Hoạt động 2: Tìm hiểu một số ứng dụng GV: Việc xây dựng, phát triển và khai thác các hệ CSDL ngày càng nhiều hơn, đa dạng hơn trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội, giáo - Cơ sở sản
Trang 1Tiết theo PPCT: 01
Đ1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (Tiết 1)
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức: Biết khỏi niệm CSDL
2 Kĩ năng: Bước đầu hỡnh thành kĩ năng khảo sỏt thực tế cho ứng dụng CSDL.
3 Thỏi độ: Cú ý thức sử dụng mỏy tớnh để khai thỏc thụng tin, phục vụ cụng việc hàng ngày.
II chuẩn bị:
1.Chuẩn bị của giỏo viờn:Bảng phụ, sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, phiếu học tập.
2 Chuẩn bị của học sinh: Sỏch giỏo khoa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:Khụng
3 Tiến trỡnh tiết dạy:
Hoạt động của gv và hs Nội dung
Hoạt động 1: Tỡm hiểu bài toỏn quản lớ
GV: Đặt cõu hỏi:
Theo em để quản lớ thụng tin về điểm của
học sinh trong một lớp em nờn lập danh sỏch
chứa cỏc cột nào?
GV: Gợi ý: Để đơn giản vấn đề cột điểm nờn
tượng trưng một vài mụn VD: Stt, hoten,
ngaysinh, giới tớnh, đũan viờn, túan, lý, húa,
văn, tin
HS: Suy nghĩa và trả lời cõu hỏi
Để quản lớ thụng tin về điểm của học sinh trong
một lớp ta cần cột Họ tờn, giới tớnh, ngày sinh,
địa chỉ, tổ, điểm toỏn, điểm văn, điểm tin
1 Bài toỏn quản lớ:
- Bài toỏn quản lớ là bài toỏn phỏ biến trongmọi hoạt động kinh tế - xó hội Một xó hộingày càng văn minh thỡ trỡnh độ quản lớ cỏc tổchức hoạt động trong xó hội đú ngày càng cao.Cụng tỏc quản lớ chiếm phần lớn trong cỏc ứngdụng của tin học
- Để quản lý học sinh trong nhà trường, người
ta thường lập cỏc biểu bảng gồm cỏc cột, hàng
để chứa thụng tin cần quản lý
- Một trong những biểu bảng được thiết lập đểlưu trữ thụng tin về điểm của hs như sau:(Hỡnh 1 _SGK/4)
GV: (dựng bảng phụ minh họa H1 _SGK/4)
Stt Họ và tờn Ngày sinh Gt ĐV Toỏn Lý Hoỏ Văn Tin
1 Nguyễn Cao Sơn 12/05/1990 Nam X 9.1 9.6 9.5 9.6 9.8
GV: Tỏc dụng của việc quản lớ điểm của học
sinh trờn mỏy tớnh là gỡ?
-HS: Dễ cập nhật thụng tin của học sinh, lưu trữ
khai thỏc và phục vụ thụng tin quản lớ của nhà
- Việc tạo lập hồ sơ khụng chỉ đơn thuần là đểlưu trữ mà chủ yếu là để khai thỏc, nhằm phục
vụ cỏc yờu cầu quản lớ cảu nhà trường
Hoạt động 2: Tỡm hiểu cỏc cụng việc thường
gặp khi xử lớ thụng tin của một tổ chức
GV: Em hóy nờu lờn cỏc cụng việc thường gặp
khi quản lớ thụng tin của một đối tượng nào đú?
HS: Suy nghĩ và trả lời cõu hỏi
1 Tạo lập hồ sơ đối tượng cần quản lý
2 Cập nhật hồ sơ như thờm, xúa, sửa hồ sơ
3 Khai thỏc hồ sơ như tỡm kiếm, sắp xếp, thống
2 Cỏc cụng việc thường gặp khi xử lớ thụng tin của một tổ chức.
Cụng việc quản lớ tại mỗi nơi, mỗi lĩnh vực
cú những đặc điểm riờng về đối tượng quản lớcũng như về phương thức khai thỏc thụng tin.Cụng việc thường gặp khi xử lớ thụng tin baogồm: tạo lập, cập nhật và khai thỏc hồ sơ
Trang 2kê, tổng hợp, in ấn,…
HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
GV: Mục đích cuối cùng của việc tạo lập, cập
nhật, khai thác hồ sơ là phục vụ hỗ trợ cho quá
trình lập kế hoạch, ra quyết định xử lí công việc
của người có trách nhiệm
VD: Cuối năm học, nhờ các thống kê, báo cáo
vè phân loại học tập mà Hiệu trưởng ra quyết
định thưởng cho những hs giỏi,
- Dựa vào yêu cầu quản lí thông tin của chủthể để xác định cấu trúc hồ sơ VD: ở hình 1,
hồ sơ của mỗi học sinh là một hàng có 11thuộc tính
- Thu thập, tập hợp thông tin cần thiết cho hồ
sơ từ nhiều nguồn khác nhau và lưu trữ chúngtheo đúng cấu trúc đã xác định VD; hồ sơ lớpdưới, kết quả điểm thi học kì các môn học,
b) Cập nhật hồ sơ:
Thông tin lưu trữ trong hồ sơ cần được cậpnhật để đảm bảo phản ánh kịp thời, đúng vớithực tế
Một số việc thường làm để cập nhật hồ sơ:
- Sửa chữa hồ sơ;
- Bổ sung thêm hồ sơ;;
- Xóa hồ sơ.
c) Khai thác hồ sơ:
Việc tạo lập, lưu trữ và cập nhật hồ sơ là đểkhai thác chúng, phục vụ cho công việc quảnlí
Khai thác hồ sơ bao gồm các công việcchính sau:
- Sắp xếp hồ sơ theo một tiêu chí nào đóphù hợp với yêu cầu quản lí của tổ chức VD:sắp xếp theo bảng chữ cái của tên học sinh,theo điểm của môn học nào đó,
- Tìm kiếm là việc tra cứu các thông tinthỏa mãn một số yêu cầu nào đó VD: tìm họtên hs có điểm môn Tin cao nhất,
- Thống kê là cách khai thác hồ sơ dựa trêntính toán để đưa ra các thông tin đặc trưng VD: Xác định điểm cao nhất, thấp nhất mônTin,
- Lập báo cáo là việc sử dụng các kết quảtìm kiếm, thống kê, sắp xếp các bộ hồ sơ đểtạo lập một bộ hồ sơ mới có nội dung và cấutrúc khuôn dạng theo một yêu cầu nào đó VD:danh sách HSG của lớp,
4 Củng cố.
Qua bài học yêu cầu học sinh cần nắm được:
- Các vấn đề cần giải quyết trong một bài toán quản;
- Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
5 Câu hỏi và bài tập về nhà
- Trả lời câu hỏi 1 – SGK 16
- Xem trước §1 Một số khái niệm cơ bản - Mục 3a, b
Trang 3Tiết theo PPCT: 02
Đ1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (Tiết 2)
I MỤC TIấU
1 Kiến thức Biết vai trũ của CSDL trong học tập và cuộc sống;
2 Kĩ năng: Bước đầu hỡnh thành kĩ năng khảo sỏt thực tế cho ứng dụng CSDL.
3 Thỏi độ: Cú ý thức sử dụng mỏy tớnh để khai thỏc thụng tin, phục vụ cụng việc hàng ngày.
II CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giỏo viờn: Giỏo ỏn, Sỏch GK Tin 12, Sỏch GV Tin 12, bảng phụ.
2 Chuẩn bị của học sinh: Sỏch GK tin 12, vở ghi.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nờu một ứng dụng CSDL của một tổ chức mà em biết?
- Trong CSDL đú cú những thụng tin gỡ?
- CSDL phục vụ cho những đối tượng nào, về vấn đề gỡ?
3 Tiến trỡnh bài học:
Hoạt động của gv và hs Nội dung
Hoạt động 1: Tỡm hiểu khỏi niệm cơ sở dữ
liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
GV: Treo bảng phụ hỡnh 1 SGK trang 4
Qua thụng tin cú trong hồ sơ lớp: Tổ trưởng cần
quan tõm thụng tin gỡ? Lớp trưởng và bớ thư
muốn biết điều gỡ?
HS: Suy nghĩ và trả lời cõu hỏi
GV: Tổng hợp: Cú nhiều người cựng khai thỏc
CSDL và mỗi người cú yờu cầu, nhiệm vụ
riờng
GV: Dữ liệu lưu trờn mỏy cú ưu điểm gỡ so với
một dữ liệu lưu trờn giấy?
HS: Dữ liệu lưu trờn mỏy tớnh được lưu trữ ở bộ
nhớ ngoài cú khả năng lưu trữ dữ liệu khổng lồ,
tốc độ truy xuất và xử lớ dữ liệu nhanh chúng và
chớnh xỏc
GV: Nhằm đỏp ứng được nhu cầu trờn, cần thiết
phải tạo lập được cỏc phương thức mụ tả, cỏc
cấu trỳc dữ liệu để cú thể sử dụng mỏy tớnh trợ
giỳp đắc lực cho con người trong việc lưu trữ
và khai thỏc thụng tin
GV: Thế nào là cơ sở dữ liệu?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Cú nhiều định nghĩa khỏc nhau về CSDL,
nhưng cỏc định nghĩa đều phải chứa 3 yếu tố cơ
bản:
- Dữ liệu về hoạt động của một tổ chức;
- Được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài;
- Nhiều người khai thỏc.
3 Hệ cơ sở liệu:
a) Khỏi niệm CSDL và hệ quản trị CSDL
Để đỏp ứng cỏc yờu cầu khai thỏc thụng tin,phải tổ chức thụng tin thành một hệ thống với
sự trợ giỳp của mỏy tớnh điện tử
Khỏi niệm CSDL:
Một CSDl (Database) là một tập hợp cỏc
dữ liệu cú liờn quan với nhau,chứa thụng tin
của một tổ chức nào đú (như một trường học, một ngõn hàng, một cụng ti, một nhà mỏy, ),
được lưu trữ trờn cỏc thiết bị nhớ để đỏp ứng nhu cầu khai thỏc thụng tin của nhiều người
dựng với nhiều mục đớch khỏc nhau.
VD: Hồ sơ lớp trong hỡnh 1 khi được lưutrữ ở bộ nhớ ngoài của mỏy tớnh cú thể xem làmột CSDL, hầu hết cỏc thư viện ngày nay đều
cú CSDL, hóng hàng khụng quốc gia Việt Nam
cú CSDL chứa thụng tin về cỏc chuyến bay,
Khỏi niệm hệ QTCSDL:
Trang 4GV: Phần mềm giúp người sử dụng có thể tạo
CSDL trên máy tính gọi là gì?
HS: hệ quản trị,
GV: Để tạo lập, lưu trữ và cho phép nhiều
người có thể khai thác được CSDL, cần có hệ
thống các chương trình cho phép người dùng
giao tiếp với CSDL
GV: Hiện nay có bao nhiêu hệ quản trị CSDL?
HS: Các hệ quản trị CSDL phổ biến được nhiều
người biết đến là MySQL, SQL, Microsoft
Access, Oracle,
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 3 SGK
GV: Hình 3 trong SGK đơn thuần chỉ để minh
họa hệ CSDL bao gồm CSDL và hệ QTCSDL,
ngoài ra phải có các chương trình ứng dụng để
việc khai thác CSDL thuận lợi hơn
Là phần mềm cung cấp mi trường thuận lợi
và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL được gọi là hệ quản trị CSDL (Database Management System).
Chú ý: - Người ta thường dùng thuật ngữ hệ
cơ sở dữ liệu để chỉ một CSDL cùng với hệ
QTCSDL và khai thác CSDL đó
- Để lưu trữ và khai thác thông tin bằng máytính cần phải có:
+ Cơ sở dữ liệu;
+ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu;
+ Các thiết bị vật lí (máy tính, đĩa cứng,mạng, )
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số ứng dụng
GV: Việc xây dựng, phát triển và khai thác các
hệ CSDL ngày càng nhiều hơn, đa dạng hơn
trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội, giáo
- Cơ sở sản xuất cần quản lí dây chuyền thiết
bị và theo dõi việc sản xuất các sản phẩm trongcác nhà máy, hàng tồn trong kho hay trong cửahàng và các đơn đặt hàng
- Tổ chức tài chính cần lưu thông tin về cổphần, tình hình kinh doanh mua bán tài chínhnhư cổ phiếu, trái phiếu, …
- Các giao dịch qua thể tín dụng cần quản líviệc bán hàng bằng thẻ tín dụng và xuất ra báocáo tài chính định kì
- Hãng hàng không cần quản lí các chuyến bay,việc đăng kí vé và lịch bay,…
- Tổ chức viễn thông cần ghi nhận các cuộcgọi, hóa đơn hàng tháng, tính toán số dư chocác thể gọi trả trước,…
- Vui chơi giải trí,……
4 Củng cố
- Các khái niệm về CSDL, hệ quản trị CSDL và hệ CSDL
- Vai trò của CSDL trong xã hội hiện đại
- Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống
5 Câu hỏi và bài tập về nhà
- Trả lời câu hỏi 4 - SGK 16
- Chuẩn bị Bài tập
Trang 5Tiết theo PPCT: 03
§2 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Biết khái niệm hệ QTCSDL;
- Biết các chức năng của hệ QTCSDL: Tạo lập CSDL, cập nhật dữ liệu, tìm kiếm, kết xuất thôngtin;
2 Kỹ năng: Biết được hoạt động tương tác của các thành phần trong một hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng máy tính để khai thác thông tin, phục vụ công việc hàng ngày.
II CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ.
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu1: Trình bày định nghĩa của hệ quản trị cơ sở dữ liệu? So sánh sự khác nhau giữa CSDL và
hệ QTCSDL ?
Câu 2: Nêu các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL? Lấy ví dụ đối với tính cấu trúc và tính toàn vẹn?
3 Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu các chức năng của
hệ quản trị cơ sở dữ liệu
GV: Nhắc lại khái niệm hệ QTCSDL?
HS: Trả lời câu hỏi
Là phần mềm cung cấp môi trường thuận
lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai
thác thông tin của CSDL được gọi là hệ quản
trị CSDL (Database Management System).
GV: Một hệ QTCSDL có các chức năng cơ
bản nào?
HS: Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
Có 3 chức năng:
a) Cung cấp cách tạo lập cơ sở dữ liệu
b) Cung cấp cách cập nhật và khai thác dữ liệu
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển
việc truy cập vào dữ liệu
GV: Trong Pascal để khai báo biến i, j là kiểu
số nguyên, k là kiểu số thực để dùng trong
chương trình em làm thế nào?
HS: Var i, j: integer; k: real;
GV: Cũng trong Pascal để khai báo cấu trúc
bản ghi Học sinh có 9 trường: hoten, ngaysinh,
gioitinh, doanvien, toan, ly, hoa, van, tin:
HS: Type Hocsinh = record;
GV: Thế nào là ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu?
HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi:
• Do hệ quản trị CSDL cung cấp cho
1 Các chức năng của hệ QTCSDL.
Một hệ QTCSDL có các chức năng cơ bảnsau:
a) Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Một hệ QTCSDL phải cung cấp một môitrường cho người dùng dễ dàng khai báo kiểu
Trang 6HS: - Khai báo kiểu dữ liệu và cấu trúc dữ liệu.
- Khai báo các ràng buộc trên dữ liệu
GV: Thế nào là ngôn ngữ thao tác dữ liệu?
HS: Là ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu
cầu cập nhật hay khai thác thông tin
GV: Các thao tác dữ liệu?
HS: - Xem nội dung dữ liệu
- Cập nhật dữ liệu (nhập, sửa, xóa dl).
- Khai thác dữ liệu (sắp xếp, tìm kiếm, kết
xuất báo cáo, )
GV: Chỉ có những người thiết kế và quản lí
CSDL mới được quyền sử dụng các công cụ
này Người dùng chỉ nhìn thấy và thực hiện
được các công cụ ở a, b
dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu thể hiện thôngtin và các ràng buộc trên dữ liệu Để thựchiện được chức năng này, mỗi hệ QTCSDL
cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu.
b) Cung cấp cách cập nhật và khai thác dữ liệu
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầucập nhật hay tìm kiếm, kết xuất thông tin
được gọi là ngôn ngữ thao tác dữ liệu.
Thao tác dữ liệu gồm:
- Cập nhật (nhập, sửa, xoá dữ liệu);
- Khai thác (tìm kiếm, kết xuất DL)
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào dữ liệu
Để góp phần đảm bảo được các yêu cầuđặt ra cho một hệ CSDL, hệ QTCSDL phải
có các bộ chương trình thực hiện nhữngnhiệm vụ sau:
- Đảm bảo an ninh, phát hiện và ngăn chặn
sự truy cập không được phép
- Duy trì tính nhất quán của dữ liệu;
- Tổ chức và điều khiển các truy cập đồngthời để bảo vệ các ràng buộc toàn vẹn vàtính nhất quán;
- Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứnghay phần mềm;
- Quản lí các mô tả dữ liệu
4 Củng cố
- Các chức năng của hệ quản trị CSDL
- Hoạt động của một hệ quản trị CSDL
5 Câu hỏi và bài tập về nhà
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 – SGK 20
- Xem trước §2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu - Mục 3, 4.
Trang 7Tiết theo PPCT: 04
§2 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL.
2 Kỹ năng: Biết các bước xây dựng CSDL
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ;
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Vì sao hệ QTCSDL lại có khả năng kiểm soát và điều khiển các truy cập đến CSDL? Hãy cho
VD minh họa?
3 Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV: Đặt vấn đề: Liên quan đến hoạt động của
một hệ CSDL, có thể kể đến bao vai trò khác
nhau của con người
Hoạt động 1 Vai trò của con người khi làm
việc với hệ cơ sở dữ liệu
GV: Nhiệm vụ của người quản trị CSDL?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Thiết kế và cài đặt CSDL, hệ QTCSDL, và
các phần mềm có liên quan
- Cấp phát các quyền truy cập CSDL
- Duy trì các hoạt động hệ thống nhằm thỏa
mãn các yêu cầu của các ứng dụng và của
người dùng
GV: Vai trò của người lập trình ứng dụng?
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
GV: Người dùng thường được phân thành
từng nhóm, mỗi nhóm có một số quyền hạn
nhất định để truy cập và khai thác CSDL
3 Vai trò của con người khi làm việc với hệ
cơ sở dữ liệu:
a) Người quản trị cơ sở dữ liệu
Là một người hay nhóm người được traoquyền điều hành CSDL
Nhiệm vụ của người quản trị CSDL:
- Quản lí các tài nguyên của CSDL, hệQTCSDL, và các phần mềm có liên quan
- Tổ chức hệ thống: phân quyền truy cập chongười dùng, đảm bảo an ninh cho hệ CSDL.Nâng cấp hệ CSDL: bổ sung, sửa đổi để cảitiến chế độ khai thác, nâng cao hiệu quả sửdụng
- Bảo trì CSDL: thực hiện các công việc bảo
vệ và khôi phục hệ CSD
b) Người lập trình ứng dụng:
Là người có nhiệm vụ xây dựng các chươngtrình ứng dụng hỗ trợ khai thác thông tin từCSDL trên cơ sở các công cụ mà hệ quản trịCSDL cung cấp
GV: Đặt vấn đề: Việc xây dựng CSDL của
một tổ chức được tiến hành theo các bước:
Bước 1: Khảo sát;
Bước 2: Thiết kế;
4 Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
Bước 1: Khảo sát
- Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí
- Xác định và phân tích mối liên hệ các dữliệu cần lưu trữ
- Phân tích các chức năng cần có của hệ
Người quản trị
Người dùng
Người lập trình ứng
dụng
Trang 8Bước 3: Kiểm thử.
HS: Lắng nghe và ghi bài đầy đủ
GV: Theo em bước khảo sát ta cần thực hiện
những công việc gì?
HS: Đọc SGK và trả lời câu hỏi
GV: Giới thiệu bước thiết kế CSDL
HS: Chú ý lắng nghe và ghi bài
GV: Giới thiệu bước kiểm thử
HS: Chú ý lắng nghe và ghi bài
thống khai thác thông tin, đáp ứng các yêucầu đặt ra
- Xác định khả năng phần cứng, phần mềm cóthể khai thác, sử dụng
5 Câu hỏi và bài tập về nhà
- Trả lời câu hỏi 4, 5, 6 – SGK 20
- Chuẩn bị tiết Bài tập.
Trang 9- Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng CSDL đơn giản.
2 Kĩ năng: Bớc đầu hình thành kĩ năng t duy khảo sát thực tế cho ứngdụng của CSDL
II CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giỏo viờn: Giỏo ỏn, Sỏch GK Tin 12, máy tính, mỏy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh: Sỏch GK tin 12, vở ghi.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Gv: Gọi đại diện nhóm lên bảng
Nhóm khác trao đổi bổ sung
GV: Nhận xét phần bài làm của Hs
GV: Gợi ý và hớng dẫn hs
Hs: Làm bài theo nhóm
Gv: Gọi đại diện nhóm lên bảng
Nhóm khác trao đổi bổ sung
GV: Nhận xét phần bài làm của Hs
GV: Gợi ý và hớng dẫn học sinh
Hs: Làm bài theo nhóm
Gv: Gọi đại diện nhóm lên bảng
Nhóm khác trao đổi bổ sung
GV: Nhận xét phần bài làm của Hs
GV: Gợi ý và hớng dẫn hs trên cơ sở đã
thảo luận ở bài 3
Gv: Gọi đại diện nhóm lên bảng
Nhóm khác trao đổi bổ sung
GV: Nhận xét phần bài làm của Hs
Bài 1.
Tìm hiểu nội quy th viện, thẻ thviện, phiếu mợn sách, sổ quản lísách của th viện trờng THPT
Bài 4 Theo em CSDL th viện của
tr-ờng em cần những bảng nào? mỗi bảng cần những cột nào
4 Củng cố và luyện tập:
Yờu cầu cỏc em về nhà đọc và nghiờn cứu bài HQTCSDL
Trang 101.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ (hoặc máy
chiếu), tổ chức hoạt động theo nhóm nhỏ
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi, hoạt động theo nhóm nhỏ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV: Dùng máy chiếu hoặc bảng phụ ra đề để học
sinh theo dõi bài tập của mình
HS: Theo dõi bài tập, từng nhóm thảo luận nội dung
đã được GV phân công
Nội dung đề số 1 và đề số 2 được ghitrong bảng phụ hoặc được trình chiềubằng máy chiếu
Là GVChủ nhiệm
Môn Số
tiết/năm
Hệ sốlương
1 Nguyễn Hậu 12/8/71 Nam C Toán 620 3.35
3 Nguyễn Lan 14/2/80 Nữ C Tin 540 3.60
75 Minh Châu 3/5/75 Nữ K Toán 620 2.90
a) Với hồ sơ trên, theo em có thể thống kê và tổng hợp những gì?
b) Em hãy đưa ra hai ví dụ về khai thác dữ liệu phải sử dụng dữ liệu của nhiều cá thể?
c) Hai yêu cầu tìm kiếm thông tin với điều kiện phức tạp?
Câu 2: Khi dữ liệu ở câu 1 được lưu trong RAM có thể được xem là một CSDL đơn giản không?
Vì sao?
Trang 11Câu 3: Sau khi thực hiện tìm kiếm thông tin trong một tệp hồ sơ học sinh, khẳng định nào sau
đây là sai?
a) Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi;
b) Tệp hồ sơ có thể xuất hiện trong hồ sơ mới;
c) Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi, nhưng những thông tin tìm thấy đã được lấy ra
nên không còn trong những hồ sơ tương ứng;
d) Những hồ sơ tìm được sẽ không còn trên tệp vì người ta đã lấy thông tin ra
Nội dung đề số 2
Câu1: Cho hồ sơ lớp như hình dưới, em hãy cho biết:
Stt Họ và tên Ngày sinh Gt ĐV Toán Lý Hoá Văn Tin
a) Ai có thể là người tạo lập hồ sơ?
b) Những ai có quyền sửa chữa hồ sơ và thường sửa chữa những thông tin gì?
Câu 2: Bài tập 3 trong SGK trang 16.
Giả sử phải xây dựng một CSDl để quản lí mượn/ trả sách ở thư viện, theo em cần phải lưutrữ những thông tin gì? Em hãy cho biết những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lí củangười thủ thư
Hoạt động 2: Thực hiện bài tập.
GV: Yêu cầu từng nhóm trình bày nội dung đã
thảo luận:
HS: Từng nhóm cử đại diện trình bày các nội
dung đã thảo luận
GV: Gọi các nhóm khác cho ý kiến đóng góp
và đưa ra kết luận
HS: Quan sát và ghi chép
GV: Yêu cầu từng nhóm trình bày nội dung đã
thảo luận:
HS: Từng nhóm cử đại diện trình bày các nội
dung đã thảo luận
Bài 1:
a) Từ hồ sơ trên, ta có thể thực hiện thống kê,tổng hợp nhiều thông tin khác nhau Dưới đây
là một số thông tin có thể khai thác:
- Có bao nhiêu thầy giáo và cô giáo trongtrường;
- Số giáo viên là chủ nhiệm lớp;
Số giáo viên dạy một môn nào đó (vd Văn,toán , tin, );
- Tổng số tiết dạy của giáo viên trong trường;
- Có bao nhiêu giáo viên tuổi đời dưới 30,
b) Ví dụ khai thác thông tin của nhiều cá thể:
- Tổng số tiết của các giáo viên môn toán;
- Tính số tiết trung bình của các giáo viên trongtrường
c) Ví dụ tìm giáo viên môn Toán dạy nhiều tiếtnhất;
Tìm GV môn Tin có hệ số lương cao nhất
Bài 2: Không thể coi là CSDL được vì khi tắt
máy thông tin trong RAM sẽ bị mất, không thểkhai thác dữ liệu nhiều lần và lâu dài theo thờigian Thông tin của CSDL nhất thiết phải đượclưu trữ ở bộ nhớ ngoài
Bài 3: B, C, D là sai Vì trong máy tính việc
tìm kiếm hồ sơ tương tự như tra từ điển, vì vậy điều khẳng định A là đúng Thông tin tìm thấy
sẽ được sao chép để hiện thị lên màn hình hay ghi ra đĩa, thẻ nhớ USB, Vì vậy, không có
Trang 12GV: Gọi các nhóm khác cho ý kiến đóng góp
và đưa ra kết luận
HS: Quan sát và ghi chép
GV: Yêu cầu từng nhóm trình bày nội dung đã
thảo luận:
HS: Từng nhóm cử đại diện trình bày các nội
dung đã thảo luận
GV: Gọi các nhóm khác cho ý kiến đóng góp
và đưa ra kết luận
HS: Quan sát và ghi chép
GV: Yêu cầu từng nhóm trình bày nội dung đã
thảo luận:
HS: Từng nhóm cử đại diện trình bày các nội
dung đã thảo luận
GV: Gọi các nhóm khác cho ý kiến đóng góp
và đưa ra kết luận
HS: Quan sát và ghi chép
GV: Hướng dẫn HS làm bài 2
GV: Theo em khi xây dựng một CSDL để quản
lí mượn/ trả sách cần quan tâm tới các đối
tượng nào?
HS: Suy nghĩ thảo luận và trả lời câu hỏi
CSDL thư viện có thể có các đối tượng là:
người mượn, sách, tác giả,
GV: Với mỗi đối tượng trên cần quản lí những
thông tin gì?
Hs: Thảo luận và đưa ra câu trả lời
GV: Em hãy cho biết những việc phải làm để
đáp ứng nhu cầu quản lí của người thủ thư?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
việc thêm hồ sơ hay thông tin bị mất
Câu 1: Với hồ sơ lớp như trên:
a) Người tạo lập hồ sơ có thể là Ban Giámhiệu, giáo viên chủ nhiệm lớp hoặc người đượcBGH phân công tạo lập hồ sơ
b) Cập nhật hồ sơ: Các giáo viên bộ môn (cậpnhật điểm), giáo viên chủ nhiệm (cần nhận xétđánh giá cuối năm)
Câu 2: Tùy theo thực trạng thư viện trường,
các thông tin chi tiết có thể khác nhau Nóichung, CSDL thư viện có thể có các đối tượnglà: người mượn, sách, tác giả, hóa đơn nhập,biên bản giải quyết sự cố mất sách, đền bùsách, biên bản thanh lí,
* Thông tin về từng đối tượng có thể như sau:
- Người mượn (HS): số thẻ, họ và tên, ngàysinh, giới tính, lớp, địa chỉ, ngày cấp thẻ, ghichú,
- Sách: Mã sách, tên sách, loại sách, nhà XB,năm XB, giá tiền, mã tác giả;
- Tác giả: Mã tác giả, họ và tên tác giả, ngàysinh, ngày mất,
- Đền bù: Số hiệu biên bản đền bù, mã sách, sốlượng đền bù, tiền đền bù,
- Phiếu mượn (quản lí việc mượn sách): Mãthẻ, số phiếu, ngày mượn, ngày cần trả, mãsách, số lượng sách mượn,
* Những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lí của người thủ thư:
- Cho mượn: Kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn,tìm sách trong kho, ghi sổ trả/ mượn và traosách cho học sinh mượn;
- Nhận sách trả: Kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn,đối chiếu sách trả và phiếu mượn, ghi sổ mượn/trả, ghi sự cố sách trả quá hạn hoặc hư hỏng(nếu có), nhập sách về kho,
Trang 13- Biết 4 đối tợng chính: bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và báo cáo.
2 Kĩ năng: Hiểu được chức năng và cỏc đối tượng của Access
3 Thỏi độ: Học sinh ham thớch mụn học để cú hiểu biết kĩ năng sử dụng Access
II CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giỏo viờn: Giỏo ỏn, Sỏch GK Tin 12, Sỏch GV Tin 12
2 Chuẩn bị của học sinh: Sỏch GK tin 12, vở ghi.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV: Gới thiệu suất sứ của phần mềm
acces và các ứng dụng của nó
HS: Nghe GV gới thiệu
phải tạo bảng bao gồm các thông tin
về các đối tợng học sinh cần quản lí
lu vào hồ sơ lớp để cuối mối học kì
căn cứ vào các kết quả đánh giá học
b) Ví dụHọtên Ngàysinh Giớitính Địachỉ
Hoạt động 3: Các loại đối tợng của
GV: Gợi ý có 4 đối tợng chính, yêu cầu
HS trả lời câu hỏi
Trang 14GV: theo em muốn xây dựng phần
-all programs - Microsoft Access
- Cách 2: Nháy đúp vào biểu tợng
Access trên màn hình
GV: Yêu cầu HS thực hiện lại các thao
tác của GV
GV: Mở dao diện màn hình Access
cho học sinh quan sát và gới thiệu chi
tiết cách tạo cơ sở dữ liệu mới
GV: gợi ý chọn lệnh file - new mà
hình làm việc của access sẽ mở
khung New File
GV: Chọn Blank Database xuất hiện
hộp thoại File New Database
GV: Yêu cầu HS lên làm lại các thao tác
- Nhỏy đỳp vào biểu tượng
b) Tạo CSDL mới
1 Chọn lệnh File New (Ctrl_N)
2 Chọn Blank Database
3 Chọn vị trớ lưu tệp trong hộp thoại
File New Database
c) Mở cơ sở dữ liệu đã có:
- Nhỏy đỳp tờn của CSDL (nếu cú trờn mànhỡnh)
Trang 15nêu só trong khung New file
- Cách 2: Chọn File - Open rồi tìm
nháy đúp vào CSDL khi đó xuất hiện
- Hoặc File Open Chọn CSDL cần mở.
Lỳc đú xuất hiện cửa sổ như sau:
d) Kết thúc phiên làm việc với Access
* Kết thỳc làm việc với Access: một trong cỏc
Lưu ý: khi thực hiện đúng cửa sổ Access thỡ
Access luụn nhắc nhở lưu lại
Hoạt động5: Làm việc với các đối
tợng
GV: Mỗi phần mềm đều cú cỏch làm việc riờng,
ta cần nhớ rừ khi làm việc với cỏc phần mềm
này
GV: trờn Access cú mấy chế độ làm việc
HS: trả lời, hs khỏc bổ sung
GV: chốt lại
5 Làm việc với các đối tợng
a) Chế độ làm việc với các đối ợng
t- Chế độ thiết kế (Design View): trong chế
độ này ta cú thể tạo mới bảng, biểu mẫu,mẫu hỏi, bỏo cỏo,… hoặc thay đổi Nỳtlệnh
Chế độ trang dữ liệu (Data Sheet View):
chế độ này hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho
Trang 16GV: Cũng như cỏc hệ QT CSDL khỏc, việc tạo
cỏc đối tượng cú nhiều cỏch, nhưng tựu trung
chỉ cú 3 cỏch chớnh: dựng thuật sĩ, tự thiết kế và
kết hợp cả hai cỏch trờn Đõy là một ưu điểm
của cỏc hệ QT CSDL Việc tự thiết kế đũi hỏi
người sử dụng phải am hiểu rộng Trong phạm
vi chương trỡnh 12 ta chỉ dừng ở chế độ dựng
thuật sĩ
phộp làm việc trực tiếp với dữ liệu nhưxem, xúa hay thay đổi, thờm dữ liệu mới.Nỳt lệnh
Chế độ biểu mẫu (Form View): chế độ này
dựng để làm việc với biểu mẫu
Ta cú thể chuyển đổi giữa chế độ thiết kế
và trang dữ liệu
b) Tạo đối tợng mới.
Dựng cỏc mẫu dựng sẵn (thuật sĩ Wizard);
Người dừng tự thiết kế;
Kết hợp cả hai cỏch trờn
Thuật sĩ (Wizard) là chương trỡnh hướng dẫn
từng bước giỳp nhanh chúng tạo được cỏc đốitượng của CSDL từ cỏc mẫu dựng
4 Củng cố
- Cỏc cỏch tạo đối tượng
- Khởi động và thoỏt khỏi Access
5 Cõu hỏi và bài tập về nhà
- Thực hành cỏc thao tỏc đó học
- Trả lời cõu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 (SGK - 33)
- Xem trước Đ4 - Cấu trỳc bảng.
Trang 17Tiết theo PPCT: 8
Đ4 cấu trúc bảng
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức:
- Biết các khái niệm chính trong cấu trúc dữ liệu bảng :
Cột ( thuộc tính ) : tên , miền giá trị
Dòng ( bản ghi ): bộ các gía trị thuộc tính
Khoá
- Biết tạo và sửa chữa cấu trúc bảng
- Biết về việc tạo liên kết giữa các bảng
2 Kĩ năng:
- Thực hiện đợc khởi động và ra khỏi access
- Thực hiện đợc tạo và sửa cấu trúc bảng,nạp dữ liệu vào bảng, cậpnhật, dữ liệu
- Thực hiện việc khai báo khoá
- Thực hiện đợc việc liên kết giữa hai bảng
3 Thỏi độ:
Học sinh ham thớch mụn học để cú hiểu biết kĩ năng sử dụng Access
II CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giỏo viờn: Giỏo ỏn, Sỏch GK Tin 12, Sỏch GV Tin 12, Giấy khổ Ao
2 Chuẩn bị của học sinh: Sỏch GK tin 12, vở ghi.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: ACCESS là gì? Hãy kể các chức năng chính của ACCESS.
Câu hỏi 2: Liệt kê các loại đối tợng cơ bản trong ACCESS
Câu hỏi 2: Có những chế độ nào với các đối tợng.
3 Bài mới:
Hoạt động của gv và hs Nội dung
Hoạt động 1: Cỏc khỏi niệm cơ bản
GV: Dẫn dắt học sinh vào bài mới:
Dữ liệu lu trữ trong Access dới dạng
các bảng gồm có các cột và các hàng
Bảng là thành phần cơ sở tạo nên
CSDL
GV: Lấy ví dụ minh hoạ:
GV: Yêu cầu học sinh quan sát và
- Bản ghi (record): Mỗi bản ghi là mộthàng bao gồm dự liệu về các thuộctính của chủ thể đợc quản lí
Trang 18GV: Nhận xét và gợi ý: Trong bảng có
các trờng, bản ghi, kiểu dữ liệu: - Kiểu dữ liệu (Data Type) Là kiểu dữliệu lu trong một trờng Mỗi trờng có
một kiểu dữ liệu,
Kiểudữ liệu Mô tả Kích thớc l-u trữTex DL kiểu văn
bản gồm các
kí tự
0 - 255 kít
Numbe
r Dữ liệu kiểusố 1,2,3,4hoặ 8
byteDate/Ti
me DL kiểu ngàygiờ 8 bytecurrenc
y DL kiểu tiềntệ 8 byteAutonu
mber DL kiểu số
đếm, tăng tự
động cho bảnghi mới
4 hoặc 16byte
Yes/no DL kiểu
boolean(lôgic)
trớc hết cần khai báo cấu trúc bảng,
sau đó nhập dự liệu vào bảng:
GV: Để tạo cấu trúc bảng trong chế
độ thiết kế ta cần phải thực hiện
GV: Các tính chất của trờng đợc dùng
2/ Tạo và sửa cấu trúc bảng:
tr-ời dùng khi hiển thị
* Dfault Value (gia trị ngầm
định)
- Thay đổi tính chất của một trờngNháy chuột vào dòng định nghĩa tr-ờng Các tính chất của trờng tơngứng sẽ xuất hiện trong phần
Field Properties
+ Chỉ định khoá chính
Chọn trờng làm khoá chính
Nháy nút Hoặc chọn lệnh Edit
chọn Primary key trong bảng chọn
Trang 19để quy định cách thức dữ liệu đợc
lu trữ
Gv: Tại sao phải chỉ định khoá
chính?
Gv: Một CSDL trong Access có thiết
kế tốt là CSDL mà mỗi bản ghi trong
một bảng phảI là duy nhất, nghĩa là
không có hai hàng dữ liệu giống hệt
Trong cửa sổ thiết kế, kớch vào nỳt close của
cửa sổ này (x), xuất hiện chọn Yes để đồng ý
lưu
Nhập vào tờn Table (qui tắc đặt tờn bảng giống
như qui tắc đặt tờn trường) chọn OK
Nếu trong bảng khụng cú trường nào được tạo
khúa chớnh, Access xuất hiện thụng bỏo
Nhằm lưu ý, bảng chưa cú khúa chớnh, bạn cú
muốn tạo khúa chớnh khụng? Nờn đồng ý bằng
cỏch chọn Yes, Access sẽ tạo mới trường cú tờn
ID cú kiểu d/liệu AutoNumber chứa cỏc giỏ trị
số khụng trựng nhau
EditAccess hiển thị ký hiệu chiếc chìakhoá ở bên trái trờng đợc chọn đểcho biết trờng đó đợc chỉ định làmkhoá chính
3 Nháy nút OK hoặc ấn phím Enter
b, Thay đổ cấu trúc của bảng
- Thay đổi thứ tự các tr ờng
Chọn trường muốn thay đổi vị trớ, nhỏy chuột
và giữ Xuất hiện hỡnh nằm ngang trờn trường
đó chọn
Rời chuột đến vị trớ mới, thả chuột
-Thêm tr ờng
Trỏ chuột vào trường đó chọn
Kớch phớm phải chuột chọn Insert Rows.
- Xoá tr ờng
- Chọn trường muốn xúa
Trang 20- Kớch phải chuột/Delete Rows
- Thay đổi khoá chính
- Chọn trường muốn hủy khúa chớnh
-Kớch vào biểu tượng
c Xoá và đổi tên bảng Xúa bảng:
- Trong cửa sổ CSDL, kớch phải chuột vàobảng muốn xúa, chọn lệnh Delete/ chọn Yes đểkhẳng
Trang 212 - Kỹ năng
- Thiết kế bảng đơn giản, phức tạp với một số tính chất trường nêu ở trên, biết cách khai báokhóa chính, lưu bảng tính
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 - Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo và đồ dùng dạy học
- Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp,…
2 - Chuẩn bị của học sinh
- Đồ dùng học tập: SGK, vở ghi, bút,…
III NỘI DUNG BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài thực hành
Nội dung: Làm các bài tập đã ra ở tiết 10, riêng câu 1 GV hướng dẫn thật kỹ vì đây là kiến thức mới.Phân hs làm 03 nhóm: Nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3
Câu 1 Khởi động Access, tạo CSDL với tên QuanLi_HS Trong CSDL này tạo bảng HOC_SINH có
cấu trúc được mô tả như sau
Tên trường Mô tả Kiểu dữ liệu
(Chú ý: Đối với các trường điểm trung bình môn, để nhập được số thập phân có một chữ số và luôn
hiển thị dạng thập phân, ta cần đặt một số tính chất của các trường này)
GV hướng dẫn trước, lần lượt đưa thêm các yêu cầu về dạng thức tiền tệ, số theo dạng Anh Học sinh
làm vài lần cho thành thạo câu 2: Hướng dẫn chung bằng Projector, sau đó Học sinh làm như sau:
Câu 2: Chỉ định khóa chính: Chỉ định khóa chính cho trường Maso
Câu 3
- Chuyển trường DoanVien xuống dưới trường NgSinh và trên trường DiaChi
Trang 22GV: Thao tác trực tiếp trên máy tính Sau đó gọi 2 học sinh lên thực hiện lại thao tác này =>Nhấn mạnh cho học sinh thao tác đó.
Tên trường Mô tả
Li Điểm trung bình môn LiHoa Điểm trung bình môn HoaTin Điểm trung bình môn TinGV: Thao tác trực tiếp trên máy tính Sau đó gọi 2 học sinh lên thực hiện lại thao tác này =>Nhấn mạnh cho học sinh thao tác đó
- Di chuyển các trường điểm để có thứ tự là: Toan, Li, Hoa, Van, Tin
GV: Thao tác trực tiếp trên máy tính Sau đó gọi 2 học sinh lên thực hiện lại thao tác này =>Nhấn mạnh cho học sinh thao tác đó
- Lưu lại bảng và thoát khỏi Access
Chú ý:
Đặt tên trong Access:
- Không đặt tên bảng hay mẫu hỏi cùng tên
- Tên trường không quá 64 kí tự
- Những kí tự không dùng trong tên đối tượng gồm dấu chấm (.), dấu chấm than (!), dấuhuyền cạnh phím số (`), các dấu ngoặc vuông []
- Tránh dùng tên trùng với tên các hàm số có sẵn trong Access hoặc tên các tính chất củatrường
Trong chế độ thiết kế để tạo/sửa đổi cấu trúc bảng:
- Nhấn phím Tab hoặc Enter để chuyển qua lại giữa các ô;
- Nhấn phím F6 để chuyển qua lại giữa hai phần của cửa sổ cấu trúc bảng;
- Để chọn một trường, ta nháy chuột vào ô bên trái tên trường (con trỏ chuột có hình mũitên ), khi được chọn, toàn bộ dòng định nghĩa trường được bôi đen
Khi đã chỉ định khóa chính cho bảng, Access sẽ không cho phép nhập giá trị trùng hoặc đểtrống giá trị trong trường khóa chính
GV nhận xét, giải đáp thắc mắc của Học sinh, đưa ra các nhận xét cuối cùng
GV chưa cho học sinh nhập dữ liệu ở các bảng
4 Câu hỏi và bài tập về nhà
- Thực hành lại các bài đã làm trên lớp
- Chuẩn bị bài: §5 - Các thao tác cơ bản trên bảng.
Trang 23Tiết theo PPCT: 11 §5 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN BẢNG
- Biết mở bảng ở chế độ trang dữ liệu;
- Biết cập nhật dữ liệu vào các bảng;
- Biết sử dụng các nút lệnh để sắp xếp;
- Biết sử dụng các nút lệnh để lọc để lọc dữ liệu thỏa điều kiện nào đó;
- Biết sử dụng chức năng tìm kiếm và thay thế đơn giản;
- Biết sử dụng thuật sĩ để tạo biểu mẫu đơn giản;
3 Thái độ
- Nghiêm túc quan sát thao tác mẫu, ghi chép bài đầy đủ
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo và đồ dùng dạy học
- Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp,…
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đồ dùng học tập: SGK, vở ghi, bút, …
III NỘI DUNG BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ:Không
3 Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1 1 Cập nhật dữ liệu
GV: Sau khi tạo cấu trúc các bảng, việc
tiếp theo là cập nhật dữ liệu
Có thể thêm, chỉnh sửa và xoá các
bản ghi bằng nhiều cách Tuy nhiên, chế
độ hiển thị trang dữ liệu của bảng (h 24)
cho một cách đơn giản để thực hiện
điều này
1 Cập nhật dữ liệu
Cập nhật cơ sở dữ liệu là thay đổi dữ liệu
trong các bảng gồm: thêm bản ghi mới, chỉnhsửa và/hoặc xoá các bản ghi
Trang 24a) Thêm bản ghi mới
GV: Cũng có thể nháy chuột trực tiếp
vào bản ghi trống ở cuối bảng rồi gõ dữ
liệu tương ứng
GV: Để chỉnh sửa giá trị một trường của
một bản ghi chỉ cần nháy chuột vào ô
chứa dữ liệu tương ứng và thực hiện các
thay đổi cần thiết
Lưu ý khi đã bị xoá thì bản ghi không thể
khôi phục lại được
a) Thêm bản ghi mới
Hình 1 Thanh công cụ trang dữ liệu bảng
- Nháy chuột vào bản ghi cần thay đổi
- Dùng các phím Back Space, Delete để xóa
- Gõ nội dung mới
Hình 3 Bảng HOC_SINH được sắp xếp theo tên
GV: Access có các công cụ cho phép sắp
xếp các bản ghi theo thứ tự khác với thứ tự
chúng được nhập
Chọn trường cần sắp xếp trong chế độ hiểnthị trang dữ liệu;
Dùng các nút lệnh (tăng dần) hay
Trang 25Ví dụ
Để sắp xếp các bản ghi theo tên:
Chọn trường Ten;
Nháy nút Các bản ghi sẽ được sắp xếp
tên tăng dần theo bảng chữ cái (h 27)
ghi thoả mãn điều kiện nào đó bằng cách sử
dụng các nút lệnh sau đây trên thanh công cụ
Table Datasheet (h 25):
Lọc theo ô dữ liệu đang chọn
Lọc theo mẫu, điều kiện được
trình bày dưới dạng mẫu
Lọc / Huỷ bỏ lọc
Ví dụ Sử dụng chức năng lọc theo ô dữ liệu
đang chọn và theo mẫu
Để tìm tất cả các học sinh có tên là Hải:
1. Chọn một ô trong cột Ten có giá trị là
"Hải"
Nháy nút , Access hiển thị danh sách các
học sinh có tên là Hải
(giảm dần) Lưu lại kết quả sắp xếp
b) Lọc Lọc theo ô dữ liệu đang chọn: Chọn ô rồi
nháy nút , Access sẽ lọc ra tất cả các bảnghi có giá trị của trường tương ứng bằng vớigiá trị trong ô được chọn
Lọc theo mẫu: Nháy nút , rồi nhập điềukiện lọc vào từng trường tương ứng theomẫu, sau đó nháy nút để lọc ra tất cả cácbản ghi thoả mãn điều kiện
Sau khi kết thúc, có thể nháy lại vào nút
để trở về dữ liệu ban đầu
Hoạt động 3 3 Tìm kiếm đơn giản
Có thể tìm những bản ghi thoả mãn một số
điều kiện nào đó Chức năng tìm kiếm và
thay thế trong Access tương tự như chức
năng này trong Word
Để tìm bản ghi trong bảng của Access (chứa
một cụm từ nào đó), chuyển con trỏ lên bản
3 Tìm kiếm đơn giản
Cách 1: Chọn EditFind
Cách 2: Nháy nút (Find)
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+F.
Trang 26ghi đầu tiên rồi thực hiện theo một trong các
cách sau:
Khi đó hộp thoại Find and Replace (h 32)
mở ra Có thể cung cấp thêm thông tin cho
Trong ô Match, chọn cách thức tìm kiếm:
Any Part of Field (tìm tất cả các cụm từ
Nháy nút Find Next để đến vị trí tiếp theo
thoả mãn điều kiện tìm kiếm
Lệnh Replace khác với lệnh Find ở chỗ: sau
khi tìm được cụm từ thì thay thế nó bởi cụm
từ cho trong ô Replace With Chẳng hạn, khi
cần phải thay đổi để dữ liệu trong CSDL
được nhất quán, ví dụ ta có "HN" và "Ha
Noi" trong một CSDL, điều này sẽ khiến cho
mẫu hỏi và báo cáo không chính xác Khi đó
ta dùng lệnh Replace để dữ liệu được nhất
quán Cụm từ thay thế được gõ vào ô
b) Xem trước khi in
Nháy nút hoặc chọn lệnh
File Print Preview để xem
c) Thiết đặt trang và in
-Thiết đặt trang in tương tự như trong
Word ( FilePage Setup
Trang 275 Câu hỏi và bài tập về nhà
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 – SGK 47
- Xem trước Bài tập và thực hành 3 – Tiết 1.
Trang 28- Luyện kĩ năng thao tác trên bảng;
- Sử dụng các công cụ lọc, sắp xếp để kết xuất thông tin từ bảng
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 - Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo và phòng máy
- Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp,…
2 - Chuẩn bị của học sinh
- Đồ dùng học tập: SGK, vở ghi, bút,…
III NỘI DUNG BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình thực hành
3 Nội dung bài thực hành
Bài 1
Thêm các bản ghi sau đây vào bảng:
Sử dụng các cách di chuyển trong bảng được cho cuối bài thực hành để:
Chỉnh sửa các lỗi trong các trường (nếu có);
Xoá hoặc thêm bản ghi mới
Bài 2
Lọc theo ô dữ liệu đang chọnLọc theo mẫu, điều kiện được trình bày dưới dạng mẫuLọc / Huỷ bỏ lọc
Lọc theo ô dữ liệu đang chọn: Chọn ô rồi nháy nút , Access sẽ lọc ra tất cả các bản ghi có giátrị của trường tương ứng bằng với giá trị trong ô được chọn
Trang 29Lọc theo mẫu: Nháy nút , rồi nhập điều kiện lọc vào từng trường tương ứng theo mẫu, sau đónháy nút để lọc ra tất cả các bản ghi thoả mãn điều kiện
Sau khi kết thúc, có thể nháy lại vào nút để trở về dữ liệu ban đầu
- Hiển thị các học sinh nam trong lớp.
Để hiển thị các học sinh nam trong lớp:
Hình 6 Chọn ô dữ liệu để lọc
2. Chọn một ô trong cột GT có giá trị là "Nam" (h 28)
3. Nháy nút , Access hiển thị danh sách các học sinh có giới tính là “Nam”
GV: Thực hiện thao tác trên máy chiếu.
HS: Quan sát thực hành trên máy.
- Lọc ra danh sách các bạn chưa là đoàn viên.
GV: Thực hiện thao tác trên máy chiếu.
B1: Mở Table HOC_SINH dưới dạng trang dữ liệu, kích vào biểu tượng (Filter By form:Lọc theo mẫu)
B2: Ở cột DOANVIEN, kích chọn vào ô vuông nhỏ để chọn giá trị không là đoàn viên () B3: Kích chọn biểu tượng (Apply Filter) để tiến hành lọc
HS: Quan sát thực hành trên máy.
- Tìm các học sinh có điểm các môn Toán, Lí, Hoá trên 8.
GV: Thực hiện thao tác trên máy chiếu.
HS: Quan sát thực hành trên máy.
Chú ý
Có thể chọn rồi xoá nhiều bản ghi cùng lúc
Trong chế độ trang dữ liệu, Access tự động lưu những thay đổi trên bản ghi và người dùng không
cần phải dùng lệnh Save Trong khi làm việc, một biểu tượng hình bút chì ( ) chỉ ra rằng ta
đang thực hiện thay đổi tại bản ghi nào đó và những thay đổi hiện chưa được lưu Khi chuyển sang một bản ghi khác, biểu tượng này chuyển thành hình tam giác ( ) cho biết những thay đổi trên bản ghi đã được lưu
Di chuyển trong bảng
Có thể dùng chuột để chuyển tới một bản ghi hoặc một trường bất kì
Các nút lệnh trên thanh di chuyển (h 34) ở góc dưới bên trái cửa sổ cho phép di chuyển qua lại giữa các bản ghi
Trang 30Hình 7 Thanh di chuyển Một số cách di chuyển khác
Nhấn phím Tab hoặc Shift+Tab để chuyển tới hoặc lùi lại giữa các trường trong bảng.
Nhấn các phím mũi tên để chuyển giữa các ô trong bảng
Nhấn phím Home và End để chuyển tới trường đầu và trường cuối trong một bản ghi.
Nhấn Ctrl+Home để chuyển đến ô đầu của bảng, Ctrl+End để chuyển tới ô cuối của bảng.
4 Câu hỏi và bài tập về nhà
- Chuẩn bị bài: Bài tập và thực hành 3 - tiết 2
Trang 31Tiết PPCT: 19 BIỂU MẪU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
Học sinh nắm được các lệnh và thao tác cơ sở: Tạo biểu mẫu
2 Kĩ năng
- Biết sử dụng thuật sĩ để tạo biểu mẫu đơn giản;
- Biết sử dụng biểu mẫu để hiển thị từng bản ghi;
- Biết chỉnh sửa biểu mẫu ở chế độ thiết kế
3 Thái độ
Tự giác, tích cực và chủ động trong thực hành
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Phòng máy vi tính, máy chiếu Projector, một số chương trình minh họa bằng ACCESS
để hướng dẫn
2 Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa, sách bài tập và bài tập đã viết ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DỤNG CHÍNH
Hoạt động 1: Khái niệm biểu mẫu
GV; Hãy nêu khái niệm về biểu mẫu?
HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: Tạo biểu mẫu dùng thuật sĩ
GV: Thực hiện các thao tác trên may chiếu yêu
cầu HS chú ý lắng nghe ghi chép
GV: Yêu cầu HS lên làm theo các thao tác của
GV
a Khái niệm biểu mẫu
- Biểu mẫu là một đối tượng trong CSDLAccess được thiết kế dùng để:
+ Hiển thị dữ liệu dưới dạng thuận lợi đểxem, nhập và sửa dữ liệu
+ Thực hiện các thao tác thông qua các nútlệnh (do người thiết kế tạo ra)
- Tạo biểu mẫu mới:
Cách 1: Tự thiết kế biểu mẫu
Cách 2: Dùng thuật sỹ để tạo biểu mẫu
b Tạo biểu mẫu dùng thuật sĩ
Thực hiện theo các bước sau:
- Chọn Kiểu Form Chọn Next
- Chọn cách trình bày của Form chọn Next
- Chọn tên tiêu đề Form, chọn:
+ Open the Form to view or enterinformation: xem hay nhập thông tin
+ Modify the form's design: sửa đổi thiết kế
- Chọn Finish để hoàn thành
Trang 32Hoạt động 3: Các chế độ làm việc của biểu mẫu.
c Các chế độ làm việc của biểu mẫu.
- Chế độ biểu mẫu: chế độ xem hay nhập thông tin Chọn Form, chọn
(Hình thức như mẫu trên)
- Chế độ thiết kế: thiết kế hay sửa đổi lại form Chọn Form, chọn
Trang 33Tiết PPCT:20 BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 4
Tạo biểu mẫu đơn giản (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 - Kiến thức
- Tạo biểu mẫu; Chỉnh sửa biểu mẫu trong chế độ thiết kế;
- Nhập dữ liệu cho bảng bằng biểu mẫu;
- Cập nhật và tìm kiếm thông tin trong chế độ trang dữ liệu của biểu mẫu
2 - Kỹ năng
- Luyện kĩ năng thao tác trên bảng;
- Sử dụng các công cụ và thanh bảng chọn
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 - Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo và phòng máy
- Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp,…
2 - Chuẩn bị của học sinh
- Đồ dùng học tập: SGK, vở ghi, bút,…
III NỘI DUNG BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình thực hành
3 Nội dung bài thực hành
Bài 1
Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu cho bảng HOC_SINH theo mẫu:
GV: Hướng dẫn:
- Tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ;
Nháy đúp vào Create form by using wizard để dùng thuật sĩ.
Cũng có thể kết hợp cả việc dùng thuật sĩ và tự thiết kế để tạo biểu mẫu Dưới đây chúng ta xét cách làm này
1. Nháy đúp Create form by using wizard;
2. Trong hộp thoại Form Wizard (h 36):
Trang 34Chọn bảng (hoặc mẫu hỏi) từ ô Tables/Queries;
Chọn các trường đưa vào mẫu hỏi từ ô Available Fiels;
Nháy Next để tiếp tục
Hình 8 Tạo biểu mẫu dùng thuật sĩ
Trong các bước tiếp theo, chọn bố cục biểu mẫu (h 37), chẳng hạn dạng Cột (Columnar) rồi chọn kiểu cho biểu mẫu, chẳng hạn kiểu Chuẩn (Standard) (h 38)
Trong bước cuối cùng, có thể gõ tên mới cho biểu mẫu (h 39) Đánh dấu chọn Open the form to view or enter information để xem hoặc nhập dữ liệu hoặc chuyển sang chế độ thiết kế để tiếp tục sửa (chọn Modify the form’s design) Cuối cùng nháy Finish Ta đã có biểu mẫu dạng cột có dạng như hình 39
Trang 35Hình 11 Hình 12
- Chỉnh sửa phông chữ tiếng Việt; di chuyển các trường dữ liệu để có vị trí đúng.
Chỉnh sửa biểu mẫu trong chế độ thiết kế
Ta chuyển sang chế độ thiết kế (h 41) để thay đổi hình thức biểu mẫu
Hình 13
Tại đây ta có thể thực hiện:
Thay đổi nội dung các tiêu đề;
Sử dụng phông chữ tiếng Việt;
Thay đổi kích thước trường (thực hiện khi con trỏ có dạng mũi tên hai đầu như các hình
Trang 364 Củng cố
- Tạo biểu mẫu; Chỉnh sửa biểu mẫu trong chế độ thiết kế;
- Nhập dữ liệu cho bảng bằng biểu mẫu;
5 Câu hỏi và bài tập về nhà
- Chuẩn bị bài: Bài tập và thực hành 4 - tiết 2
Tiết 21 Nội dung:
Bài 3:
Chuyển sang chế độ trang dữ liệu bằng cách chọn View Datasheet View (h 45)
Thay đổi kích thước các trường để hiển thị được tất cả các trường của bảng HOC_SINH trên màn hình
Hình 15
Tìm hiểu và sử dụng các lệnh tương ứng trên bảng chọn Record (h 46) để :