Công su t toàn nhà máy: ghi trên bảng Bảng biến thiên công suất của phụ tải ở các cấp điện áp và toàn nhà máy... 1.1 Lựa chọn má p át điện trong nhà máy nhiệt điện Theo nhiệm vụ thiết
Trang 1SVTH: Trần Ngọc Tuyến
Ậ
ƢỜ
ản v n n n: u n t n n v n t ện: Trần Ngọc Tuyến Nghành: Công Nghệ ĩ uật iện Chuyên ngành: Hệ Thốn iện L p : 5 3 : 2010 - 2015 t n n m 5
Trang 2SVTH: Trần Ngọc Tuyến
LỜI MỞ U
ze 13……
Trang 3SVTH: Trần Ngọc Tuyến
LỜI CÁ Ơ
ze 13…………
Trang 4SVTH: Trần Ngọc Tuyến
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VI ƢỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5SVTH: Trần Ngọc Tuyến
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BI N
Trang 6SVTH: Trần Ngọc Tuyến
MỤC LỤC
ƢƠ Í Ụ TẢI VÀ CH Ơ N I DÂY 1
1.1 L a chọn máy p át đ ện trong nhà máy nhiệt đ ện 1
1.2 Tính toán phụ tải và cân bằng công suất 1
1.2.1 Công suất phát toàn nhà máy 1
1.2.2 Công suất tự dùng của nhà máy nhiệt điện 2
1.2.3 Các cấp đ ện áp 3
1.2.4 Cấp 10,5 kV (02 kép dài 3km, 2 l đơn d km) 4
1.2.5 Cấp 110kV ( 02 phụ tải kép) 5
1.2.6 Công suất phát về hệ thống 5
1.3 ề xu t các p ƣơn án nối dây 7
1.3.1 Cơ sở chung để đề xuất các phương án nối điện 7
1.3.2 Đề xuất các phương án nối dây 8
1.4 Kết luận ơn I 11
ƢƠ : Í N VÀ MÁY BI N ÁP 12
2.1 Tín toán p ơn án 1 12
2.1.1 Phân bố công suất các cấp điện áp của máy biến áp 12
2.1.2 Chọn loại và công suất định mức của máy biến áp 13
2.1.3 K ểm tra qu tả k sự cố 15
2.1.4 Tính toán tổn thất điện năng trong máy biến áp 20
2.2 Tín toán p ơn án 2 23
2.2.1 phân bố công suất các cấp điện áp của máy biến áp 23
2.2.2 Chọn loại và công suất định mưc của máy biến áp 24
2.2.3Kiểm tra quá tải khi sự cố 26
2.2.4 Tính toán tổn thất điện năng trong MBA 30
ƢƠ 33
TÍNH TOÁN KINH T Ĩ UẬT CH ƢƠ ƢU 33
3.1 Chọn sơ đồ thiết bị phân phối 33
3.1.1 Phương án 1 33
3.1.2 Phương án 2 34
Trang 7SVTH: Trần Ngọc Tuyến
3.2 Tính toán kinh tế kĩ t uật chọn p ơn án tố u 35
3.2.1 Vốn đầu tư 36
3.2.2 Chi phí vận hành hàng năm 37
3.2.3 so sánh lựa chọn phương án tối ưu 38
3.3 Kết luận ơn 3 38
ƢƠ : Í DÒ N NGẮN M CH 40
4.1 Chọn đ ểm ngắn mạch 40
4.2 Lập sơ đồ thay thế 41
4.2.1 Chọn c c đạ lượn cơ bản 41
4.2.2 Tín đ ện kháng cho các phần tử của sơ đồ 41
4.3 Tính toán ngắn mạc t eo điểm 43
ƢƠ : N KHÍ CỤ N VÀ DÂY DẪN 53
5.1 Dòn đ ện làm việ và òn đ ện ỡng bức 53
5.1.1 Các mạch 220 kV 53
5.1.2 Các mạch 110 kV 54
5.1.3 Mạch máy phát 10,5 kV (mạch 6) 55
5.2 Chọn máy cắt và dao cách ly 55
5.2.1 Chọn máy cắt 55
5.2.2 Chọn dao cách ly 56
5.3 Chọn thanh d n cứn đầu c c máy phát 57
5.3.1 Chọn thanh dẫn cứng 57
5.3.2 Chọn sứ đỡ thanh dẫn cứng 59
5.4 Chọn dây d n và thanh góp mềm p í đ ện áp cao và trung 60
5.4.1 Chọn tiết diện dây dẫn và thanh góp mềm 61
5.4.2 Kiểm tra ổn định nhiệt khi ngắn mạch 61
5.4.3 Kiểm tra đ ều kiện vầng quang 66
5.5 Chọn áp và k án đ ện đ ờng dây 67
5.5.1 Chọn cáp 67
5.5.2 Chọn kháng điện đường dây 69
5.6 Chọn máy biến áp đo l ờng 73
5.6.1 Chọn máy biến điện áp 73
Trang 8SVTH: Trần Ngọc Tuyến
5.6.2 Chọn máy biến dòng điện 76
5.7 chọn chống sét van (CSV) 78
ƢƠ : Í DÙNG 80
6.1 Chọn sơ đồ nố đ ện t dùng 80
6.2 Chọn máy biến áp t dùng 81
6.3 Chọn khí cụ đ ện t dùng 82
6.4 Chọn máy cắt t dùng cấp 6,3 kV 83
6.5 Chọn aptomat cho mạch t dùng phía hạ áp 85
Trang 9SVTH: Trần Ngọc Tuyến
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 10SVTH: Trần Ngọc Tuyến
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 11SVTH: Trần Ngọc Tuyến
Ề TÀI
PH N 1: THI T K PH N TRONG NHÀ MÁY NHI N
I Các số liệu ban đầu
Thiết kế phần đ ện cho nhà máy nhiệt đ ện gồm 04 tổ máy, công suất của mỗi tổ máy bằng PđmF = 63 MW Hệ số t ùn αTD = 10,5%, osφ = 0,83 N à máy n ệm
vụ cấp đ ện cho các phụ tải hạ áp, trung áp và phát về hệ thống
1 Phụ tải c p điện áp máy phát U F = 10,5 kv
Pmax = 10 MW, osφ = 0,87 ồm 2 lộ kép cong suất mỗi lộ 4 MW, dài 3 km;
và 02 lộ đơn, ôn suất mỗi lộ 1 MW, dài 2 km Biến thiên phụ tải ghi trên bảng
Tạ đị p ơn ùn máy ắt hợp bộ òn đ ện định mức Icắt = 21 ka và t ăt
= 0,7s và cáp nhôm, vỏ PVC v i tiết diện nhỏ nhất bằng 70 mm2;
2 Phụ tải c p điện áp trung U T (110 kV)
Pmax = 120 MW; osφ = 0,86 ồm 2 kép x 60 MW Biến thiên phụ tải ghi trên bảng
3 à má được liên lạc với hệ thốn điện bằn đường dây kép 220 kv dài 25
4 Công su t toàn nhà máy: ghi trên bảng
Bảng biến thiên công suất của phụ tải ở các cấp điện áp và toàn nhà máy
Trang 12SVTH: Trần Ngọc Tuyến
Trang 13
SVTH: Trần Ngọc Tuyến Trang 1
ƢƠ Í Ụ Ả Ơ DÂ
Trong qúa trình thiết kế phần đ ện cho nhà máy nhiệt đ ện, số l ợng máy phát
và công suất của mỗ máy p át đã đ ợ đề xuất từ tr Do đ v ệc tính toán phụ tải làm ăn ứ cho việc lập á p ơn án nố ây úp n ời thiết kế có cở định hình tiến đến l on á p ơn án nối dây sao cho tố u Đây ín là mục tiêu và nội dung chính củ ơn này
1.1 Lựa chọn má p át điện trong nhà máy nhiệt điện
Theo nhiệm vụ thiết kế nhà máy nhiệt đ ện gồm 04 tổ máy, công suất của mỗi
1.2 Tính toán phụ tải và cân bằng công su t
Trong nhiệm vụ thiết kế n ờ t t ờng cho công suất c đại (Pmax), hệ số cong suất cos và biểu đồ biến thiên công suất trong các khoảng thời gian dạng phần trămP%(t), a vào các số liệu bản o tron đề bài ta tiến hành xây d n á đồ thị phụ tải t dùng,trung áp,toàn nhà máý Các tính toán đ ợc trình bày cụ thể n s u đây
1.2.1 Công suất phát toàn nhà máy
Ta có công thức tính công suất phát toàn nhà máy tại từng khoảng thời gian (t) là:
S t : Công suất phát ra của nhà tại thờ đ ểm t MVA
P%(t): Phần tram công suất phát toàn nhà máy tại từng thờ đ ểm t
cosdmF: Hệ số công suất định mức của máy phát , cosdmF = 0,8
Trang 14Hình 1.1: Đồ thị phụ tải toàn nhà máy nhiệt điện
1.2.2 Công suất tự dùng của nhà máy nhiệt đ ện
Trong nhà máy nhiệt đ ện công suất t dùng của nhà máy chiếm khoảng 10% tổng công suất phát Theo yêu càu củ đề bài công suất t dùng của nhà máy (
Trang 15P ,S dmF: Công suất tác dụng và công suất biểu kiến định mức của một tổ MF
Áp dụng công thức (1.2) ta có bảng công suất phụ tải t dùng tại các thờ đ ểm n s u
Bảng1.3: Công suất phụ tải tự dùng của nhà máy nhiệt điện
31,88
29,967
TD S
Hình 1.2: Đồ thị tự dùng của nhà máy nhiệt điện
Trang 16SVTH: Trần Ngọc Tuyến Trang 4
( )
S t : Công suất phụ tải tại thờ đ ểm t, (MVA)
max
P : Công suất l n nhất của phụ tại tại từng cấp đ ện áp, (MVA)
cos: Hệ số công suất t ơn ứng tại từng cấp đ ện áp
(MVA)
h
DP S
Trang 18S : Công suất máy phát tại thờ đ ểm t, MVA
S ( )UT t : Công suất phụ tải cấp đ ện áp trung áp tại thờ đ ểm t, MVA
( )
TD
S t : Công suất phụ tải t dùng tại thờ đ ểm t, MVA
Áp dụng công thức (1.4) và ta có bảng công suất phát về hệ thốn n s u:
-Bảng tổng kết phân bố công suất
Bảng 1.7: Bảng tổng kết phân bố công suất nhà máy nhiệt điện
Trang 19Hình 1.5: Sơ đồ tổng hợp toàn nhà máy
1.3 ề xu t các p ƣơn án nối dây
1.3.1 Cơ sở c un để đề xuất c c p ươn n nố đ ện
P ơn án nố đ ện chính củ n à máy đ ện là một khâu hết sức quan trọng trong quá trình thiết kế phần đ ện n à máy đ ện Cá p ơn án nố đ ện của nhà máy
đ ợc d a trên tính toán phụ tải, cân bằng công suất và đ ợc th c hiện theo các nguyên tắc
+ Lựa chọn thanh góp điện áp máy phát
T xét đ ều kiện sau:
max 11, 49
.100 7, 295% 15%
2 2.78, 75
DP dmF
S
Trang 20SVTH: Trần Ngọc Tuyến Trang 8
N vậy không cần sử dụng thanh góp cấp đ ện áp máy phát tron sơ đồ các máy p át đ ợc nối v i máy biến áp, phụ tả đị p ơn đ ợc cấp đ ện từ đầu c c máy phát,phí trên máy cắt của máy biến áp liên lạc
+ Chọn máy biến áp liên lạc
Tr ờng hợp có ba cấp đ ện áp (10,5kV ,110kV ,220kV ) thỏ mãn 2 đ ều kiện sau :
- L 110kv và 220kv là l i trung tính nố đất tr c tiếp
- Hệ số có lợi
220 110
0,5220
Vậy ta có thể dùng hai MBA t ng u làm liên lạc
+ Chọn số lượng MF-MBA hai cuận dây nối ở thanh góp trung áp 110kV
Đối v i MBA t ng u làm liên lạc khuyến khích chế độ truyền tải công suất từ trung sang cao ( phía cao tả đ ợ đến công suất định mức m c dù phía trung và phía
hạ chỉ tả đ ợc đến công suất tính toán)
Phụ tải cấp đ ện áp phía trung SUTmax / SdmF=125,58/78,75=1,59 và SUTmin /
SdmF=111,63/78,75=1,42 Nên ta có thể ghép từ 1 đến 2 bộ MF-MBA hai cuận dây lên
t n p đ ện áp phía trung
+ Xem xét việc việc ghép một số máy phát trung một máy biến áp
Đối v n à máy đ ện có công suất một tổ máy nhỏ có thể ghép một số MF chung một MBA n n p ả đảm bảo nguyên tắc tổng công suất các tổ MF phải nhỏ
dmF dp ghep
Trang 21Hình 1.6 Sơ đồ nối điện phương án 1
Ưu đ ểm: C ủn loạ máy b ến áp ít Vận àn đơn ản,l n oạt, ảm đ ợ
Trang 22ược đ ểm: So v i p ơn án 1 t ì p ơn án này ta chuyển 1 máy biến áp
bộ MF-MBA 2 cuộn dây từ bên đ ện áp trun s n b n đ ện áp cao d n đến á đ ện
phả tăn o n n p í tăn => vốn đầu t tăn
c P ươn n 3
Ở p ơn án này máy b ến áp t n u k ôn đấu nố v máy p át nào
n n v n làm n ệm vụ l n lạ ữ b n trun áp và o áp B n p í đ ện áp o
3 bộ MF-MBA 2 uận ây P í đ ện áp trun t v n ùn 1 bộ MF-MBA 2 uận ây
Hình 1.8 Sơ đồ nối điện phương án 3
Trang 23Hình 1.9 sơ đồ nối điện phương án 4
Ưu đ ểm: s tr o đổi công suất giữa cao trung không l n tính cung cấp đ ện
đ ợ đảm bảo liên tục cho phụ tả đị p ơn
ược đ ểm: số l ợng và chủng loại MBA nhiều d n đến vốn đầu t tăn
vào tín toán tạ ơn II
1.4 Kết luận c ƣơn
Từ những phân tích trên ta thấy p ơn án 1 và p ơn án 2 u đ ểm ơn hẳn so v p ơn án 3 và p ơn án 4 về sơ đồ vận hành, tính linh hoạt và vốn đầu
t Vì vậy ta chọn p ơn án 1 và p ơn 2 để tính toán so sánh cụ thể ơn về kinh tế
- kĩ t uật nhằm chọn sơ đồ nố đ ện tố u o n à máy Cá tín toán sẽ đ ợc trình bày tiếp tron ơn t ếp theo
Trang 24SVTH: Trần Ngọc Tuyến Trang 12
ƢƠ : Í B
Máy b ến áp là một t ết bị vô ùn qu n trọn tron ệ t ốn đ ện, n ếm một tỉ lệ k á o về vốn đầu t tron tổn số vốn đầu t mu sắm t ết bị Do đ v ệ
ọn ôn suất địn mứ ủ máy b ến áp p ù ợp v ôn suất p ụ tả vừ đảm bảo
về m t kĩ t uật, tuổ t ọ máy b ến áp lạ vừ n ĩ quyết địn về m t k n tế
Hình 2.1: Sơ đồ nối điện phương án 1
2.1.1 Phân bố công su t các c p điện áp của máy biến áp
a Máy biến áp hai cuận dây tron sơ đồ b MF-MBA hai cuận dây c o p ươn
án 1
V i các bộ MF-MBA vận hành v i phụ tải bằng phẳng, tức là cho phát hết công suất
từ 0-24( ) l n l đ ôn suất tải máy biến áp của mỗi bộ đ ợ tín n s u:
max
1
Trang 25b Máy biến áp liên lạc
Sau khi phân bố công suất cho MBA hai cuận dây trong bộ MF-MBA hai cuận dây, phần công suất còn lại do MBA liên lạ đảm nhận và đ ợ xá địn tr n ơ sở cân bằng công suất , k ôn xét đến tổn thất trong MBA
- Phân bố công suất cho các phía củ MBA B2,B3 n s u:
SVHT t : Công suất phát về hệ thống tại thờ đ ểm t, (MVA)
Áp dụng công thức (2.2) ta có bảng phân bố công suất cho các cuận dây máy biến áp
Dấu (-) thể hiện công suất truyền từ phía trung áp sang cao áp
2.1.2 Chọn loại và công su t định mức của máy biến áp
a Loại MBA hai cuận dây tron sơ đồ b MF-MBA hai cuận dây
Trang 26SVTH: Trần Ngọc Tuyến Trang 14
Loại máy biến áp hai cuận dây k ôn đ ều chỉn dưới tải
Máy biến áp này mang tải bằng phẳng nên không có nhu cầu đ ều chỉn đ ện áp phía hạ N vậy chỉ cần đ ều chỉn đ ện áp p í o và đ ợ đ ều chỉnh tr c tiếp bằng t độn đ ều chỉnh kích từ (TDK)
- Các thông số MBA đ ợc chọn cho trong bảng sau:
Bảng2.2: Thông số máy biến áp B3 và B4
UHdm(kV)
(Tra phụ lục 2-Bảng 2.5Tài liệu thiết kế Phần điện NMĐ và TBA)
Đối v i MBA này ta không cần kiểm tr đ ều kiện quá tải bởi một trong hai phần tử MF hay MBA bị s cố thì cả bọ ngừng làm việ tron đ ều kiện s u cố Cũn chính vì lý do này chỉ cần ùn (MC) p í o áp là đủ, phía hạ chỉ cần dùng dao cách
ly (DCL) phụ cho sửa chữa
b MBA liên lạc tự ngẫu
Loạ MBA có đ ều chỉn dưới tải
Tất cả các phía của MBA mang tải không bằng phẳng nên có nhu cầu đ ều chỉn đ ện áp tất cả các phía Nếu ùn TĐ ỉ đ ều chỉn đ ợc phía hạ, nên càn có
s kêt hợp v đ ều chỉn i ải của MBA liên lạc thì m đ ều chỉn đ ện áp đ ợc tất
cả các phía
Công suất định mức
-Nguyên tắc chung:
Đối v i MBA t ng u thì lõi từ ũn n b uận dây nối tiếp, trung và hạ đều
đ ợc thiết kế theo công thức tính toán S tt .SdmBTN V i là hệ số có lợi
220 110
0,5220
Trang 27V i Smaxthua=S dmF=78,75 (MVA)
: Hệ số có lợi của MBA t ng u
Các thông số MBA đ ợc chọn cho trong bảng sau:
Bảng2.3: Thông số máy biến áp B1 và B2
(Tra phụ lục 2-Bảng 2.5(B4),Bảng 2.6(B1) Tài liệu thiết kế Phần điện NMĐ và TBA)
2.1.3 iểm tra quá tải k i sự cố
Đối v i MBA liên lạc khi s cố một tron á MBA tron sơ đồ thì MBA liên lạc còn lại phải mang tải nhiều ơn ùn v i s u uy động công suất d phòng của hệ thống thì m i có thể đảm bảo cung cấp công suất cho phụ tải các cấp ũn n p át về
32.k Ssc qt dmTNS boB 2.1, 4.0,5.160 70, 78 294, 78(MVA)SUT 125,58(MVA)
=> Thỏa mãn
- Phân bố công suất cho các cuận dây MBA t ng u khi có s cố
Trang 28Hình 2.2 Sơ đồ phân bố công suất các cuận dây máy biến áp khi gặp sự cố 1
-Tải t ng u chế độ cuận hạ mang tải n ng nề nhất:H C
Trang 29S S 70,78(MVA)<150(MVA) => thỏa mãn Hệ thống bù đủ công suất thiếu
Sự cố 2: Hỏng 1 MBA tự ngẫu (B1) tại phụ tải trung cực đại
Dấu (-) thể hiện công suất truyền từ phía trung áp sang cao áp
T sơ đồ phân bố công suất các phía khi có s cố n s u:
Trang 30Hình 2.3 Sơ đồ phân bố công suất các cuận dây máy biến áp khi gặp sự cố 2
-Tải t ng u chế độ cuận nối tiếp mang tải n ng nề nhất T C
-Kiểm tr t eo đ ều kiện:
S thieu S dtHT 70,78(MVA) 150(MVA) Thỏa mãn Hệ thống đảm bảo cung cấp công suất cho phụ tải các cấp
Sự cố 3: Hỏng 1 MBA tự ngẫu (B2) lúc phụ tải bên trung cực tiểu
Trang 31Dấu (-) thể hiện công suất truyền từ phía trung áp sang cao áp
Hình 2.4 Sơ đồ phân phối công suất các cuận dây áy biến áp khi sự cố 3
Tải t ng u chế độ cuận nối tiếp mang tải n ng nề nhất T C
-Kiểm tr t eo đ ều kiện:
S thieu S dtHT 20,12(MVA) 150(MVA) Thỏa mãn Hệ thống đảm bảo cung cấp công suất cho phụ tải các cấp
Trang 32SVTH: Trần Ngọc Tuyến Trang 20
2.1.4 Tính toán tổn th t điện năn tron má biến áp
a Tính toán tổn thất đ ện n n tron sơ đồ b MF-MBA 2 cuận dây
Tổn thất đ ện năn đ ợ xá định theo công thức sau
P O: Tổn thất công suất không tải trong MBA, (MVA)
P N: Tổn thất công suất ngắn mạch trong MBA, (MVA)
S bo: Công suất truyền tải qua máy biến áp bộ MF-MBA, (MVA)
S dmB:Côn suất địn mứ ủ máy b ến áp, (MVA)
b Tính toán tổn th t điện năn tron má biến áp tự ngẫu
Do MBA t ng u mang tả t eo đồ thị phụ tả n ày đ tr n o toàn năm n n
ta có công thức tính tổn thất đ ện năn tron MBA t ng u đ ợ tín n s u:
S ; S ; i T S : Công suất tải qua cuận cao, trung, hạ của MBA t ng u trong các i H
khoảng thời gian
V i công suất tải qua cuận cao, trung, hạ của 1 MBA t ng u trong các khoảng thờ n đ ợ xá địn n s u:
Trang 33SVTH: Trần Ngọc Tuyến Trang 21
1.21.( 2 )2
-tổn thất công suất ngắn mạch hạ, trung-hạ,
cao-trung (nhà chế tạo cho)
: hệ số có lợi máy biến áp t ng u
Trang 35Hình 2.5 Sơ đồ nối điện phương án 2
2.2.1 phân bố công su t các c p điện áp của máy biến áp
a Máy biến áp hai cuận dây tron sơ đồ b MF-M BA hai cuận dây c o p ươn
án 1
T ơn t n p ơn án 1 á bộ MF-MBA vận hành v i phụ tải bằng phẳng, tức là cho phát hết công suất từ 0-24( ) l n l đ công suất tải máy biến áp của mỗi bộ đ ợ tín n s u:
max
1
Trang 36SVTH: Trần Ngọc Tuyến Trang 24
Sau khi phân bố công suất cho MBA hai cuận dây trong bộ MF-MBA hai cuận dây, phần công suất còn lai do MBA liên lạ đả nhận và đ ợ xá địn tr n ơ sở cân bằng công suất , k ôn xét đến tổn thất trong MBA Giả sử chiều công suất n ìn vẽ:
- Phân bố công suất cho các phía của MBA B2,B3 n s u:
SVHT t : Công suất phát về hệ thống tại thờ đ ểm t, (MVA)
Áp dụng công thức (2.5) ta có bảng phân bố công suất cho các cuận dây máy biến áp
2.2.2 Chọn loại và công suất địn mưc của máy biến áp
a Loại MBA hai cuận dây tron sơ đồ b MF-MBA hai cuận dây
Loại máy biến áp hai cuận dây k ôn đ ều chỉn dưới tải
Máy biến áp này mang tải bằng phẳng nên không có nhu cầu đ ều chỉn đ ện áp phía hạ N vậy chỉ cần đ ều chỉn đ ện áp p í o và đ ợ đ ều chỉnh tr c tiếp bằng t độn đ ều chỉnh kích từ (TDK)
Công suất định mức
Trang 37Bảng2.7: Thông số máy biến áp B1 và B4
PN (kW)
(Tra phụ lục 2-Bảng 2.5(B4),Bảng 2.6(B1) Tài liệu thiết kế Phần điện NMĐ và TBA)
Đối v i MBA này ta không cần kiểm tr đ ều kiện quá tải bởi một trong hai phần tử MF hay MBA bị s cố thì cả bọ ngừng làm việ tron đ ều kiện s u cố Cũn chính vì lý do này chỉ cần ùn (MC) p í o áp là đủ, phía hạ chỉ cần dùng dao cách
ly (DCL) phụ cho sửa chữa
b MBA liên lạc tự ngẫu
Loạ MBA có đ ều chỉn dưới tải
Tất cả các phía của MBA mang tải không bằng phẳng nên có nhu cầu đ ều chỉn đ ện áp tất cả các phía Nếu ùn TĐ ỉ đ ều chỉn đ ợc phía hạ, nên càn có
s kêt hợp v đ ều chỉn i ải của MBA liên lạc thì m đ ều chỉn đ ện áp đ ợc tất
cả các phía
Công suất định mức
- Nguyên tắc chung:
Đối v i MBA t ng u thì lõi từ ũn n b uận dây nối tiếp, trung và hạ đều
đ ợc thiết kế theo công thức tính toán S tt .SdmBTN V i là hệ số có lợi
220 110
0,5220
Trang 38Các thông số MBA đ ợc chọn cho trong bảng sau:
Bảng2.8: Thông số máy biến áp B2 và B3
(Tra phụ lục 2-Bảng 2.6 Tài liệu thiết kế Phần điện NMĐ và TBA)
2.2.3 iểm tra quá tải k i sự cố
Đối v i MBA liên lạc khi s cố một tron á MBA tron sơ đồ thì MBA liên lạc còn lại phải mang tải nhiều ơn ùn v i s uy động công suất d phòng của hệ thống thì m i có thể đảm bảo cung cấp công suất cho phụ tải các cấp ũn n p át về
Trang 39SVTH: Trần Ngọc Tuyến Trang 27
1.125,58 62, 79(MVA)2
2,245
Hình 2.6 Sơ đồ phân bố công suất các cuận dây máy biến áp khi gặp sự cố 1
-Tải t ng u chế độ cuận hạ mang tải n ng nề nhất:H C
Vậy MBA không bị quá tải
S S 70,78(MVA)<150(MVA) => thỏa mãn Hệ thốn bù đủ công suất thiếu
Sự cố 2: Hỏng 1 MBA tự ngẫu (B2) tại phụ tải trung cực đại
-Ứng v i S UTmax 125,58(MVA); S TDmax 31,88(MVA); S UT DPmax 11, 49(MVA);
Trang 40SVTH: Trần Ngọc Tuyến Trang 28
- Đ ều kiện kiểm tra quá tải nhằm cấp đủ công suất cho phụ tải phía trung:
max 4
Hình 2.7 Sơ đồ phân bố công suất các cuận dây máy biến áp khi gặp sự cố 2
-Tải t ng u chế độ cuận hạ mang tải n ng nề nhất:H C
T
S CH 59, 29(MVA)kqtsc .S dmTN 1, 4.0,5.160 112(MVA) => thỏa mãn