Khái niệm• Glôcôm là một tình trạng bệnh lý của thầnkinh thị giác, đặc trưng bởi sự chết của các tế bào hạch võng mạc.. • Những tổn thương do bệnh glôcôm là không có khả năng hồi phục...
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ GLÔCÔM
Bộ môn MẮT – ĐHY Hà nội
Trang 2Khái niệm
• Glôcôm là một tình trạng bệnh lý của thầnkinh thị giác, đặc trưng bởi sự chết của các
tế bào hạch võng mạc
• Những tổn thương do bệnh glôcôm là không
có khả năng hồi phục
Trang 3Định nghĩa
• Năm 1995: glôcôm là một bệnh của dây
thần kinh thị giác tiến triển mãn tính đặc
trưng bởi tổn hại TT, lõm gai thị và thường liên quan đến một tình trạng NA cao.
• Từ 2003: glôcôm là một bệnh lý do tổn hại
tiến triển các tế bào hạch võng mạc đặc
trưng bởi tổn thương thị trường và đầu thần kinh thị giác.
Trang 8Dịch tễ
• Trên thế giới: 60 triệu người glôcôm,
khoảng 6,7 triệu người mù
• Tỷ lệ gl ở người da trắng là 1.9%, người davàng là 1% và da đen là 6.7%
Trang 9Phân loại
• GLÔCÔM NGUYÊN PHÁT
– Glôcôm nguyên phát góc mở – Glôcôm nguyên phát góc đóng
• GLÔCÔM THỨ PHÁT
• GLÔCÔM TRẺ EM
Trang 10Chẩn đoán
• Nhãn áp tăng cao
• Tổn thương thị trường
• Tổn thương gai thị
Trang 11Điều trị
• Thuốc hạ nhãn áp
• Laser
• Phẫu thuật
Trang 12Theo dõi
• BN gl phải được theo dõi suốt đời
• Theo dõi cả những người ruột thịt
Trang 13GLÔCÔM GÓC MỞ
Bộ môn MắtĐại học Y Hà nội
Trang 14CƠ CHẾ BỆNH SINH
• Biến đổi lưới ngoại bào vùng bè
• Tăng glycosaminoglycan, giảm axit hyaluronic
• TB nội mô thoái hóa dạng bọt, màng đáy dàylên
• Thay đổi cấu trúc bè thành
Trang 15LÂM SÀNG
• Triệu chứng âm thầm kín đáo
• Thỉnh thoảng có cảm giác hơi tức mắt, nhìn mờnhư có màn sương vào buổi sáng
• Nhiều trường hợp không hề có dấu hiệu cơ
năng nào
Trang 19– Những yếu tố phải cân nhắc
• điều kiện kinh tế, xã hội
• trình độ văn hoá, thói quen sống
• tuân thủ điều trị
Trang 22– Tác dụng : hạ 15 - 20% nhãn áp
– Liều dùng: 3 - 4 lần / ngày
Trang 2301/04/2019 23
Điều trị thuốc
• Ức chế men carbonic anhydrase (CAIs)
– Cơ chế: giảm tiết thuỷ dịch
– Tác dụng : hạ 15 - 20% nhãn áp
– Liều dùng: tra mắt 3 - 4 lần / ngày
Trang 25Tác dụng phụ
Liều dùng (lần/ngày)
Trang 26• NA không điều chỉnh khi đã dùng thuốc tối đa.
• BN không tuân thủ điều trị
• BN dị ứng với nhiều loại thuốc
– Kỹ thuật: 400 – 600 mW x 0,1s x 50 nốt (50 μm) / 180 o
Trang 2701/04/2019 27
Điều trị laser
• Tạo hình bè chọn lọc (Selective laser trabeculoplasty: SLT)
– Laser sử dụng: Q-switched Nd:YAG 532 nm, siêu xung 3 ns
– Chỉ định: thay thế cho trabeculoplasty
Trang 2801/04/2019 28
Điều trị phẫu thuật
• Cắt bè củng giác mạc
– Chỉ định
• Không còn đáp ứng với thuốc và laser
• Chống chỉ định với việc dùng thuốc
• Điều kiện kinh tế không có khả năng dùng thuốc
Trang 31• BC của sẹo bọng
– Bọng dò – Bọng quá phát
• Đục T3
• Nhiễm khuẩn
Trang 3201/04/2019 32
Điều trị phẫu thuật
• Phẫu thuật không xuyên thủng
– Tạo hình ống Schlemm
– Cắt CM sâu
Trang 33GLÔCÔM GÓC ĐÓNG
Bộ môn MắtĐại học Y Hà nội
Trang 34GÓC TP VÀ SỰ LƯU THÔNG CỦA THỦY DỊCH
Trang 36YẾU TỐ THUẬN LỢI
• Tuổi : tần suất tăng khi tuổi tăng
• Giới : nữ nhiều hơn nam
Trang 37CƠ CHẾ BỆNH SINH
• Nghẽn đồng tử
• Đóng góc
Trang 39LÂM SÀNG
• Cơn cấp diễn
• Bán cấp
• Mãn tính
Trang 40• Nôn hoặc buồn nôn
• Chói mắt, chảy nước mắt, khó mở mắt
Trang 45BÁN CẤP
Gần giống như cơn cấp nhưng với mức
độ nhẹ hơn
Trang 48PHẪU THUẬT CẮT BÈ
Trang 50ĐIỀU TRỊ MẮT BÊN KIA
Glaucome tiềm tàng: cắt mống mắt ngoại vi
Trang 51TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Nhãn khoa – dành cho đối tượng SV Y5 hệBSĐK – NXB Y học, 2010
• Nhãn khoa tập 2 – dành cho đối tượng sau
ĐH – NXB Y học, 2013
• Hướng dẫn về glôcôm – Hội Nhãn khoa VN – NXB Y học, 2014