• Đối với trang trại phải rà soát hiện trạng, nguồn gốc sử dụng đất, đối chiếu hồ sơ đất đai hiện có và QH báo cáo UBND cấp huyện; + Công bố công khai DS đủ, không đủ điều kiện cấp GCN t
Trang 1B- Thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất
lần đầu
1 Các loại thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu
1.1 Thủ tục đăng ký QSDĐ đối với ngời đang sử dụng (quy định tại các
Điều 135, 136, 137, 138/NĐ) gồm:
- Thủ tục cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thịtrấn;
- Thủ tục cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại phờng;
- Thủ tục cấp GCN cho các tổ chức;
- Thủ tục cấp GCN quốc phòng, an ninh;
1.2 Thủ tục đăng ký đối với ngời đợc Nhà nớc giao, cho thuê đất (quy
định tại các Điều 123, 124, 125, 126, 127/NĐ)
1.3 Thủ tục đăng ký đối với ngời đợc giao đất, cho thuê đất trong khu
công nghệ cao, khu kinh tế (quy định tại Điều 128/NĐ);
1.4 Thủ tục đăng ký đối với ngời trúng đấu giá đất, đấu thầu dự án có
sử dụng đất (quy định tại Điều 139/NĐ);
2 Một số thay đổi cơ bản về thủ tục cấp GCN lần đầu so với trớc
đây:
2.1 Về việc nộp hồ sơ xin cấp GCN
- Ngời sử dụng đất không phải nộp:
+ Trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất;
+ Biên bản xác định ranh giới sử dụng đất với ngời kế cận
Trang 2- VPĐK chịu trách nhiệm: trích lục bản đồ, trích đo thửa đất đối với tr - ờng hợp đủ ĐK
- Việc xác định ranh giới với hộ liền kề do cơ quan nhà nớc xác định
nh sau:
+ Trờng hợp có giầy tờ về QSDĐ: do cơ quan TNMT xác định;
+ Trờng hợp cha có giầy tờ về QSDĐ: do đơn vị đo đạc xác định khi
+ Chuẩn bị tài liệu, số liệu điều tra đo đạc;
+ Trong xét đơn: không chịu trách nhiệm xác định đủ hay không
Trang 3+ Đăng ký biến động: Xác nhận hợp đồng thực hiện các quyền
Chú ý: không bắt buộc phải thành lập Hội đồng ĐKĐĐ
2.3 Thay đổi trong nhiệm vụ của UBND cấp có thẩm quyền:
- Không xác định nghĩa vụ tài chính của ngời sử dụng đất mà do cơ quan Thuế thực hiện;
- Không ký QĐ cấp GCN trớc khi ký GCN ;
3 Thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân
đang sử dụng đất
(Quy định tại các Điều 135, 136/NĐ)
3.1 Hồ sơ xin cấp GCNQSD đất gồm có:
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50/LĐĐ;
- Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếucó)
3.2 Trình tự thủ tục cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn (Điều 135/NĐ)
- Ngời sử dụng đất nộp hồ sơ xin cấp GCN tại UBND xã, thị trấn nơi
có đất;
- UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thực hiện các công việc:
+ Thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp GCN về các nội dung:
• Về tình trạng tranh chấp cử dụng đất (kể cả có hoặc không có giấy
tờ về QSDĐ);
• Về nguồn gốc và thời điểm sử dụng, sự phù hợp với QH đã xét duyệt (đối với trờng hợp không có giấy tờ về QSDĐ tại khoản 1, 2, 5
Điều 50/LĐĐ);
Trang 4• Đối với trang trại phải rà soát hiện trạng, nguồn gốc sử dụng
đất, đối chiếu hồ sơ đất đai hiện có và QH báo cáo UBND cấp huyện;
+ Công bố công khai DS đủ, không đủ điều kiện cấp GCN trong 15ngày;
+ Gửi toàn bộ hồ sơ đến VPĐK thuộc Phòng Tài nguyên và Môi ờng;
tr VPĐK có trách nhiệm:
+ Kiểm tra hồ sơ (tính đầy đủ, rõ ràng, chính xác của hồ sơ);
+ Xác định đủ hay không đủ điều kiện cấp GCN và ghi ý kiến vào
đơn;
+ Nếu đủ điều kiện cấp GCN thì:
• Trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính;
• Gửi số liệu địa chính đến cơ quan Thuế;
+ Gửi toàn bộ hồ sơ (kể cả đủ hay không đủ điều kiện) đến PhòngTNMT;
- Phòng Tài nguyên và Môi tr ờng có trách nhiệm:
+ Kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp ký cấp GCN;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ khi UBND ký GCN phải thựchiện:
• Ký hợp đồng thuê đất đối với trờng hợp thuê đất
• Ghi vào sổ cấp GCN
• Gửi GCN đã ký và hồ sơ không đủ điều kiện cho UBND xã (Qua VPĐK);
• Gửi bản lu GCN kèm theo hồ sơ đủ điều kiện cho VPĐK trực thuộc để lu;
Trang 5• Gửi thông báo về việc cấp GCN cho VPĐK thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trờng để lập hoặc chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, UBND xã, thi trấn có trách nhiệm:+ Thông báo cho ngời đợc cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính;+ Trả hồ sơ xin cấp GCN cho những ngời không đủ điều kiện;
+ Trao GCN cho ngời không phải thực hiện hoặc đã thực hiệnnghĩa vụ tài chính;
+ Thu phí, lệ phí địa chính theo uỷ quyền của VPĐK
3.3 Trình tự, thủ tục cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phờng (quy định tại Điều 136/NĐ) nh sau:
- Ng ời sử dụng đất nộp hồ sơ xin cấp GCN tại VPĐK thuộc Phòng TNMT nơi có đất;
- VPĐK có trách nhiệm:
+ Thẩm tra hồ sơ:
•Kiểm tra tính đầy đủ, rõ ràng, chính xác của hồ sơ;
•Lấy ý kiến xác nhận của UBND phờng về tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng, tình trạng tranh chấp, sự phù hợp với QH;
•Xác định đủ hay không đủ điều kiện cấp GCN và ghi ý kiến vào
đơn;
+ Công khai danh sách đủ, không đủ điều kiện cấp GCN (tạiVPĐK) trong 15 ngày;
+ Nếu đủ điều kiện cấp GCN thì:
• Trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính;
• Gửi số liệu địa chính đến cơ quan Thuế;
Trang 6+ Gửi toàn bộ hồ sơ (kể cả đủ hay không đủ điều kiện) đến PhòngTNMT;
- Phòng Tài nguyên và Môi tr ờng có trách nhiệm:
+ Kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp ký cấp GCN;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ khi UBND ký GCN phải thựchiện:
• Ký hợp đồng thuê đất đối với trờng hợp thuê đất
• Ghi vào sổ cấp GCN
• Gửi GCN (2 bản) đã ký và toàn bộ hồ sơ cho VPĐK trực thuộc;
• Gửi thông báo về việc cấp GCN cho VPĐK thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trờng để lập hoặc chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc VPĐK có trách nhiệm:
+ Thông báo cho ngời đợc cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính;+ Trả hồ sơ xin cấp GCN cho những ngời không đủ điều kiện;
+ Trao GCN cho ngời không phải thực hiện hoặc đã thực hiệnnghĩa vụ tài chính theo quy định;
+ Thu phí, lệ phí địa chính theo quy định
4 Thủ tục cấp GCN lần đầu cho tổ chức đang sử dụng đất (Điều
137/NĐ):
4.1 Ngời sử dụng đất nộp (01) bộ hồ sơ xin cấp GCN tại VPĐK thuộc
Sở gồm:
- Đơn xin cấp GCN;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có);
- Văn bản uỷ quyền xin GCN (nếu có);
- Báo cáo tự rà soát hiện trạng SDĐ quy định tại các Điều 49, 51,
Trang 7- Quyết định của UBND cấp tỉnh V/v xử lý đối với đất của tổ chức(nếu có)
Lu ý: Trờng hợp cha rà soát thì Sở TNMT chỉ đạo rà soát theo quy định 4.2 VPĐKQSDĐ có trách nhiệm:
- Trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính (Căn cứ QĐ của UBND tỉnh
về xác định diện tích của tổ chức đợc SD) :
- Gửi số liệu địa chính đến cơ quan Thuế;
- Gửi toàn bộ hồ sơ đến Sở TNMT;
4.3 Sở Tài nguyên và Môi trờng có trách nhiệm:
- Kiểm tra, ký GCN nếu đợc uỷ quyền hoặc trình UBND cùng cấp ký GCN;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi ký GCN phải thực hiện:+ Ký hợp đồng thuê đất đối với trờng hợp Nhà nớc cho thuê đất+ Ghi vào sổ cấp GCN
+ Gửi GCN (2 bản) đã ký và toàn bộ hồ sơ cho VPĐK trực thuộc;
4.4 Trong thời hạn 03 ngày làm việc VPĐK có trách nhiệm:
- Thông báo cho ngời đợc cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính;
- Trả hồ sơ xin cấp GCN cho những ngời không đủ điều kiện;
- Trao GCN cho ngời không phải thực hiện hoặc đã thực hiện nghĩa
vụ tài chính theo quy định;
- Thu phí, lệ phí địa chính theo quy định của pháp luật;
5 Thủ tục cấp GCN cho đơn vị vũ trang đang sử dụng đất QP/AN
(Điều 138/NĐ)
5.1 Ngời sử dụng đất nộp (01) bộ hồ sơ xin cấp GCN tại VPĐK thuộc
Sở gồm có:
Trang 8- Đơn xin cấp GCN;
- QĐ của Bộ về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình;
- Văn bản ủy quyền xin cấp GCN (nếu có);
- Bản sao QĐ của Thủ tớng Chính phủ phê duyệt QH SDĐ quốcphòng, an ninh
Hoặc QĐ giao đất của cơ quan thẩm quyền
Hoặc giấy tờ xác minh là đất tiếp quản
Hoặc có tên trong sổ địa chính đ ợc UBND cấp xã xác nhận sửdụng ổn định và không có tranh chấp
5.2 Trong thời hạn 30 ngày làm việc, VPĐKQSDĐ có trách nhiệm:
- Trích lục bản đồ, hoặc trích đo địa chính (chỉ thể hiện ranh giới thửa), trích sao hồ sơ địa chính;
- Gửi toàn bộ hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trờng;
5.3 Sở Tài nguyên và Môi trờng có trách nhiệm:
- Trong thời hạn 07 ngày làm ký GCN nếu đợc uỷ quyền hoặc trìnhUBND ký cấp;
Trong thời gian 7 UBND có trách nhiệm kýGCN và gửi cho Sở);
- Trong thời hạn 06 ngày làm việc (kể từ khi ký GCN) phải gửi GCN
và hồ sơ cho VPĐK trực thuộc
5.4 Trong thời hạn 03 ngày VPĐK có trách nhiệm:
- Trả hồ sơ xin cấp GCN cho những trờng hợp không đủ điều kiện;
- Trao GCN cho những trờng hợp đợc cấp;
- Thu phí, lệ phí địa chính theo quy định của pháp luật;
Trang 96 Thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất trong trờng hợp giao đất, cho thuê đất (quy định tại các Điều 123, 124, 125, 126, 127/NĐ) nh
sau:
6.1 Cơ quan TNMT trình UBND cùng cấp ký GCN đồng thời với ký QĐ
giao đất, cho thuê đất;
Trờng hợp đợc uỷ quyền cấp GCN thì Sở TNMT ký GCN sau khi
UB ký QĐ giao đất, cho thuê đất;
6.2 Trong thời hạn 03 ngày làm việc (từ ngày ký GCN), cơ quan
TNMT có trách nhiệm:
- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trờng hợp thuê đất);
- Trao GCN cho ngời đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính và đợc bàngiao đất thực địa
(Hoặc gửi UBND cấp xã (đối với hộ gia đình, cá nhân xin giao, thuê
đất nông nghiệp, đất ở;
Hoặc gửi BQL khu công nghệ cao, khu kinh tế (đối với trờng hợpSDĐ trong khu công nghệ cao, khu kinh tế)
- Gửi bản lu GCN và hồ sơ còn lại cho VPĐKQSDĐ trực thuộc;
Lu ý: Đối với Phòng TNMT phải thông báo kèm theo trích lục, trích
đo cho VPĐK thuộc Sở để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.
7 Thủ tục cấp GCN cho ngời trúng đấu giá QSDĐ, trúng đấu thầu
DA sử dụng đất
7.1 Tổ chức đã thực hiện việc đấu giá, đấu thầu nộp 01 bộ hồ sơ tại
VPĐK cấp có thẩm quyền cấp GCN gồm:
- Văn bản về kết quả trúng đấu giá, đấu thầu đã đợc UBND cấp cóthẩm quyền xét duyệt;
Trang 10- Trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính khu đất;
- Chứng từ nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất
7.2 Trong thời hạn 05 ngày làm việc, VPĐK có trách nhiệm:
- Thẩm tra hồ sơ:
- Trích sao hồ sơ địa chính thửa đất (nếu có) ;
- Gửi toàn bộ hồ sơ đã giải quyết đến cơ quan TNMT cùng cấp;
7.3 Trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan TNMT có trách
nhiệm:
- Trình UBND cùng cấp ký cấp GCN hoặc ký GCN (nếu đợc uỷquyền);
- Gửi GCN và hồ sơ đấu giá, đấu thầu cho VPĐK trực thuộc
Lu ý: Đối với Phòng TNMT phải gửi thông báo cho VPĐK thuộc Sở
để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.
7.4 Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đợc giấy tờ
do cơ quan tài nguyên và môi trờng gửi đến, VPĐK có trách
nhiệm:
- Trao GCN cho ngời trúng đấu giá, đấu thầu;
- Thu phí, lệ phí địa chính theo quy định của pháp luật;
Trang 11Sơ đồ 1: Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận lần đầu
Cho hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn
Ngời sử dụng đất
Trang 12Trần Cảnh Huy (su tầm) Trang 12 trên 95
- Thẩm tra, X/nhận
Văn phòng
Đăng ký
cấp tỉnh
Thông báo lập hô
Gửi:
GCN (Hồ sơ
ĐK)
- Kiểm tra hồ sơ
- Làm tờ trình
Phòng Tài nguyên và Môi trường
Trang 13Bài giảng : Đăng kí quyền sử dụng đất – phần 2
Sơ đồ 2: Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận lần đầu
Cho hộ gia đình, cá nhân tại phờng
Ngời sử dụng đất
Hồ sơ cấp GCN
- TB nộp tiền
3 Ng: - Trao GCN
- Trả Hồ sơ
Kho Bạc
Trang 14Sơ đồ 3: Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận lần
- Thẩm tra, X/định ĐK cấp GCN
Thông báo lập hô sơ
UBND cấp huyện Ký GCN
UBND Phư ờng
- Kiểm tra hồ sơ
- Làm tờ trình
Phòng Tài nguyên Môi trường
Văn phòng
Đăng ký
cấp tỉnh
Gửi: GCN (Hồ sơ ĐK)
Trang 15Ngời sử dụng đất
- Rà soát hiện trạng
- Lập QH (PA án SD) Hồ sơ xin cấp GCN
Trang 16C - Thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất:
(Quy định tại 25 Điều gồm: 129, 130, 131, 132, 133,
Cơ quan
Thuế
Văn phòng
Đăng ký cấp tỉnh
Trích lục, Hoặc trích
đo
Số liệu
ĐC
Loại, Mức nghĩa vụ
UBND Cấp tỉnh Ký GCN
Sở Tài nguyên Môi trường
- Kiểm tra hồ sơ Làm tờ trình
Gửi GCN, (Hồ sơ ĐK)
Ký HĐ Thuê
Trang 171.2 Trờng hợp chuyển quyền từ hộ GĐ, cá nhân cho tổ chức hoặc
ngợc lại thực hiện theo nguyên tắc:
- Nơi nộp hồ sơ thực hiện theo quy định đối với bên chuyển quyền sử dụng đất;
- VPĐK nơi quản lý bản lu GCN thẩm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì gửi toàn bộ hồ sơ (kể cả bản lu GCN) đến VPĐK nơi có thẩm quyền chỉnh lý GCN đối với bên nhận chuyển quyền (để chỉnh lý GCN và quản
Trang 18- Hiệu lực của hợp đồng đợc xác định kể từ thời điểm đăng ký tạiVPĐK
Thời điểm đăng ký là căn cứ xác định thứ tự u tiên thanh toán nghĩa
vụ liên quan đến hợp đồng;
Hiệu lực của di chúc hoặc biên bản chia thừa kế, văn bản cam kếttặng cho quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật vềdân sự
1.4 Chứng nhận của Công chứng, chứng thực của UBND cấp xã
đối với Hợp đồng , văn bản thực hiện các quyền của ngời sử dụng đất
- Thẩm quyền chứng nhận của công chứng, chứng thực của UBNDcấp xã:
+ Đối với tổ chức, ngời VN định c ở nớc ngoài, tổ chức và cá nhânnớc ngoài phải có chứng nhận của công chứng;
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân: có chứng nhận của công chứnghoặc chứng thực của UBND cấp xã nơi có đất;
+ Trờng hợp thực hiện các quyền mà một bên là tổ chức, ngời ViệtNam định c ở nớc ngoài, tổ chức và cá nhân nớc ngoài và bên còn lại là
hộ gia đình, cá nhân thì phải có chứng nhận của công chứng nhà nớchoặc chứng thực của UBND cấp xã nơi có đất
Nội dung chứng nhận chứng theo hớng dẫn của liên Bộ T pháp TNMT;
-+ Các bên tham gia ký giấy tờ là đúng, tự nguyện và có đủ năng lựchành vi dân sự;
+ Nội dung giấy tờ phù hợp quy định của pháp luật dân sự và phápluật đất đai;
+ Có đủ điều kiện chuyển quyền, nhận chuyển quyền theo phápluật đất đai
Trang 19- Việc chứng thực giấy tờ của UBND cấp xã thực hiện trong thời hạn
03 ngày làm việc
1.5 Thực hiện các quyền đối với một phần thửa đất (Điều 116, 117,
145/NĐ)
- Trờng hợp thửa đất đã đợc cấp GCN thì thực hiện nh sau:
+ Ngời sử dụng đất chuyển quyền nộp hồ sơ thực hiện quyền (nêu
rõ phần diện tích cần tách thửa)
Trờng hợp cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn không hình thànhpháp nhân mới nếu có nhu cầu tách thửa thì lập hồ sơ tách thửa trớc khithực hiện quyền;
+ Cơ quan TNMT thực hiện thủ tục tách thửa và cấp GCN theokhoản 2 Điều 145/NĐ rồi chuyển hồ sơ về VPĐK để thực hiện thủ tục
1.6 Điều kiện chuyển quyền sử dụng đất
- Điều kiện chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp của hộ GĐ, cá nhân (Điều 102/NĐ) :
+ Đất chuyển đổi là đất: đợc Nhà nớc giao hoặc nhận chuyểnquyền hợp pháp;
+ Chỉ đợc chuyển đổi giữa các hộ GĐ, cá nhân trong cùng một xã
Trang 20- Đất thực hiện dự án đầu t XD kinh doanh nhà ở (Quy định tại Điều 100/NĐ) thì chỉ đợc chuyển nhợng diện tích đất đã hoàn thành việc đầu
t theo dự án đợc xét duyệt
- Hộ GĐ, cá nhân chuyển nhợng, tặng cho có điều kiện trong những
trờng hợp sau (Quy định tại Điều 104/NĐ):
+ Đất trồng lúa nớc đợc Nhà nớc giao chỉ đợc chuyển nhợng, tặngcho hộ GĐ, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp;
+ Đất đợc Nhà nớc giao lần thứ hai (đất nông nghiệp giao khôngthu tiền, đất ở đợc miễn tiền) do đất giao lần đầu đã chuyển nhợng vàkhông còn đất thì không đợc chuyển nhợng, tặng cho trong thời hạn 10năm kể từ ngày đợc giao đất lần thứ hai;
+ Đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng thuỷ sản nằm xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phânkhu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng mà cha có điều kiện chuyển
ra khỏi phân khu đó thì chỉ đợc chuyển nhợng, tặng cho hộ gia đình, cánhân sinh sống trong phân khu đó;
+ Đất ở, đất sản xuất nông nghiệp đợc Nhà nớc giao trong khu vựcrừng phòng hộ thì chỉ đợc chuyển nhợng, tặng cho hộ gia đình, cá nhân
đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó
1.7 Điều kiện nhận chuyển quyền sử dụng đất
- Điều kiện chung đối với ngời nhận quyền sử dụng đất
+ Ngời nhận quyền phải sử dụng đất đúng mục đích, trong thời hạn
đã xác định đối với thửa đất trớc khi chuyển quyền
+ Hộ gia đình, cá nhân đợc nhận chuyển nhợng QSDĐ không phânbiệt nơi c trú (trừ trờng hợp quy định tại khoản 3, 4 Điều 103 và Điều104/NĐ)
Trang 21- Những trờng hợp không đợc nhận chuyển nhợng, tặng cho (Điều 103/NĐ):
+ Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân không đợc nhận chuyển ợng, nhận tặng cho đối với trờng hợp pháp luật không cho phép chuyểnnhợng, tặng cho
nh-+ Tổ chức kinh tế không đợc nhận chuyển nhợng, nhận tặng choQSDĐ chuyên trồng lúa nớc, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của
hộ gia đình, cá nhân, (trừ trờng hợp đợc chuyển mục đích sử dụng đấttheo QH, KH đã đợc xét duyệt)
+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không
đợc nhận chuyển nhợng, nhận tặng đất chuyên trồng lúa nớc của hộgia đình, cá nhân khác
+ Hộ gia đình, cá nhân không đợc nhận chuyển nhợng, nhận tặng
đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khuphục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộnếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó
- Điều kiện nhận chuyển nhợng QSDĐ nông nghiệp để thực hiện dự
án đầu t, phơng án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (Quy định tại
Trang 22- Xử lý diện tích đất nông nghiệp do hộ GĐ, cá nhân nhận chuyển
quyền vợt hạn mức quy định của Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội (Quy định tại Điều 105/NĐ):
+ Đối với diện tích nhận chuyển quyền vợt hạn mức do UB Thờng
vụ Quốc hội quy định thì việc chuyển sang thuê đất theo quy định của
UB Thờng vụ Quốc hội
Trớc mắt (cha có quy định của UB Thờng vụ Quốc hội thì diện tích
đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền khôngphải chuyển sang thuê đất
+ Đối với diện tích đất nông nghiệp đã nhận chuyển nhợng, nhậnthừa kế mà vợt hạn mức sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 1993 và đãchuyển sang thuê đất nhng không vợt hạn mức do UB Thờng vụ Quốchội quy định thì không phải chuyển sang thuê đất đó kể từ ngày 01tháng 7 năm 2004; thời hạn sử dụng đất là thời hạn còn lại của thời hạngiao đất
Trớc mắt (cha có quy định của UB Thờng vụ Quốc hội thì diện tích
đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền khôngphải chuyển sang thuê đất
2 Thủ tục chuyển đổi QSDĐ đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
(quy định tại Điều 147)
2.1 Chuyển đổi đất nông nghiệp theo chủ trơng “dồn điền đổi thửa”:
- Các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tự thoả thuận việc chuyển đổi;nộp cho UBND cấp xã các giấy tờ gồm:
+ GCN hoặc một trong các giấy tờ tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50/LĐĐ(nếu có);
Trang 23+ Văn bản thoả thuận chuyển đổi của các hộ hoặc nhóm hộ liênquan;
- UBND cấp xã lập và gửi phơng án chuyển đổi chung toàn xã đến Phòng TNMT
Nội dung phơng án:
+ Tổng diện tích và diện tích từng loại đất sẽ chuyển đổi;
+ Tổng số hộ gia đình, cá nhân thực hiện chuyển đổi;
+ Phơng án quy hoạch, cải tạo lại đồng ruộng (nếu có) thể hiện cácnội dung:
• Việc xây dựng mới hoặc cải tạo hệ thống giao thông, thuỷ lợi(nếu có);
• Việc chuyển đổi cơ cấu các loại đất nông nghiệp;
+ Những thoả thuận của các hộ gia đình về phơng thức chuyển đổi;+ Danh sách các hộ chuyển đổi kèm theo phơng án thể hiện:
• Tên hộ gia đình, cá nhân và địa chỉ thờng trú;
• Số hiệu thửa, diện tích, loại đất, trớc và sau chuyển đổi;
- Phòng Tài nguyên và Môi trờng có trách nhiệm:
+ Thẩm tra phơng án chuyển đổi;
+ Trình UBND cùng cấp phê duyệt phơng án chuyển đổi;
+ Chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện phân định ranh giới, mốc giớithửa đất của từng hộ trên thực địa theo phơng án chuyển đổi đã đợcphê duyệt;
+ Chỉ đạo VPĐK chuẩn bị trích lục, trích đo
(Hoặc thông báo cho VPĐK thuộc Sở để đo đạc, chỉnh lý bản đồ
địa chính);
+ Trình UBND cùng cấp ký cấp GCN
Trang 24+ Gửi bản chính GCN cho UBND cấp xã để giao cho ngời sử dụng
2.2 Chuyển đổi đất nông nghiệp giữa hai hộ gia đình, cá nhân:
- Các bên có nhu cầu chuyển đổi nộp 01 bộ hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có đất gồm
+ Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất;
+ GCN hoặc một trong các loại giấy tờ tại khoản 1, 2, 5 Điều50/LĐĐ (nếu có)
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, UBND cấp xã có trách nhiệm:+ Chứng thực hợp đồng chuyển đổi (nếu có yêu cầu);
+ Gửi hồ sơ cho VPĐK thuộc Phòng TNMT;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, VPĐK có trách nhiệm:
+ Kiểm tra hồ sơ (tính đầy đủ, rõ ràng, chính xác của hồ sơ)
+ Chỉnh lý GCN thuộc thẩm quyền
Trờng hợp phải cấp mới GCN thì gửi hồ sơ kèm theo trích lục bản
đồ, hay trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính cho Phòng TNMT
để làm thủ tục cấp GCN; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác
định nghĩa vụ tài chính;
+ Trao GCN hoặc hồ sơ chuyển đổi không đủ điều kiện cho ngờiSDĐ hoặc gửi UBND cấp xã trao cho ngời sử dụng đất;
+ Gửi Thông báo cho VPĐK thuộc Sở để chỉnh lý hồ sơ địa chínhgốc
Trang 25- Trờng hợp phải cấp mới GCN thì Phòng TNMT có trách nhiệm:
+ Trình UBND cùng cấp ký cấp GCN;
+ Gửi GCN (thông qua VPĐK) và hồ sơ không đủ điều kiện choUBND xã để giao cho ngời sử dụng đất;
+ Gửi bản lu GCN kèm hồ sơ chuyển đổi đủ điều kiện cho VPĐKtrực thuộc để lu;
+ Gửi thông báo cho VPĐK thuộc Sở để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính gốc
3 Thủ tục chuyển nhợng quyền sử dụng đất
- Ngời nhận chuyển nhợng nộp 01 bộ hồ sơ gồm có:
+ Hợp đồng chuyển nhợng quyền sử dụng đất;
+ GCN hoặc một trong các loại giấy tờ tại khoản 1, 2, 5 Điều50/LĐĐ (nếu có)
- Trờng hợp nộp tại UBND xã, thị trấn thì trong 03 ngày, UBND cấp xã có trách nhiệm:
+ Chứng thực hợp đồng chuyển nhợng (nếu có yêu cầu);
+ Gửi hồ sơ cho VPĐK thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trờng;
- Trong thời hạn 04 ngày làm việc, VPĐK có trách nhiệm:
+ Thẩm tra hồ sơ (tính đầy đủ, rõ ràng, chính xác của hồ sơ);
+ Chỉnh lý GCN;
Trờng hợp phải cấp mới GCN thì gửi hồ sơ kèm theo trích lục bản
đồ hay trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính cho cơ quan TNMT
để làm thủ tục cấp GCN;
+ Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tàichính;
Trang 26- Trong thời hạn 03 ngày (kể từ ngày nhận thông báo của cơ quan thuế) VPĐK thông báo (hoặc gửi qua UB xã) cho ngời sử dụng đất thực
hiện nghĩa vụ tài chính;
- Trong thời hạn 03 ngày (kể từ ngày nhận hóa đơn nộp tiền) VPĐK (hoặc
- Trờng hợp phải cấp mới GCN thì cơ quan TNMT có trách nhiệm:
+ Trình UBND cùng cấp ký cấp GCN (hoặc ký cấp GCN nếu đợc
uỷ quyền);
+ Gửi GCN và hồ sơ đăng ký không đủ ĐK về VPĐK trực thuộc(hoặc gửi UBND cấp xã thông qua VPĐK) để trao cho ngời sử dụng đất;+ Gửi bản lu GCN kèm theo hồ sơ đủ điều kiện cho VPĐK trựcthuộc để lu;
+ Đối với Phòng TNMT phải gửi thông báo cho VPĐK thuộc Sở đểchỉnh lý hồ sơ
4 Thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất (Điều
149/NĐ)
- Ngời cho thuê, cho thuê lại nộp 01 bộ hồ sơ hồ sơ gồm:
+ Hợp đồng thuê, thuê lại quyền sử dụng đất ;
+ GCN hoặc một trong các loại giấy tờ tại khoản 1, 2, 5 Điều50/LĐĐ (nếu có)
Trang 27- Trờng hợp nộp tại UBND xã, thị trấn thì trong 03 ngày, UBND cấp xã có trách nhiệm:
+ Chứng thực hợp đồng thuê, thuê lại quyền sử dụng đất (nếu cóyêu cầu);
+ Gửi hồ sơ cho VPĐKQSDĐ thuộc Phòng Tài nguyên và Môi ờng;
tr Trong thời hạn 05 ngày, VPĐKQSDĐ đất có trách nhiệm:
+ Kiểm tra hồ sơ (tính đầy đủ, rõ ràng, chính xác của hồ sơ);
+ Đăng ký việc cho thuê, cho thuê lại vào hồ sơ địa chính;
+ Chỉnh lý GCN và trao cho ngời sử dụng đất (hoặc gửi UBND cấpxã để trao);
Trờng hợp phải cấp mới GCN (do nộp giấy tờ tại Điều 50/LĐĐ) thì
:
• Trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địachính;
• Gửi hồ sơ đến cơ quan TNMT để trình cấp GCN
• Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tàichính;
• Thông báo cho ngời sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính(nếu có);
• Thực hiện chỉnh lý GCN và trao cho ngời sử dụng đất (hoặc gửi
về UBND cấp xã để trao) cho ngời đã hoàn thành nghĩa vụ tàichính
Thủ tục xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
(Điều 150/NĐ)
- Sau khi hợp đồng hết hiệu lực, ngời cho thuê, cho thuê lại nộp 01 bộ
hồ sơ gồm có:
Trang 28+ Văn bản thanh lý hoặc Hợp đồng đã có xác nhận thanh lý hợp
đồng của bên thuê;
+ GCN;
- Trờng hợp nộp tại UBND xã, thị trấn thì trong thời hạn 03 ngày, UBND cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho VPĐK thuộc Phòng TNMT;
- Trong thời hạn 05 ngày , VPĐKQSDĐ đất có trách nhiệm:
+ Thực hiện xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại trong hồ sơ địachính;
+ Chỉnh lý GCN và trao cho GCN (hoặc gửi UBND cấp xã để traocho ngời SDĐ
5 Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất (Điều 151/NĐ)
- Ngời nhận thừa kế nộp 01 bộ hồ sơ gồm:
+ Di chúc;
Hoặc biên bản phân chia thừa kế;
Hoặc bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật; Hoặc đơn xin đăng ký thừa kế (trờng hợp ng ời thừa kế là duy nhất)
+ GCN hoặc một trong các loại giấy tờ tại khoản 1, 2, 5 Điều50/LĐĐ (nếu có)
- Trờng hợp nộp tại UBND xã, thị trấn thì trong 03 ngày, UBND cấp xã có trách nhiệm:
+ Chứng thực (đối với Biên bản phân chia thừa kế hoặc đơn đề nghịcủa ngời nhận thừa kế (nếu có yêu cầu);
+ Gửi hồ sơ cho VPĐK thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trờng;
- Trong thời hạn 04 ngày, VPĐK có trách nhiệm:
Trang 29+ Thẩm tra hồ sơ (tính đầy đủ, rõ ràng, chính xác của hồ sơ);
+ Chỉnh lý GCN
Trờng hợp phải cấp mới GCN thì gửi hồ sơ kèm theo trích lục bản
đồ hay trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính cho cơ quan TNMT
hiện nghĩa vụ tài chính;
- Trong thời hạn 03 ngày (kể từ ngày nhận hóa đơn nộp tiền) VPĐK (hoặc
- Trờng hợp phải cấp mới GCN thì cơ quan TNMT có trách nhiệm:
+ Trình UBND cùng cấp ký cấp GCN (hoặc ký cấp GCN nếu đợc
uỷ quyền);
+ Gửi GCN và hồ sơ đăng ký không đủ ĐK về VPĐK trực thuộc(hoặc gửi UBND cấp xã thông qua VPĐK) để trao cho ngời sử dụng đất;+ Gửi bản lu GCN kèm theo hồ sơ đủ điều kiện cho VPĐK trựcthuộc để lu;
Trang 30+ Đối với Phòng TNMT phải gửi thông báo cho VPĐK thuộc Sở đểchỉnh lý hồ sơ.
6 Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất (Điều 152/NĐ)
- Bên đợc tặng cho nộp 01 bộ hồ sơ gồm:
+ Văn bản cam kết tặng cho hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Quyết
định tặng cho (đối với tổ chức);
+ GCN hoặc một trong các loại giấy tờ tại khoản 1, 2, 5 Điều50/LĐĐ (nếu có)
- Trờng hợp nộp tại UBND xã, thị trấn thì trong 03 ngày, UBND cấp xã có trách nhiệm:
+ Chứng thực văn bản tặng cho quyền sử dụng đất (nếu có yêucầu);
+ Gửi hồ sơ cho VPĐK thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trờng;
- Trong thời hạn 04 ngày, VPĐK có trách nhiệm:
+ Kiểm tra hồ sơ (tính đầy đủ, rõ ràng, chính xác của hồ sơ);
+ Chỉnh lý GCN
Trờng hợp phải cấp mới GCN thì gửi hồ sơ kèm theo trích lục bản
đồ hay trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính cho cơ quan TNMT
hiện nghĩa vụ tài chính;
- Trong thời hạn 03 ngày (kể từ ngày nhận hóa đơn nộp tiền) VPĐK (hoặc
UBND cấp xã):
Trang 31+ Trao GCN cho ngời sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tàichính;
+ Trả hồ sơ chuyển nhợng không đủ điều kiện cho ngời sử dụng
đất;
+ VPĐK cấp huyện phải gửi thông báo cho VPĐK thuộc Sở chỉnh lý
hồ sơ ĐC
- Trờng hợp phải cấp mới GCN thì cơ quan TNMT có trách nhiệm:
+ Trình UBND cùng cấp ký cấp GCN (hoặc ký cấp GCN nếu đợc
uỷ quyền);
+ Gửi GCN và hồ sơ đăng ký không đủ ĐK về VPĐK trực thuộc(hoặc gửi UBND cấp xã thông qua VPĐK) để trao cho ngời sử dụng đất;+ Gửi bản lu GCN kèm theo hồ sơ đủ điều kiện cho VPĐK trựcthuộc để lu;
+ Đối với Phòng TNMT phải gửi thông báo cho VPĐK thuộc Sở đểchỉnh lý hồ sơ
7 Thủ tục đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng QSDĐ (Điều 151/NĐ)
- Trong thời hạn không quá năm (05) ngày kể từ ngày ký kết hợp
đồng tín dụng, các bên tham gia nộp 01 bộ hồ sơ gồm có:
+ Hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất;+ GCN hoặc một trong các loại giấy tờ tại khoản 1, 2, 5 Điều50/LĐĐ (nếu có)
- Trờng hợp nộp tại UBND xã, thị trấn thì trong 03 ngày, UBND cấp xã có trách nhiệm:
+ Chứng thực hợp đồng thế chấp, bảo lãnh (nếu có yêu cầu);
+ Gửi hồ sơ cho VPĐKQSDĐ thuộc Phòng Tài nguyên và Môi ờng;
Trang 32tr Trong thời hạn 05 ngày, VPĐKQSDĐ đất có trách nhiệm:
+ Kiểm tra hồ sơ (tính đầy đủ, rõ ràng, chính xác của hồ sơ);
+ Đăng ký việc thế chấp, bảo lãnh vào hồ sơ địa chính;
+ Chỉnh lý GCN và trao cho ngời sử dụng đất hoặc gửi UBND cấpxã để trao cho ngời sử dụng đất (Sau 3 ngày chỉnh lý);
Trờng hợp phải cấp mới GCN (do nộp giấy tờ tại Điều 50/LĐĐ) thì
:
• Trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địachính;
• Gửi hồ sơ đến cơ quan TNMT để trình cấp GCN
• Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tàichính;
• Thông báo cho ngời sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính(nếu có);
• Thực hiện chỉnh lý GCN và trao cho ngời sử dụng đất (hoặc gửi
về UBND cấp xã để trao) cho ngời đã hoàn thành nghĩa vụ tàichính
- Trờng hợp đăng ký thay đổi, sửa chữa sai sót nội dung đã
đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất thì thực hiện theotrình tự thủ tục đăng ký thế chấp, ý bảo lãnh
Thủ tục đăng ký xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng QSDĐ (Điều
154/NĐ)
- Sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ, bên đã thế chấp, đã bảo lãnh nộp 01 bộ hồ sơ gồm có:
+ Hợp đồng đã có xác nhận hoặc văn bản xác nhận của bên nhậnthế chấp, bảo lãnh về việc hoàn thành nghĩa vụ trả nợ;
Trang 33- Trờng hợp nộp tại UBND xã, thị trấn thì trong thời hạn 3 ngày,
UBND cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho VPĐKQSDĐ thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trờng;
- Trong thời hạn 05 ngày, VPĐK đất có trách nhiệm:
+ Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ trả nợ của ngời sử dụng đất;+ Thực hiện xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh trong hồ sơ địa chính;+ Chỉnh lý GCN và trao cho ngời SDĐ (hoặc gửi UBND cấp xã đểtrao)
- Trình tự, thủ tục đăng ký huỷ đăng ký thế chấp, bảo lãnh; đăng ký kết quả về việc xử lý tài sản thế chấp bằng quyền sử dụng đất, đăng ký kết quả về việc xử lý tài sản bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất đợc thực hiện nh trình tự, thủ tục xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất
8 Thủ tục đăng ký góp vốn bằng QSDĐ (Điều 155/NĐ)
- Bên góp vốn nộp nộp 01 bộ hồ sơ gồm có:
+ Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
+ GCN hoặc một trong các loại giấy tờ tại khoản 1, 2, 5 Điều50/LĐĐ (nếu có)
- Trờng hợp nộp tại UBND xã, thị trấn thì trong 03 ngày, UBND cấp xã có trách nhiệm:
+ Chứng thực hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu cóyêu cầu);
+ Gửi hồ sơ cho VPĐKQSDĐ thuộc Phòng Tài nguyên và Môi ờng;
tr Trong thời hạn 10 ngày, VPĐK có trách nhiệm:
+ Thẩm tra hồ sơ (tính đầy đủ, rõ ràng, chính xác của hồ sơ);
Trang 34+ Đăng ký việc thế chấp, bảo lãnh vào hồ sơ địa chính;
+ Chỉnh lý GCN và trao cho ngời sử dụng đất (hoặc gửi UBND cấpxã để trao);
Trờng hợp phải cấp mới GCN (do nộp giấy tờ tại Điều 50/LĐĐ) thì
:
• Trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địachính;
• Gửi hồ sơ đến cơ quan TNMT để trình cấp GCN
• Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tàichính;
• Thông báo cho ngời sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính(nếu có);
• Thực hiện chỉnh lý GCN và trao cho ngời sử dụng đất (hoặc gửi
về UBND cấp xã để trao) cho ngời đã hoàn thành nghĩa vụ tàichính
Thủ tục xoá đăng ký góp vốn bằng QSDĐ (Điều 156/NĐ)
- Bên đã góp vốn hoặc bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc cả hai bên nộp 01 bộ hồ sơ gồm có:
Trang 35+ Thực hiện xoá đăng ký góp vốn trong hồ sơ địa chính;
+ Chỉnh lý GCN và trao cho ngời sử dụng đất (hoặc gửi UBND cấpxã để trao)
Hoặc thu hồi GCN nếu thời hạn sử dụng đất đã hết và ngời xử dụngkhông xin gia hạn
- Trờng hợp xoá đăng ký mà đã cấp GCN cho pháp nhân mới (do gópmột phần thửa) thì:
+ Trong thời hạn 3 ngày VPĐK Trích sao hồ sơ ĐC gửi Sở TNMT+ Trong thời hạn 05 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trờng thực hiện:
• Sau xoá không chia tách thửa và thời hạn cha kết thúc thìchỉnh lý GCN
• Sau xoá có tách thửa và thời hạn sử dụng đất cha kết thúc thì:
* Thu hồi GCN đã cấp cho pháp nhân mới;
* Ký cấp GCN cho bên góp vốn là đối tợng thuộc thẩm
+ Hợp đồng thế chấp hoặc bảo lãnh, góp vốn hoặc QĐ kê biên bán
đấu giá quyền sử dụng đất của cơ quan thi hành án;
+ GCN hoặc một trong các giấy tờ tại khoản 1, 2, 5 Điều 50/LĐĐ(nếu có);
+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có);
Trang 36+ Văn bản về kết quả đấu giá trong trờng hợp đấu giá quyền sửdụng đất
- Trong thời hạn 05 ngày, VPĐKQSDĐ có trách nhiệm:
+ Kiểm tra hồ sơ;
+ Trích lục bản đồ, trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính (nếucó)
+ Gửi hồ sơ đến cơ quan TNMT
- Trong thời hạn 05 ngày, cơ quan TNMT có trách nhiệm:
+ Chỉnh lý GCN đã cấp hoặc làm thủ tục trình cấp GCN mới;
+ Gửi Hồ sơ và GCN về VPĐK trực thuộc;
10 Thủ tục mua bán, cho thuê, thừa kế, tặng cho tài sản gắn liền với đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất (Điều 158/NĐ)
- Tài sản găn liền với đất gồm nhà ở, công trình kiến trúc khác, cây rừng, cây lâu năm thuộc sở hữu của ngời sử dụng đất;
- Thủ tục thực hiện theo thủ tục chuyển nhợng, cho thuê, cho thuê lại,thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằngquyền sử dụng đất
11 Thủ tục cấp GCN cho ngời nhận QSDĐ theo (Điều 140 /NĐ):
Kết quả hoà giải thành;
Thoả thuận xử lý nợ theo HĐ thế chấp, bảo lãnh,
QĐ giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai;
Bản án, QĐ của Tòa án, QĐ của cơ quan thi hành án,
Văn bản chia tách QSDĐ của hộ, nhóm hộ,
Văn bản chia tách, sáp nhập tổ chức.
- Ngời nhận quyền sử dụng đất nộp 01 bộ hồ gồm có:
Trang 37+ Một trong các văn bản liên quan đến việc nhận quyền
+ Chứng từ nộp tiền theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhândân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án (nếu có)
- Trong thời hạn 05 ngày, VPĐKQSDĐ có trách nhiệm:
+ Thẩm tra hồ sơ (tính đầy đủ, rõ ràng, chính xác, thống nhất của
hồ sơ);
+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất, tríchsao hồ sơ địa chính;
+ Gửi toàn bộ hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trờng cùng cấp;
- Trong thời hạn 10 ngày, cơ quan TNMT có trách nhiệm:
+ Ký GCN theo uỷ quyền hoặc trình UBND cùng cấp ký GCN;
+ Gửi GCN cho VPĐK để giao cho ngời sử dụng đất; đồng thời gửitoàn bộ hồ sơ đã giải quyết cho VPĐK để lu
+ Đối với Phòng TNMT phải gửi thông báo cho VPĐK cấp tỉnh đểchỉnh lý hồ sơ ĐC
12 Thủ tục chuyển từ hình thức thuê sang giao đất có thu tiền
(Điều 129 /NĐ)
- Ngời sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm có:
+ Đơn đăng ký chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thutiền;
Trang 38+ Thẩm tra hồ sơ (tính đầy đủ, rõ ràng, chính xác của hồ sơ, điềukiện chuyển từ thuê sang giao đất);
+ Trích sao hồ sơ địa chính (nếu đủ điều kiện)
+ Gửi toàn bộ hồ sơ đến cơ quan TNMT cùng cấp;
+ Gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tàichính;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ngời sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trờng có trách nhiệm:
+ Chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Gửi GCN cho VPĐK để giao cho ngời sử dụng đất; đồng thời gửitoàn bộ hồ sơ đã giải quyết cho VPĐKQSDĐ để lu
+ Đối với Phòng TNMT phải gửi thông báo cho VPĐK cấp tỉnhchỉnh lý hồ sơ ĐC
13 Thủ tục đăng ký chuyển mục đích SDĐ không phải xin phép
(Điều 133/NĐ)
- Ngời sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký gồm có:
+ Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất;
+ GCN hoặc một trong các loại giấy tờ tại khoản 1, 2, 5 Điều50/LĐĐ (nếu có)
Chú ý: chỉ đợc chuyển mục đích sử dụng đất sau 20 ngày nộp hồ sơ
đăng ký mà không có thông báo của VPĐK không đợc chuyển mục
đích do không thuộc trờng hợp chuyển mục đích không phải xin phép
- Trờng hợp nộp tại UBND xã, thị trấn thì trong thời hạn 03 ngày, UBND cấp xã có trách nhiệm gửi hồ sơ cho VPĐK thuộc Phòng TNMT;
- VPĐK có trách nhiệm:
Trang 39+ Thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào tờ khai đăng ký (về tính đầy đủ, rõràng, chính xác của hồ sơ và điều kiện chuyển mục đích);
+ Trờng hợp chuyển mục đích SDĐ không phù hợp với quy địnhpháp luật thì trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do;
+ Chuyển hồ sơ đến cơ quan TNMT cùng cấp để chỉnh lý GCN;
- Cơ quan tài nguyên và môi trờng có trách nhiệm:
+ Đối với Phòng TNMT phải gửi thông báo cho VPĐK cấp tỉnhchỉnh lý hồ sơ ĐC gốc
- Lu ý: Tổng thời gian thực hiện thủ tục không quá 18 ngày.
14 Thủ tục chuyển mục đích SDĐ phải xin phép (Điều 134/NĐ)
- Ngời sử dụng đất nộp hồ sơ tại cơ quan TNMT cấp có thẩm quyền gồm có:
+ Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;
+ GCN hoặc một trong các loại giấy tờ tại khoản 1, 2, 5 Điều
Trang 40+ Thẩm tra hồ sơ, (về tính đầy đủ, rõ ràng, chính xác của hồ sơ; sựphù hợp với QH,KH);
+ Trình UBND cùng cấp ký QĐ chuyển mục đích;
Ký cấp GCN đối với trờng hợp phải cấp mới
+ Chỉnh lý GCN theo QĐ của UBND cùng cấp;
+ Ký lại Hợp đồng thuê đất đối với trờng hợp thuê đất
+ Trao GCN cho ngời sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tàichính;
+ Gửi bản lu GCN và toàn bộ hồ sơ đã giải quyết cho VPĐK trựcthuộc để lu;
+ Đối với Phòng TNMT phải gửi thông báo cho VPĐK cấp tỉnhchỉnh lý hồ sơ ĐC
- Lu ý: Tổng thời gian thực hiện thủ tục là không quá 30 ngày
15 Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất
15.1 Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp
Hộ gia đình, cá nhân thuê đất nông nghiệp nhng không trực tiếp SX
(Quy định tại Điều 141/NĐ)