MỤC ĐÍCH CUẢ DỰ TOÁN NGÂN SÁCHLà bản kế hoạch định lượng chi tiết cho việc thu và sử dụng tài nguyên tài chính và phi tài chính trong chu kỳ Hoạch định: việc có thể xảy ra và cách khắc
Trang 1KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Chương 5:
Dự toán ngân sách
Trang 2MỤC TIÊU CHƯƠNG
Khái niệm dự toán ngân sách
Mục tiêu dự toán ngân sách
Mối quan hệ trong việc dự toán ngân sách
Các loại ngân sách
Trang 3MỤC ĐÍCH CUẢ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH
Là bản kế hoạch định lượng chi tiết cho việc thu và sử dụng tài nguyên tài chính và phi tài chính trong chu kỳ
Hoạch định: việc có thể xảy ra và cách khắc phục
Kiểm soát:
Giám sát hoạt động thực tế
So sánh kết quả
Đánh giá năng lực quản lý
Điều tra nguyên nhân chênh lệch
Trang 4V MỤC ĐÍCH CUẢ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH
Giám sát
Hoạt động thực tế
Chọn hoạt động chính xác
Mục tiêu &
Ngân sách
Hoạch định
Kiểm soát
Trang 5TRÁCH NHIỆM VÀ TRÌNH TỰ
Quản lý cấp cao
Trang 6TRÁCH NHIỆM VÀ TRÌNH TỰ
Quản lý có trách nhiệm:
Kiểm soát tại bộ phận đảm nhận
Cung cấp thông tin dự toán ngân sách bộ phận
Trang 7LỢI ÍCH CỦA NGÂN SÁCH
Thể hiện các góc nhìn từ bộ phận
Tăng tính chính xác, thực tiễn
Thể hiện tính dân chủ
Giảm việc truy cứu trách nhiệm
Tính thống nhất trong chiến lược doanh nghiệp
Trang 9TRÁCH NHIỆM KẾ TOÁN
Mục tiêu/nhiệm vụ chiến lược
Mục tiêu doanh nghiệp Mục tiêu doanh nghiệp Chiến lược A Chiến lược B Chiến lược C
Hoạt động 1 Hoạt động 2 Hoạt động 3 Hoạt động 4 Hoạt động 5 Hoạt động 6
Bộ phận chịu
trách nhiệm A Bộ phận chịu trách nhiệm B Bộ phận chịu trách nhiệm C
Kiểm soát chi
phí/sản phẩm
Kiểm soát chi
phí/sản phẩm Kiểm soát chi phí/sản phẩm Kiểm soát chi phí/sản phẩm
Trang 10KHẢ NĂNG KIỂM SOÁT
Chi phí không kiểm soát được
Chi phí kiểm soát được
Trách nhiệm với chi phí kiểm soát được
Trang 11TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ
Bảo hiểm liên quan đến xưởng sản xuất
Bảo hiểm liên quan đến khu vực marketing
Chi phí lao động sản xuất
Văn phòng phẩm cho quảng cáo
Trang 12TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ
Văn phòng phẩm sử dụng trong trụ sở chính
Chi phí mua vật liệu trực tiếp
Khối lượng bán (doanh thu)
Mua dây chuyền sản xuất mới
Trang 13cho quảng cáo
• Bảo hiểm liên quan đến xưởng sản xuất
• Chi phí lao động sản xuất
• Chi phí mua vật liệu trực tiếp
• Chi phí mua vật liệu trực tiếp • Khối lượng bán hàng
Mua dây
chuyền sản
xuất mới
Văn phòng phẩm cho trụ
sở chính
Trang 14VÍ DỤ: TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ
ABC được sử dụng trong hệ thống ngân sách Quản lý cấp cao phụ thuộc vào quản lý sản xuất để cung cấp ngân sách tổng chi phí sản xuất
$1,000,000 được dự kiến sẽ sản xuất được 100,000 đơn vị sản phẩm cho thời gian tới, trong đó:
Chi phí cơ bản: $8/đơn vị
Chi phí chung: $2/đơn vị (bao gồm khấu hao máy móc
$1)
CEO – giám đốc điều hành sẽ đánh giá hiệu quả hoạt động của quản lý khâu sản xuất dựa trên chi phí đơn vị sản
phẩm
Trang 15VÍ DỤ: TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ
Tuy nhiên,
• Do một khách hàng đặt biệt đã đặt 105,000 đơn vị sản phẩm thay vì 100,000
• Sự thay đổi trong luật lao động cũng làm cho mức
lương tối thiểu tăng $11/giờ, thay vì là $10/giờ theo ước tính của ngân sách ban đầu
• Bên cạnh đó, có sự trì hoãn trong sản xuất trong năm
do sự hư hỏng của 2 máy
CEO đã không hài lòng cho $100,000 vượt quá ngân sách cho chi phí sản xuất
Trang 16o Lương lao động – hoàn toàn không có trách nhiệm
$100,000 tăng thêm không phải trách nhiệm của quản
lý sản xuất
Trang 17o Mất niềm tin với quản lý cấp cao
o Sẽ sử dụng chiến lược ngân sách khác trong tương lai (nới rộng ngân sách)
o Giảm hiệu suất hoạt động
Trang 18VÍ DỤ: QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ
Người bán hàng đã tiếp cận quản lý sản xuất trong tháng 12 năm trước
để đề cập về dây chuyền sản xuất mới với công nghệ tiên tiến
• Với công nghệ mới này có thể tích hợp 3 sản phẩm thiết kế khác nhau, so với trước đó chỉ có thể sản xuất một loại tiêu chuẩn của sản phẩm
• Người ta ước tính rằng công nghệ mới và sản phẩm có thể giúp công ty đạt được thêm 10% so với thị phận hiện có của nó trong thời gian 3 đến 5 năm
• Nếu mua, dây chuyền sản xuất này sẽ được sử dụng vào tháng 1 năm sau
Trang 19VÍ DỤ: QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ
Nếu không có sự thay đổi ngay lập tức trong việc bán hàng
• Dây chuyền sản xuất mới giá $400,000 – được khấu hao trong thời gian 10 năm Nếu quản lý sản xuất đồng ý mua thì dây
chuyền sản xuất hiện tại vẫn được sử dụng, nhưng sẽ giảm công suất
• Trong năm tới, do điều kiện thị trường, tổng số hàng bán được
dự đoán vẫn giữ ở mức 100,000 đơn vị, trong đó 10% được bán
từ dây chuyền mới
• Quản lý sản xuất được thưởng dựa trên khả năng quản lý chi phí đơn vị sản phẩm
Trang 20VÍ DỤ: QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ
MUA hay KHÔNG MUA dây chuyền sản xuất mới ?
=> Không mua dâu chuyền sản xuất mới (khi phần thưởng mà quản lý nhận được dựa trên việc quản lý chi phí sản phẩm)
Ngân sách ban đầu $1,000,000 $1,000,000 Tổng chi phí sản xuất $1,040,000* $1,000,000 Tổng đơn vị sản xuất được bán 100,000 100,000
Trung bình chi phí cho mỗi đơn vị $10.4 $10
Trang 21KIỂM SOÁT NGÂN SÁCH
Hạn chế sự hợp tác và các yêu cầu sáng tạo
Quá chú trọng việc kiểm soát chi phí trong ngắn hạn trong
sự tiêu phí của các nhiệm vụ khác (so sánh giữa chi phí và
sự hài lòng của khách hàng)
Giảm tính năng động của nhân viên -> giảm hiệu xuất tổ chức doanh nghiệp
Trang 22CÁC YẾU TỐ KHÁC
Ngắn hạn: kiểm soát giá và lợi ích bản thân
o Tối thiểu chi phí sản phẩm
o Tránh rủi ro – không mở rộng, không thay đổi -> không
có nguy cơ
o Xem xét các đơn hàng
Trang 23CÁC YẾU TỐ KHÁC
Ngắn hạn: kiểm soát giá và lợi ích bản thân
o Sự gia tăng bán hàng có tương ứng bù đắp cho việc đầu
Trang 24CÁC YẾU TỐ KHÁC
Dài hạn: lợi ích tiềm năng của doanh nghiệp
Quản lý rủi ro: chấp nhận rủi ro trong thời gian ngắn để có được lợi nhuận trong tương lai (cần tích cực và nhiều hoạt động hơn khi có rủi ro -> liệu có chuẩn bị tốt được không?)
Máy móc tiên tiến có mở ra được thị trường lợi thế không?
Kinh nghiệm đã đạt được trong thị trường biến đổi và các dòng sản phẩm?
Thị trường biến đổi có thể cho những bước tiến trong tương lai?
Trang 25CÁC YẾU TỐ KHÁC
Dài hạn: lợi ích tiềm năng của doanh nghiệp
Nâng cao danh tiếng bằng cách đổi mới doanh nghiệp để đạt
được các công nghệ mới?
Có được lợi ích tiềm năng từ khách hàng thân thiết và tạo ra từ
sự hấp dẫn của chính doanh nghiệp (đối với khách hàng và nhà cung cấp)
Việc tập trung kiểm soát chi phí có làm mất đi tính sáng tạo, sự đổi mới trong kinh doanh, những tiềm năng và tinh thần của
nhân viên
Kiểm soát chi phí có mâu thuẫn với mục tiêu dài hạn hay không?
Trang 26RỦI RO TRONG THIẾT LẬP NGÂN SÁCH
Yếu tố môi trường bên ngoài
Quy tắc hay pháp luật về kinh doanh, luật lao động
Thay đổi cổ đông
Thay đổi kinh tế vĩ mô
Thay đổi nhà cung cấp, mối quan hệ kinh doanh
Khách hàng và thị trường sản phẩm cạnh tranh
Trang 27RỦI RO TRONG THIẾT LẬP NGÂN SÁCH
Yếu tố bên trong tổ chức
Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
Sự liên kết các bộ phận trong quy trình sản xuất
Năng lực kiểm soát và xử lý công việc
Yếu tố nhân lực
Hành vi nhân viên
Công nghệ, nghiên cứu và thiết kế
Phương pháp phân bổ chi phí
Trang 28QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH
Mục tiêu/Nhiệm vụ toàn doanh nghiệp
Mục tiêu doanh nghiệp Mục tiêu doanh nghiệp
Xác định chiến lược Xác định chiến lược Xác định chiến lược
Hoạt động Hoạt động Hoạt động Hoạt động
Hiệu suất
Hiệu quả
Nhập nguyên liệu – Định hướng quy trình
Nhập nguyên liệu – Định hướng quy trình
Định hướng sản xuất
Định hướng sản xuất
Định hướng kết quả
Định hướng kết quả
Top-down
Trang 29HỆ THỐNG NGÂN SÁCH DOANH NGHIỆP
Dự toán tiêu thụ sản phẩm
Dự toán sản xuất
Dự toán lao động trực tiếp
Dự toán tiền
Dự toán bán hàng và quản lý
Bảng cân đối kế toán dự toán
Dự toán chi phí sản xuất chung
Dự toán sản phẩm hoàn thiện
Dự toán vật liệu trực tiếp
Trang 31o Nhưng đồng thời sản xuất thêm được 2,000 sản phẩm
Giải pháp: so sánh hiệu xuất với ngân sách linh động ở mức sản xuất thực tế là 12,000 sản phẩm
Trang 32NGÂN SÁCH LINH ĐỘNG
Sự linh hoạt: việc tìm ra các chi phí có liên quan trong sự
tương quan của mức độ hoạt động thực tế, hoặc việc tìm kiếm để tạo ra một chuẩn mực
Ngân sách $50,000 cho 10,000 sản phẩm => 12,000 sản phẩm chi phí là $60,000
So sánh chi phí thực tế $58,000 < $60,000 => quản lý
đã tiết kiệm được $2,000
Ngân sách linh động thích hợp hơn đã tránh sự hiểu sai
trong đánh giá hiệu quả
Trang 34CẦN THIẾT CỦA NGÂN SÁCH LINH HOẠT
Thay đổi cung cầu
Trang 36T NGÂN SÁCH CỐ ĐỊNH VS LINH
HOẠT
Ngân sách cố định Ngân sách linh hoạt
Cố định Thực tế Linh hoạt Thực tế Chênh lệch sản xuất 20,000 18,000 2,000U 18,000 18,000
-18,000 17,500 500F 18,000 17,500 500F
Tổng chi phí 50,000 48,100 1,900F 46,800 48,100 1,300U
Trang 37T NGÂN SÁCH CỐ ĐỊNH VS LINH
HOẠT
Ngân sách ban đầu
Ngân sách linh hoạt
Kết quả thực tế
Trang 38T NGÂN SÁCH CỐ ĐỊNH VS LINH HOẠT
Cách thức đánh giá hoạt động khác nhau
Trách nhiệm cho sự chênh lệch?
Thiết lập kế hoạch sát thực tế
Mối liên hệ giữa kiểm soát và thiết lập ngân sách
Trang 39SO SÁNH
Ngân sách cố định Ngân sách linh hoạt
Cùng mức độ sản xuất Mức độ sản xuất thay đổi
Mục tiêu hoạt động không đổi Mục tiêu có thể bị thay đổi
Giả định nhân tố ảnh hưởng Nhận diện rủi ro, và điều chỉnh Quản lý chịu trách nhiệm Có sự phụ thuộc trách nhiệm
Đánh giá năng lực không chính xác Đánh giá năng lực chính xác hơn Ảnh hưởng tinh thần làm việc Giảm tác động xấu đến nhân viên
Có sai lệch trong kiểm soát chi phí Kiểm soát chi phí tốt hơn
Trang 40NGÂN SÁCH ZERO
Tất cả chi phí đều được thiết lập mới
Chức năng và hoạt động được xác định lại
Áp dụng cho các chiến lược cấp cao
Trang 41Tư vấn từ bộ phận vs Lợi ích cá nhân Nguyên liệu cần thiết để đạt mục tiêu
Trang 42SO SÁNH
Ngân sách Zero Ngân sách truyền thống
Mục tiêu chiến lược
Đơn vị kinh doanh 1 Đơn vị kinh doanh 2
Chi phí & Tài nguyên
cho chu kỳ tiếp theo
Chi phí & Tài nguyên cho chu kỳ tiếp theo
Ngân sách năm nay
Ngân sách năm trước
Ngân sách năm trước
Điều chỉnh theo sự thay đổi thông tin và
sản xuất
Ngân sách năm nay
Trang 43• Tăng tính thúc đẩy và sáng tạo
• Tìm kiếm những điều cần thiết hôm
nay để đạt được mục tiêu trong tương lai
(quan tâm đến rủi ro, sự thiếu ổn định)
• Cần thúc đẩy nhanh quá trình thiết lập
• Tốn nhiều chi phí và thời gian
• Dựa trên dữ liệu quá khứ
• Không có định hướng tầm nhìn cho
tương lai
• Độc quyền (thị trường ổn định +
không có đối thủ cạnh tranh)
Trang 44NGÂN SÁCH DỰA TRÊN HOẠT ĐỘNG
Tài nguyên được phân bổ dựa trên mối quan hệ giữa hoạt động và chi phí
Ngân sách theo hoạt động Phân bổ chi phí theo hoạt động
• Dự toán chi phí
• Tính toán mức độ hoạt động và
tài nguyên
• Phân bổ theo mức độ dự toán
• Quan tâm đến năng lực hoạt
• Phân bổ theo % sử dụng hoạt động cho mục tiêu chi phí
• Tối đa hóa năng lực sản xuất
• Tập trung vào hệ thống chi phí
Trang 45NGÂN SÁCH DỰA TRÊN HOẠT ĐỘNG
Tài nguyên
($$$)
Hoạt động ($$$)
Mục tiêu chi phí ($$$)
Dự đoán khác của mục tiêu chi phí
PHÂN BỔ CHI PHÍ - ABC
TIÊU THỤ CHI PHÍ - ABB
Trang 46VÍ DỤ
Phân chia chi phí – ABC
Trong năm 2012, công ty EcoPrint hoàn thành công việc với 2
khách hàng chính.
Công việc bao gồm 2 hoạt động: In và Đóng đồng thời trên 2 máy
• Năng xuất hoạt động của mỗi Máy 1 và 2 là 10,000 giờ, được chia ra cho 2 hoạt động theo sau:
Trang 49Dự đoán của mục tiêu chi phí khác
Ngân sách số lượng tài nguyên
Ngân sách số lượng hoạt động
Tỉ lệ tiêu thụ tài nguyên cho mỗi hoạt động ($$$)
Tỉ lệ hoạt động cho mỗi chi phí mục tiêu
Trang 50VÍ DỤ
a. Tính số lượng hoạt động cần thiết
b. Tính số lượng tài nguyên cần thiết
c. Tính dự toán tài nguyên tiêu thụ cho mỗi hoạt động
d. Tính dự toán hoạt động cần thiết cho mỗi chi phí mục
tiêu
e. Tính tổng chi phí ngân sách cho mỗi chi phí mục tiêu
Trang 51VÍ DỤ
Tiêu thụ chi phí – ABB (tiếp theo)
• Máy 1 được dự toán sẽ tạo ra 1,000 đơn hàng trong năm 2013
• Mỗi đơn hàng có 2 sách và sử dụng ¼ giờ cho mỗi cuốn