-Nhận xét -Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân đọc và thực hịên câu hỏi C5,C6,C7 -Gọi học sinh trả lời C5, C6, C7 -Lắng nghe-Quan sát hình 1.1/sgk ,đọc và thựchiện C4 -Trả lời C4 : +thợ m
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ 6
Cả năm :37 tuần -35 tiết (HKI : 19 tuần-18 tiết & HKII :18 tuần -17 tiết)
HKI
4 4 Đo thể tích vật rắn không thấm nước
11 11 Lực kế-Phép đo lực Khối lượng và trọng lượng
12 12 Khối lượng riêng Trọng lượng riêng
13 13 Thực hành : Xác định khối lượng riêng của sỏi
32 31 Sự bay hơi và sự ngưng tụ(tt)
Trang 2
Tuần 1
Bài : ĐO ĐỘ DÀI
NS:
NG:
I Mục tiêu bài học: Giúp HS :
-Học sinh biết cách đổi đơn vị đo độ dài, biết ước lượng độ dài và chọn được thước có GHĐ và ĐCNNphù hợp để đo các độ dài cho trước
II Chuẩn bị:
-Giáo viên:
+Cả lớp: tranh vẽ to thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm, bảng ghi kết quả1.1
+Mỗi nhóm :1 thước dây, 1 thước kẻ, 1 thước cuộn
-Cho học sinh quan sát tranh vẽ trả
lời câu hỏi đầu bài
-Nhận xét và chốt lại “sở dĩ có sự sai
lệch đó là vì thước đo không giống
nhau, cách đo không chính xác, hoặc
cách đọc kết quả chưa đúng…Vậy để
khỏi tranh cãi, hai chị em cần phải
thống nhất điều gì?”.Bài học hôm
nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi
này
-Quan sát -Trả lời câu hỏi + Gang tay của 2 chị em khônggiống nhau
+ Độ dài gang tay trong mỗi lần
đo không giống nhau+ Đếm số gang tay không chínhxác
-Lắng nghe
-Ghi bài
CHƯƠNG I:
CƠ HỌC
Tiết 1: ĐO ĐỘ DÀI
Hoạt động 1: Ôn lại đơn vị đo độ dài và ước lượng độ dài cần đo (10phút )
-CH: Ở lớp dưới các em đã học
những đơn vị đo độ dài nào?
-CH: Trong các đơn vị đo độ dài
trên, đơn vị nào là đơn vị đo độ dài
trong hệ thống đo lường hợp pháp
của nước ta?
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh điền C1
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C1
-Nhận xét
-TL : Mét (m), đêximet(dm),centimet(cm),…
-TL: Mét (m)
-Ghi bài-Điền C1
-Trả lời C1
I/ Đơn vị đo độ dài
1 Ôn lại đơn vị đo độ dài
-Đơn vị thường dùng là :mét (m)
C1:1m =10dm =100cm
Trang 3-Giới thiệu thêm một số đơn vị đo độ
-Yêu cầu học sinh đọc và làm C2
-Gọi học sinh thực hiện C2
-Gọi 1 học sinh khác dùng thước
kiểm tra lại và nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc và làm C3
- Nhận xét
-CH: Độ dài ước lượng và độ dài đo
bằng thước có giống nhau không?
-Nhận xét
-CH: Tại sao trước khi đo độ dài ta
cần phải ước lượng độ dài cần đo?
-Ghi bài-Lắng nghe
-Chú ý-Đọc và làm C2
-1 học sinh thực hiện C2, các họcsinh khác theo dõi
-1 học sinh dùng thước kiểm tra vànhận xét
-Đọc và làm C3
-TL: không giống nhau
-TL: để chọn thước đo phù hợp vàchính xác
1cm =10 mm 1km = 1000m
2 Ước lượng độ dài
Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài (25 phút )
-Thông báo: người ta đo độ dài bằng
-Khi sử dụng 1 dụng cụ đo nào ta cần
phải biết GHĐ và ĐCNN của nó
-CH:GHĐ của thước là gì?
-Nhận xét
-CH: ĐCNN của thước là gì?
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân
đọc và thực hịên câu hỏi C5,C6,C7
-Gọi học sinh trả lời C5, C6, C7
-Lắng nghe-Quan sát hình 1.1/sgk ,đọc và thựchiện C4
-Trả lời C4 : +thợ mộc dùng thước dây +học sinh dùng thước kẻ +người bán vải dùng thước mét(thẳng )
- Ghi bài-Hoạt động cá nhân, đọc và làm
II.Đo đọ dài 1.Tìm hiểu dụng cụ đo
-GHĐ của thước là độ dàilớn nhất ghi trên thước.-ĐCNN của thước là độdài giữa hai vạch chia liêntiếp trên thước
-C5 : GHĐ :20cm
Trang 4-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh hoạt động theo
nhóm đọc sgk và tiến hành thực hành
theo các trình tự yêu cầu của sgk
-CH: Em hãy cho biết ta phải dùng
thước nào để đo chiều dài của cái bàn
?
-CH : Tại sao chúng ta phải dùng
thước đo đó ?
- Nhận xét
-CH: Theo em chúng ta đo nhiều lần
rồi tính giá trị trung bình để làm gì?
-Có những loại thước đo nào?
-Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là gì?
4 Hướng dẫn về nhà (3 phút )
- Học bài, làm các bài tập 1-2.1 1-2.5 /sbt
- Chuẩn bị bài tiết sau
Trang 5Tuần 2
Tiết 2
NG:
I Mục tiêu bài học : Giúp HS :
- Học sinh biết cách đo độ dài
- Vận dụng được cách đo ấy để đo được độ dài của một vật cho trước
C2: Thế nào là GHĐ và ĐCNN của thước?
-TL:Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là :m-TL:GHĐcủa thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
ĐCNN của thước là khoảng cách giữa hai vạch chialiên tiếp
2.Bài mới :
ĐVĐ : (2 phút )
-Ở tiết trước ta đã biết dụng cụ dùng
để đo độ dài là thước Cách đo độ dài
phải thực hiện như thế nào? Bài học
ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
về vấn đề này
-Lắng nghe-Suy nghĩ , tìm phương án trả lời
(Tiếp theo)
Hoạt động1: Tìm hiểu cách đo độ dài ( 23 phút )
-Yêu cầu học sinh dựa vào kết quả ở
bảng 1.1/sgk và thực hiện các câu hỏi
C1 ,C2 ,C3 ,C4 ,C5
-Gọi học sinh lần lượt trả lời các
câu C1→ C5
-Gọi học sinh rút ra kết luận về
cách đo độ dài bằng cách điền
+C2: chọn thước kẻ để đo bềdày sgk
+C3: đặt thước dọc theo chiềudài
+C4: đặt mắt vuông góc cạnhthước
+C5: đọc theo vạch chia gầnnhất
-Rút ra kết luận về cách đo độ dài-Ghi bài
I.Đo độ dài:
-Cách đo độ dài:
(sgk)
Trang 6II Vận dụng
-C7: vị trí đặt thước đúng
là : +C-C8: vị trí đặt mắt đúng
là : +C-C9: (a) :l = 7cm (b) :l = 7cm (C) : l= 7cm
3 Củng cố :
-Nêu cách đo độ dài
-Hướng dẫn học sinh cách xác định GHĐ và ĐCNN của thước
4 Hướng dẫn về nhà :
-Học bài , làm các bài tập 1-2.6 → 1-2.10 /sbt
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 7
+ Cả lớp: một số bình chứa, ca đong, chai lọ có sẵn dung tích , một số bình chia độ
+ Mỗi nhóm: 2 bình chứa nước có dung tích khác nhau, bình chia độ có GHĐ 200 cm3
- Học sinh : sgk và vở ghi chép
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra : (5 phút )
-C1: Nêu cách đo độ dài Tại sao trước khi
đo độ dài ta cần phải ước lượng độ dài cần
Khi đo độ dài cần ước lượng độ dài cần đo vì để chọnthước có GHĐ và ĐCNN phù hợp
- 1 học sinh lên chữa bài tập ,các học sinh còn lại theo dõi
dụng cụ đo nào? Và cách đo được
thực hiện như thế nào?
Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta
trả lời câu hỏi này
-Lắng nghe và suy nghĩ tìm phương
án trả lời
Hoạt động1: Đơn vị đo thể tích ( 3 phút )
-Thông báo: “một vật dù to hay nhỏ
đều chiếm một thể tích trong không
gian”
-Ở lớp dưới các em đã học một số
đơn vị đo thể tích Vậy em nào có
thể nhắc lại giúp cô: “đơn vị đo thể
I.Đơn vị đo thể tích
-Đơn vị thường dùng là + Mét khối (m3)
+ lít ( l )
Trang 8-Yêu cầu học sinh thực hiện C1
-Gọi học sinh lên bảng làm C1
- Làm C1 vào vở
- Một học sinh lên bảng làm C1, cáchọc sinh còn lại chú ý theo dõi vànhận xét
- C1: 1m3= 1000dm3
= 1000000cm3 1m3= 1000lít = 1000000ml = 1000000cc
Hoạt động 2:Tìm hiểu dụng cụ đo và cách đo thể tích chất lỏng ( 15 phút )
-Cho học sinh quan sát bình chia độ
và hình vẽ 3.2/sgk
-CH:Hãy xác định GHĐ và ĐCNN
của bình chia độ trong hình vẽ
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc và làm C2
-Gọi học sinh thực hiện C2
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc và làm C3
-Gọi học sinh trả lời C3
-Nhận xét
-Quan sát-Xác định GHĐ và ĐCNN của bìnhchia độ
-Đọc và làm C2 vào vở -1học sinh lên bảng làm ,các họcsinh khác chú ý theo dõi nhận xét-Đọc và làm C3 vào vở
-1học sinh lên bảng làm, các họcsinh khác theo dõi nhận xét
II Đo thể tích chất lỏng
1 Tìm hiểu về dụng cụ đothể tích
- C2:+ca to: GHĐ : 1l ĐCNN: 0.5 l+ca nhỏ: GHĐ : 0.5 l ĐCNN: 0.5 l+can : GHĐ : 5 l ĐCNN : 1 l
-C3: ở nhà thường dùng chai
lọ có ghi sẵn dung tích,bơm tiêm … để đo thể tíchchất lỏng
-Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ
2.Tìm hiểu cách đo thể tíchchất lỏng
-Cách đo thể tích chất lỏng : ( C9 / sgk )
Trang 9-Yêu cầu học sinh tiến hành thí
nghiệm rồi ghi kết quả vào bảng
-Nhận dụng cụ thí nghiệm
-Đọc sgk ,đưa ra phương án thínghiệm
-Tiến hành thí nghiệm , ghi kết quảvào bảng 3.1/sgk
3 Thực hànhBảng3.1
cần cm3 cm3
đo ghđ đcnn
B1 250 2 100 96
B2 250 2 150 124
Trang 10Tuần 4
Tiết 4
NG:
I Mục tiêu bài bài học : Giúp HS :
-Biết sử dụng các dụng cụ đo để đo thể tích vật rắn không thấm nước có hình dạng bất kì
-Tuân thủ các qui tắc đo
-một học sinh lên bảng chữa bài tập, các học sinh còn lại chú ýtheo dõi và nhận xét
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước (15 phút )
-Giới thiệu cho học sinh dụng cụ đo
thể tích vật rắn không thấm nước là
bình tràn và bình chia độ
-Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ
4.2/sgk và thực hiện câu hỏi C1
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C1
-Nhận xét và của học sinh ghi bài
-Lắng nghe
-Quan sát hình vẽ 4.2/sgk và thựchiện câu hỏi C1
-Học sinh trả lời câu hỏi C1, cáchọc sinh khác theo dõi nhận xét -Ghi bài
I Cách đo thể tích vật rắnkhông thấm nước
1 Dùng bình chia độ
-C1: buộc hòn đá bằng 1 sợidây, thả từ từ cho hòn đáchìm trong mực nước ởbình chia độ ta thấy mựcnước dâng lên Đó chính làthể tích của hòn đá
Trang 11
-Nếu hòn đá to bỏ không lọt bình
chia độ thì ta có thể sử dụng bình
tràn và bình chứa
-Cho học sinh quan sát hình 4.3/sgk
-Yêu cầu học sinh mô tả cách đo
-Làm câu C2 vào vở
-1 học sinh trả lời câu hỏi, các họcsinh khác theo dõi và nhận xét
-Rút ra kết luận, điền từ thích hợpvào chỗ trống ở câu C3
-Nhắc lại phần kết luận-Ghi bài
2 Dùng bình tràn
- C2 : hòn đá vào trong bìnhtràn, nước trong bình tràn
sẽ tràn sang bình chứa Đổnước trong bình chứa vàobình chia độ ,thể tích nước
đó chính là thể tích vật rắn
⇒ Kết luận:
( C3 / sgk – 16 )
Hoạt động 2: Thực hành đo thể tích vật rắn ( 13 phút )
-Yêu cầu các nhóm học sinh thảo
luận nêu lên phương án đo thể tích
vật rắn không thấm của nhóm mình
-Gọi học sinh đại diện các nhóm nêu
phương án thí thực hành
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh tiến hành thực
hành và đo 3 lần rồi lấy giá trị trung
bình
-Gọi đại diện học sinh các nhóm lên
bảng điền kết quả vào bảng 4.1
-Thảo luận nhóm về phương ánthực hành
-Đại diện các nhóm nêu phương
án thực hiện -Tiến hành thực hành
- Đại diện học sinh các nhómđiền kết quả vào bảng 4.1 /sgk
3 Thực hành đo thể tích vậtrắn - Bảng4.1
-Yêu cầu học sinh về nhà thực hiện
các câu hỏi C5,C6 vào vở ghi bài
-Đọc và thực hiện câu hỏi C4
-Trả lời câu hỏi C4
- Đổ hết nước trongbát vào bình chia độ
3 Củng cố: ( 3 phút )
- Để đo thể tích vật rắn không thấm nước ta dùng những dụng cụ nào ? Cách đo?
- 4 Hướng dẫn về nhà: ( 2 phút ) Học bài, làm bài tập 4.1 →4.5/SBT
vật dụng cụ V(ư) V(đ) cần đo cm3 cm3
đo
V ghđ đcnn
Hòn
Đá 250 2 100 98Bi
sắt 250 2 120 110
Trang 12Tuần 5
I Mục tiêu bài học : Giúp HS :
- Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng của mỗi sản phẩm là gì?
- Biết được khối lượng quả cân 1 kg
- Biết sử dụng cân Robecvan, chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của cân
- Xác định được khối lượng của một vật bằng cân
II Chuẩn bị
- Giáo viên:
+ Cả lớp: tranh phóng to các loại cân
+ Mỗi nhóm: một cân Rôbecvan, vật để cân, một số quả cân
Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ ta sử dụng bìnhtràn Thể tích nước tràn ra chính là thể tích vật rắn
-Tiết học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về
khối lượng và đo khối lượng
-TL: HS trả lời theo thực tế -TL: Để biết được chính xác khốilượng em cân
-Lắng nghe -Ghi bài
Tiết5 KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG
Hoạt động1: Khối lượng và đơn vị đo khối lượng (15 phút )
-Cho học sinh quan sát số chỉ khối
lượng trên một số túi đựng
-Gọi học sinh đọc số chỉ ghi trên đó
-Yêu cầu học sinh đặt lên cân để cân
-TL: vì khi cân ta đã tính luôn khốilượng của bao bì
-TL: đó là khối lượng chất chứatrong bao bì
I Khối lượng Đơn vị đokhối lượng
1 Khối lượng
Trang 13-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C1,C2
-Yêu cầu học sinh nhớ lại và cho
biết đơn vị đo khối lượng là những
đơn vị nào?
-CH: Trong đó đơn vị đo khối lượng
thường dùng là đơn vị nào?
-Nhận xét
-Giới thiệu thêm một số đơn vị đo
khối lượng khác
-Thực hiện các câu hỏi C1,C2
-Trả lời câu hỏi C1,C2
-Thực hiện câu hỏi C3 , C4,C5, C6
-Trả lời câu hỏi C3 , C4, C5, C6
-Thảo luận rút ra kết luận và trả lời-Ghi bài
-Kể tên một số đơn vị đo khốilượng : kg, tấn tạ, yến, g
-TL : Đơn vị thường dùng là :kg
-Lắng nghe-Ghi bài
-Kết luận: Mọi vật đều có
khối lượng Khối lượng củavật là lượng chất chứa trongvật đó
2.Đơn vị đo khối lượng
- Đơn vị đo khối lượngthường dùng là:
+ kilôgam ( kg )-Ngoài ra còn có các đơn vị
đo khác như :+1gam(g)=1/1000 kg +1hectôgam(hg) = 1lạng = 100 g+1tấn = 1000kg+1miligam(mg) = 1/1000g+1 tạ = 100 kg
Hoạt động 2: Đo khối lượng ( 15 phút )
-Người ta thường đo khối lượng
bằng cân Trong phòng thí nghiệm ta
dùng cân Robecvan để đo khối
lượng
-Cho học sinh quan sát cân
Robecvan, hình vẽ 5.2/sgk
và yêu cầu học sinh cho biết cấu tạo
của cân Robec -van
-Nhận xét và giới thiệu lại cho học
-Gọi học sinh đại diện các nhóm trả
-Quan sát cân và hình vẽ, tìm hiểucấu tạo của cân Robecvan
-Chú ý -Lắng nghe
-Xác định GHĐ và ĐCNN của cânRobec van ở nhóm mình
-Trả lời về GHĐ và ĐCNN của cân-Lắng nghe
II Cách đo khối lượng 1.Tìm hiểu cân Rôbecvan (sgk )
Trang 14lời về GHĐ và ĐCNN của cân
Robecvan ở nhóm mình
-Giới thiệu cho học sinh cách dùng
cân Robecvan
-Yêu cầu học sinh hoàn thành câu C9
-Gọi học sinh điền câu C9
-Nhận xét và gọi học sinh nhắc lại
-Yêu cầu học sinh cân vật bằng cân
-Yêu cầu học sinh dựa vào vốn hiểu
biết của mình kể tên các loại cân có
-Ghi bài -Thực hiện xác định khối lượngcủa vật bằng cân Robecvan
-Đọc kết quả đo
-Quan sát tranh vẽ -Kể tên các loại cân có trong tranh
vẽ như : cân tạ, cân đòn, cân tiểu li,cân y tế, cân đồng hồ…
-Ghi bài
2.Cách dùng cân Robecvan
để cân một vật (C9/ sgk -19 )
3 Các loại cân khác-Có các loại cân như:
+cân tạ +cân đồng hồ +cân y tế +cân tiểu li +cân đòn
-Đọc và thực hiện câu hỏi C13
-Trả lời câu hỏi C13
-Ghi bài
III Vận dụng
- C13 : 5T có nghĩa là xe cókhối lượng trên 5tấn khôngdược qua cầu
3 Củng cố: ( 3 phút )
-Khi cân có cần ước lượng khối lượng vật đem cân không?Tại sao?
-Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
4 Hướng dẫn về nhà:
-Học bài, làm bài tập 5.1→ 5.4/sbt
- Chuẩn bị bài học tiết sau
Trang 15I.Mục tiêu bài học : Giúp HS :
- Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo,… khi vật tác dụng lên vật kia
- Chỉ ra được phương chiều của lực đó
- Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng Chỉ ra được trong ví dụ đó đâu là hai lực cân bằng
- Nêu được nhận xét khi quan sát thí nghiệm
con số đó cho ta biết điều gì?
-CH: Đo khối lượng của một vật ta
dùng dụng cụ đo nào? Nêu cách
dùng cân Robecvan để cân vật
-TL : Khối lượng của một vật là lượng chất chứa trong vật đó Trên vỏ hộp mứt có ghi 250 g con số đó cho ta biết lượngmứt chứa trong hộp
-TL : Đo khối lượng ta dùng cân
Cách dùng cân Robecvan: “điều chỉnh sao cho khi chưa cânđòn cân thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa Đó là việc điềuchỉnh số 0 Đặt vật đem cân lên đĩa cân bên trái, đặt lên đĩa cânbên kia một số quả cân có khối lượng phù hợp sao cho cân thăngbằng, kim cân nằm đúng giữa vạch chia độ Tổng khối lượng cácquả cân là khối lượng của vật đem cân.”
-CH: Tại sao gọi là lực đẩy, hay lực
kéo? Làm thế nào để biết được nó?
-Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta
giải quyết vấn đề này
-Đọc phần tình huống ở đầu bài-Suy nghĩ tìm câu trả lời
-Ghi bài
Tiết 6:LỰC- HAI LỰCCÂN BẰNG
Hoạt động1: Hình thành khái niệm lực ( 15 phút )
-Quan sát thí nghiệm, đọc câu hỏi
C1 và trả lời câu hỏi C1
-Trả lời câu hỏi C1
-Ghi bài
I Lực 1.Thí nghiệm
a Thí nghiệm1-C1: lò xo lá tròn tác dụnglên xe lăn 1 lực đẩy
Xe lăn tác dụng lên lò
xo lá tròn một lực ép
Trang 16
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi C3 và
quan sát thí nghiệm rồi trình bày
nhận xét
-Gọi học sinh nhận xét
-Yêu cầu học sinh hoàn thành câu C4
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi câu C4
-Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về lực
-Quan sát thí nghiệm, đọc và trả lờicâu hỏi C2
-Trả lời câu hỏi C2
-Ghi bài
-Quan sát thí nghiệm, đọc và trả lờicâu hỏi C3
-Đưa ra nhận xét -Ghi bài
-Hoàn thành câu hỏi C4
- Trả lời câu hỏi C4 : (1) lực đẩy(2) lực ép(3) lực kéo(4) lực kéo(5) lực hút
-Rút ra kết luận
-1 học sinh đọc nhận xét, các họcsinh khác theo dõi và nhận xét -Ghi bài
Hoạt động 2:Nhận xét về phương chiều của lực ( 10 phút )
-Yêu cầu học thực hiện lại các thí
nghiệm hình 6.1, hình 6.2, và buông
tay ra Sau đó, nhận xét trạng thái
của xe lăn
-Gọi học sinh đưa ra nhận xét về
trạng thái của xe lăn
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
và đưa ra nhận xét về phương chiều
của lực
-Gọi học sinh trả lời
-Nhận xét
-Làm lại các thí nghiệm hình 6.1,hình 6.2, và buông tay ra ,quan sát ,đưa ra nhận xét trạng thái xe lăn
-Học sinh đại diện các nhóm đưa ranhận xét: “xe lăn chuyển động theophương nằm ngang, và chuyểnđộng theo chiều từ phải sang trái”
-Thảo luận nhóm và đưa ra nhậnxét về phương, chiều của lực-1 học sinh trả lời “lực có phươngchiều xác định”
-Ghi bài -Trả lời câu hỏi C5 “lực do namchâm tác dụng lên quả nặng cóphương dọc theo trục nam châm,có
II.Phương và chiều của lực
-Mỗi lực đều có phương vàchiều xác định
Trang 17-Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C5
- Nhận xét
chiều từ trái sang phải.”
Hoạt động 3: Tìm hiểu hai lực cân bằng ( 8 phút )
-Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ
6.4/sgk và trả lời câu hỏi C6
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C6
-Nhận xét và nhấn mạnh lại cho học
sinh “nếu hai đội mạnh ngang bằng
nhau thì dây vẫn đứng yên”
-Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu
-Thông báo” nếu sợi dây chịu tác
dụng của hai lực kéo của hai đội mà
sợi dây vẫn đứng yên thì ta nói sợi
dây đã chịu tác dụng của hai lực cân
-Trả lời câu hỏi C6
-Lắng nghe
-Đọc và trả lời câu hỏi C7
-Trả lời câu hỏi C7 “phươngdọc theo sợi dây, chiều của hai lựcngược nhau”
-Chỉ ra chiều của mỗi lực-Lắng nghe
-Điền câu C8
-1 học sinh trả lời, các học sinh cònlại chú ý lắng nghe và nhận xét -Ghi bài
-Cho ví dụ về hai lực cân bằngtrong thực tế:
III Hai lực cân bằng
-Hai lực cân bằng là hai lựcmạnh như nhau có cùngphương nhưng ngược chiều( đặt vào cùng một vật)
Trang 18-Ghi bài diều không bay xa được,
khi đó diều chịu tác dụngcủa hai lực cân bằng Đó làlực đẩy của gió và lực giữdây của em bé
3 Củng cố: ( 3 phút )
- Nêu nhận xét về phương , chiều của lực
- Thế nào là hai lực cân bằng? Cho ví dụ
4 Hướng dẫn về nhà: ( 2 phút )
- Học bài Làm các bài tập 6.1 → 6.2/ sbt
- Chuẩn bị tiết sau
Trang 19
I Mục tiêu bài học : Giúp HS :
-Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên 1 vật làm biến đổi chuyển động của vật đó
-Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên 1 vật làm biến dạng vật đó
- 1 học sinh lên bảng chữa bài tập 6.2 và 6.3/ sbt
2 Bài mới :
ĐVĐ: ( 3 phút )
-Yêu cầu các nhóm học sinh quan
sát hình vẽ đầu bài và trả lời câu hỏi:
“Làm thế nào để biết trong 2 người
đó ai giương cung”
-Nhận xét và thông báo cho học sinh
biết :muốn xác định ý kiến đó cần
phải nghiên cứu và phân tích hiện
tượng xảy ra khi có lực tác dụng
vào.Bài học hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu kết quả tác dụng lực
-Quan sát và tìm phương án-Nêu phương án của mình-Lắng nghe
-Ghi bài
Tiết 7: TÌM HIỂU KẾTQUẢ TÁC DỤNG CỦALỰC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng ( 10 phút )
-Yêu cầu học sinh đọc phần 1 SGK
để thu thập thông tin
-CH: “Thế nào là sự biến đổi chuyển
động?”
-Nhận xét và yêu cầu học sinh phân
tích hai câu: “vật chuyển động chậm
lại và vật chuyển động nhanh lên”
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh làm câu C1
-Đọc sgk, thu thập thông tin-TL:“chuyển động của vật thay đổi
so với lúc ban đầu gọi là sự biếnđổi chuyển động”
-TL: chuyển động chậm lại hoặcchuyển động nhanh lên nghĩa làvận tốc (tốc độ) của vật ngày càngnhỏ lại hoặc càng lớn lên
I Những hiện tượng cầnchú ý quan sát khi có lựctác dụng
1 Những sự biến đổichuyển động
Trang 20-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C1
-Nhận xét câu trả lời và đi đến thống
-Yêu cầu học sinh đọc và làm C2
-Gọi học sinh trả lời C2
-Nhận xét
-Làm câu C1
-Trả lời câu hỏi C1
-Ghi bài-Lắng nghe-Ví dụ:
2 Những sự biến dạng
-C2:Người đang giươngcung đã tác dụng lực vàodây cung làm dây cung vàcánh cung bị biến dạng
Hoạt động 2: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực ( 20 phút )
-Yêu cầu nhóm học sinh làm thí
nghiệm như hình 6.1 Sgk và đưa ra
về kết quả của lực mà tay ta tác
dụng lên xe thông qua sợi dây
-Ghi bài
-Làm thí nghiệm như hình 7.1 Sgk-Đưa ra nhận xét “lực mà tay tathông qua sợi dây tác dụng lên xelăn làm xe biến đổi chuyển động”
-Ghi bài-Làm thí nghiệm như hình 7.2 Sgk-Đưa ra nhận xét “lực mà lò xo tácdụng lên hòn bi khi va chạm làmhòn bi biến đổi chuyển động”
- Ghi bài-Thực hiện yêu cầu và đưa ra nhậnxét : “lực mà tay ta tác dụng lên lò
xo đã làm lo xo biến dạng”
-Ghi bài
-Điền từ thích hợp vào chỗ trốnghoàn thành các câu C7, C8
-Trả lời câu hỏi C7, C8
-Ghi bài
II Những kết quả tác dụngcủa lực
1 Thí nghiệm Nhận xét
- C3: lò xo lá tròn tác dụnglên xe lăn 1 lực đẩy làmbiến đổi chuyển động củaxe
- C4: lực tay ta (thông quasợi dây)tác dụng lên xelàm xe biến đổi chuyểnđộng
- C5: lực mà lò xo tác dụngvào hòn bi đã làm biến đổichuyển động của hòn bi
- C6: lực mà tay ta tác dụngvào lò xo đã làm lò xo biếndạng
2.Kết luận:
( C8 / Sgk )
Trang 21bi B chuyển động đến va chạmvào viên bi A sẽ làm cho viên Abắt đầu chuyển động.
-C10: + Dùng tay nén1 lò xo + Dùng tay bóp quả bóng caosu
+ Dùng tay kéo dãn 1 sợi dâycao su
-C11: khi cầu thủ đá quả bóngthì cầu thủ đã tác dụng lên quảbóng một lực làm nó biến dạngđồng thời biến đổi chuyển động 3.Củng cố: ( 3 phút )
- Tìm một số ví dụ chứng tỏ không có lực tác dụng vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động? ( VD: khi đi xe đạp ngừng đạp xe vẫn chạy)
- Tìm một số ví dụ chứng tỏ vật chỉ bị biến đổi chuyển động khi có lực tác dụng?( VD: quả bóng nằm yêntrên sàn sẽ nằm yên mãi mãi nếu không tác dụng lực nào vào nó)
4 Hướng dẫn về nhà: ( 2 phút )
- Học bài Làm các bài tập 7.1→ 7.5/Sbt
- Chuẩn bị bài tiết sau
Trang 22Tuần 8
I Mục tiêu bài học : Giúp HS :
- Hiểu được trọng lượng hay trọng lực là gì?
- Nêu được phương và chiều của trọng lực
- Nắm được đơn vị đo cường độ lực là Niutơn
- Biết sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng
-1 học sinh lên chữa bài tập, các học sinh còn lại theo dõi và nhậnxét
-CH: Hãy đoán xem vị trí của con
người trên Trái đất như thế nào?
-Yêu cầu học sinh đọc mẫu đối thoại
ở đầu bài và tìm phương án để giải
quyết
-Thông báo:“Để hiểu được lời giải
thích của bố Nam cần phải biết lực
mà Trái đất tác dụng lên mọi vật có
đặc điểm gì?” Bài học hôm nay của
chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề này
-TL : Trái đất hình cầu-TL : Con người ở trên Trái đất-Đọc mẩu đối thoại và suy nghĩ tìmphương án giải quyết
- Đưa ra phương án
- Lắng nghe
ĐƠN VỊ LỰC
Hoạt động 1: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực ( 15 phút )
-Yêu cầu nhóm học sinh làm thí
nghiệm như hình 8.1/sgk
-CH: Em hãy cho biết khi móc quả
nặng vào thì trạng thái của lò xo như
xo bị dãn ra1 đoạn-TL: lò xo có tác dụng lực lên quảnặng
-TL: Lực này có phương thẳngđứng , có chiều từ dưới lên
I.Trọng lực là gì?
1.Thí nghiệm a/ Thí nghiệm 1
Trang 23-CH: Tại sao quả nặng vẫn đứng
yên?
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh hoàn thành C1 vào
vở
-Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm 2
“cầm viên phấn trên tay đưa lên cao
rồi buông tay ra”.Sau đó quan sát
hiện tượng xảy ra
-Yêu cầu học sinh làm C2 vào vở
-Từ các thí nghiệm trên ,em hãy
Đó là một lực do lò xo tác dụng vàmột lực do trái đất tác dụng lên
-TL:Lực này có phương thẳngđứng, có chiều từ trên xuống dưới
- Làm C2 vào vở
- Điền từ thích hợp vào chỗ trống ởcâu C3
-Trả lời câu hỏi C3
- Ghi bài-Đọc phần kết luận -TL: Trái đất tác dụng lên vật mộtlực hút Gọi là trọng lực
-Lắng nghe-Ghi bài
-C1: lò xo đã tác dụng vàoquả nặng 1 lực Lực đó cóphương thẳng đứng, cóchiều từ dưới lên Quả nặngvẫn đứng yên vì chịu tácdụng của hai lực cân bằng Một lực do lò xo tác dụnglên và một lực do trái đấttác dụng lên
b.Thí nghiệm 2
-C2:Viên phấn rơi chứng tỏ
đã có một lực tác dụng lênviên phấn
Lực này có phươngthẳng đứng, có chiều từ trênxuống
-C3: (1)cân bằng (2)trái đất (3)biến đổi (4)lực hút (5)trái đất
2 Kết luận (Sgk/ 28)
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương và chiều của trọng lực ( 10 phút )
-Giới thiệu cho học sinh về dây dọi
Trang 24-Trả lời câu hỏi C5
-Ghi bài
(2) dây dọi (3) thẳng đứng (4)từ trên xuống
2 Kết luận
(C5/ sgk)
Hoạt động 3: Tìm hiểu đơn vị lực ( 5 phút )
-Thông báo cho học sinh “độ lớn
của lực gọi là cường độ lực Đơn vị
đo của lực là Niutơn”Trọng lượng
III Đơn vị lực -Độ lớn của lực gọi làcường độ lực
-Đơn vị đo lực là Niutơn.(Kí hiệu : N )
-Trọng lượng của vật 100g
là 1N
Hoạt động 4: Vận dụng ( 3 phút )
-Yêu cầu học sinh thực hiện câu C6
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C6
3.Củng cố: ( 2phút )
- Trọng lượng là gì? Phương và chiều của trọng lượng như thế nào?
- Đơn vị đo của lực là gì?
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài Làm các bài tập 8.1 → 8.4/ Sbt
- Ôn lại các bài đã học để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Trang 25Tiết 9 NG:
I Mục tiêu bài kiểm tra: Giúp HS :
- Biết chọn dụng cụ đo thích hợp , đổi được các đơn vị đo
- Cho được các ví dụ về tác dụng lực
- Lập được các phương án để đo thể tích của vật
II Đề kiểm tra:
Trang 26I Mục tiêu bài học : Giúp HS :
-Nhận biết thế nào là biến dạng đàn hồi, trả lời được câu hỏi về đặc điểm của lực đàn hồi
-Dựa vào kết quả thí nghiệm rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng
-Gọi học sinh đọc câu hỏi ở đầu bài
-Nội dung bài học của chúng ta hôm
nay sẽ nghiên cứu để trả lời câu hỏi
trên
-Đọc câu hỏi ở đầu bài và suy nghĩtìm câu trả lời
-Lắng nghe
-Ghi bài
Tiết 10: LỰC ĐÀN HỒI
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm độ biến dạng và biến dạng đàn hồi ( 30 phút )
-Yêu cầu học sinh nghiên cứu tài
liệu sgk và hoạt động theo nhóm lắp
+ tính trọng lượng của quả nặng và
đo chiều dài của lò xo khi treo 1 quả
-CH: Khi bỏ quả nặng ra thì chiều
dài lò xo lúc này có gì thay đổi so
với chiều dài của lò xo khi chưa treo
vật không ?
-Nhận xét
- Đọc sgk và lắp thí nghiệm theonhóm
- Làm thí nghiệm theo sự hướngdẫn của giáo viên :
+đo l0 ghi kết quả vào bảng9.1 ở cột 3
+đo l1 ghi kếtquả vào cột3của bảng 9.1
+tính P ghi kết quả vào cột 2của bảng 9.1
+đo l2 ghi kết quả vào bảng9.1
-TL: chiều dài l1 lớn hơn chiều dài
l0
-TL: chiều dài lò xo khi bỏ quảnặng ra bằng chiều dài của lò xolúc ban đầu khi chưa treo quả nặng
I Biến dạng đàn hồi Độbiến dạng
1.Biến dạng của một lò xo
a Thí nghiệm
Trang 27-Yêu cầu học sinh làm tương tự như
vậy đối với việc mắc hai, ba quả
-Thông báo: “Khi treo quả nặng vào,
lò xo dài hơn ban đầu Chiều dài lò
xo lúc đó bị biến dạng Để tính độ
biến dạng của lò xo ta lấy chiều dài
của lò xo lúc biến dạng trừ đi chiều
dài của lò xo lúc ban đầu chưa treo
vật.”
-Yêu cầu học sinh thực hiện câu C2
tính độ biến dạng của lò xo khi treo
- Điền từ thích hợp vào chỗ trống ởcâu C1
- Trả lời câu hỏi C1
-Ghi bài -TL: Lò xo có tính chất đàn hồi-Lắng nghe
- Độ biến dạng của lò xo làhiệu giữa chiều dài khi biếndạng và chiều dài tự nhiêncủa lò xo
Hoạt động 2:Hình thành khái niệm về lực đàn hồi và nêu đặc điểm của lực đàn hồi (7ph )
-Yêu cầu học sinh đọc tài liệu sgk và
xêm lại kết quả thí nghiệm trên
-CH: Em hãy cho biết lực đàn hồi là
gì?
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc và làm C3
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C3
-Nhận xét
-Đọc tài liệu sgk-TL: lực mà lò xo khi biến dạng tácdụng vào quả nặng gọi lực đàn hồi -Ghi bài
- Đọc và làm C3
-Trả lời câu hỏi C3
-Ghi bài
-Quan sát lại bảng kết quả thí
II.Lực đàn hồi và đặc điểmcủa nó
1.Lực đàn hồi-Khi lò xo biến dạng thì nótác dụng lực lên vật tiếp xúcvới hai đầu của nó Lực nàygọi là lực đàn hồi
-C3: Khi quả nặng đứng yênthì lực đàn hồi mà lò xo tácdụng lên nó đã cân bằng vớitrọng lượng quả cân
Cường độ của lực đànhồi của lò xo bằng cường
độ trọng lượng của quả cân 2.Đặc điểm của lực đàn hồi
Trang 28-Cho học sinh quan sát lại toàn bộ
bảng 9.1/sgk
-Yêu cầu học sinh làm C4
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C4
- Độ biến dạng của lò xocàng lớn thì lực đàn hồicàng lớn
lò xo cùng có tính chất đànhồi
Trang 29Tuần 11
Tiết 11
Bài dạy: LỰC KẾ-PHÉP ĐO LỰC
TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG NS:
NG:
I.Mục tiêu bài học : Giúp HS :
-Nhận biết cấu tạo của lực kế , xác định GHĐ và ĐCNN của lực kế
-Sử dụng được lực kế để đo lực
-Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật để tính trọng lượng củavật khi biết khối lượng của nó và ngược lại
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : +Cả lớp : bảng phụ có bài tập vận dụng công thức P=10m
+Mỗi nhóm: 1 lực kế lò xo, 1 sợi dây mảnh nhẹ, 1 cung tên,
1xe lăn, 1vài quả nặng
-Học sinh : sgk và vở ghi chép
III.Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra: ( 3 phút )
-CH: Lò xo bị kéo dãn thì lực mà lò
xo tác dụng lên vật tiếp xúc với nó
gọi là gì? Và nó có phương chiều
như thế nào?
-CH: Lực đàn hồi có đặc điểm gì?
-TL: Lò xo bị kéo dãn tác dụng lên vật tiếp xúc với nó một lựcđàn hồi Lực này có phương dọc theo trục lò xo, có chiều từ dướilên
-TL: Lực đàn hồi có đặc điểm là : lực đàn hồi tỉ lệ thuận với độbiến dạng
-Làm thế nào để đo được lực mà dây
cung tác dụng vào mũi
-Giới thiệu: Lực kế là một dụng cụ
dùng để đo lực Bài học hôm nay
chúng ta tìm hiểu về lực kế và xây
dựng công thức liên hệ giữa trọng
lượng và khối lượng
-Quan sát tranh vẽ ở đầu bài-Suy nghĩ và đưa ra phương án-Lắng nghe
-Ghi bài
Tiết11: LỰC KẾ PHÉP ĐOLỰC KHỐI LƯƠNG VÀTRỌNG LƯỢNG
-Yêu cầu học sinh quan sát lực kế
của nhóm mình và điền vào chỗ
kế và điền vào chỗ trống ở C1
-Trả lời câu hỏi C1
-Ghi bài
I.Tìm hiểu lực kế 1.Lực kế là gì?
-Lực kế là dụng cụ dùng để
đo lực 2.Mô tả lực kế lò xo đơngiản
-C1: (1)lò xo (2)kim chỉ thị
Trang 30-Yêu cầu học sinh đọc và làm C2
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo lực bằng lực kế ( 10 phút )
-Trả lời kết quả đo
-Đọc và thực hiện C5
-Trả lời câu hỏi C5
-Ghi bài -Thực hiện đo lực kéo theo phươngnằm ngang
II.Đo lực bằng lực kế 1.Cách đo lực (C3 / Sgk)
Hoạt động 3: Xây dựng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng (10ph)
-Yêu cầu học sinh đọc và làm C6
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C6
-Nhận xét
-Thông báo: “nếu ta dùng m để kí
hiệu cho khối lượng và P để kí hiệu
-Đưa ra mối liên hệ giữa m và P-Trả lời: P=10m
-Ghi bài
III Công thức liên hệ giữatrọng lượng và khối lượng-C6:
a) m=100 P= 1Nb) m=200g P=2Nc) m=1kg P= 10N -Công thức liên hệ giữatrọng lượng và khối lượng:
P = 10 m Trong đó:
+m: khối lượng(kg) +P: trọng lượng(N)
Trang 31-Yêu cầu học sinh đọc và làm câu C7
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C7
-Nhận xét
-Vận dụng công thức để làm C9
-Trả lời câu hỏi C9
-Ghi bài -Đọc và làm C7
-Trả lời câu hỏi C7
-Ghi bài
IV Vận dụng
-C9: m=3,2 tấn =3200kg P= 32000 N-C7 : vì trọng lượng của vật
tỉ lệ với khối lượng của nónên trên bảng chia độ củalực kế có thể không ghi đơn
vị N mà ghi đơn vị kg.Thực chất cân bỏ túi là 1lực kế lò xo
Trang 32I.Mục tiêu bài học : Giúp HS :
- Trả lời được câu hỏi trọng lượng riêng và khối lượng riêng của một vật là gì?
- Sử dụng được bảng số liệu để tra D và d của một chất
- Vận dụng được các công thức m=D.V và P= d.V
- Lập được phương án để xác định trọng lượng riêng của một chất
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên :
+Cả lớp: bảng khối lượng riêng của một số chất
+Mỗi nhóm: 1lực kế (GHĐ 2,5N), quả cân 200g có móc treo, bình chia độ (GHĐ250 cm3)
-Học sinh : sgk và vở ghi chép
III.Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra: ( 3 phút )
-CH: Để đo lực ta dùng dụng cụ đo
nào? Nêu nguyên tắc cấu tạo của nó
-Gọi học sinh chữa bài tập 10.3 và
10.4/ Sbt
-TL: Để đo lực ta dùng lực kế Lực kế có cấu tạo gồm 1 chiếc
lò xo,1 kim chỉ thị, bảng chia độ-1 học sinh lên bảng chữa bài tập 10.3 và 10.4/sbt , các học sinhcòn lại chú ý theo dõi và nhận xét
-Nhận xét và chốt lại: “mẫu chuyện
đó cho ta thấy vấn đề cần nghiên
cứu của chúng ta ở bài học này là:
khối lượng riêng và trọng lượng
riêng”
-Đọc mẫu chuyện ở đầu bài-Suy nghĩ tìm câu trả lời-Lắng nghe
-Ghi bài
Tiết12:KHỐI LƯỢNG RIÊNG-TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
Hoạt động 1: Xây dựng khái niệm khối lượng riêng (KLR), và công thức tính khối lượng của vật theo
khối lượng riêng ( 15 phút )
-Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi
C1
-Gợi ý cho học sinh cách tính
-Gọi học sinh lên bảng điền số liệu
-TL: Đơn vị của KLR là kg/m3
I.Khối lượng riêng Tínhkhối lượng của vật theoKLR
1.Khối lượng riêng
-KLR của một chất đượcxác định bằng khối lượngcủa một đơn vị thể tích (m3)chất đó
Trang 33-Yêu cầu học sinh làm C2
-Gọi học sinh lên bảng làm C2
-Nhận xét
-CH: Muốn biết khối lượng của một
vật có nhất thiết phải cân không ?
-CH: Vậy không cần cân ta phải làm
thế nào?
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh thực hiện C3
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C3
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh dựa vào công
thức đó rút ra công thức tính D và V
-Ghi bài -Lắng nghe
-TL: cùng một thể tích V=1m3, cácchất khác nhau thì KLR khác nhau-Làm C2
-Một học sinh lên bảng làm C2 : 1m3 đá m=2600kg
0,5m3 đá m=1300kg
-TL: muốn biết khối lượng của mộtvật không nhất thiết phải cân-TL: ta dựa vào KLR và thể tíchvật
-Thực hiện C3
-Trả lời câu hỏi C3
-Ghi bài -Đưa ra công thức tính D và V:
V=m /D , D=m /V
-Đơn vị của KLR là:kilôgam/mét khối
(kí hiệu:kg/ m3) 2.Bảng KLR của một sốchất
(kí hiệu: N/m3) 2.Công thức:
Trong đó:
+d là trọng lượng riêng(N/m3)
m.=D.V
d.=P/V
Trang 34-TL: P = 10 m-Lắng nghe
-Suy nghĩ tìm công thức -TL: d =10.m/V =10 D-Ghi bài
+P là trọng lượng (N) +V là thể tích của vật (m3) 3.Xây dựng công thức liên
hệ giữa KLR và TLR
- công thức:
Trong đó:
+d là TLR (N/m3) +Dlà KLR(kg/m3)
Hoạt động 3: Xác định trọng lượng riêng của một chất (15 phút )
+Xác định P bằng lực kế +Xác định V bằng bình chia độ
=3120(N) 3.Củng cố:
- KLR của một chất là gì?Nói KLR của nhôm là 2700kg/m3 nghĩa là gì?
- TLRcủa một chất là gì? Công thức liên hệ giữa D và d như thế nào?
4.Hướng dẫn về nhà:
- Học bài Làm bài tập 11.1 11.5/ Sbt
- Chuẩn bị nội dung bài thực hành
d.= 10 D
Trang 35
Tuần 13
Tiết 13
Bài dạy: THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI
NS:
NG:
I.Mục tiêu bài học : Giúp HS :
-Biết cách xác định khối lượng riêng của một vật rắn
-Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý
-CH: Công thức tính khối lượng của một vật dựa
vào khối lượng riêng và thể tích như thế nào?Từ đó
hãy rút ra công thức tính khối lượng riêng của vật
-TL: Công thức tính khối lượng của vật là:
m = D x V
D = m / V 2.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành ( 5 phút )
-Giới thiệu nội dung bài thực hành:
+ Xác định KLR của sỏi bằng cách dựa vào công
thức: D = m / V
+Để có được các số liệu ta phải thực hiện một số
phép đo như : đo m, đo V,
-Phân chia dụng cụ thực hành
-Yêu cầu học sinh đọc sgk để nắm lại trình tự của
bài thực hành
-Yêu cầu học sinh điền các thông tin của bài thực
hành và kết quả thực hành vào báo cáo thực hành
-Lắng nghe
-Nhận dụng cụ thực hành-Đọc tài liệu để nắm rõ trình tự bài thực hành-Lắng nghe
Hoạt động 2: Tổ chức thực hành ( 33 phút )
-Yêu cầu các nhóm học sinh tiến hành bài thực
hành theo hướng dẫn của giáo viên
-Yêu cầu học sinh điền các thông tin ở phần 4 báo
cáo thực hành
-Yêu cầu học sinh chia sỏi thành 3 phần bằng nhau
và đánh dấu rõ ràng
-Yêu cầu học sinh cho biết xác định khối lượng sỏi
bằng dụng cụ nào? Xác định thể tích của sỏi bằng
cách nào? Và sau đó trả lời câu hỏi ở phần 5 báo
cáo thực hành
-Yêu cầu nhóm học sinh đem phần sỏi thứ nhất bỏ
lên cân để xác định khối lượng và bỏ vào bình chia
-Làm tương tự với hai phần sỏi còn lại
Trang 36-Làm tương tự như thế đối với phần 2 và phần 3
-Yêu cầu học sinh tính giá trị trung bình KLR của
sỏi
- Yêu cầu học sinh hoàn chỉnh báo cáo
-Tính giá trị trung bình-Hoàn chỉnh báo cáo
Hoạt động 3: Đánh giá , tổng kết ( 5 phút )
- Đánh giá giờ thực hành về mọi mặt
-Yêu cầu học sinh thu dọn dụng cụ và thiết bị
-Yêu cầu học sinh nộp bài thực hành
3.Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại bài học
- Chuẩn bị bài tiết sau
Trang 37I.Mục tiêu bài học : Giúp HS :
-Biết làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phươngthẳng đứng
-Kể tên các máy cơ đơn giản thường gặp
nào cho dỡ vất vả ,thì bài học hôm
nay sẽ giúp chúng ta giải quyết ”
-Đọc tình huống ở đầu bài-Quan sát hình 13.1/sgk và thảoluận tìm phương án giải quyết-Lắng nghe
-Ghi bài
Tiết 14: MÁY CƠ ĐƠNGIẢN
Hoạt động 1: Nghiên cứu cách kéo vật lên theo phương thẳng đứng ( 25 phút )
-Để kéo ống bê-tông lên khỏi rãnh
thông thường ta dùng phương pháp
kéo vật lên theo phương thẳng đứng
-Cho học sinh quan sát hình
13.2/sgk
-Đvđ: liệu rằng có thể kéo vật theo
phương thẳng đứng với một lực nhỏ
hơn trọng lượng của vật hay không?
-Gọi 1, 2 học sinh đưa ra dự đoán
của mình
-Muốn biết dự đoán trên có đúng
không ta cần tiến hành thí nghiệm
-Đưa ra dự đoán -Lắng nghe
-TL: thí nghiệm của chúng ta cần
có 2 lực kế và 1vật nặng -TL: dùng lực kế xác định trọnglượng vật , dùng hai lực kế để kéovật lên theo phương thẳng đứng,
I.Kéo vật lên theo phươngthẳng đứng
1.Đặt vấn đề
2.Thí nghiệm : -Thí nghiệm (sgk)
Trang 38-Yêu cầu các nhóm học sinh tiến
hành thí nghiệm ( giáo viên theo
dõi , điều chỉnh và lưu ý học sinh
-Yêu cầu học sinh đọc và làm câu C3
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C3
-Trả lời kết quả đo-Đọc và làm C1
-Trả lời câu hỏi C1
-Ghi bài -Đọc và làm C2
-Trả lời câu hỏi C2
-Ghi bài -Lắng nghe
-Đọc và làm C3
-Trả lời câu hỏi C3
-Ghi bài
-TL : Để khắc phục khó khănngười ta thường dùng ròng rọc ,đòn bẩy đẻ đưa vật lên
Nhận xét -C1: Lực kéo vật lên bằngtrọng lượng vật
2.Kết luận:
-C2: Khi kéo vật lên theophương thẳng đứng cầnphải dùng lực ít nhất bằngtrọng lượng vật
-C3: Khi kéo vật lên theophương thẳng đứng thườnggặp những khó khăn như : +Tư thế đứng kéo vậtkhông thuận tiện
+Cần tập trung nhiềungười…
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về các loại máy cơ đơn giản ( 5 phút )
-Gọi học sinh đọc phần 2 Sgk để tìm
hiểu thông tin
-CH: Kể tên các loại máy cơ đơn
giản thường dùng trong thục tế
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc và làm câu C4
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C4
-Nhận xét
-Đọc phần 2 SGK
-TL: các máy cơ đơn giản thườngdùng là: ròng rọc, mặt phẳngnghiêng, đòn bẩy
-Ghi bài
-Đọc và làm C4
-Trả lời câu hỏi C4
-Ghi bài
II.Các máy cơ đơn giản
-Có 3 loại máy cơ đơn giản: +Ròng rọc
+Đòn bẩy +Mặt phẳng nghiêng-C4: (a)dễ dàng (b)máy cơ đơn giản
Trang 39-Đọc và thảo luận các câu C5, C6
-Trả lời câu hỏi C5, C6
-Ghi bài
III.Vận dụng:
-C5: không kéo lên được vìtổng các lực kéo của 4người là (400.4=1600N)nhỏ hơn trọng lượng củaống bê-tông (2000N)
-C6: Ví dụ + Ròng rọc được sử dụng
ở đỉnh cột cờ để kéo cờ lên +Một người dùng xà beng
để nâng tảng đá lớn 3.Củng cố:
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
-Nêu một số ví dụ về việc sử dụng các máy cơ đơn giản trong thực tế
4.Hướng dẫn về nhà:
-Học bài Làm các bài tập 13.1 13.4/Sbt
-Chuẩn bị bài tiết sau
Trang 40
I.Mục tiêu bài học : Giúp HS :
-Nêu được ví dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ rõ lợi ích của chúng
-Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lí trong từng trường hợp
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : +Cả lớp: tranh vẽ hình 14.1 và 14.2 /sgk
+Mỗi nhóm: 1 lực kế(GHĐ2N), khối trụ kim loại có trục quay
ở giữa(2N) mặt phẳng nghiêng(MPN) có đánh dấu sẵn độ cao
-Học sinh : sgk và vở ghi chép
III.Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra: ( 5 phút )
-CH: Kể tên các loại máy cơ đon giản
thường dùng Cho ví dụ về việc sử dụng
máy cơ đơn giản trong cuộc sống
-Gọi học sinh chữa bài tập 13.1, 13.2,
13.3/sgk
-TL: Các máy cơ đơn giản là: ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳngnghiêng.VD: bác thợ xây dùng ròng rọc để đưa xô vữa lên cao, người bán hàng dùng mặt phẳng nghiêng để đưa thùng hànglên cao
-Chữa bài tập 13.1, 13.2 , 13.3 /sbt 2.Bài mới:
được những khó khăn gì so với kéo
vật lên trực tiếp theo phương thẳng
đứng?
-Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu 1 loại máy cơ đơn giản: mặt
phẳng nghiêng
-Quan sát tranh vẽ hình 14.1-TL: dùng tấm ván làm mặt phẳngnghiêng để kéo vật lên
-TL: tư thế đứng chắc chắn hơn,cần lực bé hơn trọng lượng vật-Lắng nghe
-Ghi bài
Tiết15: MẶT PHẲNGNGHIÊNG
- Nêu vấn đề cần nghiên cứu :
“làm thế nào để đưa vật lên mà cóthể giản được lực”
-Suy nghĩ và đưa ra lời giải-Ghi bài
1.Đặt vấn đề