Để chọn được biện pháp thi công đào đất hợp lý ta cầntính khoảng cách giữa 2 đỉnh mái dốc của 2 hố móng cạnhnhau: Phương án móng là móng đơn có 4 dạng kích thước móng sau:Loại móng Chiều
Trang 1Quảng Trị
PHẦN III
THI CÔNG : 30%
Giáo viên hướng dẫn kết cấu K.s : ĐẶNG HƯNG CẦU
Sinh viên thực hiện : PHAN THANH
TRƯỜNG
A THIÕT KÕ BIÖN PH¸P THI C¤NG
§µO §ÍT Hỉ MêNG.
1 Biện pháp thi công đào đất hố móng.
Móng đặt ở độ sâu -2,3m so với cốt nền hoàn thiện, bềdày lớp bêtông lót 10 cm Chiều sâu hố đào kể cả lớp bêtông
Trang 2Quảng Trị
Ở chiều sâu này móng được đặt ở lớp đất thứ hai là lớpcát như vậy hệ số mái dốc yêu cầu của hố đào là m =0,80
Để chọn được biện pháp thi công đào đất hợp lý ta cầntính khoảng cách giữa 2 đỉnh mái dốc của 2 hố móng cạnhnhau:
Phương án móng là móng đơn có 4 dạng kích thước móng sau:Loại
móng Chiều dài(m) rộng (m)Chiều H1 (m) H2 (m) lượngSố
THEO PHƯƠNG DỌC NHÀ.
Kết quả tính toán được thể hiện trên hình vẽ, khoảng cáchnhỏ nhất giữa đỉnh 2 mái dốc hố đào (tương ứng với 2 hốmóng lớn nhất)
Theo phương dọc nhà và ngang nhà : 2 hố móngđều giao nhau
Như vậy phần đất còn lại sau khi đào theo phương dọcnhà và ngang nhà là bé và không đủ để tổ chức giao thông đilại trong quá trình thi công Do đó ta chọn phương án đào toànbộ công trình
Đất đào được đào bằng máy đến cao trình cao hơn caotrình đáy móng một khoảng 20 cm, phần còn lại được đàobằng thủ công để tránh phá vở kết cấu nền đất
Cao trình mặt đất tự nhiên - 0,90m
Trang 3Quảng Trị
Cao trình cốt đáy móng -2,4 m so với cốt nền hoàn thiện.Chiều sâu đào đất bằng máy: H = - 0,9 - (- 2,4 + 0,2 ) = 1,3m
2 Tính toán khối lượng đất đào bằng máy.
Hình dạng hố đào như hình vẽ
Khối lượng đất đào được tính theo công thức sau:
Hình dạng và kích thước mặt cắt ngang hố đào dạng 2.
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẤT BẰNG MÁY
1 loại hốmóng
Tổngkhốilượng
1056,1 3
3 Tính toán khối lượng đào đất bằng thủ công.
Hố đào dầm móng được đào bằng thủ công
Tiết diện dầm móng: b = 200 mm
19500 1200
Trang 4Quảng Trị
Dầm móng đặt kê lên mặt móng bằng các khối bêtôngđệm Cao trình của mép trên dầm móng là - 0,05 do đó caotrình của đáy dầm móng là - 0,35 Trong khi đó cao trình mặtđất tự nhiên là - 0,90 vì vậy hố đào dầm móng nằm trongchiều sâu hố đào Vậy không cần tính đào đất thủ công chodầm móng
BẢNG TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO THỦ CÔNG
1 loại hốmóng
Tổngkhốilượng
Khối lượng đất đào 2 loại hố móng.
Phương pháp đào đất Khối lượng đất đào(m3)
Sửa hố móng thủ công +
đất làm đường 10%.1056,13 = 105,61
Tổng hợp khối lượng đất đào.
4 Chọn tổ hợp máy thi công đất.
a Chọn máy đào đất.
Trong trường hợp này nếu ta sử dụng máy đào gầuthuận để tiến hành đào đất thì máy phải đứng dưới đáyhố móng do đó cần phải làm đường cho xe và máy lên xuốngcông tác Lúc đó khối lượng đất đào, đắp sẽ tăng lên đángkể do đó sử dụng phương án này không kinh tế lắm Dovậy, ta sử dụng máy đào gầu nghịch có sơ đồ khoang đàodọc Đất đào lên một phần đổ tại chổ đêí lấp khe móng,phần đất còn lại dùng để tôn nền cho công trình
Phương án 1.
Chọn máy đào gầu nghịch mã hiệu 315 B có các thông
số kỹ thuật sau:
Dung tích gầu q = 0,5 m3
Bán kính đào lớn nhất Rmax = 8,42 m
Chiều sâu đào lớn nhất hmax = 5,7 m
Chiều cao đổ đất lớn nhất Hmax = 7,49 m
Trọng lượng máy Q = 16,9 (tấn)
Trang 5Quảng Trị
Chu kỳ kỹ thuật tck = 17 (s)
Năng suất máy đào: W = q.k1.nck.ktg
95 , 0
k1
- nck: số chu kỳ đào hố móng trong 1 giờ
d ck
Trong đó kvt = 1: đổ đất tại chỗ
= 1,1: đổ đất lên xe
k = 1 (góc quay tay cần 900) Khi đổ tại chỗ:
211,8 17.1,0.1,0
3600 t
3600 t
3600
ck
ck (chu kỳ/giờ)
- ktg: hệ số sử dụng thời gian, chọn ktg = 0,75
Vậy năng suất máy đào là:
Khi đào đổ tại chỗ:
W = 0,5.0,76.212.0,75 = 60,42 (m3/h) = 483,36 (m3/ca) Khi đào đổ lên xe:
W = 0,5.0,76.192,5.0,75 = 54,86 (m3/h) = 439 (m3/ca).Một ca làm việc 8 giờ
Phương án 2.
Chọn máy đào gầu nghịch mã hiệu EO-2621A có các
thông số kỹ thuật:
Dung tích gầu q = 0,25 m3
Bán kính đào lớn nhất Rmax = 5,0 m
Chiều sâu đào lớn nhất hmax = 3,3 m
Chiều cao đổ dất lớn nhất Hmax = 2,2 m
Trọng lượng máy Q = 5,1 (tấn)
Chu kỳ kỹ thuật tck = 20 (s)
Năng suất máy đào : W = q.k1.nck.ktg
Trong đó:
- q = 0,25 m3
- k1: hệ số quy đổi về đất nguyên thổ
Trang 695 , 0
k1
- nck: số chu kỳ đào hố móng trong 1 giờ
d ck
Trong đó: kvt = 1: đổ đất tại chỗ
= 1,1: đổ đất lên xe
k = 1,0 (góc quay tay cần 900) Khi đổ tại chỗ:
180 20.1,0.1,0
3600 t
3600 t
3600
ck
ck (chu kỳ/giờ)
- ktg: hệ số sử dụng thời gian, chọn ktg = 0,75
Vậy năng suất máy đào là:
Khi đào đổ tại chỗ:
W = 0,25.0,76.180.0,75 = 25,75 (m3/h) = 205,20 (m3/ca) Khi đào đổ lên xe :
W = 0,25.0,76.163,64.0,75 = 23,32 (m3/h) = 186,60 (m3/ca).Một ca làm việc 8 giờ
Đất đào lên được dùng để lấp lại hố móng và tôn nền.Khối lượng đất còn lại dùng để tôn nền chính là khốilượng đất mà bêtông lót móng, bêtông móng, bêtông dầmmóng & móng bó nền chiếm chổ
Tổng khối lượng đất còn lại dùng để tôn nền sau khi lấphố móng:
b Chọn xe vận chuyển đất.
* Phương án đào và vận chuyển đất: Căn cứ vào mặtbằng công trình, yêu cầu thuận tiện cho công tác thi công
Trang 7Quảng Trị
đồng thời giảm thời gian & giá thành thi công nên phương án TCđược chọn: Dùng máy đào đất đỗ tại chổ ngay bên cạnh
hố đào, không vận chuyển đất đi nơi khác (Vị trí bãi đỗ
đất thể hiện ở bản vẽ Thi công đất).
Phương án 1
Dùng máy đào hiệu 315B.
Tổng khối lượng đất đào : Q1 = 1056,13(m3)
Thời gian đào đất bằng máy đỗ tại chỗ: Tđ
máy =18
, 2 36 , 483
13 , 1056
Chọn chẵn T = 2 ca, hệ số tăng năng suất: s = 1 , 09
2
18 , 2
Phương án 2
Máy đào hiệu EO-2621A.
Thời gian đào đất bằng máy đỗ tại chỗ: Tđ
máy =15
, 5 20 , 205
13 , 1056
Chọn chẵn T = 5 ca, hệ số tăng năng suất: s = 1 , 03
00 , 5
15 , 5
Kết luận:
So sánh thời gian thi công, hệ số tăng năng suất, hệ số sửdụng trọng tải, bán kính đào đất ta thấy rằng P.A 1 hợp lýhơn Vậy chọn P.A 1 để thi công
c Tính toán diện tích bãi đổ đất.
Đất đào bằng thủ công được bố trí cạnh miệng hốđào Đất đào bằng máy được đổ tại bãi đổ đất Với vị tríđổ đất đã thiết kế ta có chiều dài mỗi bãi đổ đất L = 60m
có bố trí 1 lối giao thông đi lại 5m (Thể hiện ở bản vẽ Thi
công đất).
Khối lượng đất 1 bãi đổ : V = 262,27 m3
Đất được đổ thành đống với góc dốc phụ thuộc vàoloại đất đào: = 400
Ta có: V = b l.tg α
4
1 l.tg 2
b b.
2
Bề rộng của bãi đổ đất số 1:
m 5 60.tg40
4.262,27 l.tg
4.V
Chiều cao của 1 bãi đổ đất: h 5 tg40 / 2 6 , 5 0 , 84 2 , 1m
5 Tổ chức thi công công tác đất.
Quá trình thi công đào đất hố móng gồm hai quá trìnhthành phần: đào đất bằng máy và đào đất kết hợp sữachữa hố móng bằng thủ công
Theo định mức 726/ĐM-UB cơ cấu tổ thợ thi công đất gồm
3 thợ (1 thợ bậc 1, 1 thợ bậc 2, 1 thợ bậc 3)
b h=b/2.tg
40
Trang 8m3) - Số hiệu định mức BA-1441.
Sơ bộ chọn một tổ thợ thi công đào đất
Thời gian đào đất thủ công yêu cầu: T =
).
( 91 71 , 0 2
61 , 105
Qúa trình thi công đất được tổ chức thi công theo phươngpháp tuần tự Qúa trình đào đất thủ công sẽ bắt đầu saukhi quá trình đào máy kết thúc Với phương pháp thi công nàymặt bằng thi công đối với qúa trình đào đất thủ công sẽthông thoáng cho phép tổ chức thi công với số lượng côngnhân lớn để rút ngắn thời gian thi công
Chọn 10 tổ thợ thi công đào đất, thời gian đào đất thủcông yêu cầu:
).
( 9 06 , 9 71 , 0 10 2
61 , 105 63 , 149
Hệ số tăng năng suất : n = 9,06/9 = 1,007
b THIÕT KÕ BIÖN PH¸P THI C¤NG
bªt«ng MêNG.
B.1 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN MÓNG.
1 Thiết kế ván khuôn cho móng M1 (2,2x1,8m)
a Tính ván thành.
Ván khuôn thành móng chọn ghép các tấm ván khuôn địnhhình như sau:
- Chiều dài 2,2 m: chọn 1 tấm 300x1800 và 1 tấm 300x600
- Chiều dài 1,8 m: chọn 1 tấm 300x1800
Tải trọng tác dụng lên ván khuôn thành móng gồm áp lựchông
R
H R
Trang 9Quảng Trị
của vữa bêtông mới đổ, tải trọng do chấn động đầm vữabêtông
Áp lực hông của vữa bêtông mới đổ : q H Pđ ( H h )
Với phương pháp đầm trong, máy đầm dùi lấy bán kính:
Đầm tính toán là: R = 0,35 m
Chiều cao thành móng H = 0,25 m
Chiều dày lớp đầm: h = 0,3 m
Do h < R nên áp lực hông của vữa bêtông mới đổ tính như sau:
qtc = ( H h ) = 2,5 ( 0,3 + 0,25) = 1,375 (Tấn/m2)
qtt = n.qtc = 2,5.0,25.1,1 + 2,5.0,3.1,4 = 1,738 (Tấn /m2).Một cách an toàn và để đơn giản trong tính toán ta xemrằng áp lực hông phân bố đều trên suốt chiều cao móngvới giá trị bằng giá trị áp lực lớn nhất
Bề rộng tấm ván khuôn dùng 25 cm, tải trọng tác dụng vào tấm ván khuôn là :
Qtc = qtc 0,2 = 1,375 0,2 = 0,275 Tấn /m = 2,75 kg/cm
Qtt = qtt 0,2 = 1,738 0,2 = 0,348 Tấn /m = 3,48 kg/cm.Mômen quán tính: J = 28,46 cm4
Mômen chống uốn: W = 6,55 cm3
Tính khoảng cách các thanh nẹp ngang.
Xem ván thành làm việc như dầm đơn giản kê lên các gốitựa là các thanh nẹp ngang nhịp dầm bằng chiều dàitấm khuôn bằng 1800 mm
- Kiểm tra điều kiện bền Chọn tấm ván khuôn kích thước
lớn nhất: 200x1800 Mômen lớn nhất trong dầm
m kg
- Kiểm tra điều kiện độ võng:
l.
Q J E
Q tt max
Trang 10Quảng Trị
=
400
1 7 , 524
1 128
180 5 , 2 46 , 28 10 1 , 2
1 128
.
tc
Vậy khoảng cách các nẹp ngang đã chọn là thảo mãn điềukiện làm việc của ván thành
b Ván khuôn cổ móng:
Chiều cao cổ móng H = 1750mm nên sử dụng ván khuônthép có chiều dài A = 1800 Tùy theo kích thước cổ móng màván khuôn thành được tổ hợp từ các tấm ván khuôn có bềrộng B khác nhau
H là chiều cao cổ móng: H =1,75m
h là chiều dày lớp đầm: h = 0,3m
Do đó: qtc = 2500.(1,75 + 0,3) = 5125 kg/m2
- Tải trọng phân bố tính toán truyền lên ván khuôn thànhcổ móng :
qott = 2500.(1,75.1,1 + 0,3.1,4) = 5862,5 kg/m2
Tính khoảng cách các gông cổ móng:
- Coi tấm ván khuôn thép làm việc như dầm liên tục có cácgối tựa là các gông cổ móng, tính toán khoảng cách cácgông cổ móng theo điều kiện cường độ và độ võng:
- Tải trọng tác dụng lên ván thành cổ móng: Chọn tấmván khuôn 300x1800 để tính
75 , 1758
55 , 6 10 2100
10 2100
5 , 1537 400
46 , 28 10 1 , 2 128
400
128 400
1
128
1
3
2
6 3
l
f EJ
l q l
Trang 11Móng M1 (1,8mx2,2m) : (300x1800 ) & (300x1800 +300x600)
Móng M2 (1,8mx4,0m) : (300x1800) & (2(300x1800) + 300x600).
FF-200x180 0
200x150 0
200x120 0
200x900 200x600
FF-150x180 0
150x150 0
150x120 0
150x900 150x600
FF-100x180 0
100x150 0
100x120 0
100x900 100x600
55 15,68 4,08
3 Thiết kế hệ thống sàn công tác khi đổ bê tông móng:
Trang 12Quảng Trị
Do công trình có kích thước móng, mặt bằng công táckhông lớn Nên hệ thống sàn công tác được lắp đặt theocấu tạo
- Chọn ván sàn dày 3cm, bề rộng sàn công tác l = 1,2m
- Khoảng cách giữa các xà gồ theo chiều dài 2 khung giáo định hình: L = 1,5m
- Xà gồ C12 có: Wy = 9,84cm3, Jy = 34,90cm4 & trọng lượng bản thân: 10,4 kg/m
3 Chọn tổ hợp máy thi công.
Chọn máy trộn bêtông:
Ở đây chỉ chọn máy cho quá trình thành phần chủ yếu làđổ bê tông Các quá trình thành phần phụ khác chủ yếuthực hiện bằng thủ công
Chọn máy trộn bê tông: Dựa vào cường độ dây chuyền
bê tông để chọn Điều kiện chọn là: Wca => Imax bt = 10m3/ca.Với cường độ đổ bê tông không lớn lắm ta chọn máy trộn
bê tông theo chu kỳ, trộn tự do, hiệu BS -100 có các thông
số kỹ thuật: dung tích hình học thùng trộn 215 lít, dung tíchsản xuất 100 lít, thời gian trộn 50 giây/mẻ, thời gian nạp liệu20giây, thời gian đổ bê tông ra 20giây
Chu kỳ 1 mẻ trộn: tck = 50+20+20 = 90 giây
Số mẻ trộn trong 1 giờ: 3600/90 = 40 mẻ
Năng suất trộn: W = 7.0,1.0,7.40.0,75 = 14,7m3/ca
Chọn máy đầm bêtông:
Loại đầm dùi chấn động hiệu I-21 có năng suất đầm3m3/giờ
Năng suất ca: 3.7.0,75 = 15,75 m3/ca
Số lượng máy đầm là: N = 14,7/15,75 = 0,93, chọn 1 máy
4 Kỹ thuật thi công bêtông móng toàn khối.
Công tác thi công bêtông toàn khối móng bao gồm các giai đoạn sau:
a Đổ bêtông lót móng dầm móng.
- Tạo mặt phẳng đáy hố móng và hố dầm móng
- Đổ bêtông lót móng
- Dùng đầm bàn đầm chặt, là phẳng mặt
b Đặt cốt thép đế móng, dầm móng.
- Cốt thép được gia công tại xưởng rồi chuyển đến công trường
- Thép đặt đúng thiết kế, bảo đảm lớp bêtông bảo vệ
- Thép chờ đảm bảo chiều dài theo đúng quy định của thiết kế
- Cốt thép bố trí không gây trở ngại cho lắp dựng ván khuôn
c Công tác ván khuôn.
- Ván khuôn được đặt trực tiếp xuống lớp bêtông lót móng
Trang 13- Bêtông đế móng chỉ đổ 1 đợt.
- Bêtông được vận chuyển đến bằng các xe rùa
- Tiến hành đầm bêtông theo từng chu vi đổ, tránh đầm sót
- Bêtông đổ xong phải được láng phẳng mặt
- Bảo dưỡng bêtông theo đúng quy trình kỹ thuật sau khi đổ xong
B.2 TỔ CHỨC THI CÔNG BÊTÔNG MÓNG TOÀN KHỐI.
1 Xác định cơ cấu quá trình.
Quá trình thi công bêtông móng gồm các qúa trình thànhphần: Đổ bêtông lót, lắp đặt ván khuôn, gia công & lắp đặtcốt thép, đổ bêtông và bảo dưỡng, tháo ván khuôn
Quá trình thi công đổ bêtông móng được tổ chức thi côngtheo phương pháp dây chuyền
Quá trình đổ bêtông lót có thời gian thi công ngắn nênđược tổ chức riêng, không tham gia vào dây chuyền Như vậyquá trình thi công bêtông móng chỉ gồm 4 quá trình thànhphần: Gia công lắp đặt cốt thép, gia công lắp đặt ván khuôn,đổ bêtông và bảo dưỡng bêtông, tháo dỡ ván khuôn
2 Phân chia phân đoạn và tính nhịp công tác dây
chuyền.
Móng công trình là các móng riêng biệt, ít loại móng, nênđể thuận tiện trong trong quá trình thi công và để có thểluân chuyển ván khuôn các phân đoạn phải bao gồm cácmóng gần nhau và móng của các phân đoạn khác nhau phảigiống nhau Khối lượng công việc của các phân đoạn phảiđủ nhỏ để phối hợp các dây chuyền một cách nhịp nhàng
Sơ đồ phân chia phân đoạn được thể hiện trong bản vẻ Thi công B.T móng.
Hàm lượng cốt thép trong bêtông đế móng : 60 kg/m3
Hàm lượng cốt thép trong bêtông dầm móng : 150 kg/m3
Hàm lượng cốt thép trong bêtông cổ móng : 170 kg/m3
Tổ đội thi công các công tác chọn theo định mức:
726-UBĐM
Hao phí lao động lấy theo định mức: 1242-1998
Nhịp công tác các quá trình thành phần của các phân đoạn theo công thức sau:
Trang 14P : Khối lượng công tác trên một phân đoạn.
a : Hao phí lao động lấy theo định mức
n : Số ca làm việc trong một ngày (n = 1)
N : Số nhân công thực hiện quá trình thành phần trên phân đoạn đang tính
Kết quả tính toán thể hiện trong các bảng tính dưới đây.
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC PHẦN NGẦM
Loại cấu kiện
Đơ
n vị
1 cấu kiện
Tổng cấu kiện
Tổn g K.L
Trang 156 kg 0.2x0.30 2.4 21.600 6 129.6 D
Trang 16Đơn vị
Loạ i cấ u kiệ n Kích thước (m) Tổ ng
Trang 17Loại cấu kiện Tổng
cấu kiện
Tổng K.L
Định mức lao động (Công/đơn vị)
Ngày công
0.63 0.63
3.04
Bêtông dầm móng
0.63 0.63 0.63
0.63
Bêtông cổ móng
3.04 3.04 3.04
0.63 0.63 0.63
Bêtông lót đế móng
Bêtông đế móng
0.63
0.63 0.63 0.63 0.63
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG LAO ĐỘNG CÔNG TÁC PHẦN NGẦM
Trang 18Đơn vị
Cốt thép dầm móng
0.006350.006350.00635
0.00635
0.006350.006350.00635
0.3130.3130.313Ván khuôn đế móng
0.3130.3130.3130.313Ván khuôn cổ móng
0.313
Ván khuôn dầm móng
0.3130.3130.313
0.313
0.3130.3130.313
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CÁC PHÂN ĐOẠN.
Trang 19Quảng Trị
B.T lót Bêtông Cố t thép Ván khuôn Tháo ván khuôn
4.800 21.928 1062.400 54.280 54.280 5.040 19.816 1152.560 57.450 57.450 4.800 22.716 1123.580 53.670 53.670 4.898 16.945 1008.600 55.130 55.130 5.640 26.866 1330.830 62.750 62.750
Tính
toán Chọ n
Hệ số
Chọ n
Tính toán
Ván khuôn Tháo ván khuôn Tính
toán Chọ n
Hệ số
BẢNG CƠ CẤU TỔ THỢ THI CÔNG CÔNG TÁC BÊTÔNG MÓNG.
3 Tính toán thời gian của dây chuyền bêtông móng.
- Giãn cách giữa dây chuyền cốt thép và ván khuôn vàophân đoạn1: O11= 1 ngày
- Giãn cách giữa ván khuôn và bêtông: O21 = 1 ngày
- Giãn cách giữa bêtông và tháo ván khuôn: O31 = 3.5 ngày(Do BT móng nên gián đoạn công nghệ giữa BT và tháo vánkhuôn chọn =1 ngày)
- Thời gian của dây chuyền kỹ thuật thi công bêtông móngcho công trình:
T = O11 + O21+ O31 + T4 =1 + 1 + 3.5 + 2.5 = 8ngày
Dựa vào đồ thị tiến độ: Từ thời điểm bắt đầu của dâychuyền tháo ván khuôn, dóng thẳng lên đến khi cắt dâychuyền lắp dựng ván khuôn Từ thời điểm này dóng ngang
Trang 21Quảng Trị
C THIẾT KẾ CÔNG TÁC BÊ TÔNG PHẦN THÂN.
I THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CỘT, DẦM & SÀN:
Dùng bộ ván khuôn thép do công ty thép NITETSU chế tạo, cócác đặc trưng sau:
Kiểm tra theo khả năng chịu lực và độ võng
1.1 Tải trọng tác dụng:
mm 1200 H
P H
P
max
đ max max
, 1 q
q
m / kg b 3750 q
tc tt
tc
b là bề rộng của tấm ván khuôn
1.2 Kiểm tra điều kiện cường độ:
- Dùng loại tấm có bề rộng b = 300 để tính toán
Ta có:
m / kg 5 , 1462 3
, 1 3 , 0 3750
q
m / kg 1125 3
, 0 3750 q
, 1 5 , 1462 8
1 l.
q 8
26150 W
TAÂM GOÙC NGOAØI 55x55x1200
NÉP COÔT
GOĐNG COÔT
Trang 22Quảng Trị
Do đó ta phải đặt thêm gông vào giữa tấm ván khuôn
m kg l
q
10
1 10
Vậy đảm bảo điều kiện cường độ
1.3 Kiểm tra điều kiện độ võng:
400
l l 10 96 , 1 1 , 2 46 , 28 10 128
l 60 1125 EJ
128
l 1125 f
400
l f EJ
l.
q 128
1 f
7 6
2 3
max
3 tc max
Vậy đảm bảo điều kiện độ võng
Tính toán tương tự ta có kết quả tương tự với loại tấm có bề rộng nhỏ hơn 300.
2 TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN SÀN:
Chọn phương án thi công là xà gồ đặt theo phương cạnhngắn Để đảm bảo thuận lợi cho công tác thi công, khả năngvận chuyển của từng công nhân trong quá trình thi công tachọn loại tấm ván khuôn có chiều dài là 1,2m hoặc nhỏ hơn(0,9m; 0,75m; 0,6m) tuỳ theo kích thước từng ô sàn Chiềurộng chọn có thể là 100,150, 200, 300 tuỳ thuộc vào ô bản
Nhận xét:
Từ bảng Catalo các thông số kỹ thuật của tấm ván khuôn,
ta thấy: bề rộng ván khuôn có độ lớn không theo tỷ lệ với Jvà W Bề rộng giảm nhanh hơn so với J và W Do đó, ta chỉ cầntính toán kiểm tra với loại ván khuôn có bề rộng lớn nhất(300) và sử dụng kết quả cho các loại ván khuôn còn lại màkhông cần tính toán
Xét trường hợp tấm ván khuôn làm việc như một dầmđơn giản (xà gồ đặt tại vị trí nối của 2 tấm ván khuôn)
2.1 Tải trọng tác dụng lên tấm ván khuôn
16 kg 16