1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Luật hành chính - đất đai

38 387 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật hành chính - đất đai
Tác giả Trần Cảnh Huy
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Hành Chính - Đất Đai
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 137,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm chung của đăng ký: - Phải thực hiện một số công việc nhất định gọi là thủ tục đăng ký và phù hợp với quy định của pháp luật của Nhà nớc; - Là quy định bắt buộc đối với tổ chức

Trang 1

Bài giảng

Về đăng ký quyền sử dụng đất

Giới thiệu chung

1 Quy định về đăng ký quyền sử dung đất gồm những vấn đề cơ bản sau đây :

- Đối tợng đăng ký QSDĐ (đối tợng phải ĐK, điều kiện cấp GCN)

- Nội dung đăng ký QSDĐ (yêu cầu về thông tin ĐK và phơng pháp xác định)

- Thủ tục đăng ký QSDĐ (Đăng ký lần đầu và đăng ký biến động);

- Hồ sơ địa chính (Việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ, cung cấp thông tin đất đai);

- Giấy chứng nhhận quyền sử dụng đất (Mẫu, cách viết, chỉnh lý GCN);

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (chức năng, nhiệm vụ, tổ chức)

2 Cơ sở pháp lý của hệ thống đăng ký quyền sử dụng đất gồm 5 văn bản:

a) Luật đất đai (gồm 17 điều riêng về ĐK và 12 điều chung liên

quan đến ĐK)

- Các điều quy định riêng về đăng ký gồm

+ Chơng II (Mục 5) gồm 7 điều: từ 46 đến 52; quy định về:

các tr ờng hợp ĐK, cấp GCN ; hồ sơ ĐC và GCN, về ĐK và thẩm quyền cấp GCN

+ Chơng V gồm 10 điều: từ 122 đến 131; quy định về thủ tục ĐK

Trang 2

- Các điều quy định chung gồm:

+ Chơng I gồm điều: 4 (thuật ngữ), 9 (Ngời SDĐ), 13 (phân loại

b) Nghị định thi hành Luật Đất đai:

- Các điều quy định riêng về đăng ký gồm:

+ Chơng V gồm 20 điều: từ 38 đến 57;

Quy định về: Đăng ký lần đầu và ĐK biến động; lập hồ sơ ĐC; các trờng hợp không cấp, cấp hoặc chỉnh lý GCN, đính chính GCN, ghi tên ngời SDĐ

+ Chơng XI gồm 39 điều: từ điều 116 đến 158; quy định chi tiết

về thủ tục hành chính và ĐK cấp GCN

- Các điều quy định chung gồm 10 điều:

+ Chơng I gồm 4 điều: 2, 3 (Ngời SD và quản lý đất), 6(phân loại

đất), 7 (thửa)

+ Chơng II gồm điều: 9 (Văn phòng ĐK);

+ Chơng IV gồm điều: 33 (thời hạn đang SD)

+ Chơng VII chủ yếu gồm 4 điều: 68, 78 (thời hạn SD đất NN và PNN khác), 80 (xác định đất ở); 92 ( Cấp GCN trong hành lang công trình)

c) Thông t gồm:

- Thông t quy định: lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ ĐC

- Thông t về tổ chức, cơ chế hoạt động của VPĐK;

d) Quy định về GCN;

Trang 3

Những chữ viết tắt trong bài giảng

1 GCN Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2 ĐK Đăng ký quyền sử dụng đất

3 QSDĐ Quyền sử dụng đất

4 VPĐK Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

6 LĐĐ Luật Đất đai

7 NĐ Nghị định về thi hành Luật Đất đai

8 QH Quy hoạch sử dụng đất

9 KH Kế hoạch sử dụng đất

Các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và

5 của Nghị định về thi hành Luật Đất đai

I - Khái niệm đăng ký quyền sử dụng đất

1 Khái niệm đăng ký

1.1 Thuật ngữ về đăng ký

Trang 4

Trong thực tiễn x hội có nhiều loại hình đăng ký nh ã : đăng ký hộ tich;

đăng ký quyền sở hữu tài sản, phơng tiện; đăng ký lao động; đăng ký kinh doanh, đăng ký pháp nhân; đăng ký đi lại, du lịch, mua bán tài sản; đăng ký nghĩa vụ quân sự; đăng ký bảo hiểm, đăng ký bản

quyền

Thuật ngữ đăng ký theo từ điển bách khoa: Là việc ghi vào sổ của

bên tổ chức việc ĐK để chính thức công nhận cho hởng quyền lợi hay làm nghĩa vụ mà mục đích ĐK đặt ra; trong một số trờng hợp đăng ký còn bao gồm cả việc cấp GCN cho đối tợng.

1.2 Đặc điểm chung của đăng ký:

- Phải thực hiện một số công việc nhất định (gọi là thủ tục đăng ký)

và phù hợp với quy định của pháp luật của Nhà nớc;

- Là quy định bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân có liên quan nếu việc

đăng ký đó do cơ quan của Nhà nớc thực hiện;

- Ghi vào sổ của cơ quan thực hiện đăng ký; trờng hợp kết quả đăng

ký có ý nghĩa trong các giao dịch dân sự thì cấp giấy GCN minh chứng việc đăng ký đó;

- Mục đích của việc đăng ký là xác lập mỗi quan hệ pháp lý giữa Bên

tổ chức việc đăng ký (Tổ chức, cá nhân) và đối tợng phải thực hiện

đăng ký (Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ, quyền lợi liên quan) nhằm đảm bảo quyền lợi và ràng buộc trách nhiệm pháp lý của các bên

2 Khái niệm đăng ký quyền sử dụng đất

2.1 Thuật ngữ đăng ký QSDĐ: Là việc ghi nhận về quyền sử dụng

đất đối với một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính và cấp GCN

nhằm chính thức xác lập quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng đất.

2.2 Đặc điểm của đăng ký quyền sử dụng đất

- Mang đặc điểm của đăng ký nói chung;

Trang 5

- Là thủ tục hành chính

+ Do Nhà nớc quy định và thực hiện;

+ Bắt buộc đối với mọi trờng hợp sử dụng đất;

- Thực hiện đối với đất đai là loại tài sản đặc biệt:

+ Thờng có các tài sản gắn liền (gồm: nhà, công trình xây dựng, cây rừng, cây lâu năm); ảnh hởng trực tiếp đến quyền của ngời sử dụng đất vì:

Quyền sở hữu tài sản đôi khi không thuộc về ngời sử dụng

Trang 6

- Thực hiện đối với thửa đất cha đợc cấp GCN (Gồm GCN 201/QĐ, 60/CP):

+ Đất đang có ngời sử dụng;

+ Đất đợc Nhà nớc giao, cho thuê sử dụng;

- Đặc điểm:

+ Tính chất công việc là quá trình xem xét công nhận Quyền sử dụng đất);

+ Khác biệt cơ bản với đăng ký biến động là:

Thẩm tra để xác định rõ nguồn gốc sử dụng;

Căn cứ pháp luật đất đai để công nhận QSDĐ: (xác định rõ diện tích đợc quyền SD, thời hạn sử dụng, hình thức giao hay cho thuê) Kết quả đăng ký: cấp GCN và ghi vào hồ sơ địa chính;

3.2 Đăng ký biến động về sử dụng đất

- Thực hiện đối với thửa đất đã cấp GCN có thay đổi trong trờng hợp:

+ Ngời sử dụng đất thực hiện các quyền (chuyển đổi, chuyển ợng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo l nh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất); ã

nh-+ Ngời sử dụng đất đợc phép đổi tên;

+ Có thay đổi về hình dạng, kích thớc, diện tích thửa đất;

+ Chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

+ Chuyển đổi từ hình thức Nhà nớc cho thuê đất sang giao đất có thu tiền;

+ Có thay đổi về những hạn chế quyền của ngời sử dụng đất;

+ Nhà nớc thu hồi đất.

- Đặc điểm:

Trang 7

+ Tính chất công việc chủ yếu là xem xét để xác nhận, ghi nhận thay đổi theo quy định pháp luật

+ Kết quả: Cấphoặc chỉnh lý, thu hồi GCN;

+ Là ngời sử dụng đất đợc Nhà nớc giao, cho thuê đất hoặc đang

sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất;

+ Là ngời sử dụng đất có quan hệ trực tiếp với Nhà nớc trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật.

- Ng ời sử dụng đất chịu trách nhiệm ĐK (theo Điều 9 và 107/LĐĐ)

+ Cơ sở tôn giáo đợc Nhà nớc cho phép hoạt động;

+ Tổ chức nớc ngoài có chức năng ngoại giao

+ Ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài đợc mua nhà ở gắn liền với QSDĐ đất ở

Trang 8

+ Ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài, tổ chức và cá nhân nớc ngoài

đầu t vào VN (ĐK theo tổ chức kinh tế là pháp nhân VN;

- Những điểm lu ý:

+ Đơn vị quốc phòng, an ninh (theo khoản 3 Điều 83/NĐ)

Đơn vị trực thuộc Bộ (nơi đóng quân, căn cứ quân sự, công trình phòng thủ QG, trận địa, công trình đặc biệt, nhà công

vụ, đất khác mà Chính phủ giao nhiệm vụ riêng cho Bộ QP, Công an);

Các đơn vị trực tiếp sử dụng (ga, cảng; công trình CN, khoa học và công nghệ; kho tàng; trờng bắn, thao trờng, b i thử ã

vũ khí, b i huỷ vũ khí; nhà tr ã ờng, bệnh viện, nhà an dỡng; trại giam giữ, cơ sở giáo dục, trờng giáo dỡng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý);

Trụ sở cơ quan quân sự tỉnh, huyện; công an tỉnh, huyện, x ;ã

đồn biên phòng.

+ Uỷ ban nhân dân cấp xã (theo khoản 2 Điều 2/NĐ) thực hiện

đăng ký đối với:

Đất nông nghiệp vào mục đích công ích;

Đất xây dựng trụ sở Uỷ ban;

Đất giao cho UBND cấp x xây dựng công trình công cộng ã phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác của địa phơng

+ Không thực hiện đăng ký trong các trờng hợp sau:

Ngời thuê đất nông nghiệp dành cho công ích x , đất nhận ã khoán của các tổ chức, thuê hoặc mợn đất của ngời khác

để sử dụng;

Trang 9

Tổ chức, cộng đồng dân c đợc giao đất để quản lý quy định tại

Điều 3/NĐ:

* Tổ chức đợc giao quản lý công trình công cộng: GT, thuỷ lợi, tợng

đài, bia tởng niệm,

* Tổ chức KT đợc giao quản lý đất để thực hiện DA theo hình thức (BT),

* Tổ chức phát triển quỹ đất đợc giao quản lý đất;

* Cộng đồng dân c đợc giao đất rừng PH, ĐD để bảo vệ, phát triển rừng

* UBND cấp x quản lý đất đ thu hồi ở nông thôn; đất ch ã ã a giao, cha cho thuê tại địa phơng, đất sử dụng vào mục đích công cộng đợc giao quản lý;

* Chủ tịch UBND cấp tỉnh quản lý đất cha sử dụng tại các đảo

ch-a có ngời ở;

1.2 Ngời chịu trách nhiệm đăng ký

(Quy định tại Điều 2 và khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 115/NĐ)

- Nguyên tắc chung: là ngời chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc đối với

việc sử dụng đất của ngời sử dụng đất;

- Ngời chịu trách nhiệm đăng ký (quy định tại Điều 2 và khoản

Trang 10

+ Cá nhân, ngời VNam định c ở nớc ngoài, cá nhân nớc ngoài SDĐ;

+ Ngời đại diện của cộng đồng dân c SDĐ đợc UBND cấp xã chứng thực;

+ Ngời đứng đầu cơ sở tôn giáo sử dụng đất;

+ Ngời đại diện cho những ng ời có quyền sử dụng chung thửa đất

- Lu ý: trên hồ sơ ĐC và GCN phải ghi tên ng ời sử dụng đất

Không ghi tên ngời uỷ quyền- Nếu là tổ chức phảI ghi tên cơ quan, Ghi tên cả hai vợ chồng

2.3 Uỷ quyền đăng ký quyền sử dụng đất

(Quy định tại khoản 2 Điều 39 và khoản 2,3 Điều 115/NĐ)

- Ngời chịu trách nhiệm đăng ký đợc uỷ quyền cho ngời khác trong mọi trờng hợp;

- Việc uỷ quyền phải theo quy định của pháp luật dân sự nh sau:

+ Uỷ quyền phải lập thành văn bản

+ Văn bản uỷ quyền của chủ hộ, cá nhân phải có chứng thực của UBND cấp x (Theo các Điều từ 48-53 của Bộ Luật Dân sự) hoặc chứng ã nhận của công chứng.

Văn bản ủy quyền của tổ chức phải có dấu, chữ ký của ngời ủy quyền;

+ Ngời đợc uỷ quyền phải có đủ năng lực hành vi dân sự.

2 Điều kiện cấp GCN lần đầu cho hộ, cá nhân đang sử dụng (Điều

50/LĐĐ, Điều 48/NĐ)

2.1 Có một trong 6 loại giấy tờ về QSDĐ và đợc UBND cấp xã xác

nhận sử dụng đất ổn định, không tranh chấp thì đợc cấp GCN và không phải nộp tiền SDĐ;

Trang 11

Chú ý các loại giấy tờ về QSDĐ gồm có:

+ Giấy tờ về quyền đợc SDĐ do cơ quan NN có thẩm quyền cấp

2.2 Có một trong các giấy tờ về QSDĐ nhng ghi tên ngời khác thì

đợc cấp GCN và không phải nộp tiền SDĐ nếu có ĐK:

- Có giấy tờ về chuyển quyền có chữ ký của các bên có liên quan;

- Đợc UBND xã xác nhận không có tranh chấp (xác nhận trong quá trình ĐK);

2.3 Ngời đang sử dụng đất tại vùng có điều kiện kinh tế - x hội ã khó khăn ở miền núi, hải đảo thì đợc cấp GCN và không phải nộp tiền

SDĐ nếu đợc UBND xã nơi có đất xác nhận (trong quá trình ĐK) về:

- Có hộ khẩu thờng trú tại địa phơng và phải trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;

- Là ngời đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp

2.4 Ngời sử dụng đất theo bản án hoặc QĐ của toà án, QĐ thi hành

án, QĐ giải quyết tranh chấp của cơ quan có thẩm quyền và đã thực

Trang 12

hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định thì đợc cấp GCN và không phải nộp tiền SDĐ;.

2.5 Ngời đợc giao, thuê đất từ 15/10/1993 đến 30/6/2004 nhng cha

GCN

Trờng hợp cha thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện theo quy

định mới

2.6 Ngời sử dụng đất không có giấy tờ về QSDĐ thì đợc cấp GCN

nếu đợc UBND cấp xã xác nhận:

- Không có tranh chấp;

- Phù hợp với QH:

+ Sử dụng đất trớc thời điểm có QH, KH (QHSDĐ, QHXD);

+ Sử dụng đất sau QH, KH thì phải phù hợp với QH, KH đ đ ã ợc xét duyệt

Chú ý: Nếu ch a QH thì đất sử dụng không vi phạm (lấn chiếm, chuyển mục đích)

- Sử dụng đất ổn định trớc ngày 15/10/1993 thì không phải nộp tiền SDĐ

- Sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trớc ngày 01/7/2004 thì phải nộp tiền SDĐ;

3 C ấp GCN cho cộng đồng dân c đang sử dụng:

- Cấp đối với các loại đất có: đình, đền, miếu, am, từ đờng, nhà thờ

họ, đất nông nghiệp do lịch sử để lại gắn với phong tục tập quán (đất

h-ơng hoả, rừng ma, thiêng)

- Đợc cấp GCN và không phải nộp tiền SDĐ nếu đợc UBND cấp xã nơi

có đất xác nhận:

+ Đất sử dụng chung cho cộng đồng;

+ Đất không có tranh chấp

Trang 13

4 Cấp GCN cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng

4.1 Đối với các tổ chức sử dụng đất: (Điều 51/LĐĐ, Điều

+ Phải lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết đợc UBND cấp tỉnh phê duyệt.

- Đối với các DN và các HTX sử dụng đất phi nông nghiệp đợc đất giao không thu tiền, giao đã trả tiền SDĐ, thuê đã trả tiền thuê đất, nhận chuyển nhợng hợp pháp bằng tiền thuộc ngân sách nhà nớc thì phải lập phơng án sản xuất, kinh doanh

Chú ý: Phơng án phải đợc UBND cấp tỉnh xét duyệt (XĐ rõ mục đích,

thời hạn SDĐ)

- UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi:

+ Đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích,

+ Đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn chiếm, thất thoát;

+ Đất đ cho tổ chức, cá nhân thuê hoặc m ã ợn, liên doanh liên kết trái pháp luật

- Bàn giao cho UBND cấp huyện quản lý diện tích đã làm nhà ở;

Trang 14

Trờng hợp đất ở phù hợp với QH đã đợc xét duyệt thì cấp GCN cho ngời sử dụng nhng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

- UBND cấp tỉnh giải quyết dứt điểm: DT đất lấn chiếm; bị lấn chiếm;

có tranh chấp để xác định ngời sử dụng đất

4.2 Cấp GCN cho cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất (Điều 51/LĐĐ

và Điều 55/NĐ):

- Tự rà soát, kê khai việc SDĐ và báo cáo UBND cấp tỉnh (theo

khoản 1 Điều 55/NĐ)

- UBND cấp tỉnh kiểm tra, xác định rõ ranh giới, giải quyết cụ thể từng

trờng hợp cho thuê, cho mợn, bị lấn chiếm, đang tranh chấp (theo

khoản 2 Điều 55/NĐ)

- Diện tích đã đợc xác định của cơ sở tôn giáo sẽ đợc cấp GCN nếu

có đủ ĐK sau đây:

+ Cơ sở tôn giáo đợc Nhà nớc cho phép hoạt động;

+ Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo

- Trờng hợp có giấy tờ (theo khoản 1, 2, 5 Điều 50/LĐĐ) và không có

tranh chấp, cha có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì vẫn cấp GCN;

- Trờng hợp không có các giấy tờ (theo khoản 1, 2, 5 Điều 50/ LĐĐ)

+ Sử dụng đất từ trớc thời điểm xét duyệt QH, KH; cha có quyết

định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì vẫn cấp GCN;

Trang 15

+ Sử dụng đất từ sau thời điểm xét duyệt QH, KH thì không cấp GCN.

6 Cấp GCN trong hành lang an toàn công trình (Điều 50,51/LĐĐ;

Điều 92/NĐ)

- Sử dụng đất không ảnh hởng đến an toàn công trình hoặc công trình không ảnh hởng đến ngời sử dụng đất thì cấp GCN nh trờng hợp ngoài hành lang an toàn

- Sử dụng đất có ảnh hởng đến an toàn công trình hoặc công trình có

ảnh hởng đến ngời sử dụng đất thì cấp GCN nếu có đủ các ĐK:

+ Sử dụng đất có giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5 Điều 50/LĐĐ) Trờng hợp không có giấy tờ thì phải sử dụng đất trớc khi công bố hành lang an toàn công trình;

+ Cha có quyết định thu hồi đất;

7 Các trờng hợp không cấp GCN (khoản 2 Điều 41/NĐ):

- Đất do Nhà nớc giao để quản lý (Các trờng hợp tại Điều 3/NĐ);

- Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích (Không cấp cho cả UBND và ngời thuê đất);

- Ngời sử dụng đất do thuê của ngời khác;

- Ngời nhận khoán đất trong các nông trờng, lâm trờng

- Ngời đang sử dụng đất không đủ điều kiện để đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50, 51/LĐĐ và các Điều

46, 47,50,51, 52,54, 90/NĐ;

III Nội dung đăng ký quyền sử dụng đất

Trang 16

1 Yêu cầu nội dung đăng ký quyền sử dụng đất

Nội dung đăng ký quyền sử dụng đất gồm các thông tin về thửa đất liên quan đến quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng đất đợc xác định và thể hiện trên GCN, hồ sơ địa chính phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà n-

ớc về đất đai

Theo khoản 2 Điều 47 của Luật Đất đai, các Điều 43, 44 của Nghị

định về thi hành Luật Đất đai và Điều 3 của Quyết định số BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ trởng Bộ Tài nguyên và Môi trờng nội

24/2004/QĐ-dung đăng ký quyền sử dụng đất gồm có các thông tin thể hiện trên GCN và hồ sơ địa chính theo yêu cầu sau:

1.1 Vị trí thửa đất

- ý nghĩa là thông tin pháp lý để tra cứu thửa đất trên hồ sơ địa chính

và xác định vị trí trên thực địa

- Vị trí sử dụng đất đợc xác định bằng các thông tin:

+ Mã thửa đất (NT) là duy nhất trong cả nớc gồm có các thông tin: MX.SB.ST

MX là m đơn vị hành chính cấp x (theo Quyết định số ã ã

124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tớng Chính phủ);

SB là số thứ tự tờ bản đồ địa chính trong phạm vi mỗi x ; tr ã ờng hợp trích đo địa chính thửa đất thì số thứ tự của tờ bản đồ (SB) đợc xác định là “00”

ST là số thứ tự thửa đất trên tờ bản đồ địa chính.

+ Địa chỉ thửa đất gồm: tên khu vực(thôn, ấp, xử đồng ), tên đơn

vị hành chính các cấp có thửa đất

1.2 Ranh giới thửa đất

Ranh giới thửa đất đợc xác định bằng các thông tin: hình thể, kích

th-ớc các cạnh thửa, tọa độ đỉnh thửa

Trang 17

- Hình thể thửa đất

+ ý nghĩa: Là thông tin định dạng ranh giới thửa đất;

ảnh hởng đến độ chính xác diện tích thửa đất;

+ Đợc thể hiện trên bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính (bằng nét liền)

+ Phơng pháp xác định: Đo vẽ bản đồ địa chính hoặc trích đo theo quy định của Bộ TNMT

- Kích th ớc cạnh thửa

+ ý nghĩa: ảnh hởng đến độ chính xác hình thể và diện tích thửa; Làm cơ sở cho quản lý (giao đất, thu hồi đất, thanh tra, giải quyết tranh chấp);

+ Thể hiện trên GCN và Sơ đồ kèm theo bản đồ; đơn vị thể hiện là (m), đợc làm tròn đến hai chữ số thập phân;

- Toạ độ đỉnh thửa

+ ý nghĩa: Là thông tin toán học để định vị các đỉnh và cạnh thửa trên bản đồ;

Liên quan đến độ chính xác diện tích thửa đất;

Có ý nghĩa pháp lý định vị thửa ở thực địa (nơi cha có bản đồ).

+ Thể hiện trên Sơ đồ thửa kèm theo sổ mục kê đất;

1.3 Diện tích thửa đất

- ý nghĩa: Là thông tin định lợng về quy mô thửa đất,

Làm cơ sở định lợng về các quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng đất;

- Yêu cầu thể hiện:

+ Đơn vị thể hiện là (m2); làm tròn số đến một chữ số thập phân;

Trang 18

+ Xác định rõ: * Diện tích sử dụng “riêng” hay “chung”

* Diện tích theo từng mục đích (thửa đất gồm cả

đất ở, vờn, ao)

1.4 Ngời sử dụng đất:

- ý nghĩa: Là thông tin pháp lý xác định chủ thể thực hiện quyền, nghĩa vụ SDĐ;

- Yêu cầu thể hiện:

+ Bảo đảm ngời sử dụng đất là duy nhất trong phạm vi cả nớc + Có đầy đủ các thông tin chi tiết nh sau:

Cá nhân: họ và tên, năm sinh, số và ngày, nơi cấp CMND, địa chỉ ĐK hộ khẩu.

Ngời VN định c ở nớc ngoài đợc mua nhà ở gắn liền với QSDĐ ở: họ và tên, năm sinh, quốc tịch, số và ngày, nơi cấp hộ

chiếu, địa chỉ tạm trú tại Việt Nam

Đối với hộ gia đình: “Hộ” và họ, tên, năm sinh của chủ hộ; số và ngày cấp sổ hộ khẩu, địa chỉ;

Trờng hợp Hộ gia đình có cả vợ và chồng và trờng hợp QSDĐ là tài sản chung của cả vợ, chồng thì thể hiện thông tin về cả vợ và chồng; (kể cả vợ, chồng là Ngời VNam định c ở NN đợc mua nhà ở gắn liền với QSDĐ ở theo tại Điều 121/LĐĐ)

Tổ chức trong nớc: tên tổ chức, số và ngày ký QĐ thành lập;

địa chỉ trụ sở;

Ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài, tổ chức nớc ngoài, cá nhân nớc ngoài đầu t vào VN: tên của tổ chức là pháp nhân VN, số

và ngày ký giấy phép đầu t, địa chỉ trụ sở;

Tổ chức nớc ngoài có chức năng ngoại: tên tổ chức, địa chỉ trụ sở;

Trang 19

Cơ sở tôn giáo: tên cơ sở tôn giáo, địa chỉ đơn vị hành chính có cơ sở đó;

Cộng đồng dân c: tên cộng đồng, địa chỉ đơn vị hành chính nơi cộng đồng c trú;

1.5 Nguồn gốc sử dụng đất

- ý nghĩa: Xác định chế độ sử dụng đất (giao hay thuê, hình thức trả tiền);

Làm cơ sở xác định quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật

Thể hiện lịch sử chuyển dịch đất đai (từ Nhà nớc, chuyển quyền)

- Yêu cầu thể hiện:

+ Nhà nớc giao đất: Nhà nớc giao đất không (hoặc có) thu tiền sử dụng đất

Chú ý: Giao có thu tiền bao gồm cả trờng hợp:

* Giao đất trong Khu công nghệ cao, khu kinh tế;

* Ngời VN định c ở nớc ngoài đợc mua nhà ở (trừ nhà chung c)

* Thuộc chế độ sử dụng có thu tiền SDĐ nhng đợc miễn, giảm;

+ Nhà nớc cho thuê đất: Nhà nớc cho thuê trả tiền một lần (hoặc hàng năm)

Ngày đăng: 13/09/2013, 05:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w