Tuy nhiên, qua kiểm tra thực tế trên địa bàn huyện còn có những công trình xây dựng chưa thực sự phát huy hiệu quả như mục tiêu đề ra, nhiều hạng mục công trình chưa đảm bảo chất lượng
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN THỊ KIM PHƯỢNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TAM DƯƠNG TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số : 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Trần Ngọc Ngoạn
HÀ NỘI, 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tên đề tài: “Quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng
nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc”
Học viên thực hiện: Trần Thị Kim Phượng
Lớp: Kinh tế học đợt 1 năm 2015, Học viện Khoa học xã hội
Số điện thoại liên lạc: 0913.469.982
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Ngọc Ngoạn
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và
chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi thông tin trích dẫn trong luận văn
đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Thị Kim Phượng
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH 10
1.1 Khái niệm, vị trí, vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản 10
1.2 Một số vấn đề lí luận về QLNN các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách 13
1.3 Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý Nhà nước các dự án đầu tư xây dựng cơ bản 23
1.4 Các hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tư XDCB 26
1.5 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM DƯƠNG 28
2.1 Giới thiệu tổng quan về huyện Tam Dương 28
2.2 Tình hình đầu tư bằng nguồn NSNN trên địa bàn huyện Tam Dương 31
2.3 Hoạt động QLNN các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Tam Dương giai đoạn 2013 - 2015 35
2.4 Đánh giá chung 54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM DƯƠNG 60
3.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Tam Dương giai đoạn 2011 - 2015 60
3.2 Nhu cầu ĐTXDCB trong những năm tới của huyện Tam Dương 62
3.3 Quan điểm xây dựng các giải pháp 65
3.4 Các giải pháp 66
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Nguồn vốn đầu tư theo phân cấp đơn vị Chủ đầu tư 32
giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn huyện Tam Dương 32
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo lĩnh vực đầu tư 33
giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn huyện Tam Dương 33
Bảng 2.3: Kết quả thực hiện nguồn vốn đầu tư từ NSNN 34
giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn huyện Tam Dương 34
Bảng 2.4: Công tác chuẩn bị đầu tư chưa tốt ảnh hưởng đến DAĐT 38
Bảng 2.5: Giá trị tổng mức đầu tư, tổng dự toán của một số dự án 42
do tư vấn lập và sau khi thẩm định 42
Bảng 2.6: Giá trị trúng thầu một số dự án so với giá gói thầu 48
Bảng 3.1: Dự kiến các công trình dự án trọng điểm đầu tư 62
trên địa bàn huyện Tam Dương giai đoạn 2011 - 2020 62
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư 23
Sơ đồ 1.2 CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án 27
Sơ đồ 1.3 Các chủ thể tham gia quản lý dự án 27
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn vốn nhà nước dành cho đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) hàng năm ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng rất lớn của ngân sách Nhà nước (NSNN) Vốn đầu tư
là nguồn lực quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Quy mô đầu tư, hiệu quả đầu tư tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững, đến hiệu quả kinh tế và đời sống hàng ngày của con người
Trong thời gian qua công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều tiến bộ Nhìn chung, các công trình đã được Chủ đầu tư nghiệm thu, đưa vào khai thác sử dụng đảm bảo phát huy hiệu quả, chất lượng, kỹ thuật, đáp ứng được yêu cầu thiết kế đề ra, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ đời sống nhân dân trên địa bàn huyện Tuy nhiên, qua kiểm tra thực tế trên địa bàn huyện còn có những công trình xây dựng chưa thực sự phát huy hiệu quả như mục tiêu đề ra, nhiều hạng mục công trình chưa đảm bảo chất lượng, nguyên nhân chính là do có những hạn chế, thiếu sót trong công tác khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế, phê duyệt thiết kế, thi công, giám sát thi công… của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng; chưa tuân thủ đúng các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng
Đại hội Đảng bộ huyện Tam Dương lần thứ XIX nhiệm kỳ 2015 - 2020 đề ra nhiệm vụ, mục tiêu đẩy mạnh phát triển kinh tế trên địa bàn Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ… đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo, xây dựng đô thị, nông thôn mới
Để khắc phục những tồn tại về công tác quản lý nhà nước (QLNN) các dự án ĐTXDCB bằng nguồn ngân sách và thực hiện được mục tiêu Đảng bộ huyện đề ra, huyện Tam Dương cần tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó hoàn thiện công tác quản lý nhà nước các dự án ĐTXDCB từ nguồn ngân sách là một nội dung quan trọng Để làm được điều này, việc nghiên cứu đánh giá một cách toàn diện và sâu sắc
về thực trạng công tác quản lý nhà nước các dự án ĐTXDCB từ nguồn ngân sách của
Trang 7huyện, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý các dự án này là hết sức cần thiết và có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn
Là cán bộ đã từng công tác tại huyện Tam Dương, đang theo học lớp sau đại học chuyên ngành Quản lý kinh tế tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàm lâm Khoa học
xã hội Việt Nam, bản thân muốn được vận dụng những kiến thức đã học để đi sâu nghiên cứu, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện, do đó tôi
chọn đề tài: “Quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân
sách trên địa bàn huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài luận văn thạc sĩ
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Nghiên cứu về quản lý xấy dựng cơ bản nói chung, quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản vốn ngân sách Nhà nước đã được các nhà nghiên cứu nước ngoài đề cập khá nhiều Sau đây có thể nêu một số công trình có liên quan đến lĩnh vực này
"Nghiên cứu lịch sử phát triển đối với quản lý xây dựng hệ thống đấu thầu ở Nhật Bản" của Hiroshi Isohata – Trường Cao đẳng Công nghiệp, Đại học Nihon, Chiba, Nhật Bản 2009 Bài này nghiên cứ về lịch sử phát triển hệ thống đấu thầu xây dựng cho các công trình công cộng, từ thời xưa thông qua các kỷ nguyên hiện đại đến nay Tác giả làm rõ đặc trưng của sự phát triển trong mua sắm và quản lý hệ thống xây dựng những công nghệ phần mềm đối với đấu thầu, hợp đồng, và quản lý xây dựng hiện đại ở Nhật Bản Nghiên cứu này cũng làm sáng tỏ các yếu tố lịch sử đã bị ảnh hưởng đến xây dựng hệ thống mua sắm và đấu thầu xây dựng cho các công trình công cộng Các vấn đề hiên tại trong ngành công nghiệp xây dựng Nhật Bản được xem như
là nền tảng Điều này sẽ nghiên cứu tiếp theo về hiện đại hóa xây dựng vào nửa cuối thế kỷ XIX, và xem xét trên các đặc trưng các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của
hệ thống đấu thầu xây dựng công trình công cộng ở Nhật Bản hiện đại Nghiên cứu này bao gồm việc kiểm tra quá trình hợp đồng và quản lý xây dựng để làm rõ đặc điểm của xây dựng hệ thống mua sắm và đấu thầu xây dựng cho các công trình công cộng ở
Trang 8* Kinh nghiệm về quy trình quản lý đầu tư xây dựng ở Anh - Ở Anh đối với các dự
án quan trọng của Chính phủ có các tổ chức đóng vai trò Chủ đầu tư của các dự án Họ không có nhà thầu thuộc nhà nước, các dự án quan trọng được đấu thầu giữa các công
ty tư nhân Có thể trao thầu dưới hình thức thầu chính, xây dựng - vận hành - chuyển giao hoặc chìa khóa trao tay hoặc nhà thầu thiết kế và xây dựng được chọn thông qua đấu thầu Chủ đầu tư nêu rõ yêu cầu về công trình xây dựng hoàn thành, những công việc còn lại thuộc trách nhiệm của nhà thầu thiết kế và xây dựng Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu đệ trình đề xuất thiết kế và giá trọn gói Sau đó tiến hành thương thảo hợp đồng để lựa chọn nhà thầu Chủ đầu tư lấy ý kiến từ các nhà tư vấn kiến trúc, kỹ thuật
và tư vấn quản lý chi phí để đưa ra kết luận lựa chọn nhà thầu thiết kế và xây dựng Tư
vấn quản lý chi phí tham gia vào dự án để giúp chủ đầu tư quản lý chi phí của dự án
Tư vấn quản lý chi phí giữ vai trò quan trọng trong quản lý chi phí xây dựng ở Anh Họ chịu trách nhiệm quản lý chi phí từ khi khởi công đến khi dự án hoàn thành
Tư vấn quản lý chi phí chịu trách nhiệm kiểm soát chi phí từ ngân sách đến thanh toán cuối cùng Quy trình quản lý chi phí bao gồm dự toán, đấu thầu, hợp đồng, thanh toán, thay đổi và khiếu nại
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN đã có một
số đề tài, bài viết được nghiên cứu và đăng tải trên những kía cạnh khác nhau Có thể nêu nên một số công trình đã nghiên cứu có liên quan trực tiếp đến vấn đề này như:
Luận án tiến sỹ kinh tế: " Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ
ngân sách Nhà nước ở Việt Nam" Của Tạ Văn Khoái, Tại Học viện chính trị - Hành
chính quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2009; nghiên cứu QLNN đối với các dự án ĐTXD từ NSNN trên các giai đoạn của chu trình dự án, chủ yếu là cấp NSTW trong phạm vi cả nước QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN gồm năm nội dung: Hoạch đinh, xây dựng khung pháp luật, ban hành và thực hiên cơ chế, tổ chức bộ máy và kiểm tra, kiểm soát
Tác giả đã chỉ ra nhiều hạn chế, bất cấp trên nhiều mặt như: Khung pháp luật chưa đồng bộ, chưa thống nhất, cơ chế quản lý còn nhiều điểm lạc hậu, năng lực quản
lý chưa đáp ứng yên cầu Luân án đã chỉ rõ ba nhóm nguyên nhân của các hạn chế, bất cập, trong các nguyên nhân đó có nguyên nhân chủ quan từ bộ máy, cán bộ quản lý
Trang 9Đồng thời cũng chỉ rõ hạn chế các dự án, trong đó đặc biệt là sự phân tán, dàn trải, sai phạm và kém hiệu quả của không ít dự án ĐTXD từ NSNN
Luận án khẳng định các bộ, ngành cần phải xây dựng và thực thi chương trình phát triển dự án ĐTXD từ NSNN làm cơ sở cho công tác kế hoạch hoá hoạt động tại các dự án ĐTXD từ NSNN của bộ, ngành mình và của cấp ngân sách trung ương (NSTW) Thông qua nghiên cứu chủ yếu tính từ năm 1999 (Nghị định số 52/199/NĐ-
CP được ban hành), trong đó trọng tâm khảo sát, chủ yếu từ năm 2001 đến năm 2009, luân án đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đối mới QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN, đặc biệt là việc đề xuất xây dựng và thực thi chương trình phát triển dự án; Đề xuất ứng dụng mô hình hợp tác giữa nhà nước và tư nhân, mô hình "mua" công trình theo phương thức tổng thầu chìa khóa trao tay; Phân bổ vốn NSNN theo đời dự án; Áp dụng phương thức quản lý dự án theo đầu ra và kết quả; Kiểm soát thu nhật của cán bộ quản lý; Kiểm toán trước khi quyết định đầu tư phê duyệt dự án; Kiểm toán trách nhiệm kinh tế người đứng đầu, kiểm toán theo chuyên đề; Tăng cường các chế tài xử
lý trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu
Luân án tiến sĩ "Giải pháp tài chính nhằm lâng cao hiệu quả vốn đầu tư
XDCB từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An" của Phan Thanh Mảo tại
trường Đại học kinh tế quốc dân, năm 2003 đã hệ thống hóa, phân tích và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về chi ngân sách nhà nước, ĐTXDCB, hiệu quả ĐTXDCB và một số vấn đề có liên quan trong nền kinh tế thị trường Đặc biệt đi sâu và nghiên cứu vấn đề hiệu quả vốn ĐTXDCB từ ngân sách Nhà nước: Tư vấn về khái niêm, các hình thức biểu hiện, chỉ tiêu phản ánh, nó xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả vốn ĐTXDCB từ ngân sách Nhà nước Từ đó làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng hiệu quả vốn ĐTXDCB từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Phân tích, chứng minh, luân giải thực trạng hiệu quả ĐTXDCB mà chủ yếu là hiệu quả ĐTXDCB từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An thời gian
từ năm 1995 - 2001 Qua phân tích thực trạng hiệu quả ĐTXDCB từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An, luận án đã rút ra được nhưng thành công, thất bại và chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân gây ra Đề xuất giải pháp tài chính khắc phục tồn
Trang 10Nghệ An thời gian tới Luân án đưa ra 6 giải pháp từ vĩ mô đến vi mô; Từ chính sách chung của Nhà nước về quản lý vốn ngân sách dành cho đầu tư phát triển đến giải pháp nghiệp vụ tài chính nói chung và công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn Nghệ An nói riêng Từ giải pháp cụ thể luận án cũng nêu lên nhứng kiến nghị đối với nhà nước, các cấp các ngành điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi hoàn thiện công tác quản lý nguốn vốn ĐTXDCB thuộc ngân sách nhà nước nói chung và ở Nghệ An nói riêng đạt hiệu quả Kiến nghị với các cấp các ngành bổ sung sửa đổi chính sách chế độ, chế tài, quy trình nghiệp vụ cấp phát, cho vay vốn ngân sách Nhà nước và tổ chức bộ máy quản lý tài chính đối với nguồn ngân sách Nhà nước dành cho đầu tư XDCB
2.3 Nhận xét chung về tổng quan các công trình đã nghiên cứu
Từ việc tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến chủ đề nghiên cứu của đề tài, có thể rút ra một số kinh nghiệm để áp dụng vào thực tiễn trên địa bàn huyện Tam Dương như sau:
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có những mức độ khác nhau, trên nhiều khía cạnh khác nhau đã đề cập đến quản lý Nhà nước đối với
ĐTXDCB từ vốn NSNN
Phần lớn các công trình nghiên cứu đã được công bố và nghiên cứ sâu về một kía cạnh nhất định của quản lý Nhà nước trên một vài khía cạnh trên địa bàn các tỉnh, thành phố như luận án tiến sĩ "Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu
tư XDCB từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An" của Phan Thanh
Mảo; như luân án tiến sỹ kinh tế: " Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây
dựng từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam" của Tạ Văn Khoái; Nghiên cứu QLNN
đối với dự án ĐTXD từ NSNN của tác giả tiếp cận theo các giai đoạn của chu trình dự
án Theo tác giả, QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN gồm năm nội dung: Hoạch định; Xây dựng khung pháp luật; Ban hành và thực hiện cơ chế; Tổ chức bộ máy và kiểm tra, giám sát
Tuy nhiên, quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản là gì? Quá trình quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách Nhà nước bao gồm
Trang 11những khâu nào? Các khâu như đấu thầu, triển khai, vấn đề chất lượng công trình, vấn
đề thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB có ý nghĩa như thế nào trong quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách Nhà nước? đây là những vấn đề cần được tiếp tục làm rõ
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc; chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác này
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách trên địa bàn cấp huyện
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2015
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2015
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách Nhà nước
+ Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Nghiên cứu Công tác quản lý nhà nước các dự
án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc, tuy nhiên luận văn sẽ đi sâu nghiên cứu giai đoạn từ năm 2013 đến năm
2015 vì đây là giai đoạn thực hiện đề án Tái cơ cấu các công trình XDCB
Trang 125 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận của đề tài
Thứ nhất, tiếp cận hệ thống: Nghiên cứu QLNN đối với ĐTXDCB từ vốn ngân
sách nhà nước được đặt trong tổng thể cấu trúc giữa ĐTXDCB từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tam Dương với tổng thể đầu tư XDCB nói chung; Đặt QLNN đối với đầu tư XDCB từ vốn NSNN trên địa bàn huyện Tam Dương trong quan hệ tương tác với QLNN trong điều kiện kinh tế thị trường nói chung, quản lí nhà nước trong đầu tư XDCB nói riêng, tránh tình trạng nghiên cứu biệt lập, tĩnh tại
Thứ hai, tiếp cận đa tuyến và phức hợp: Nghiên cứu QLNN đối với ĐTXDCB
từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tam Dương là lĩnh vực hết sức phong phú, rộng lớn, đa dạng nên cần có cách tiếp cận đa tuyến và phức hợp; trong đó nhấn mạnh cách tiếp cận kinh tế học quản lí, kinh tế học chính trị, kinh tế học vĩ mô và kinh
tế học đầu tư Cách tiếp cận này sẽ cho phép lượng hóa các chỉ tiêu của quản lí nhà nước đối với đầu tư XDCB từ vốn NSNN; cho thấy tính đa dạng của yêu cầu trong QLNN đối với từng khâu của quá trình xây dựng các công trình cơ bản; cho phép khắc phục lối nhìn phiến diện không thấy được các nhân tố đa dạng, phong phú chi phối, ảnh hưởng đến QLNN; hoặc không nhận diện đầy đủ tác động của thị trường đối với phát triển dịch vụ xã hội
Thứ ba, tiếp cận lịch sử - cụ thể: Tiếp cận lịch sử - cụ thể đòi hỏi gắn QLNN
đối với ĐTXDCB từ vốn NSNN trên địa bàn huyện Tam Dương với bối cảnh, điều kiện cụ thể, trong từng thời kỳ, trên địa bàn nhất định; để lí giải thực trạng, đồng thời
có thể đề xuất giải pháp sát với thực tế của tỉnh và huyện Tam Dương
Thứ tư, tiếp cận hiệu quả và phát triển bền vững: QLNN đối với vốn ĐTXDCB trên địa bàn huyện Tam Dương cần dựa trên quan điểm hiệu quả và phát triển bền vững; phải tính toán đến lợi ích của tương lai, bảo đảm tính toàn cục, lâu dài, có chế độ sử dụng tài chính công hợp lí, nhất là bảo đảm tính minh bạch và thúc đẩy canh tranh trong các khâu QLNN
5.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử mà các nhà nghiên cứu kinh tế sử dụng nghiên cứu
Trang 13sự phát triển tự nhiên, xã hội và tư duy, để nghiên cứu quản lý Nhà nước đối với đầu
tư XDCB từ nguồn NSNN, thực hiên khung lý thuyết trên, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây: Tham khảo các tài liệu lý luận khoa học, sách báo, tạp chí, các bài viết trên internet, các Nghị định, thông tư, Chỉ thị, Quyết định về quản lý
dự án đầu tư XDCB
- Phương pháp thu thập số liệu: Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp, lấy từ các nguồn
thông tin khác nhau như văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện; Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2013 – 2015; Niêm giám thống kê năm 2013, 2014, 2015 của Chi cục Thống kê, Báo cáo đầu tư XDCB hàng năm của UBND huyện; Báo cáo hàng năm của phòng Công thương; Ban quản lý
Dự án Đầu tư và Xây dựng huyện, UBND một số xã trên địa bàn huyện Các Báo báo, kết luận của thanh tra Sở Tài chính, thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư, thanh tra tỉnh, thanh tra huyện và Báo cáo của kiểm toán Nhà nước trên địa bàn huyện Tam Dương
Các tài liệu này được thu thập có chọn lọc và trên cơ sở phân tích thực trạng, rút ra những tồn tại, nguyên nhân từ đó xây dựng phương hướng và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
- Phương pháp phân tích số liệu
Để thực hiện đề tài nghiên cứu tác giả sử dụng các phương pháp phân tích số liệu sau đây:
- Phương pháp phân tổ thống kê, mô tả: Là phương pháp căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiến hành phân tích các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất giống nhau
- Phương pháp tổng hợp: Tiến hành thống kê toàn bộ số liệu, tài liệu có liên quan đến đề tài dưới dạng biểu mẫu, danh sách… giúp cho việc thu thập thuận lợi theo từng nội dung, chỉ tiêu phân tích Các số liệu thống kê xử lý bằng phần mềm Excel,… Trên cơ sở các số liệu thu thập được phân tích và xử lý số liệu đòi hỏi chính xác; phân tích sự tương quan giữa các yếu tố; từ đó đánh giá, so sánh để rút ra nhận xét, kết luận
và kiến nghị giải pháp của các vấn đề đặt ra
Trang 14- Phương pháp đánh giá và so sánh: Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Điều kiện để so sánh là: Các chỉ tiêu so sánh phải cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán
- Phương pháp minh họa bằng biểu đồ, đồ thị: Là phương pháp phản ánh trực quan các số liệu phân tích bằng biểu đồ hoặc đồ thị, qua đó mô tả xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích hoặc thể hiện mối quan hệ kết cấu của các bộ phận trong một tổng thể nhất định Trên cơ sở đánh giá, xác định những nguyên nhân gây ra biến động của các chỉ tiêu, đồng thời có giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của vấn đè đặt ra
- Một số phương pháp khác: Phương pháp kế thừa chọn lọc các tài liệu, các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến đề tài
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Hệ thống hóa những kiến thức lý luận cơ bản về dự án đầu tư XDCB và các văn bản về quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB
- Đúc rút kinh nghiệm từ thực tiễn công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách ở một số địa phương trong nước và nước ngoài
- Phân tích và đánh giá được thực tế công tác quản lý Nhà nước các dự án đầu
tư XDCB bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện, chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại
- Đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Tam Dương
7 Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Tam Dương
Chương 3: Đề xuất và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Tam Dương
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XDCB BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH
1.1 Khái niệm, vị trí, vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1 Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư là việc bỏ vốn nhằm đạt được một hoặc một số mục đích cụ thể nào đó
của người sở hữu vốn (hoặc người được cấp có thẩm quyền giao quản lý vốn) với những yêu cầu nhất định
Theo Luật Xây dựng: Đầu tư xây dựng là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng
hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
1.1.2 Vị trí và vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế
Đầu tư xây dựng có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của bất kỳ hình thức kinh tế nào, nó tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật, những nền tảng vững chắc ban đầu cho sự phát triển của xã hội Đầu tư xây dựng cơ bản hình thành các công trình mới với thiết bị công nghệ hiện đại; tạo ra những cơ sở vật chất hạ tầng ngày càng hoàn thiện đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước và đóng vai trò quan trọng trên mọi mặt kinh tế, chính trị - xã hội, an ninh - quốc phòng
Đối với một nước đang phát triển như nước ta hiện nay, quản lý hiệu quả các dự
án xây dựng là rất quan trọng nhằm tránh gây ra lãng phí thất thoát những nguồn lực vốn đã rất hạn hẹp
1.1.3 Dự án đầu tư xây dựng
Khái niệm và đặc điểm dự án đầu tư xây dựng
- Khái niệm: Theo Luật xây dựng, Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp
các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng bao gồm 2 phần, phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
Trang 16- Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình:Dự án xây dựng là tập hợp
các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công… được giải quyết Các dự án đầu tư xây dựng có một số đặc điểm sau:
(1) Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định
cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài chính, các hoạt động sản xuất… và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ, kỹ
thuật … và thậm chí cả điều kiện kinh tế xã hội
(2) Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt, được thực
hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và
môi trường luôn thay đổi
(3) Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu
và kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan Mỗi dự án đều được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó trong quá trình triển khai thực hiện, nó là cơ sở để phân bổ các nguồn lực sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất Sự thành công của quản lý dự án thường được đánh giá bằng khả năng có đạt được đúng thời điểm kết thúc đã được định trước hay không? Quy mô của mỗi dự án là khác nhau
và được thể hiện một cách rõ ràng trong mỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chi phí đầu tư của dự án
(4) Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai thực hiện là một trong
những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả của dự án
Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dự án nào cũng bao gồm 3 giai đoạn đó là: (1) Chuẩn bị đầu tư; (2) Thực hiện đầu tư; (3) Kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng
Trang 17Bảng 1 Quá trình thực hiện dự án đầu tư Lập báo cáo
Thi công Nghiệm thu
(Đối với dự
án quan trọng
quốc gia)
(Lập Báo cáo kinh tế kỹ
thuật)
(Giai đoạn chuẩn bị đầu tư) (Giai đoạn thực hiện
đầu tư)
( Giai đoạn kết thúc dự án đầu tư)
(1) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Đối với các dự án quan trọng quốc gia thực hiện
theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốc hội thì chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư
Vị trí, quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nếu chưa có trong quy hoạch xây dựng thì phải được Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh chấp thuận
(2) Giai đoạn thực hiện đầu tư: Sau khi báo cáo đầu tư được phê duyệt, dự án
đầu tư được chuyển sang giai đoạn thực hiện đầu tư Vấn đề đầu tiên là lựa chọn đơn
vị tư vấn, phải lựa chọn được những chuyên gia tư vấn, thiết kế giỏi trong các tổ chức
tư vấn, thiết kế giàu kinh nghiệm, có năng lực thực thi việc nghiên cứu từ giai đoạn đầu, giai đoạn thiết kế đến giai đoạn quản lý giám sát xây dựng Trong khi lựa chọn đơn vị tư vấn, nhân tố quyết định là cơ quan tư vấn này phải có kinh nghiệm qua những dự án đã được họ thực hiện trước đó Tuỳ theo quy mô, tính chất công trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiện theo một bước, hai bước hay ba bước: Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật;Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư; Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế
cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định
Trang 18(3) Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng: Sau
khi công trình được thi công xong theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, CĐT thực hiện công tác bàn giao công trình cho cơ quan quản lý, sử dụng thực hiện khai thác, vận hành công trình với hiệu quả cao nhất
Như vậy các giai đoạn của quá trình đầu tư có mối liên hệ hữu cơ với nhau, mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng của nó cho nên không đánh giá quá cao hoặc xem nhẹ một giai đoạn nào và kết quả của giai đoạn này là tiền đề của giai đoạn sau
1.2 Một số vấn đề lí luận về QLNN các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách
1.2.1 Các nguyên tắc cơ bản trong QLNN các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách
Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư là các quy tắc chỉ đạo, các tiêu chuẩn hành vi
mà các cơ quan quản lý nhà nước phải tuân thủ trong quá trình quản lý dự án đầu tư Các nguyên tắc quản lý do con người đặt ra nhưng không phải do ý muốn chủ quan mà phải dựa trên các yêu cầu khách quan của các quy luật chi phối quá trình quản lý kinh
tế Đồng thời các nguyên tắc này phải phù hợp với các mục tiêu của quản lý, phải đảm bảo tính hệ thống, tính nhất quán, tính kịp thời và phải được bảo đảm bằng pháp luật
Các nguyên tắc trong quản lý nhà nước các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách gồm các nguyên tắc cơ bản sau:
(1) Nguyên tắc tập trung dân chủ: Nguyên tắc tập trung dân chủ là sự kết hợp
chặt chẽ, hài hoà giữa hai mặt của “tập trung” và “dân chủ” trong mối quan hệ hữu cơ biện chứng không phải chỉ là tập trung hoặc chỉ là dân chủ; Nguyên tắc tập trung dân chủ được đặt ra xuất phát từ lý do sau đây: hoạt động kinh tế là việc của công dân, nên công dân phải có quyền (đó là dân chủ), đồng thời, trong một chừng mực nhất định, hoạt động kinh tế của công dân có ảnh hưởng rõ rệt tới lợi ích nhà nước, lợi ích quốc
gia, lợi ích cộng đồng, do đó nhà nước cũng phải có quyền (đó là tập trung)
- Vận dụng nguyên tắc: Bảo đảm cho nhà nước và công dân, cho cấp trên và
cấp dưới, tập thể và các thành viên tập thể đều có quyền nhất định, không thể chỉ có Nhà nước hoặc chỉ có công dân, chỉ có cấp trên hoặc chỉ có cấp dưới có quyền Nghĩa
là vừa phải có tập trung, vừa phải có dân chủ
Trang 19Quyền của mỗi chủ thể (Nhà nước và công dân, cấp trên và cấp dưới) được xác
lập một cách có căn cứ khoa học và thực tiễn Phải xuất phát từ yêu cầu và khả năng làm chủ của mỗi chủ thể
(2) Nguyên tắc kết hợp giữa quản lý theo ngành và theo lãnh thổ
Quản lý Nhà nước theo ngành: Quản lý nhà nước theo ngành là việc quản lý về mặt kỹ thuật, về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ quản lý ngành ở trung ương đối với tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc ngành trong phạm vi cả nước
Quản lý nhà nước theo ngành bao gồm các nội dung sau đây: Xây dựng và
triển khai thực hiện pháp luật, chủ trương chính sách phát triển kinh tế toàn ngành; Xây dựng và triển khai thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế họach và các dự án phát triển kinh tế toàn ngành; Xây dựng và triển khai thực hiện các chính sách, biện pháp phát triển nguồn nhân lực, nguồn vốn, nguồn nguyên liệu và khoa học công nghệ… cho toàn ngành; Xây dựng và triển khai thực hiện các quan hệ tài chính giữa các đơn vị kinh tế trong ngành với Ngân sách nhà nước; Thống nhất trong toàn ngành
và liên ngành về việc tiêu chuẩn hóa quy cách, chất lượng sản phẩm Hình thành tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng của sản phẩm; Thực hiện chính sách, biện pháp phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm chung cho toàn ngành và thực hiện sự bảo hộ sản xuất của ngành nội địa trong những trường hợp cần thiết; Áp dụng các hình thức tổ chức sản xuất khoa học và hợp lý tại các đơn vị sản xuất kinh doanh trong cùng ngành; Thanh tra và kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế trong ngành
Quản lý theo lãnh thổ; Quản lý nhà nước về kinh tế trên lãnh thổ là việc tổ
chức, điều hoà, phối hợp hoạt động của tất cả các đơn vị kinh tế phân bố trên địa bàn lãnh thổ (ở nước ta, chủ yếu là theo lãnh thổ các đơn vị hành chính).Nội dung quản lý theo lãnh thổ
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và dự án phát triển kinh tế xã hội (không phân biệt kinh tế trung ương, kinh tế địa phương, các thành phần kinh tế khác nhau) nhằm xây dựng một cơ cấu kinh tế lãnh thổ hợp lý, có hiệu quả
Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của từng vùng lãnh thổ (hệ thống
Trang 20thông tin liên lạc…) để phục vụ chung cho cả cộng đồng kinh tế trên lãnh thổ; Thực
hiện sự phân bố các cơ sở sản xuất trên địa bàn lãnh thổ một cách hợp lý và phù hợp với lợi ích quốc gia; Thực hiện công tác thăm dò, đánh giá tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn lãnh thổ; Quản lý, kiểm soát việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên quốc gia trên lãnh thổ; Quản lý, kiểm soát việc xử lý chất thải, bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn lãnh thổ
Nội dung kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ
Nguyên tác kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý trên tất cả các lĩnh vực kinh tế Cả hai chiều quản
lý đều phải có trách nhiệm chung trong việc thực hiện mục tiêu của ngành cũng như của lãnh thổ Sự kết hợp này sẽ tránh được tư tưởng bản vị (lợi ích nhóm) của bộ, ngành, trung ương và tư tưởng cục bộ của chính quyền địa phương Sự kết hợp quản lý nhà nước theo ngành và theo lãnh thổ được thực hiện như sau:
Quản lý đồng thời theo cả hai chiều: Các đơn vị đó phải chịu sự quản lý của ngành (Bộ), đồng thời phải chịu sự quản lý theo lãnh thổ của chính quyền địa phương trong một số nội dung theo chế độ quy định
Có sự phân công quản lý cụ thể, rành mạch cho các cơ quan quản lý theo ngành
và theo lãnh thổ, không trùng lặp, không bỏ sót về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
(3) Nguyên tắc phân định và kết hợp giữa quản lý Nhà nước về kinh tế với quản
lý sản xuất kinh doanh
Có thể phân biệt sự khác nhau trên 5 tiêu chí sau đây:
Về chủ thể quản lý: chủ thể quản lý nhà nước về kinh tế là các cơ quan nhà nước, còn chủ thể của quản lý sản xuất kinh doanh là các doanh nhân
Về phạm vi quản lý: Nhà nước quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân, quản lý tất
cả các doanh nhân, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trên tất cả các lĩnh vực, thuộc tất cả các ngành, còn doanh nhân thì quản lý doanh nghiệp của mình
Về mục tiêu quản lý: Quản lý nhà nước theo đuổi lợi ích toàn dân, lợi ích cộng đồng (phát triển nền kinh tế quốc dân, ổn định sự phát triển kinh tế - chính trị xã hội, tăng thu nhập quốc dân, tăng mức tăng trưởng của nền kinh tế, giải quyết việc làm…)
Trang 21Về phương pháp quản lý: Nhà nước áp dụng tổng hợp các phương pháp (phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp giáo dục) trong đó, phương pháp đặc trưng của quản lý nhà nước là cưỡng chế bằng quyền lực nhà nước
Về công cụ quản lý: Công cụ chủ yếu trong quản lý nhà nước về kinh tế là: Đường lối phát triển kinh tế, chiến lược phát triển kinh tế, kế hoạch phát triển kinh tế, pháp luật kinh tế, chính sách kinh tế, lực lượng vật chất và tài chính của Nhà nước
(4) Nguyên tắc tăng cường pháp chế XHCN trong QLNN về kinh tế
Một trong những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay là một nền kinh tế đa sở hữu về tư liệu sản xuất Chính
sự xuất hiện của nhiều loại hình kinh tế thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân tư bản, kinh tế tư nhân… đòi hỏi Nhà nước phải quản lý đối với nền kinh tế bằng những biện pháp, trong đó đặc biệt phải coi trọng phương pháp quản lý bằng pháp luật, trên cơ sở pháp luật
Để thực hiện nguyên tắc trên, cần phải tăng cường công tác lập pháp và tư pháp Lập pháp phải từng bước đưa các mối quan hệ kinh tế vào khuôn khổ pháp luật Các Luật phải được xây dựng đầy đủ, đồng bộ, có chế tài rõ ràng, chính xác và đúng mực; Tư pháp, các công việc phải được thực hiện nghiêm minh (giám sát, phát hiện, điều tra, công bố, xét xử, thi hành án ) không để xảy ra tình trạng có tội không bị bắt, bắt rồi không xét xử hoặc xét xử quá nhẹ, xử rồi không thi hành hoặc thi hành án nửa vời
1.2.2 Sự cần thiết của QLNN các DA đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách
Đối với các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn ngân sách khi thực hiện đều phải thành lập Ban quản lý dự án thay mặt chủ đầu tư trực tiếp quản lý sử dụng vốn của nhà nước Tuy vậy, hoạt động quản lý của các Ban quản lý dự án chỉ giới hạn trong phạm
vi quản trị dự án chứ không phải hoạt động quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư Các Ban quản lý dự án vẫn phải chịu sự quản lý của tất cả các cơ quan quản lý khác vì những lý do:
Ban quản lý dự án thực hiện trách nhiệm với tư cách chủ đầu tư Họ là người đại diện cho nhà nước về mặt vốn đầu tư Như vậy các ảnh hưởng khác của
dự án như tác động của môi trường, anh ninh quốc phòng, trình độ công nghệ, tiến
Trang 22Nếu không có sự quản lý nhà nước đối với các Ban quản lý dự án này, các dự án nhà nước trong khi theo đuổi các mục tiêu chuyên ngành có thể sẽ làm tổn hại quốc gia ở các mặt mà họ không lường hết, không quan tâm hoặc không thể quản
lý được
Mặt khác, bản thân các Ban quản lý dự án cũng có thể không thực hiện trọn vẹn trách nhiệm đại diện sở hữu vốn, từ đó sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả, lãnh phí, thậm chí tham ô, chiếm đoạt vốn nhà nước
Do vậy quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhằm thực hiện các mục tiêu sau:
Sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn vốn, tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động và các tiềm năng khác, bảo vệ môi trường sinh thái, chống tham ô lãng phí trong sử dụng vốn đầu tư và khai thác các kết quả của đầu tư
Đảm bảo cho quá trình đầu tư, xây dựng công trình đúng quy hoạch và thiết kế được duyệt, đảm bảo bền vững và mỹ quan, đảm bảo chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý
Ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực do việc sử dụng đầu vào của các chủ dự án không đứng trên lợi ích toàn diện, lâu dài của đất nước
Ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực khác có thể gây ra khi thực hiện các dự án cảnh quan, thuần phong mỹ tục, an ninh quốc gia
Hỗ trợ các Ban quản lý dự án thực hiện đúng vai trò chức năng nhiệm vụ của người đại diện sở hữu nhà nước trong các dự án
Kiểm tra, kiểm soát ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí ngân sách của nhà nước
1.2.3 Các phương pháp quản lý dự án đầu tư
(1) Phương pháp kinh tế: Phương pháp kinh tế là cách thức tác động gián tiếp
của Nhà nước, dựa trên những lợi ích kinh tế có tính hướng dẫn lên đối tượng quản lý nhằm làm cho các đối tượng quản lý tự giác hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Phương pháp kinh tế là phương pháp tác động lên đối tượng quản lý không bằng cưỡng chế hành chính mà bằng lợi ích, tức là Nhà nước chỉ đề ra mục tiêu, nhiệm vụ
Trang 23phải đạt, đặt ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế, những phương tiện vật chất
có thể sử dụng để họ tự tổ chức việc thực hiện nhiệm vụ
Hướng tác động: Đề ra chiến lược phát triển kinh tế xã hội, quy định những
nhiệm vụ, mục tiêu phù hợp với những điều kiện thực tế; Sử dụng các định mức kinh
tế (mức thuế, lãi suất…) các biện pháp đòn bẩy, kích thích kinh tế để lôi cuốn, thu hút khuyến khích các chủ thể kinh tế phát triển sản xuất theo hướng ích nước, lợi nhà; Sử
dụng các chính sách ưu đãi kinh tế
Trường hợp áp dụng phương pháp kinh tế: Phương pháp kinh tế được áp dụng
khi cần điều chỉnh các hành vi không có nguy cơ gây hậu quả xấu cho cộng đồng, cho Nhà nước hoặc chưa đủ điều kiện để áp dụng phương pháp hành chính cưỡng chế Trên thực tế, có những hành vi mà nếu không có sự điều chỉnh của Nhà nước, sẽ không diễn ra theo chiều hướng có lợi cho Nhà nước và cho cộng đồng, nhưng cũng
không có nghĩa là nó gây ra những thiệt hại cần phải điều chỉnh tức thời
(2) Phương pháp hành chính: Phương pháp hành chính là cách thức tác động trực
tiếp của nhà nước thông qua các quyết định dứt khoát có tính bắt buộc trong khuôn khổ luật pháp lên các chủ thể kinh tế, nhằm thực hiện các mục tiêu của nhà nước trong những tình huống nhất định Phương pháp này mang tính bắt buộc và tính quyền lực: Tính bắt buộc đòi hỏi các đối tượng quản lý phải chấp hành nghiêm chỉnh các tác động hành chính, nếu vi phạm sẽ bị xử lý kịp thời đích đáng theo quy định; Tính quyền lực đòi hỏi các
cơ quan quản lý nhà nước chỉ được phép đưa ra các tác động hành chính đúng thẩm quyền của mình và trong khuôn khổ pháp luật; Thực chất của phương pháp này là sử dụng quyền lực nhà nước để tạo sự phục tùng của đối tượng quản lý trong hoạt động
và quản lý của nhà nước
Hướng tác động: Tác động về mặt tổ chức Nhà nước xây dựng và không ngừng
hoàn thiện khung luật pháp, tạo ra một hành lang pháp lý cho các chủ thể tham gia vào hoạt động của nền kinh tế Nhà nước ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về mặt tổ chức hoạt động của các chủ thể kinh tế và những quy định thuộc về thủ tục hành chính buộc tất cả các chủ thể từ cơ quan nhà nước đến các doanh nghiệp phải
tuân thủ
Trang 24Tác động điều chỉnh hành động, hành vi của các chủ thể kinh tế là những tác động mang tính bắt buộc của nhà nước lên quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế, nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu quản lý của nhà nước
Trường hợp áp dụng phương pháp hành chính: Phương pháp hành chính được
dùng để điều chỉnh các hành vi mà hậu quả của nó có thể gây thiệt hại cho cộng đồng,
cho nhà nước
(3) Phương pháp giáo dục: Phương pháp giáo dục là cách thức tác động của
Nhà nước vào nhận thức và tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác, tích
cực và nhiệt tình lao động của họ trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao
Hướng tác động: Giáo dục đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước; Giáo dục ý thức lao động sáng tạo hiệu quả; Xây dựng tác phong lao động trong thời đại Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Trường hợp áp dụng phương pháp giáo dục: Phương pháp giáo dục cần được
áp dụng trong mọi trường hợp và phải được kết hợp với hai phương pháp trên để nâng
cao hiệu quả của hoạt động quản lý
1.2.4 Các công cụ quản lý Nhà nước để quản lý dự án đầu tư
Công cụ quản lý của Nhà nước là một hệ thống bao gồm nhiều loại, trong đó có công cụ quản lý thể hiện mục tiêu, ý đồ của Nhà nước, có công cụ thể hiện chuẩn mực
xử sự hành vi của các chủ thể kinh tế, có công cụ thể hiện quan điểm của Nhà nước trong việc điều chỉnh các quan hệ kinh tế, các công cụ vật chất thuần tuý…
(1) Nhóm công cụ thể hiện ý đồ, mục tiêu quản lý của Nhà nước: Xác định mục
tiêu quản lý là việc khởi đầu quan trọng trong hoạt động quản lý của Nhà nước Các mục tiêu chỉ ra phương hướng và các yêu cầu về số lượng, chất lượng cho các hoạt động quản
lý của Nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề cơ bản của nền kinh tế Ở nước ta, đường lối phát triển kinh tế xã hội đất nước gắn liền với phát triển xã hội và do Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện được thể hiện trong các văn kiện Đại hội Đảng qua các kỳ Đại hội
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội: chiến lược phát triển kinh tế xã hội là một
hệ thống các quan điểm cơ bản, các mục tiêu lớn và các giải pháp chủ yếu được lựa chọn nhằm đạt được một bước đường lối phát triển kinh tế đất nước trong một chặng thời gian dài Thực chất chiến lược phát triển kinh tế - xã hội là sự cụ thể hoá đường
Trang 25lối phát triển đất nước trong mỗi chặng đường lịch sử đất nước (thường là 10 năm, 15 năm hoặc 20 năm) và cũng do Đảng cầm quyền chỉ đạo và xây dựng
Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội: Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội là việc định hướng phát triển kinh tế dài hạn Trong đó xác định rõ quy mô và giới hạn cho sự phát triển Thực chất của các quy hoạch là cụ thể hoá chiến lược về không gian và thời gian Trên thực tế, công tác quản lý kinh tế của Nhà nước có các loại quy hoạch như: Quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch lãnh thổ, quy hoạch ngành, quy hoạch địa phương…
Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội: Kế hoạch là cụ thể hoá chiến lược dài hạn gồm có kế hoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn, kế hoạch hàng năm Ở nước ta, các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội được xem là công cụ quan trọng trong quản lý nền kinh
tế của Nhà nước
Chương trình phát triển kinh tế xã hội là tổ hợp các mục tiêu, các nhiệm vụ các thủ tục, các bước phải tiến hành, các nguồn lực và các yếu tố cần thiết để thực hiện một ý đồ lớn, một mục tiêu nhất định đã được xác định trong một thời kỳ nhất định
(2) Nhóm công cụ thể hiện chuẩn mực xử sự hành vi của các chủ thể tham gia hoạt động trong nền kinh tế:Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền, thực hiện sự quản lý
của mình đối với xã hội nói chung và nền kinh tế quốc dân nói riêng, chủ yếu bằng luật pháp và theo pháp luật Hệ thống văn bản pháp luật trong quản lý nhà nước về kinh tế nói chung và quản lý dự án đầu tư XDCB nói riêng có hai loại: văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng quy phạm pháp luật
- Văn bản quy phạm pháp luật gồm: Văn bản do Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành: Hiến pháp, Luật, Nghị quyết, Pháp lệnh; Văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác ở Trung ương ban hành để thi hành văn bản của Quốc hội và
ủy ban thường vụ quốc hội ban hành: Lệnh, Nghị quyết, Chỉ thị, Nghị định, Thông tư; Văn bản do Hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân các cấp ban hành để thi hành văn bản qui phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên
Trang 26Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật trong quản lý nhà nước về kinh tế nói chung và quản lý dự án đầu tư nói riêng là những văn bản quy phạm pháp luật được ban hành để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể đối với các đối tượng cụ thể
(3) Nhóm công cụ thể hiện tư tưởng quan điểm của Nhà nước trong việc điều chỉnh các hoạt động của nền kinh tế: Công cụ thể hiện tư tưởng, quan điểm của Nhà nước
trong việc điều chỉnh các hoạt động của nền kinh tế nói chung và quản lý dự án nói riêng, đó chính là chính sách kinh tế Chính sách kinh tế là một hệ thống phức tạp gồm nhiều loại: Chính sách phát triển các thành phần kinh tế; Chính sách tài chính với các công cụ chủ yếu: Chi tiêu của Chính phủ (G) và thuế (T); Chính sách tiền tệ với các cộng cụ chủ yếu: Kiểm soát mức cung tiền (Ms) và lãi suất (r); Chính sách thu nhập với các công cụ chủ yếu: Giá cả (p) và tiền lương (w); Chính sách ngoại thương với các công cụ chủ yếu: Thuế nhập khẩu, hạn ngạch, trợ cấp xuất khẩu, tỷ giá hối đoái, cán cân thương mại, cán cân thanh toán quốc tế…
(4) Nhóm công cụ vật chất dùng làm áp lực hoặc động lực tác động vào đối tượng quản lý của Nhà nước, như: Đất đai, rừng núi, sông hồ, các nguồn nước, thềm
lục địa; Tài nguyên trong lòng đất; Các ngân hàng thương mại quốc doanh; Vốn và tài sản của Nhà nước trong các doanh nghiệp nhà nước; Các loại quỹ chuyên dùng vào công tác quản lý của nhà nước
1.2.5 Phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư trong phạm vi cả nước; chỉ đạo xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đầu tư phát triển theo ngành, lĩnh vực và vùng kinh tế; ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư; phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư cho các Bộ, ngành và địa phương;
Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành và địa phương thực hiện luật pháp, chính sách về đầu tư; phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt quy hoạch; quyết định chủ trương đầu tư đối với những dự án đầu tư thuộc thẩm quyền; quyết định hoặc cho phép thành lập các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế; chỉ đạo giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình điều hành, quản lý hoạt động đầu tư vượt quá thẩm quyền của các bộ, ngành và địa phương;
Trang 27Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành và Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản
lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế có chương trình đối thoại với cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư;
Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban Quản lý có trách nhiệm quản
lý, hướng dẫn hoạt động đầu tư trong lĩnh vực và địa bàn theo thẩm quyền; bảo đảm thủ tục đầu tư minh bạch, đơn giản, đúng thời hạn
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không được ban hành các văn bản quy định lĩnh vực cấm đầu tư, lĩnh vực đầu tư có điều kiện và các ưu đãi đầu
tư không đúng với quy định của pháp luật
1.2.6 Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý các dự án đầu tư
Hiệu quả là tiêu chí đánh giá mọi hoạt động nói chung và hoạt động quản lý nhà nước nói riêng Đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước là công việc khó khăn và phức tạp bởi vì, hoạt động quản lý nhà nước là hoạt động mang tính đặc thù Hoạt động này không trực tiếp sáng tạo ra các giá trị vật chất nhưng bản thân nó có những ảnh hưởng nhất định đến quá trình tạo
ra giá trị vật chất Những yếu tố này có vai trò, tác dụng rất lớn đối với hoạt động quản
lý nhà nước nhưng không thể lượng hoá như các chỉ số khác
Cũng như bất kỳ sự đánh giá một sự vật, hiện tượng nào đó, việc đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước cần phải có những tiêu chí nhất định
Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý Nhà nước các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách:
(1) Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương;
(2)Những chuyển biến tích cực trong công tác chống thất thoát, lãng phí vốn đầu tư;
(3) Đảm bảo chất lượng, tuổi thọ của các công trình xây dựng;
(4) Hiệu quả thực thi các quyết định quản lý Nhà nước;
(5)Phát huy tính chủ động, sáng tạo trong hoạt động quản lý Nhà nước;
(6) Đảm bảo tính kinh tế của các hoạt động quản lý Nhà nước
Trang 281.3 Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý Nhà nước các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1.3.1 Nội dung quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bả n
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các giai đoạn của chu kỳ dự án trong khi thực hiện dự án Việc quản lý tốt các giai đoạn của dự án có ý nghĩa rất quan trọng vì nó quyết định đến chất lượng của sản phẩm xây dựng Mỗi dự án xây dựng đều có một đặc điểm riêng tạo nên sự phong phú
đa dạng trong quá trình tổ chức quản lý; tuy nhiên quá trình quản lý chỉ tập trung vào một số nội dung chính như sau:
(1) Quản lý phạm vi dự án: Là việc quản lý nội dung công việc nhằm thực hiện
mục tiêu dự án, nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi và điều chỉnh phạm vi dự án
(2) Quản lý thời gian của dự án: Là quá trình quản lý mang tính hệ thống
nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đã được đề ra trước đó
Nó bao gồm các công việc cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ thực hiện dự án
(3) Quản lý chi phí dự án: Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi
phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng
Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp xác định tổng mức đầu tư
Sơ đồ 1.1 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư
sử dụng công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư
Theo số liệu của các công trình xây dựng có chỉ tiêu Kinh tế -kỹ
thuật tương tự
đã thực hiện
Phương pháp kết hợp các phương pháp trên
Trang 29-Phương pháp xác định dự toán: Dự toán công trình được xác định trên cơ sở
thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công
Dự toán công trình (GXDCT) bao gồm: Chi phí xây dựng (GXD); Chi phí thiết bị (GTB); Chi phí quản lý dự án (GQLDA); Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); Chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP)
Dự toán công trình được xác định theo công thức sau:
GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP
(4) Quản lý định mức dự toán, giá và chỉ số giá xây dựng
- Quản lý định mức dự toán: Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế - kỹ
thuật và định mức tỷ lệ Quản lý định mức dự toán là việc quản lý, khống chế tiêu hao nguyên vật liệu các công việc xây dựng và là cơ sở dự trù lượng vật liệu tiêu hao trong quá trình thi công Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư và các định mức xây dựng:
Định mức dự toán xây dựng công trình (phần xây dựng, phần khảo sát, phần lắp đặt),
Định mức dự toán sửa chữa trong xây dựng công trình, Định mức vật tư trong xây dựng, Định mức chi phí quản lý dự án, Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các định mức xây dựng khác
- Quản lý giá xây dựng: Chủ đầu tư căn cứ tính chất, điều kiện đặc thù của công
trình, hệ thống định mức và phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình để xây dựng
và quyết định áp dụng đơn giá của công trình làm cơ sở xác định dự toán, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng lập và công bố hệ thống đơn giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, giá vật liệu, để tham khảo trong quá trình xác định giá xây dựng công trình
- Quản lý chỉ số giá xây dựng: Chỉ số giá xây dựng gồm: chỉ số giá tính cho một nhóm hoặc một loại công trình xây dựng; chỉ số giá theo cơ cấu chi phí; chỉ số giá theo yếu tố vật liệu, nhân công, máy thi công
- Quản lý chất lượng dự án: Cùng với sự phát triển không ngừng về xây dựng
cơ sở hạ tầng và nền kinh tế xã hội, cơ chế quản lý xây dựng cũng được đổi mới kịp thời với yêu cầu, do đó xét về mức độ tổng thể của chất lượng dịch vụ và chất lượng
công trình không ngừng được nâng cao
Trang 30- Quản lý chất lượng dự án:Là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự
án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra
(5) Quản lý nguồn nhân lực: Là việc quản lý nhằm đảm bảo phát huy hết
năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất
(6) Quản lý an toàn và vệ sinh môi trường: Đó là quá trình quản lý điều hành
triển khai thực hiện dự án đảm bảo an toàn về con người cũng như máy móc thiết bị; Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh Đối với những công trình trong khu vực đô thị thì phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định
(7) Quản lý rủi ro trong dự án: Khi thực hiện dự án sẽ gặp những nhân tố rủi
ro mà chúng ta chưa lường trước được, quản lý rủi ro nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án
(8) Quản lý việc trao đổi thông tin dự án: Là việc quản lý nhằm đảm bảo việc
truyền đạt, thu thập trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự
án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý Nhà nước các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Một là: Môi trường luật pháp là cơ chế chính sách, để thực hiện vai trò trong
quản lý nhà nước nói chung, trong quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện nói riêng Yêu cầu cụ thể là: 1) Môi trường pháp luật cần phải xây dựng một cách đồng bộ, thường xuyên được rà soát để bổ sung hoàn thiện để quy định rõ ràng trách nhiệm cá nhân của người phê duyệt dự án 2) Cơ chế, chính sách phải phù hợp để khuyến khích các doanh nghiệp tư vấn Các chế tài sử lý nghiêm đối với nhà thầu vi phạm các quy định về chất lượng, tiến độ và an toàn cũng như đối với các chủ thể tham gia thực hiện giai đọan quyết toán vốn ĐTXDCB 3) Môi trường pháp luật là cơ chế chính sách cần công khai và minh bạch trong quá trình xét chọn
Trang 31đơn vị trúng thầu tham gia thực hiện triển khai dự án Công tác quyết toán phải thống
nhất trên toàn quốc
Hai là: Trong quản lý đầu tư XDCB, quản lý nhà nước phải đảm bảo các yêu
cầu là; 1) Tổ chức thực hiện công tác tư vấn cần phải độc lập chủ động theo đề xuất chuyên môn, không lệ thuộc quá nhiều vào ý chí của các cơ quan quản lý 2) Chủ đầu
tư cần phải bố trí đủ vốn để triển khai dự án đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ, tránh kéo dài dàn trải gây thất thoát 3) Thực hiện đồng bộ và thống nhất cách phê duyệt đơn giá quyết toán công trình trên toàn quốc 4) tổ chức quản lý điều hành ngân sách chặt chẽ và không gây sẩy ra sai phạm, lãng phí trong quyết toán vốn đầu tư
Ba là: Chất lượng công tác quản lý phụ thuộc vào năng lực, phẩm chất đội ngũ
cán bộ: 1) Đội ngũ cán bộ làm quy hoạch, kế hoạch cần phải đáp ứng yêu cầu để kịp với những thay đổi khách quan trên thi trường thế giới 2) Năng lực của nhà thầu và đơn vị tư vấn dự án phải có kinh nghiệm và chuyên môn giỏi, đủ mạnh để quản lý hoạt động của các đơn vị thực hiện công tác tư vấn đạt kết quả tốt nhất 3) Cán bộ thẩm định quyết toán phải có chuyên môn và kinh nghiệm thực tế để thực hiện quyết toán đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng
Bốn là: Công tác thanh tra, kiểm tra giám sát của nhà nước đối với đầu tư XDCB
các dự án cấp huyện đòi hỏi; 1) Phải thường xuyên và kịp thời để phát hiện và xử lý các vi phạm, sai phạm trong triển khai, thực hiện dự án 2) Công tác thẩm tra kiểm định chất lượng, kiểm tra thanh tra các dự án cần phải thực hiện chính xác và nghiêm
1.4 Các hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tư XDCB
Trước đây, tuỳ theo quy mô và tính chất của dự án, năng lực của CĐT mà dự án
sẽ được người quyết định đầu tư quyết định thực hiện quản lý theo một trong số các hình thức sau: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án; Chủ nhiệm điều hành dự án; Hình thức chìa khoá trao tay và hình thức tự thực hiện dự án Hiện nay Nghị định
số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quy định chỉ có hai hình thức quản lý dự án đó là:
Trang 32(1) Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án
Trình
Hợp đồng Hợp đồng Phê duyệt
Quản lý
Thực hiện
Sơ đồ 1.2 CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án
1.5 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quá trình quản lý đầu tư và xây dựng của một dự án có sự tham gia của nhiều chủ
thể khác nhau Khái quát mô hình các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư như sau:
Sơ đồ 1.3 Các chủ thể tham gia quản lý dự án
CHỦ ĐẦU TƯ
Tư vấn quản lý dự án
Người có thẩm quyền quyết định đầu tư
DỰ ÁN NHÀ THẦU
CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
Người có thẩm quyền Quyết định đầu tư
CHỦ ĐẦU TƯ
Nhà thầu tư vấn
Nhà thầu xây lắp
Trang 33Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM DƯƠNG
2.1 Giới thiệu tổng quan về huyện Tam Dương
2.1.1 Điều kiên KT- XH có tác động đến QLNN
Tam Dương là huyện gần thành phố Vĩnh Yên, trung tâm của tỉnh Vĩnh Phúc, tổng diện tích tự nhiên 10.821,44 ha Phía Bắc giáp huyện Tam Đảo, huyện Lập Thạch, huyện Sông Lô; Phía Nam giáp thành phố Vĩnh Yên và huyện huyện Yên Lạc; Phía Đông giáp huyện Bình Xuyên; Phía Tây giáp huyện lập Thạch và huyện Vĩnh Tường
Huyện Tam Dương có 13 đơn vị hành chính (12 xã, 1 thị trấn), là đơn vị hành chính của tỉnh có địa thế chuyển tiếp giữa vùng đồng bằng trung du và miền núi Tam Dương nằm trên trục phát triển kinh tế - xã hội quan trọng, điểm kết nối giữa Sơn Dương - Tam Đảo - Việt Trì - Vĩnh Yên - Phúc Yên - Hà Nội
Trên địa bàn huyện có quốc lộ 2, 2B, 2C, tỉnh lộ 310, 305, 306, 309 và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai chạy qua, tuyến đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai, có hai điểm đấu nối với quốc lộ 2B và 2C tại xã Kim Long và xã Đạo Tú Đây là điều kiện thuận lợi để địa phương giao lưu kinh tế với các địa phương khác và quốc tế
Đảm bảo nguyên tắc phù hợp với qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng và những đặc điểm riêng của huyện
Xác định mục tiêu phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn
Bảo đảm hài hòa giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội và môi trường sinh thái để duy trì sự phát triển bền vững
Phát huy tối đa tiềm năng của mọi cá nhân, thành phần kinh tế trên địa bàn, đồng thời tăng cường quan hệ lien kết thu hút mọi nguồn lực từ bên ngoài để phát triển
Những đặc điểm về vị trí địa lý, kinh tế nêu trên đã tạo ra những thuận lợi cho
Trang 34miền núi tới đồng bằng, ngành nông nghiệp có thể phát triển cây ăn quả, chăn nuôi gia xúc, gia cầm, nuôi thủy sản Với thuận lợi về đầu mối giao thông và quỹ đất gò đồi trung du trên địa bàn huyện có thể xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp thu hút các nhà đầu tư phát triển công nghiệp, cơ khí chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm, phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện
So với năm 2011 (năm cuối giai đoạn 2011 - 2015), năm 2020 (năm cuối giai đoạn (2016 - 2020) cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện chuyển dịch theo định hướng mục tiêu đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XIX đề ra: Ngành Công nghiệp - Xây dựng tăng từ 41,96%; lên 56,96%; Nông, lâm, thủy sản giảm từ 36,89% xuống 25,89%; ngành Thương mại - Dịch vụ giảm từ 22,47% xuống 21,15% Tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện đạt 148.299,0 triệu đồng, tỷ lệ hộ nghèo (chuẩn mới) giảm còn 11%, thu nhập bình quân đầu người 19,0 triệu đồng/người/năm Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 39.000 tấn Giá trị sản xuất bình quân 1ha canh tác đạt 57 triệu/ha/năm (giá thực tế) Như vậy so với giai đoạn trước kinh tế huyện Tam Dương có bước phát triển vượt bậc Tuy nhiên Tam Dương vẫn thuộc huyện nghèo, kinh tế nông nghiệp chiếm
tỷ trọng lớn, thu nhập bình quân đầu người/năm mới bằng 2/3 mức bình quân đầu người của tỉnh Vĩnh Phúc
2.1.2 Tiềm năng và khả năng khai thác nguồn lực của huyện
- Địa hình: Tam Dương là huyện có địa hình đặc thù chuyển tiếp giữa vùng gò
đồi trung du với đồng bằng châu thổ Sông Hồng, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống
Đông Nam Toàn huyện chia làm ba vùng sinh thái chính:
(*) Vùng núi gồm ba xã: Hoàng Hoa, Đồng Tĩnh và Hướng Đạo, chiếm 28,3% diện tích tự nhiên Địa hình chủ yếu là gò đồi, có nhiều hồ đập nhỏ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn nghèo nàn, đặc biệt hệ thống đường giao thông nội bộ chưa được đầu tư để tạo điều kiện cho phát triển kinh tế
(*) Vùng trung du gồm sáu xã và một thị trấn: An Hòa, Đạo Tú, Kim Long, Duy Phiên, Hoàng Đan, Thanh Vân và thị trấn Hợp Hòa, chiếm 57,78% diện tích tự nhiên toàn huyện Điều kiện về đất đai, giao thông tương đối thuận lợi, hệ thống tưới tiêu ổn định Đây là vùng hội tụ tương đối đầy đủ các yếu tố để phát triển sản xuất
Trang 35hàng hóa nông nghiệp như cây thực phẩm, chăn nuôi gia xúc gia cầm và hình thành các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, tạo tiền đề thúc đẩy kinh tế của huyện phát triển
(*) Vùng đồng bằng gồm ba xã: Hợp Thịnh, Vân Hội và Hoàng Lâu, chiếm 13,94% diện tích tự nhiên toàn huyện Đây là vùng có đất đai bằng phẳng, giao thông thuận lợi (quốc lộ và tỉnh lộ chạy qua) phù hợp cho phát triển các loại cây trồng ngắn ngày có hiệu quả và giá trị kinh tế cao; thuận lợi cho phát triển công nghiệp Khu vực này hiện có cụm công nghiệp Hợp Thịnh, tổng diện tích 20ha đã thu hút được nhiều doanh nghiệp đầu tư, tổng vốn đăng ký 225 tỷ đồng
- Khí hậu, thủy văn: Tam Dương nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm,
chia thành bốn mùa rõ rệt Nhiệt độ trung bình hàng năm là 250C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 6, tháng 7 là 350C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 là 100C thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng; Điều kiện khí hậu thủy văn của huyện Tam Dương thuận lợi cho sự phát triển hệ sinh thái động thực vật, cũng như các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp và dịch vụ Bên cạnh đó khí hậu thủy văn ở Tam Dương có sự khác biệt do dãy núi Tam Đảo chắn hướng gió mùa Đông Bắc nên thường mưa nhiều, thỉnh thoảng có gió xoáy,
tạo lốc làm ảnh hưởng xấu đến sản xuất và đời sống của nhân dân
-Tài nguyên đất: Tổng diện tích tự nhiên theo kết quả thống kê năm 2015 là
10.821,44 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp 5.329,18 ha, đất lâm nghiệp 1.395,72
ha, đất nuôi trồng thủy sản 267,08 ha, đất nông nghiệp khác 19,77 ha, đất phi nông nghiệp 3.707,38 ha, đất chưa sử dụng 39,31 ha Nhìn chung đất canh tác của huyện có
độ mầu mỡ kém, đất phù sa phân bố chủ yếu ở các xã có địa hình thấp trũng, thích hợp cho trồng lúa, rau và cây thực phẩm Vùng đồi trung du gồm các loại đất xám ferarit
xen kẽ đất cát, phù hợp cho trồng các loại cây ăn quả
- Tài nguyên và khoáng sản: Chế độ thủy văn của huyện Tam Dương chịu ảnh
hưởng chính của sông Phó Đáy, với hệ thống hồ đập thủy lợi tích nước khá lớn và các dòng suối nhỏ chảy từ khu vực chân núi Tam Đảo chi phối Nguồn nước mặt trên địa bàn khá dồi dào, thuận lợi cho nhu cầu cấp nước sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên Tam Dương có địa hình khá phức tạp, vấn đề giữ nước đảm bảo tưới tiêu
Trang 36cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản gặp khó khăn, đặc biệt là khi có biến động thất thường về lượng mưa
Tài nguyên rừng: Đến 31/12/2015 toàn huyện có 1.395,72 ha đất lâm nghiệp, 100% diện tích là rừng sản xuất, huyện không có rừng phòng hộ đầu nguồn vì nằm ở khu vực trung du và một số xã giáp khu vực rừng phòng hộ đã tách và nhập vào huyện Tam Đảo
Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện có trữ lượng lớn cát, sỏi nhưng chủ yếu là khai thác thủ công Khoáng sản kim loại có quặng đồng, thiếc, sắt rải rác không nhiều và chưa được thăm dò để đánh giá chính xác trữ lượng thực tế Khoáng sản phi kim có cao lanh, đất sét với trữ lượng khá lớn, có thể khai thác sản xuất gạch ốp lát cao cấp với quy mô công nghiệp Ngoài ra còn có nguồn tài nguyên than bùn nằm ở khu
vực xã Hoàng lâu, Hoàn Đan
- Dân số, nguồn nhân lực: Dân số trung bình trên địa bàn huyện năm 2015 là
99.123 người, dân số trong độ tuổi lao động 61.056 người, chiếm 61,59% dân số, tỷ lệ dân số tăng tự nhiên 2,48% Mật độ dân số 916 người/km2, dân cư chủ yếu sinh sống ở khu vực nông thôn
Nguồn nhân lực tương đối đông nhưng trình độ dân trí và năng lực tiếp thu công nghệ mới còn hạn chế Lao động làm trong ngành nông lâm thủy sản năm 2013
là 33.879 người, năm 2014 là 33.426 người, năm 2015 là 33.585 người; lao động làm trong ngành công nghiệp - xây dựng năm 2013 là 5.441 người, năm 2014 là 5.926 người, năm 2015 là 6.321 người; lao động trong ngành dịch vụ năm 2013 là 6.290 người, năm 2014 là 6.526 người, năm 2015 là 5.329 người Số lao động làm việc tại các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ chiếm tỷ lệ thấp, trong khi lao động trong khu vực nông lâm nghiệp, thủy sản chiếm tỷ lệ lớn Khả năng thu hút lao động nông nghiệp sang ngành nghề phi nông nghiệp thấp do hoạt động sản xuất khu vực phi nông
nghiệp còn hạn chế
2.2 Tình hình đầu tư bằng nguồn NSNN trên địa bàn huyện Tam Dương
Trong những năm qua (2013 - 2015) công tác quản lý đầu tư xây dựng và các công trình trên địa bàn huyện Tam Dương do UBND huyện và UBND các xã, thị trấn làm CĐT đã có nhiều cố gắng, nhìn chung đã thực hiện tốt các quy định của pháp luật
Trang 37Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được xây dựng, phát triển, góp phần tích cực cho sự phát triển KT-XH của huyện, nâng cao năng lực sản xuất và đời sống của nhân dân
Tổng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện năm 2013 - 2015 là 320.915,0 triệu đồng Trong đó: Năm 2013 đầu tư 119 dự án với tổng vốn đầu tư phân
bổ 72.690,0 triệu đồng, chiếm 17,28% vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn; Năm 2014 đầu tư 112 dự án với tổng vốn đầu tư 105.375,0 triệu đồng, chiếm 17,34% vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn; Năm 2015 đầu tư 102 dự án với tổng vốn đầu tư 142.850,0 triệu đồng, chiếm 14,09% vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn
* Nguồn vốn theo đơn vị CĐT
Bảng 2.1: Nguồn vốn đầu tư theo phân cấp đơn vị Chủ đầu tư
giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn huyện Tam Dương
Năm 2013: Dự án mới 46, dự án chuyển tiếp 73
Năm 2014: Dự án mới 23, dự án chuyển tiếp 89
Năm 2015: Dự án mới 14, dự án chuyển tiếp 88
(Nguồn: Báo cáo đầu tư XDCB năm 2013, 2014, 2015 của
UBND huyện Tam Dương)
Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước tăng lên hàng năm, năm 2014 tăng 32.685,0 triệu đồng so với năm 2013, năm 2015 tăng 37.475,0 triệu đồng so với năm 2014 và tăng 70.160,0 triệu đồng so với năm 2013
Nguồn vốn theo đơn vị chủ đầu tư năm 2013 UBND huyện làm CĐT 26 dự án với tổng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 35.080,0 triệu đồng, chiếm 48,26% và chiếm 8,34% tổng vốn đầu tư xã hội trên địa bàn; UBND các xã, thị trấn làm CĐT 93 dự án với tổng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 37.610,0 triệu đồng, chiếm 51,74% và chiếm 8,94% tổng vốn đầu tư xã hội trên địa bàn Năm 2014 UBND huyện làm CĐT 29 dự án,
Trang 38vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 63.775,0 triệu đồng, chiếm 60,52% và chiếm 10,49% tổng vốn đầu tư xã hội trên địa bàn; UBND các xã, thị trấn làm CĐT 83 dự án, tổng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 41.600,0 triệu đồng, chiếm 39,47% và chiếm 6,84% tổng vốn đầu tư xã hội trên địa bàn Năm 2015 UBND huyện làm CĐT 23 dự án, tổng vốn đầu
tư từ ngân sách nhà nước 65.000,0 triệu đồng, chiếm 45,5% và chiếm 6,41% tổng vốn đầu
tư xã hội trên địa bàn; UBND xã, thị trấn làm CĐT 79 dự án, tổng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 77.850,0 triệu đồng, chiếm 54,49% và chiếm 7,68% tổng vốn đầu tư xã hội trên địa bàn huyện
Việc quản lý và sử dụng nguồn vốn Ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện được quản lý chặt chẽ, nhằm giải quyết những vấn đề phát triển dài hạn cũng như ngắn hạn theo định hướng của phát triển kinh tế xã hội…Trong những năm qua tốc độ và quy mô của vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước trong tổng vốn đầu tư xã hội có
xu hướng ngày càng tăng nhằm đáp ứng các nhu cầu về đầu tư trên địa bàn
* Nguồn vốn theo lĩnh vực đầu tư
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo lĩnh vực đầu tư giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn huyện Tam Dương
3 Giao thông nông thôn 27% 19.460,0 23% 23.900,0 27% 39.260,0
5 Nông nghiệp - thủy lợi 4% 3.545,0 2% 1.600,0 5% 6.500,0
(Nguồn: Kế hoạch đầu tư XDCB năm 2013, 2014, 2015
của UBND huyện Tam Dương)
Trang 39Về cơ cấu đầu tư: Ba năm qua (2013 - 2015) nguồn vốn XDCB trên địa bàn huyện đã đầu tư cho hạ tầng công cộng 7.700,0 triệu đồng (dự án dịch chuyển đường điện 10,35 KV đoạn tránh đường nội thị thị trấn Hợp Hòa; Bãi tập kết rác thải thị trấn Hợp Hòa…); hệ thống giao thông, giao thông nông thôn, giao thông nội đồng 221.875,0 triệu đồng; Giáo dục đào tạo 48.493,0 triệu đồng; ngoài ra còn đầu tư cho các ngành nông nghiệp, văn hóa, thương mại dịch vụ, quản lý nhà nước
Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước đầu tư cho các dự án đầu tư XDCB trên địa bàn huyện tuy chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng với khối lượng ngày càng tăng đã được huyện tập trung chỉ đạo và quản lý chặt chẽ, giải quyết những vấn đề ngắn hạn và dài hạn, định hướng cho sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện, không chỉ tác động trực tiếp đến hoạt động của chủ đầu tư mà còn tác động tạo ra sự phát triển của các ngành, lĩnh vực liên quan
Bảng 2.3: Kết quả thực hiện nguồn vốn đầu tư từ NSNN giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn huyện Tam Dương
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tam Dương năm 2015)
Trong giai đoạn 2013 đến 2015, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách cho các dự án nhà nước tăng lên đáng kể Nhưng tỷ lệ nguồn vốn từ ngân sách nhà nước có xu thế giảm dần trong tổng vốn đầu tư xã hội Thay vào đó là các biện pháp huy động nguồn vốn đầu tư khác như đẩy mạnh xã hội hóa về lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, hạ tầng kỹ thuật đô thị theo hướng chỉ đạo quyết liệt, thực hiện nghiên cứu sửa đổi, điều chỉnh các khoản thu từ sự nghiệp, từng bước tính đủ chi phí hoạt động Nhờ đó các đơn vị hoạt động sự nghiệp dần chuyển sang cơ chế hạch toán đầy đủ, phù hợp với
cơ chế thị trường Số dự án được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách giảm dần qua các năm, năm 2013 có 119 dự án, năm 2014 có 112 dự án và đến năm 2015 còn 102 dự án Số dự
Trang 40án đầu tư mới cũng giảm dần qua các năm, 48 dự án năm 2013 giảm xuống 23 dự án năm 2014, đến năm 2015 giảm còn 14 dự án
2.3 Hoạt động QLNN các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Tam Dương giai đoạn 2013 - 2015
2.3.1 Công tác quy hoạch
Số lượng dự án quy hoạch tuy ít so với các dự án khác nhưng lại là lĩnh vực mới, phức tạp, có vị trí hết sức quan trọng trong điều kiện huyện Tam Dương còn rất thiếu các quy hoạch chung, quy hoạch vùng, quy hoạch ngành Trong ba năm (2013-2015), trên địa bàn huyện triển khai phê duyệt trên 72 dự án quy hoạch về khu công nghiệp, cụm công nghiệp, xây dựng thiết chế văn hóa, bãi rác thải vệ sinh môi trường, trụ sở cơ quan, đất dịch vụ, giãn dân, tái định cư, đấu giá quyền sử dụng đất và trường học Trong đó UBND tỉnh phê duyệt 13 dự án, UBND huyện phê duyệt 59 dự án (Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam Dương đến năm 2020
và tầm nhìn đến năm 2025 Trong đó huyện Tam Dương có các khu công nghiệp, cụm công nghiệp sau: khu công nghiệp tập trung Tam Dương I, Tam Dương II với quy mô 1.450 ha, cụm kinh tế xã hội Hợp Thịnh 83 ha; Cụm công nghiệp Hoàng Đan, quy mô
50 ha; Cụm công nghiệp - TTCN Thanh Vân - Đạo Tú, quy mô 50 ha; Cụm công nghiệp
- TTCN thị trấn Hợp Hòa, quy mô 50 ha Phê duyệt quy hoạch mở rộng địa điểm trường tiểu học và THCS Kim Long, trường THCS Hợp Thịnh; phê duyệt địa điểm xây dựng NVH khu tái định cư đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, NVH thôn Lê Lợi xã Hợp Thịnh; Bãi rác thải thôn Đồng Tâm + Sơn Đồng xã Kim Long; Trụ sở làm việc Đảng ủy
- UBND xã Hợp Thịnh, xã Vân Hội; Khu đất tái định cư, giãn dân thôn Đồng Ăng xã Kim Long; Khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Vân Hội …)
Trong những năm qua, với các dự án đã được phê duyệt và triển khai trên địa bàn, UBND huyện đã chỉ đạo các phòng ban, đơn vị, UBND các xã, thị trấn phối hợp với các sở ngành, đơn vị chủ đầu tư khác tổ chức việc công bố công khai các quy hoạch, bàn giao đầy đủ các hồ sơ quy hoạch, bước đầu quản lý và triển khai nghiêm túc các quy họach được duyệt
Tuy nhiên, một số quy hoạch việc quản lý, xử lý các vi phạm, vướng mắc còn chậm, một số đơn vị xã, thị trấn chưa thực sự khai thác và bám sát quy hoạch trong