Vậy truyền các tính trạng của bố mẹ cho con cháu như thế nào?1’ TG Các hoạt động của GV - HS TT- KT- ND cần khắc sâu 18’ Hoạt động 1: GV: Hướng dẫn HS qs tranh H2.1, giới thiệu sự thụ p
Trang 1+ Nêu được phương pháp nghiên cứu DT của Men đen
b Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
c Thái độ; Giáo dục cho HS lòng yêu thích bộ môn
b, Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
c, Bài mới: Giới thiệu bài (1’)Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX nhưng chiếm 1 vị trí quan trọng trong sinh học Menđen người đặt nền móng cho di truyền học
Tg Các hoạt động của GV - HS TT- KT- ND cần khắc sâu
hiện tượng song song, gắn liền
với quá trình sinh sản
I/ Di truyền học
- Di truyền là hiện tượng truyềnđạt các tính trạng của bố mẹ, tổtiên cho các thế hệ con cháu
- Biến dị là hiện tượng con sinh rakhác với bố mẹ và khác nhau vềnhiều chi tiết
- Di truyền học nghiên cứu cơ sởvật chất, cơ chế, tính quy luật củahiện tượng di truyền và biến dị
Trang 212’
- y/c hs trình bày nội dung và ý
nghĩa thực tiễn của DT học
HS: Trả lời
GV: gọi hs nx bổ sung gv kết luận
Hoạt động 2
Mt: HS hiểu và trình bày được
phương pháp n/c DT của Menđen
phương pháp n/c của Menđen và
giải thích vì sao chọn Đậu Hà Lan
HS: Lấy VD minh hoạ
GV: Giới thiệu 1 số kí hiệu SGK
GV : qua bài học em rút ra đc kết
luận chung gì?
HS : Nêu kết luận chung
II/ Menđen- người đặt nền móng cho di truyền học
Nội dung cơ bản của phương phápphân tích các thế hệ lai:
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về
1 hoặc 1 số cặp tính trạng thuầnchủng tương phản, rồi theo dõi sự
DT riêng rẽ của từng cặp tínhtrạng đó trên con cháu của từngcặp bố mẹ
- Dùng toán thống kê để phân tíchcác số liệu thu được Từ đó rút raquy luật DT các tính trạng
III/ Một số thuật ngữ và kí hiệu
cơ bản của Di truyền học.
1, Một số thuật ngữ:
(SGK-6)
2, Một số kí hiệu:
P: Cặp bố mẹ xuất phátx: Kí hiệu phép laiG: giao tử :
♀: Cá thể (giao tử) cái
♂: Cá thể (giao tử) đực F: Thế hệ con
* Kết luận chung : sgk- tr7
d, Củng cố bài giảng (3’)
- GV hệ thống toàn bài , hs đọc ghi nhớ
- HS trả lời câu hỏi SGK
.ý nghĩa thực tiễn di tuyền học là gì?
e, hướng dẫn HS học bài, làm bài ở nhà (1p)
Học bài, kẻ sẵn bảng 2 (SGK- 8) vào vở
Về nhà học theo câu hỏi trong sách giáo khoa
Trang 3Nêu được các thí nghiệm của Menđen và rút ra nhận xét
Phát biểu được nội dung quy luật phân li
Nêu được quy luật phân li trong đời sống và sản xuất
b, Kiểm tra bài cũ (7’)
1, DT, BD là gì? Nêu ý nghĩa thực tiễn của DT học ?
2, Phát biểu nội dung p 2 phân tích các thế hệ lai VD ?
c, Bài mới: Giới thiệu bài y/c HS nhắc lại nd cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen Vậy truyền các tính trạng của bố
mẹ cho con cháu như thế nào?(1’)
TG Các hoạt động của GV - HS TT- KT- ND cần khắc sâu
18’
Hoạt động 1:
GV: Hướng dẫn HS qs tranh H2.1, giới
thiệu sự thụ phán nhân tạo trên hoa đậu
Hà Lan
HS: Quan sát tranh, theo dõi và ghi nhớ
GV: Dựa vào bảng 2, phân tích khái
niệm: Kiểu hình, tính trạng trội, tính
trạng lặn
- y/c HS n/c bảng 2, thảo luận:
I/ Thí nghiệm của Menđen
1,các khái niệm:
- Kiểu hình: là tổ hợp cáctính trạng của cơ thể
- Tính trạng trội: Là tínhtrạng biểu hiện ở F1
- Tính trạng lặn là tính trạngđến F2 mới được biểu hiện
Trang 4GV: Nhấn mạnh sự thay dổi giống làm
bố, mẹ thì kết quả thu được thay dổi
không đáng kể
- y/c hs làm BT điền từ
- y/c hs nhắc lại nd quy luật phân li
HS: Nhắc lại nd quy luật
GV trên đây là thí nghiệm của Men đen
vậy ông đã giảI thích thí nghiệm của
minh như thế nào?
Hoạt động 2:
GV: Giải thích quan niệm đương thời
của Menđen về di truyền hoà hợp
- Nêu quan niệm của Menđen về giao
tử thuần khiết
- y/c hs làm BT - sgk-9:
+ G : F1 1A : 1a
Hợp tử F2 có tỉ lệ :1AA : 2Aa :1aa
+ vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hinh
giống hợp tử AA
2 Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình trội
giống hợp tử AA
GV: chốt lại cách giải thích kết quả
Cách giải thích kết quả là sự phân li
mỗi nhân tố di truyền về 1 giao tử và
giữ nguyên bản chất như cơ thể thuần
VD: p: Hoa đỏ x Hoatrắng
F1 : Hoa đỏF2: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng(k/h có tỉ lệ 3 trội : 1 lặn)
3,Nội dung quy luật phân li:
( SGK- 9)
II/ Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
* Giải thích kết quả TN SGK tr9
-* Theo Menđen:
- Mỗi TT do cặp nhân tố ditruyền quy định
- Trong quá trình phát sinhgiao tử có sự phân li củacặp nhân tố di truyền
- Các nhân tố di truyềnđược tổ hợp lại trong thụtinh
* Kết luận chung ; sgk tr 10
Trang 5HS : Nêu kết luận chung
b Tính trạng là những đặc điểm sinh lí, sinh hoá của một cơ thể.
c Tính trạng là những biểu hiện về hình thái của cơ thể
d Cả b và c.
e,Hướng dẫn HS học bài và làm bài ở nhà: (1')
- Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK
- Làm BT4( gv hướng dẫn HS cách quy ước gen và viết sơ đồ lai)
5 Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng
Trang 6
Tiết 3- Bài 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG <tiếp theo>
b Kĩ năng:
Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm, viết sơ đồ lai
* kĩ năng sông cơ bản đc giáo dục:
- kĩ năng tự tin trình bày trước nhóm, lớp
- kĩ năng sử lý thông tin khi đọc SGK
c.Thái độ : Giáo dục cho HS lòng yêu thích bộ môn
b, Kiểm tra bài cũ (5’)
? Phát biểu nội dung quy luật phân li
c, Bài mới:
Giới thiệu bài : Bài này tiếp tục nghiên cứu về phép lai phân tích: Nội
dung, mục đích và ứng dụng của phép lai(1’)
TG Các hoạt động của GV - HS TT- KT- ND cần khắc sâu
17’ Hoạt động 1: Lai phân
tích
GV: y/c hs nêu tỉ lệ các loại hợp tử
ở F2 trong TN của Menđen
- Thể dị hợp: KG chứa cặp gentương ứng khác nhau
Trang 7HS: Muốn xác định kiểu gen của cá
thể mang tính trạng trội đem lai
với cá thể mang tính trạng lặn
GV: Phép lai đó gọi là phép lai
phân tích; y/c hs làm tiếp BT điền
từ
HS: 1- trội; 2- kiểu gen;
3-lặn; 4- Đồng hợp; 5- Dị hợp
GV: Gọi hs nhắc lại nội dung kn
Hoạt động 2: ý nghĩa của
tương quan trội lặn
GV: y/c hs n/c thông tin SGK, thảo
? Việc xđ độ thuần chủng của
giống có ý nghĩa gì trong sx?
? Muốn xđ giống có t/c’ hay
không cần phải thực hiện phép lai
2, Lai phân tíchKN: Là phép lai giữa cá thểmang tính trạng trội cần xácđịnh kiểu gen với cá thể mangtính trạng lặn Nếu kết quả củaphép lại là đồng tính thì cá thểmang tính trạng trội có kiểu genđồng hợp, còn kết quả phép lai
là phân tính thì cá thể đó cókiểu gen dị hợp
- Trong chọn giống để tránh sựphân li tính trạng phải kiểm tra
độ thuần chủng của giống
Trang 8e, Dặn dò: (1’):
- Học bài, trả lời các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới
5 Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng.
Tiết 4- bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
b, Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy lôgic , hoạt động nhóm
* kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
- kĩ năng tự tin trình bày trước nhóm, lớp
- kĩ năng sử lý thông tin khi đọc SGK
- kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ /ý tưởng
c, Thái độ: Giáo dục hs lòng yêu khoa học
Trang 9Tg Hoạt động của thầy và trò TT- KT- ND cần khắc sâu15'
8’
10'
*Hoạt động 1
- Gv cho hs quan sát H4 đọc tt sgk
? Nêu thí nghiệm của Men đen
- Hs trả lời -> Từ kết quả thí nghiệm
P : vàng trơn x xanh nhăn
F1: vàng trơn
Cho F1 tự thụ phấn- F2 cho 4 kiểu hình
- Gv cho hs hoàn thành bảng 4 sgk
- đài diện nhóm hs lên bảng làm
Chú ý tỉ lệ kiểu hình gv gợi ý cho hs coi
32 là một phần để tính tỉ lệ các phần
còn lại
Gv treo bảng phụ sau dó gọi hs lên
bảng điền
- Gv chốt lại kiến thức từ kết quả bảng
4 gv gọi 1hs nhắc lại thí nghiệm
? Nhận xét tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2
( tính trạng trội , tính trạng lặn ) và mối
quan hệ tỉ lệ kiểu hình ở (3:1)
(3:1)=9:3:3:1
Gv giải thích cho hs hiểu các tính trạng
di truyền đọc lập với nhau
P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1 : 100% vàng trơn cho F1 tự thụ phấn F2 : 9 Vàng trơn
Trang 10? Kiêủ hình ở F2 khác với P
- Hs trả lời 2 kiểu hình
- Gv nhấn mạnh khái niệm biến dị tổ
hợp được xác định dựa vào kiểu hình
của P
- Gv y/c HS nêu kết luận chung
- Hs nêu kết luận chung
- Biến dị tổ hợp là sự tổhợp lại các tính trạng của P
- Nguyên nhân: Có sự phân
li đọc lập và tổ hợp lại cáctính trạng làm xuất hiện cáckiểu hình khác P
*Kết luận chung : sgk tr16
d Củng cố bài giảng (4')
- Hs đọc kết luận sgk
- Gv hệ thống bài
- trả lời câu hỏi cuối bài:
? Biến dị tổ hợp được xảy ra theo cơ chế nào?
+Do thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên
nhiều tổ hợp về kiểu gen
+ Do trong giảm phân, các gen tương ứng phân li độc lập, tổ hợp tự do tạo
ra những loai giao tử khác nhau
? Tại sao biến dị tổ hợp chỉ xảy ra trong sinh sản hữư tính?
+Vì thông qua giảm phân( Phân li độc lập tổ hợp tự do của các cạp gen
tương ứng) Dã tạo ra sự đa dạng của các giao tử
+ Vì trong thụ tinh các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên đã tạo
ra một tổ hợp gen
e Hướng dẫn HS học bài và làm bài ở nhà : (1’)
-Học bài, trả lời câu hỏi sgk
- Làm bài tập 3 -T16
-Nghiên cứu trước bài 5
5 Rút kinh nghiệm.
Trang 11
TIẾT 5- BÀI 5 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (TIẾP THEO)
+ Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
b Kĩ năng: Rèn luyện kn quan sát phân tích kênh hình
c Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu khoa học
- Quy ước :Gen A quy định hạt vàngGen a quy định hạt xanh Gen B quy định vỏ trơn Gen b quy định vỏ nhăn
Trang 12- Gv : ở cơ thẻ lai F1 khi hình
thành G do khả năng tổng hợp tự
do giữa A và a với B và b như
nhau -> 4 loại G có tỉ lệ ngang
nhau
? Tại sao F2có 16 tổ hợp G hay
hợp tử
- Gv hướng dẫn hs xác định tỉ lệ
kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình
- Hs căn cứ vào hình 5 -> hoàn
1AAbb 2Aabb 1aaBB2aaBb 1aabb
? Tại sao ở các loài sinh sản hữu
tính biến dị lại phong phú
? Nêu ý nghĩa của quy luật PLĐL
- HS: Sử dụng tư liệu trong bài trả
lời câu hỏi
GV : y/c HS rút ra kết luận chung
HS nêu kết luận chung
- Kiểu gen vàng trơn thuầnchủng : AABB
- Kiểu gen xanh nhăn : aabb
dị tổ hợp đó là sự phân li độc lập
và tổ hợp tự do của các cặp gen
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quantrọng trong chọn giống và tiếnhoá
? Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá?
- Sự Phân ly độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp tự do của chúng trong quá trình thụ tinh tạo nên
Trang 13các biến dị tổ hợp, loại biến dị này là nguồn nguyên liệu quan trọng đối với chọn giống và tiến
hoá.
e Hướng dẫn HS học bài và làm bài ở nhà : (1’)
- Học bài,trả lời câu hỏi sgk
- Làm lại bài tập 4 vào vở
a, Kiến thức: Hs biết được cách xác định xác suất của một và hai sự kiện xảy
ra đồng thời thông qua việc gieo các đồng kim loại
HS biết vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểugen trong lai một cặp tính trạng
b, Kĩ năng: Vận dụng để giải thích tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen
* kĩ năng sống đc giáo dục :
- kĩ năng thu thập và sử lý thông tin SGK
- kĩ năng hợp tác, ứng sử, lắng nghe tích cực
- kĩ năng tự tin khi trình bày trước nhóm, tổ , lớp
c, Thái độ: Củng cố niềm tin của hs vào khoa học hiện đại
2, Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
? Trình bày tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 ?
3, Bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’) Thực hành: Nhằm giúp HS biết vận dụng xác suất đểhiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các loại kiểu gen trong lai một cặp tínhtrạng
Tg Hoạt động của thầy và trò TT- KT- ND cần khắc sâu
Trang 14a, Gieo một đồng kim loại
- Lấy một đồng kim loại cầm đứng
cạnh và thả rơi tự do ở một độ cao
xác định
- Thống kê kết quả mỗi lần gieo
vào bảng 6.1 (25 lần )
b, Gieo 2 đồng kim loại
Tương tự như gieo một đồng thống
kê kết quả vào bảng 6.2
Có thể xảy ra 1 trong 3 trường hợp:
? Kết quả 6.1 với tỉ lệ các loại giao
tử sinh ra từ con lai F1 : Aa
? Kết quả 6.2 -> tỉ lệ kiểu gen F2
trong lai một cặp tính trạng
1SS : 2SN : 1NN
- Tỉ lệ kiểu gen : 1 A A : 2Aa : 1aa
Hs trả lời câu hỏi
1/ Gieo một đồng kim loại
2/ Gieo hai đồng kim loại
IV Thống kê kết quả của các nhóm
- Cơ thể lai F1 có kiểu gen Aakhi giảm phân cho 2 loại giao tửmang A và a với xác suất ngangnhau
- Kết quả gieo 2 đồng kim loại
có tỉ lệ : 1SS : 2SN : 1NN
d
Củng cố - Nhận xét đánh giá (3')
Gv nhận xét thái độ làm việc của từng nhóm
Hs viết thu hoạch theo mẫu 6.1 và 6.2
e.hướng dẫn HS học bài và làm bài ở nhà : (1’) Làm bài tập trang 22 , 23
Tiến hành Gieo một đồng kim Gieo hai đồng kim loại
Trang 16b, Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập di truyền
c, Thái độ: Giáo dục hs lòng yêu khoa học
2 Chuẩn bị của GV và HS :
- Gv: Bảng phụ
- HS: KT cũ
3 Phương pháp : Ôn tập + thảo luận nhóm
4 Tiến trình bài dạy:
a, Ổn định lớp (1’)
b, Kiểm tra : Lồng trong bài
c, Bài mới * Giới thiệu bài : (1’) Các giờ trước chúng ta đã tìm hiểu phéplai một cặp tính trạng và lai hai căp tính trạng Để hiểu rõ hơn về các phép lainày chúng ta cùng tìm hiểu giờ ôn tập để làm các bài tập về các phép lai này
tg Hoạt động của thầy và trò TT- KT- ND cần khắc sâu
15'
*Hoạt động 1
- Gv đưa ra ví dụ :
Cho đậu thân cao x đâu thân thấp ->
F 1 toàn thân cao , cho F `1 tự thụ phấn
xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở
Cách giải : 4bước
- Dạng 2:
Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểuhình ở đời con -> Xác địnhkiểu gen và kiểu hình P
Cách giải
Căn cứ vào kiểu hình ở đờicon
F: (3:1)-> P: Aa x AaF: (1:1) -> P: Aa x aa
Trang 17-Hs lên bảng giải bài tập
-Gv sửa sai cho bài giải của hs
-> kết luận
- Gv hệ thống bài
Kết luận chung
F:(1:2:1) -> P : Aa x Aa(Trội không hoàn toàn)
b, Lai hai cặp tính trạng
*Dạng 1: Biết kiểu gen , kiểu
hình của P -> Xác định kiểu hình và kiểu gen F 1 F 2
Giải: Căn cứ vào tỉ lệ từng cặptính trạng -> tích tỉ lệ của cáctính trạng ở F1 và F2
* Dạng 2:Biết số lượng hay tỉ
lệ kiểu hình ở đời con -> Xác định kiểu gen của P
Giải : Căn cứ vào tỉ lệ kiểuhình ở đời con -> Xác địnhkiểu gen của P
II Bài tập vận dụng
Bài1: aBài 2: dBài 3: b, d
e Hướng dẫn HS học bài và làm bài ở nhà : (1’)
Trả lời câu hỏi sgk + đọc trước bài 8
5 Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng
Trang 18CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ
Tiết 9- bài 8: NHIỄM SẮC THỂ
b Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích kênh hình , hoạt động nhóm
c Thái độ: Giáo dục hs lòng yêu khoa học và yêu thích môn học
2 Chuẩn bị của GV và HS :
- Gv: Tranh NST ở chu kỳ tế bào
- HS: KT cũ
3 Phương pháp:
Trực quan, Vấn đáp - tìm tòi, Dạy học nhóm
4 Tiến trình bài dạy:
a Ổn định lớp (1')
b Kiểm tra : Không kiểm tra
c Bài mới :
* Giới thiệu bài : (1’) ở những bài trước, chúng ta đã được n/cứu về sự
DT của các tính trạng thông qua các phép lai của Menđen Sự DT các tínhtrạng đều có liên quan đến NST có trong nhân tế bào Để hiểu rõ hơn về NSTchúng ta tìm hiểu bài hôm nay
Tg Hoạt động của thày và trò TT- KT- ND cần khắc sâu15'
dạng và kích thước giống nhau không,
2NST này vị trí nằm xa nhau hay gần
nhau
- Gv giải thích trong 2NST ở cặp tương
đồng có một NST có nguồn gốc từ bố ,
một NST có nguồn gốc từ mẹ
? Trong tế bào sinh dưỡng NST luôn tồn
tại thành từng cặp tương đồng-> được
gọi là bộ NST lưỡng bội
I Tính đặc trưng của bộ NST
- Trong tế bào sinh dưỡngNST tồn tại thành từng cặptương đồng giống nhau vềhình thái ,kích thước
- Bộ NST lưỡng bội 2n là bộNST chứa các cặp NSTtương đồng
- Bộ NST đơn bội (n) là bộNST chứa một NST của mộtcặp tương đồng
- ở những loài đơn tính có sự
Trang 19? Số lượng NST trong bộ lưỡng bội có
phản ánh trình độ tiến hoá của loài
không ( so sánh bộ NST của người và
các loài còn lại )
- Hs trả lời : Số lượng NST không phản
ánh trình độ tiến hoá của loài
- Gv y/c hs quan sát hình 8.2
? Số lượng NST trong tế bào sinh
dưỡng của ruồi giấm
? Mô tả hình dạng của 4 đôi NST ở ruồi
giấm (ở con đực và con cái )
Lưu ý : Hình hạt , hình chữ V , hình
móc , hình que
-> đưa ra khái niệm cặp NST giới tính
? ở loài đơn tính cá thể đực và cái khác
nhau ở cặp NST nào
? Em có nhận xét gì về số lượng NST ở
các loài
*Hoạt động 2
- Gv thông bào ở kì giữa các NST có
hình dạng đặc trưng và cấu trúc hiển vi
của NST được mô tả ở kì này
- Hs quan sát hình 8.3 -> 8.5
? NST Gồm có những hình dạng nào
? NST co ngắn cực đại có chiều dài và
đường kính là bao nhiêu micrômet
- Gv cho hs quan sát hình 8.4 và 8.5
? Hoàn thành bài tập mục sgk
Số 1 : 2 crôma tit
Số 2 : tâm động
? NST ở kì giữa gồm bao nhiêu
Cromatit, chúng có gắn với nhau không ,
- Gv : NST còn có khả năng tự nhân đôi
liên quan đến ADN
(Học ở chương III)
- GV y/c HS rut ra KLC
khác nhau giữa cá thể đực và
cá thể cái ở cặp NST giớitính
- ở mỗi loài sinh vật có bộNST đặc trưng về hình dạng
số lượng
II.Cấu trúc NST
- Cấu trúc điển hình của NSTđược biểu hiện rõ nhất ở kìgiữa
+Hình dạng : Hình hạt , hìnhque , hình chữ V
+Dài : 0,5 -> 50 micrômét+Đường kính : Từ 0,2 -> 2Micrômet
+Cấu trúc : ở kì giữa NSTgồm 2 C rô matit (Nhễm sắc
tử chị em) gắn với nhau ởtâm động
+Mỗi C rômatit gồm mộtphân tử ADN va protein loạihistôn
III.Chức năng của NST
- NST là cấu trúc mang gentrên đó mỗi gen ở một vị tríxác định
- NST có đặc tính tự nhânđôi -> các tính trạng ditruyền được sao chép quacac thế hệ tế bào và cơ thể
Trang 20- HS nêu KLC * Kết luận chung : sgk-tr26
d Củng cố bài giảng (5')
- Hs đọc kết luận sgk - Gv hệ thống bài
? Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình nguyên phân là gì ? + Sự tự nhân đôi để sao chép toàn bộ bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bàocon
+Sự phân chia đồng đều các NST về 2 TB con
e Hướng dẫn HS học bài, làm bài ở nhà: (1’)
- Trả lời câu hỏi sgk
Trang 21tg Hoạt động của thầy và trò TT- KT- ND cần khắc sâu
- Hs nêu được 2 giai đoạn : Kì trung
gian , quá trình nguyên phân
? Hình thái NST ở kì trung gian
? Cuối kì trung gian NST có đặc
+ ở kì sau có sự phân chia của tế bào
I Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
- Chu kì tế bào gồm :+Kì trung gian : Tế bào lớnlên và có sự nhân đôi củaNST
+ Nguyên nhân: Có sự phânchia NST và chất tế bào tạo ra
2 tế bào mới
- Mức độ đóng xoắn , duỗixoắn của NST diễn ra qua cácchu kì của tế bào
+Dạng sợi ( duõi xoắn ) ở kìtrung gian
+Dạng đặc trưng : (đóng xoắncực đại ) ở kì giữa
II Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
1/ Kì trung gian
- NST dài , mảnh , duỗi xoắn
- NST nhân đôi thành NSTkép
- Trung tử tự nhân đôi-> 1trung tử
2/ Nguyên phân
- Kì đầu : NST bắt đầu đóngxoắn và co ngắn nen có hìnhthái rõ rệt, các NST kép dínhvào các sợi tơ của thoi phânbào tâm động
- Kì giữa :Các NST kép đóng
Trang 22- Gv cho hs thảo luận :
? Do đâu mà số lượng NST của tế
bào con giống mẹ
? Tại sao trong nguyên phân số lượng
tế bào tăng mà bộ NST không đổi
- Gv nêu ý nghĩa thực tiễn trong giâm
- Kì sau : Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào
- Kì cuối : Các NST đơn giãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh
*Kết quả : Từ một tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ
III.ý nghĩa của nguyên phân
- Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể
- Nguyên phân : Duy trì sự ổnđịnh bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào
* kết luận chung : sgk- tr30
d Củng cố bài giảng : (4’) - Gv hệ thống bài , Hs đọc kết luận sgk
- Hs làm bài tập sau:
1/ Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào trong chu kì tế bào
a.Kì trung gian b Kì đầu c Kì giữa d Kì sau e Kì cuối 2/ Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là
a, Sự chia đều chất nhân của tế bào mẹ cho hai té bào con
b, Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho hai tế bào con
c, Sự phân li đồng đều của các c romatit về hai tế bào con
d, Sự phân chia đồng đều tế bào chất của tế bào mẹ cho hai TB con
e Hướng dẫn HS học bài và làm bài ở nhà : (1’)
- Học bài trả lời câu hỏi sgk
- đọc trước bài
5 Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng.
Trang 23a Kiến thức: Hs nắm được những diễn biến cơ bản của NST trong quá
trình giảm phân , ý nghĩa của giảm phân
b Kỹ năng : Rèn kĩ năng quan sát , hoạt động nhóm
c Thái độ : Giáo dục hs lòng yêu thích môn học, yêu khoa học
tg Hoạt động của thầy và trò TT- KT- ND cần khắc sâu 10'
Trang 24bào mẹ qua lần phân bào 1 tạo
ra 2 tế bào con có số lượng NST
giảm đi một nửa ( ở trạng thái
kép )
- Tương tự ở lần phân bào I, gv
yêu cầu hs hoàn thành ở lần
phân bào II
- Hs hoàn thnàh bảng
- Gv cho hs nhận xét và rút ra
kết luận chung
-Gv yêu cầu hs rút ra kết luận về
kết quả của giảm phân
- Hs trả lời câu hỏi và rút ra kết
luận
*Hoạt động 2
- Gv cho hs thảo luận
? Vì sao trong tế bào con lại có
bộ NST giảm đi một nửa
- Hs trả lời : giảm phân gồm 2
lần phan bào liên tiếp nhưng
GV y/c hs rut ra kết luận chung
HS nêu kết luận chung
ngắn , Các NST kép trong cặptương đồng tiếp hợp và có thể bắtchéo sau đó tách rời nhau
- Kì giữa : Các NST kép tương đồngtập trung và xếp song song thành 2hàng trên mặt phẳng xích đạo củathoi phân bào
-Kì sau: Các NST kép tương đồngphân li độc lập với nhau về 2 cựccủa tế bào
- Kì cuối : Các NST kép nằm gọntrong 2 nhân mới được tạo thành với
số lượng là đơn bội (kép)
*Lần phân bào II :
- Kì đầu : NST co lại cho thấy sốlượng NST kép trong bộ đơn bội
- Kì giữa : NST kép xếp thành mộthàng trên mặt phẳng xích đạo củathoi phân bào
- Kì sau : Từng NST kép chẻ dọc ởtâm động thành 2 NST đơn phân li
về 2 cực của tế bào
- Kì cuối : Các NST đơn nằm gọntrong nhân mới được tạo thành với
số lượng là đơn bội
* Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ ban đầuqua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4
tế bào con có bộ NST đơn bội
II.ý nghĩa của giảm phân
- Tạo ra các tế bào con có bộ NSTđơn bội khác nhau về nguồn gốcNST
*kết luận chung : sgk tr
d Củng cố bài giảng (5')
-Gv yêu cầu hs so sánh điểm khác nhau cơ bản của giảm phân I và giảm phân
Trang 25-Hs đọc kết luận sgk
e Hướng dẫn HS học bài và làm bài ở nhà : (1’)
- Trả lời câu hỏi sgk + đọc trước bài 11
5 Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng.
TIẾT 12- BÀI 11 : PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH
b Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát , tư duy lôgic
c Thái độ: Giáo dục hs lòng yêu thích môn học, củng cố niềm tin của hsvào khả năng của khoa học hiện đại
* Giới thiệu bài : (1’) Kết quả của giảm phân là hình thành 4 tế bào con
có bộ NST giảm đi 1 nửa Các tế bào con đó sẽ phát triển thành các giao tử,nhưng sự hình thành giao tử đó có sự khác nhau ở giao tử đực và giao tử cái
Sự khác nhau đó ntn chúng ta cùng tìm hiểu bài mới
tg Hoạt động của thầy và trò TT- KT- ND cần khắc sâu 15'
*Hoạt động 1
- Gv y/cầu hs n/cứu thông tin sgk
trả lời câu hỏi
? Trình bày quá trình phát sinh
giao tử đực và cái
- Hs đọc thông tin sgk + quan sát
tranh vẽ
- Đại diện nhóm lên trình bày
trên tranh quá trình phát sinh
giao tử
I.Sự phát sinh giao tử 1.Điểm giống nhau giữa quá trình
phát sinh giao tử đực và cái
- Các tế bào mầm (noãn nguyênbào , tinh nguyên bào ) đều thựchiện nguyên phân liên tiếp nhiềulần
- Noãn bào bậc I và tinh bào bậc Iđều thực hiện giảm phân để tạo ragiao tử
Trang 2610
’
- Gv cho hs thảo luận
? Nêu những điểm giống và khác
nhau cơ bản của 2 quá trình phát
sinh giao tử đực và giao tử cái
- Hs trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét kết luận
- Giáo viên cho học sinh
đọcthông tin sgk trả lời câu hỏi :
? Tinh bào bậc hai có bộ nhiễm
sắc thể ntn ?
- Hs đọc thông tin trả lời câu hỏi
-Đại diện nhóm trả lời
-Nhóm nhận xét bổ sung
-Giáo viên nhấn mạnh : ở phát
sinh gtử đực cả 4 tinh trùng
được tạo thành đều tham thụ
tinh còn phát sinh giao tử cái chỉ
-Gv cho hs đọc thông tin sgk
? Khái niệm thụ tinh
? Bản chất của quá trình thụ tinh
là gì
-Hs sử dụng tư liệu sgk để trả lời
Giáo viên chốt lại kiến thức
? Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên
giữa các giao tử đực và giao tử
cái lại tạo được các hơp tử chứa
-Giáo viên cho HS đọc thông tin
và trả lời câu hỏi
? Nêu ý nghĩa của giảm phân và
thụ tinh về các mặt di truyền ,
biên dị và thực tiễn
-Hs trả lời y/c :
2.Khác nhau
*Phát sinh giao tử cái
- Noãn bào bậc I qua giảm phân Icho thể cực thứ nhất có kích thướcnhỏ và noãn bào bậc 2 có kíchthước lớn
- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân2cho1 thể cực thứ 2 có kích thướcbévà 1 TB trứng có kích thước lớnKết quả : Mỗi noãn bào bậc mộtqua giảm phân cho 2 thể cực vàmột tế bào trứng trong đó chỉ cótrứng trực tiếp thụ tinh
*Phát sinh giao tử đực-Tinh bào bậc 1 qua giảm phân Icho 2 tinh bào bậc hai
-Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân
II cho hai tinh tử , các tinh tử phátsinh hình thành tinh trùng
-Kết quả : Từ tinh bào bậc 1 quagiảm phân cho 4 tinh tử -> phátsinh thành tinh trùng đều tham givào thụ tinh
II -Thụ tinh
-Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiêngiữa một giao tử đực và một giao tửcái
-Bản chất là sự kết hợp của hai bộnhân đơn bội tạo ra bộ nhân lưỡngbội ở hợp tử
III.ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
-Duy trì bộ NST đặc trưng qua cácthế hệ cơ thể
-Tạo nguồn biên dị tổ hợp cho chọngiống và tiến hoá
Trang 27+Di truyền : Khôi phục bộ NST
1/ Sự kiện nào quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là :
a/ Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội
b/ Sự kết hợp theo nguyên tắc một giao tử đực và một giao tử cái
c, Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
d, Sự tạo thành hợp tử
2/ Trong tế bào của một loài giao phối , 2 cặp NST tương đồng Aa và Bb a, 4
tổ hợp NST khi giảm phân và thụ tinh sẽ cho ra tổ hợp NST trong giao tử là :
a, 4 tổ hợp NST b, 8 tổ hợp NST c, 9 tổ hợp NST d, 16 tổ hợp NST
e Hướng dẫn HS học bài và làm bài ở nhà : (1’)
Trả lời câu hỏi sgk + đọc trước bài 12
5 Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng.
Trang 28Tiết 13 - Bài 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
- Kĩ năng tụ trình bày trước tổ ,lớp
c Thái độ: Củng cố niềm tin hứng thú của hs đối với môn học
tg Hoạt động của thầy và trò TT- KT- ND cần khắc sâu
Trang 29’
? Nêu những điểm giống và khác nhau ở
bộ NST của ruồi đực và ruồi cái
- Hs trả lời y/c nêu được: ( cá nhân trình
- ở cơ thể cái : Một cặp hình que
- Từ điểm giống và khác nhau ở bộ NST
của giuồi giấm gv phân tích đặc điểm bộ
NST thường , NST giới tính
- Gv cho hs quan sát hình 12.1 -> Cặp
NST nào là cặp giới tính
? NST giới tính có ở tế bào nào
- Hs quan sát NST số 23 khác nhau giữa
- Y/c hs quan sát hình 12.2 thảo luận
? Có mấy loại trứng và tinh trùng được
sinh ra qua quá trình giảm phân (bố 2
tinh trùng , mẹ 1 trứng)
? Sự thụ tinh -> hợp tử -> giải thích tỉ lệ
nam : nữ là 1:1
-Gv kết luận
? Tỉ lệ 1:1 đúng trong điều kiện nào
? Sinh con trai hay gái là do người mẹ có
- Nhiễm sắc thể giới tính mang gen quy định : +Tính đực cái +Tính trạng liên quan giớitính
II.Cơ chế NST xác định giới tính
- Cơ chế xác định NST giới tính ở người
P: (44A +XX ) x(44A +XY)G: (22A +X ) (22A + X) (22A + Y)
F: 44A +XX -> Con gái 44A + XY -> Con trai
- Sự phân li của cặp NST giớitính trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lại trong thụtinh là cơ chế xác định giới tính
III Các yếu tố ảnh hưởng
Trang 3010' *Hoạt dộng 3
- Gv giới thiệu : Bên cạnh NST giới tính
còn có yếu tố môi trường ảnh hưởng đến
sự phân hoá giới tính
- Gv cho hs đọc tt sgk
? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự
phân hoá giới tính
- Hs nêu được:
+ Hooc môn
+ Nhiệt độ : cường độ ánh sáng
- ý nghĩa của việc xác định giới tính
- Đại diện nhóm phát biểu
- Gv kết luận
đến sự phân hoá giới tính
- ảnh hưởng của môi trường: Trong đó rối loạn tiết hoóc môn sinh dục làm biến đổi giới tính
- ảnh hưởng của môi trường ngoài : Nhiệt độ , nồng độ CO2 , ánh sáng
- ý nghĩa : chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực cái phù hợp với mục đích sản suất
- chủ yếu mang gen quy định tính
trạng giới tính của cơ thể.
- thường t tại vơls số cặp lớn hơn 1
- luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng
- chỉ mang gen quy định tính trạngthường của cơ thể.
e Hướng dẫn HS học bài và làm bài ở nhà: (1’)
- Trả lời câu hỏi sgk + đọc trước bài 13
5 Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng.
Tiết 14 bài 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
b Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh vẽ , tư duy trừu tượng
Trang 31c.Thái độ: Củng cố niềm tin của hs vào khoa học hiện đại trong việc nhậnthức bản chất và tính quy luật của các hiện tượng sinh học
Tg Hoạt động của thầy và trò KT- ND cần khắc sâu
5'
17’
5’
* Hoạt động 1
- Gv cho hs n/cứu thông tin sgk
? Trình bày thí nghiệm của Mooc Gan
- Hs trình bày thí nghiệm lớp nhận
xét bổ sung
- Gv y/c hs quan sát hình 13.1 thảo luận
câu hỏi mục sgk
- Hs hoạt động nhóm trả lời y/c :
+Vì đây là phép lai giữa cá thể mang
kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình
- Gv chốt lại kiến thức , hs ghi nhớ
- Gv hướng dẫn cách viết các gen cùng
nằm trên 1 NST -> từ đó viết sơ đồ lai
- Hs viết sơ đồ lai
-Gv: Trong TN của Moocgan hãy nhận
xét:
? Những tính trạng luôn biểu hiện cùng
I Thí nghiệm của MoocGan
1 Thí nghiệm :
P : T.xám - c.dài x T.đen - c.cụt
F1 : 100% thân xám , cánh dàiCho đực F1 x cái thân đen ,cánh cụt
FB : 1 xám , dài : 1 đen cụt
2 Giải thích kết quả :
- FB có tỉ lệ k/hình là 1:1 => FB có 2 kiểu tổ hợp giao tử
- Vì ruồi cái đen-cụt chỉ cho 1 loại giao tử => ruồi đực F1 phải cho 2 loại giao tử
Mà ruồi đực F1 dị hợp tử 2 cặpgen
=> các gen cùng nằm trên 1 NST và cùng phân ly về 1 giao tử
* Sơ đồ hình 13 (sgk)
Trang 32nhau?
- Hs trả lời câu hỏi
- Gv: hiện tượng các gen quy định nhóm
tính trạng nằm trên 1 NST cùng phân ly
về giao tử và cùng được tổ hợp trong
quá trình thụ tinh -> gọi là di truyền liên
- Gv nêu tình huống : ở ruồi giấm 2n =8
nhưng tế bào có khoảng 4000 gen -> Sự
phân bố gen trên NST ntn
- Hs nêu được : Mỗi NST mang nhiều
gen
- Gv y/c hs thảo luận :
? So sánh kiểu hình F 2 trong trường hợp
phân li độc lập và di truyền liên kết
? ý nghĩa của di truyền liên kết
- Hs trả lời : y/c nêu được
+Trong phân li độc lập xuất hiện biến
dị tổ hợp
+ Di truyền liên kết không xuất hiện
biến dị tổ hợp
- Gv nhận xét , kết luận
GV y/c hs rút ra kết luận chung
HS nêu kết luận chung
3 Kết luận : Di truyền liên
kết là hiện tượng các gen quy định nhóm tính trạng nằm trênmột NST cùng phân li về giao
tử và cùng tổ hợp trong quá trình thụ tinh
II.ý nghĩa của di truyền liên kết
- Trong tế bào mỗi NST mangnhiều gen tạo thành nhóm genliên kết
- Trong chọn giống người ta
có thể chọn những nhóm tính trạng tốt đi kèm với nhau
* kết luận chung sgk-tr 43
d Củng cố bài giảng (5')
- Gv hệ thốngbài
GV hướng dẫn hs hoàn thành BT3
P : hạt vàng trơn x hạt xanh nhăn
-xuất hiện biến dị tổ hợp ( vàng
nhănvà xanh trơn)
P :thân xám cánh dài x thân đen cánh cụt
BV/bv x bv/bv
G : 1BV ;1bv bv F1 :1 BV/bv : 1bv/bv (1thân xám cánh dài:1thân đen cánh cụt)
-tỉ lệ KG và KH đều 1: 1 -không xuất hiện biến dị tổ hợp
e Hướng dẫn HS học bài và làm bài ở nhà : (1’)
Trang 33- Trả lời câu hỏi sgk + đọc trước bài 14
5 Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng.
a Kiến thức: Hs nhận dạng được NST ở các kì trong quá trình phân bào
b Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát , kỹ năng vẽ hình
* Các KNS cơ bản được giáo dục :
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, ứng sử giao tiếp trong nhóm
- Kĩ năng so sánh đối chiếu ,khái quát TT
- kĩ năng tự tin trình bày trước nhóm, lớp
c Thái độ: Giáo dục hs lòng yêu thích môn học
b Kiểm tra bài cũ (5’)
? Trình bày biến đổi hình thái của NST trong chu kỳ tế bào (nguyên phân)?
Trang 34- Gv đưa ra kính hiển vi và giới thiệu -> yêu cầu
hs nhắc lại về cấu tạo kính
- Hs trả lời câu hỏi
Trên mỗi tiêu bản có nhiều tế bào -> Cần tìm tế
bào mang NST nhìn rõ nhất - Khi nhận dạng
được hình thái NST các thành viên lần lượt quan
sát
- Vẽ hình đã quan sát được vào vở
- Gv quan sát tiêu bản , xác nhận kết quả của
từng nhóm
*Hoạt động 5
- Gv treo tranh các kì của quá trình nguyên phân
- Hs quan sát tranh đối chiêú với hình vẽ
? Nhận dạng NST ở kì nào
- Gv cung cấp thông tin :
+ Kì trung gian : Tế bào có nhân
+ Các kì căn cứ vào vị trí NST trong tế bào
III Tiến hành thực hành
1.Cách sử dụng kính
hiển vi
2 Quan sát hình thái NST
( trên tranh NST tế bàohành tây)
IV Báo cáo thu hoạch
* vẽ các hình đã quan
sát được vao vở thực hành
d.Củng cố bài giảng : (5')
- Gv y/cầu hs nhắc lại những dạng đặc trưng của NST, hình dạng đó quansát rõ nhất khi nào của phân bào?
Trang 35e Hướng dẫn HS học bài, làm bài ở nhà (1’)
- Ôn lại các kiến thức về NST
- Trả lời câu hỏi sgk + đọc trước bài 15
5 Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng.
a) 4 b) 8c) 16 d) 32
Bài 3: Nêu điểm giống và khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân?
Bài 4: ở gà bộ NST 2n = 78 Một tế bào sinh dục của gà đang ở kì sau của giảm phân II có bao nhiêu NST đơn?
Trang 36Sau khi học sinh làm bài
xong giáo viên gọi đại diện
học sinh lên bảng trình bày
Bài 5: ở những loài mà đực là giới dị giao
tử thì trường hợp nào trong các trường hợp sau đây đảm tỉ lệ đực: cái xấp xỉ 1:1 khi thụ tinh?
a) Số giao tử đực bằng số giao tử cái.b) ở một giới tính hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương nhau
c) Tinh trùng mang X có số lượng bằng trứng mang Y
Bài 6: So sánh kết quả lai phân tích trong hai trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết đối với hai cặp gen, xác địnhhai cặp tính trạng tương phản
Trang 38CHƯƠNG III : ADN VÀ GEN
Tiết 17 - Bài 15: ADN
- Gv: Mô hình phân tử ADN
- HS: Kiến thức cũ + Nghiên cứu nội dung bài
Trang 39*Giới thiệu bài ( 1’) : Trên các phương tiện truyền thông ta vẫn nghe nói phân tích ADN để xác minh ruột thịt cha con, mẹ con , anh chị em ruột Vậy AND là gì ? nó có cấu trúc ntn chúng ta cùng tìm hiểu
tg Hoạt động của thầy và trò TT- KT- ND cần khắc sâu
20’
18’
* Hoạt động 1
- Gv cho hs n/cứu thông tin sgk
? Nêu thành phần hoá học của
ADN
- Hs đọc thông tin sgk nêu được :
+Gồm : C , H, O , N, P
+ Đơn phân là các Nucleotit
- Gv y/c hs đọc lại tt sgk + quan
sát và phân tích hình 15 -> thảo
luận
? Tại sao nói ADN cấu tạo theo
nguyên tắc đa phân
? 4 loại Nu liên kết theo chiều dọc
hay ngang
? Chiều dài ADN phụ thuộc vào
yếu tố nào
? Tại sao có 4 loại Nu mà có nhiều
loại ADN khác nhau
? Các phân tử ADN khác nhau
hình 5-> mô tả cấu trúc không gian
của phân tử ADN
- Hs đọc tt -> mô tả cấu trúc không
gian ADN
- Gv cho hs thảo luận
? Các Nu nào liên kết được với
( Gồm 4 loại A,T, G, X )
- Phân tử ADN có cấu tạo đadạng và đặc thù do thành phần ,
số lượng và trình tự sắp xếp củacác loại Nucleôtit
- Tính đa dạng và đặc thù củaADN là cơ sở phân tử cho tính
đa dạng và đặc thù của sinh vật
II Cấu trúc không gian của phân tử ADN
- Phân tử ADN là chuỗi xoắn képgồm 2 mạch đơn soắn đều quanhđều theo một trục từ trái sangphải
- Mỗi vòng soắn có đường kính
20 A0 chiều cao 34 A0 gồm 10cặp Nu
- Hệ quả của nguyên tắc bổ sung +Do tính chất bổ sung của 2mạch nên khi biết trình tự đơn
Trang 40?Hệ quả của nguyên tắc bổ sung
trưng cho loài
- Gv nhận xét , y/c HS rut ra kết
luận
GV y/c hs rut ra kết luận chung
HS nêu kết luận chung
phân của 1 mạch thì suy ra đượctrình tự đơn phân của mạch cònlaị
+Về tỉ lệ các loại đơn phân trongADN :
A=T, G=X
=> A+G =T +X
tỉ số (A+T ) đặc trưng cho từng
ng (G+X )
d, Chỉ b và c đúng 2/ Theo nguyên tắc bổ sung thì
a, A = T, G b, A +T = G +X
c, A +X +T =G +X +T d, Chỉ b và c đúng
e Hướng dẫn HS học bài, làm bài ở nhà : (1’)
- Trả lời câu hỏi sgk + đọc trước bài 16