÔM
Ngày soạn : 15 / 10 / 2018
I Mục tiêu.
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ:
a) Kiến thức:
HS biết được:
- Tính chất hoá học của nhôm, sắt: chúng có những tính chất hoá học chung của kim loại; nhôm và sắt không phản ứng với H2SO4 đặc, nguội; nhôm phản ứng được với dung dịch kiềm; sắt là kim loại có nhiều hoá trị
- Phương pháp sản xuất nhôm bằng cách điện phân nhôm oxit nóng chảy
- Thành phần chính của gang và thép
- Sơ lược về phương pháp luyện gang và thép
b) Kĩ năng:
- Dự đoán, k/tra , kết luận về TCHH của Al Viết các PTHH minh họa
- Quan sát sơ đồ, ảnh=> nhận xét về phương pháp sản xuất Al
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
c) Thái độ:
Tạo hứng thú học tập bộ môn
2 Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
* Năng lực chuyên biệt
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
3 Phương pháp giảng dạy/ KTDH
- Hoạt động nhóm, Nêu và giải quyết vấn đề,Trực quan, Đàm thoại
- Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật động não
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV:
- Dụng cụ: 1 miếng bìa cứng, thìa, 1 đèn cồn,1ốngdẫn khí, ống no, kẹp, giá ống
no,, 1 cốc nước,ống hút
- Hóa chất: Al lá và bột, dd HCl, NaOH
2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, học bài, chuẩn bị bài